1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tỷ lệ lý do các bà mẹ trì hoãn các mũi tiêm nhắc cho con từ 12 – 36 tháng tuổi trong chương trình tiêm chủng mở rộng và các yếu tố liên quan tại quận thủ đức, tp hcm

82 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ***** NGUYỄN THÙY LINH TỶ LỆ LÝ DO CÁC BÀ MẸ TRÌ HOÃN CÁC MŨI TIÊM NHẮC CHO CON TỪ 12 – 36 THÁNG TUỔI TRONG CHƯƠNG TRÌN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

*****

NGUYỄN THÙY LINH

TỶ LỆ LÝ DO CÁC BÀ MẸ TRÌ HOÃN CÁC MŨI TIÊM NHẮC CHO CON TỪ 12 – 36 THÁNG TUỔI

TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG

VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI QUẬN THỦ ĐỨC, TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

TP Hồ Chí Minh, năm 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

*****

NGUYỄN THÙY LINH

TỶ LỆ LÝ DO CÁC BÀ MẸ TRÌ HOÃN CÁC MŨI TIÊM NHẮC CHO CON TỪ 12 – 36 THÁNG TUỔI

TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG

VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI QUẬN THỦ ĐỨC, TP.HCM

Ngành: Y tế công cộng

Mã số: 8720701 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS TRẦN THIỆN THUẦN

TP Hồ Chí Minh, năm 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu trong luận văn này là được ghi nhận, nhập liệu

và phân tích một cách trung thực Luận văn này không có bất kì số liệu, vănbản, tài liệu đã được Đại học Y dược TP.Hồ Chí Minh hay trường đại họckhác chấp nhận để cấp văn bằng đại học, sau đại học Luận văn cũng không

có số liệu, văn bản, tài liệu đã được công bố trừ khi đã được công khai thừanhận

Đề cương nghiên cứu đã được chấp thuận về mặt y đức trong nghiêncứu y sinh học từ Hội đồng Đạo đức trong Nghiên cứu y sinh học Đại học Ydược TP.Hồ Chí Minh số 130/ĐHYD-HĐĐĐ kí ngày 26 tháng 02 năm 2020

TÁC GIẢ

Nguyễn Thùy Linh

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

MỤC TIÊU TỔNG QUÁT 3

MỤC TIÊU CỤ THỂ 3

DÀN Ý NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Y VĂN 6

1.1 Giới thiệu về vắc-xin 6

1.2 Giới thiệu về chương trình tiêm chủng mở rộng 10

1.3 Các nghiên cứu về tình hình tiêm chủng mở rộng 21

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Thiết kế nghiên cứu 28

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 28

2.3 Đối tượng nghiên cứu 28

2.4 Thu thập dữ kiện 30

2.5 Xử lý dữ kiện 31

2.6 Phương pháp xử lý dữ kiện 35

2.7 Phân tích dữ kiện 35

2.8 Y đức 36

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 37

3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 37

3.2 Tình hình sức khỏe và thông tin tiêm chủng của trẻ 40

3.3 Các lý do trì hoãn tiêm chủng 42

3.4 Lý do trì hoãn tiêm chủng và thông tin tiêm chủng 44

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 52

4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 52

4.2 Các lý do trì hoãn tiêm chủng và các yếu tố liên quan 56

4.3 Điểm mạnh và hạn chế của đề tài 61

Trang 5

KẾT LUẬN 63 KIẾN NGHỊ 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐỒNG Ý THAM GIA NGHIÊN CỨU

PHỤ LUC 2: BỘ CÂU HỎI THU THẬP SỐ LIỆU

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa Tiếng Việt

BH – HG – UV Bạch hầu – ho gà – uốn ván

CIOMS Hội đồng các tổ chức quốc tế về khoa học y học

DPT Vắc-xin kết hợp phòng bệnh truyền nhiễm ở

người: bạch hầu, ho gà và uốn vánGAVI The Global Alliance for Vaccines and

Immunizations (Liên minh toàn cầu về vắc xin vàtiêm chủng)

SIDS Hội chứng đột tử trẻ sơ sinh

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Các phản ứng sau tiêm chủng thông thường, mức độ nhẹ 8

Bảng 1.2: Các phản ứng sau tiêm chủng hiếm gặp 9

Bảng 1.3: Lịch tiêm chủng cho trẻ trong chương trình Tiêm chủng mở rộng 16 Bảng 1.4: Đặc điểm một số nghiên cứu trên thế giới 22

Bảng 1.5: Lý do trẻ trì hoãn tiêm chủng trong các nghiên cứu trên thế giới 23

Bảng 1.6: Đặc điểm một số nghiên cứu tại Việt Nam 25

Bảng 1.7: Lý do trẻ trì hoãn tiêm chủng trong các nghiên cứu tại Việt Nam 26 Bảng 3.1: Đặc điểm của mẹ và yếu tố kinh tế - xã hội 37

Bảng 3.2: Đặc điểm trẻ 38

Bảng 3.3: Tình hình sức khỏe của trẻ 40

Bảng 3.4: Thông tin tiêm chủng của trẻ 41

Bảng 3.5: Các lý do trì hoãn tiêm chủng 42

Bảng 3.6: Mẹ bận nên không đưa trẻ đi tiêm 49

Bảng 3.7: Trẻ bị ốm không đưa đi tiêm 50

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Các lý do trì hoãn tiêm chủng 43Biểu đồ 3.2: Cán bộ tiêm chủng đón tiếp không niềm nở với số lần tiêm trễ 44Biểu đồ 3.3: CB tiêm chủng đón tiếp không niềm nở với loại mũi tiêm trễ 45Biểu đồ 3.4: CB tiêm chủng đón tiếp không niềm nở với thời gian tiêm trễ 46Biểu đồ 3.5: Không có hoặc hết vắc xin với số lần tiêm trễ 47Biểu đồ 3.6: Không có hoặc hết vắc xin với loại mũi tiêm trễ 47Biểu đồ 3.7: Không có hoặc hết vắc xin với số lần tiêm trễ 48

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tiêm vắc xin phòng bệnh có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừacác bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đối với trẻ em.Tiêm chủng đầy đủ và đúnglịch không chỉ có tác dụng phòng bệnh đối với trẻ mà còn mang lại những lợiích to lớn đối với xã hội và là một chương trình mang tính nhân văn sâu sắc

Ngoài việc giảm tỷ lệ mắc bệnh, TCMR còn làm giảm bớt gánh nặngkinh tế cho các quốc gia Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cũng ước tính đượcrằng chính phủ các quốc gia đã tiết kiệm được 1,5 tỷ USD và 275 triệu USDmỗi năm nhờ việc thanh toán bại liệt và đậu mùa Ngoài ra, theo báo cáo củaViện y tế Hoa Kì, cứ chi 1 USD cho vắc-xin Sởi-Rubella tiết kiệm được 21USD [17]

Chỉ tính trong 3 tháng đầu năm 2019 số ca mắc sởi đã tăng gấp 300%

so với cùng kì năm ngoái [37] Tại Mỹ có 268 trường hợp mắc bệnh sởi, con

số này ở Philippines là 21.396 ca với 315 trường hợp tử vong và tại Việt Nam

là 10.223 ca với 1 ca tử vong chỉ tính trong 10 tuần đầu năm 2019 [18] Kếtquả các nghiên cứu cũng cho thấy rằng ở những trẻ trong độ tuổi dao động từ

12 tháng đến dưới 3 tuổi, tỷ lệ tình trạng trẻ không được tiêm đầy đủ là rấtkhác nhau ở các nghiên cứu [23], [30], [33], [34], [36] Một số nghiên cứu đãchỉ ra lí do chính là do trẻ bị ốm, không có sẵn vắc xin [13], [20], [23].Nghiên cứu khác thì cho thấy lí do công việc của mẹ/cha hay hiểu biết chưađầy đủ của mẹ về lịch chương trình tiêm chủng mở rộng [11], [20], [22], [33].Tuy nhiên, nghiên cứu ở Nam Phi và Trung Quốc xác nhận đối với trẻ cónhiều anh chị em và gia đình có thu nhập thấp thì có nguy cơ bị trì hoãn tiêmngừa và tiêm ngừa không đầy đủ [23], [24], [26] Hay một nghiên cứu khác ở

Ấn Độ lại cho thấy thứ tự sinh ở trẻ và tôn giáo mới là lý do chính trì hoãnhoặc không tiêm chủng ở trẻ [29] Ngoài ra, lịch tiêm của trẻ trong thời điểm

hè hoặc trùng với thời gian gia đình đi du lịch cũng là yếu tố khiến cho trẻ

Trang 10

không được tiêm chủng đúng lịch [23], [36] Bên cạnh đó, các nghiên cứucũng nhấn mạnh việc trì hoãn tiêm chủng cho trẻ xảy ra ở các mũi tiêm nhắclại thứ 2, thứ 3 [27], [30], [32], [33].

Do đó, Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm đã quy định tiêm chủng

mở rộng và tiêm chủng chống dịch là điều bắt buộc [8] Năm 2018, số trẻviêm não cũng tăng đột biến, các chuyên gia y tế cũng đã chỉ ra nguyên nhân

là do không tiêm vắc-xin đầy đủ [8] Điều này càng cho thấy rằng nếu trẻkhông được tiêm chủng hoặc tiêm chủng không đầy đủ hay tiêm chủng khôngđúng lịch thì nguy cơ dịch bệnh quay trở lại là rất lớn, gây nguy hiểm cho sứckhỏe của các trẻ em ở mọi lứa tuổi trên toàn thế giới cũng như cho toàn thểcộng đồng [16]

Theo kết quả nghiên cứu tình hình tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam,

tỷ lệ nguyên nhân trì hoãn tiêm chủng mở rộng thường do yếu tố như nghềnghiệp, số lượng con, trình độ học vấn, thì chỉ có trình độ học vấn là có mốiliên quan đến sự trì hoãn tiêm chủng ở trẻ Yếu tố về tuổi của mẹ thì có sựkhác biệt giữa các nghiên cứu [7], [10], [20] Và tại Trung tâm y tế Dự phòngthành phố Hồ Chí Minh, một báo cáo cho thấy lí do phụ huynh không cho trẻ

đi tiêm đúng lịch đối với vắc xin sởi mũi 2 là do không nhớ, không quan tâmhoặc thông tin y tế không đến được với người dân, riêng tại quận Thủ Đức thì

tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ năm 2017 chỉ đạt 81.8% [19]

Trong 24 quận/huyện của thành phố thì quận Thủ Đức là một trongnăm quận/ huyện có số lượng dân cư đông nhất [3] Điều này được giải thíchbởi việc gia tăng dân số cơ học bình quân cao do địa bàn có nhiều khu côngnghiệp, các cơ hội về việc làm lớn [9] Hệ thống y tế của quận Thủ Đức baogồm các bệnh viện, trung tâm y tế và các trạm y tế xã phường, trong đó Trungtâm y tế quận được đặt tại địa điểm có mật độ dân số cao thứ hai trong toànquận [21]

Trang 11

Chính vì lý do này, nghiên cứu chúng tôi sẽ được tiến hành tại quận

Thủ Đức nhằm :Xác định tỷ lệ lý do các bà mẹ trì hoãn các mũi tiêm nhắc cho con từ 12 đến 36 tháng tuổi trong chương trình tiêm chủng mở rộng và yếu tố liên quan tại Quận Thủ Đức Kết quả của nghiên cứu sẽ góp phần đưa ra được

các yếu tổ ảnh hưởng đến tỉ lệ tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch tại địa phương,bước đầu xác định lý do các bà mẹ trì hoãn các mũi tiêm nhắc cho con từ 12

đến 36 tháng tuổi trong chương trình tiêm chủng mở rộng và từ đó giúp xây

dựng các chính sách, biện pháp can thiệp nhằm nâng cao tỷ lệ tiêm chủng đầy

đủ, đúng lịch

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Tỷ lệ các lý do trì hoãn tiêm chủng của mũi tiêm nhắc trong chươngtrình tiêm chủng mở rộng của các bà mẹ có con từ 12 đến 36 tháng tuổi tạiquận Thủ Đức là bao nhiêu?

Các yếu tố nào liên quan đến lý do trì hoãn tiêm chủng của mũi tiêmnhắc trong chương trình tiêm chủng mở rộng?

MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

Xác định tỷ lệ lý do các bà mẹ trì hoãn các mũi tiêm nhắc cho con từ 12đến 36 tháng tuổi trong chương trình tiêm chủng mở rộng và yếu tố liên quantại Quận Thủ Đức

Trang 12

tiêm nhắc của các bà mẹ có con từ 12 đến 36 tháng tuổi tại quậnThủ Đức.

Trang 13

DÀN Ý NGHIÊN CỨU

Tỷ lệ trì hoãn tiêm chủng không đầy đủ và đúng lịch

Đặc tính mẫu nghiên cứu:

- Giới tính của trẻ - Nơi mẹ sinh trẻ

- Trình độ học vấn - Kinh tế

+ Sợ tai biến sau tiêm chủng+ Thời gian tiêm chủng không thuận tiện+ Mẹ không nhớ rõ ngày

+ Hiểu sai về hoãn tiêm, chống chỉ địnhtrong tiêm chủng

+ Không biết phải tiêm liều tiếp theo+ Hoãn tiêm nhưng không đem trẻ ra tiêmlại

+ Không biết nơi tiêm, giờ tiêm

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Y VĂN 1.1 Giới thiệu về vắc-xin

1.1.1 Khái niệm về vắc-xin

Theo định nghĩa của Tổ chức y tế Thế giới, vắc-xin là một dạng chếphẩm sinh học có khả năng giúp cải thiện hệ miễn dịch cho một bệnh cụ thể.Mỗi loại vắc- xin sẽ chứa một tác nhân giống như vi sinh vật gây bệnh,thường được tạo ra từ những dạng vi khuẩn bị làm yếu hoặc đã chết, cũng cóthể là độc tố hoặc một dạng protein bề mặt Tác nhân sẽ kích thích hệ thốngmiễn dịch của cơ thể để nhận ra sự khác lạ, vừa để tiêu diệt nó cũng như tạo

sự “ghi nhớ” cho hệ miễn dịch, từ đó, hệ miễn dịch có thể nhận ra và tiêu diệt

vi sinh vật sau này xâm nhập vào cơ thể trong tương lai [40]

1.1.2 Phản ứng do dùng vắc-xin

Sau khi dùng vắc-xin, hay còn gọi là tiêm chủng, trên cơ thể của ngườiđược tiêm chủng sẽ xảy ra một số những phản ứng mà người ta thường haygọi là phản ứng sau tiêm chủng (PUSTC) Việc xảy ra PUSTC không nhấtthiết phải có mối quan hệ nhân quả với việc dùng vắc-xin Có 2 dạng PUSTC

là nhẹ và nặng PUSTC nhẹ được xem như phản ứng bình thường của cơ thể

và không ảnh hưởng nghiệm trọng, hay đe dọa đến sức khỏe của người đượctiêm, ví dụ như sốt nhẹ và vừa.PUSTC nặng thường là phản ứng hiếm gặp khi

có một nguy cơ tiềm ẩn ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng, có thể khiếncho người được tiêm chủng phải nhập viện, thời gian điều trị kéo dài hoặc tồntại những di chứng như tàn tật hoặc tử vong, ví dụ như sốc phản vệ, giảmphản xạ, động kinh, khóc thét kéo dài, hội chứng giảm trương lực.Ngoài ra,vào năm 2012, Hội đồng các tổ chức quốc tế về khoa học y học (CIOMS) và

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cũng đã phân loại PUSTC với những nguyênnhân cụ thể như sau [12], [39]:

- Phản ứng do bản chất vắc-xin: là phản ứng được tạo ra do một hoặcnhiều thành phần của vắc-xin (ví dụ như chất bảo quản, tá dược,

Trang 15

chất ổn định) Đây là phản ứng mang tính cá thể với đặc tính vốn cócủa vắc-xin đó, mặc dù vắc-xin đã được sản xuất, bảo quản, vậnchuyển và chỉ định khi dùng một cách chính xác.

- Phản ứng do chất lượng vắc xin: Phản ứng do thất bại về chất lượngvắc xin bao gồm dụng cụ tiêm được cung cấp bởi nhà sản xuất

- Phản ứng liên quan đến sai sót tiêm chủng: là phản ứng được gây ra

do việc bảo quản, vận chuyển, chỉ định và tiêm chủng vắc-xinkhông đúng

- Phản ứng liên quan với lo lắng khi tiêm chủng: là phản ứng đượcgây ra do sự lo lắng về việc tiêm chủng, ví dụ như ngất xỉu, nhưngđiều này thường xảy ra đối với trẻ trên 5 tuổi Ngoài ra, thở nhanhcũng là triệu chứng thường gặp liên quan đến lo lắng tiêm chủng, từ

đó dẫn đến những triệu chứng như choáng váng, chóng mặt, ngứaran xung quanh miệng và bàn tay, buồn nôn và nôn, ngừng thở cóthể xảy ra nhưng sẽ hết trong chốc lát Lo sợ trong khi tiêm chủng

có thể dẫn tới tình trạng co giật trong một số trường hợp Điều quantrọng ở đây là hiện tượng ngất dễ chẩn đoán nhầm với sốc phản vệ

- Sự kiện trùng hợp ngẫu nhiên: là phản ứng được tạo ra từ mộtnguyên nhân nào đó, không phải do vắc-xin, sai sót tiêm chủng hay

lo lắng khi tiêm, mà do bệnh lý có sẵn ở trẻ Vắc-xin thường đượctiêm chủng trong thời gian đầu sau sinh, thời điểm này cũng là thờiđiểm trẻ dễ mắc các bệnh truyền nhiễm và những bệnh khác, trong

đó có cả bệnh tật và tình trạng thần kinh bẩm sinh Vì vậy, có thể cónhiều trường hợp trùng hợp ngẫu nhiên, thậm chí là tử vong được đổ

do tiêm chủng Ví dụ như hội chứng đột tử trẻ sơ sinh (SIDS) gặpnhiều nhất ở độ tuổi tiêm chủng của trẻ Đã từng có nghiên cứuđược thực hiện và kết luận rằng SIDS và tiêm chủng không phải làmột mối quan hệ nhân quả Sự kiện trùng hợp ngẫu nhiên này có thể

Trang 16

dự đoán được Tại Việt Nam cũng thống kê được số tử vong ướctính do trùng hợp ngẫu nhiên liên quan đến tiêm chủng DPT theobáo cáo của WHO với ước tính số trẻ chết trong năm tại tháng, tuần,ngày sau tiêm chủng lần lượt là 5062, 1168 và 166 Ở Philippinescon số này lần lượt là 13081, 3019, 431.

Nhìn chung, một vắc-xin được đánh giá là có chất lượng tốt khi cácphản ứng xảy ra được giảm đến mức tối thiểu và tạo ra đáp ứng miễn dịch tốtnhất có thể Tuy nhiên, theo WHO, phản ứng sau tiêm chủng vẫn có khả năngxảy ra phản ứng phụ như bị sưng, đỏ, đau hay các triệu chứng toàn thân, kíchthích, khó chịu với tỷ lệ xuất hiện được quan sát với các loại vắc-xin thườngđược dùng trong các bảng dưới đây: [12], [16]

Bảng 1.1: Các phản ứng sau tiêm chủng thông thường, mức độ nhẹ

Tên vắc-xin Phản ứng phụ tại

chỗ (sưng, đỏ, đau)

Sốt (>

38 0 C)

Các triệu chứng toàn thân, kích thích, khó chịu

DPT- bạch hầu, uốn

Trang 17

Tên vắc-xin Phản ứng phụ tại

chỗ (sưng, đỏ, đau)

Sốt (>

38 0 C)

Các triệu chứng toàn thân, kích thích, khó chịu

Bảng 1.2: Các phản ứng sau tiêm chủng hiếm gặp

xuất hiện

Tỷ lệ trên 1.000.000 liều

100-10001-7000,19-1,56

-Viêm não

Nhật Bản bất

hoạt

Biểu hiện thần kinh (viêm não,

330301

<1%Bại liệt uống

2-4

Trang 18

Tên vắc-xin Phản ứng Thời gian

xuất hiện

Tỷ lệ trên 1.000.000 liều

<10.000

<10.0001000-2000200-1

5-101-66-10

1.2 Giới thiệu về chương trình tiêm chủng mở rộng

1.2.1 Khái niệm về tiêm chủng mở rộng

Việc tiêm vắc-xin hoặc dùng vắc-xin để phòng bệnh được gọi chung làtiêm chủng Tùy thuộc vào bản chất của kí sinh hay bệnh sinh của các tácnhân gây bệnh cũng như các chế phẩm vắc-xin mà có các phương pháp tiêmchủng phù hợp để nhằm đạt được hiệu quả tốt nhất Các phương pháp được sửdụng bao gồm [41]:

- Uống vắc-xin: là cho cơ thể được tiếp xúc với vắc-xin thông quađường miệng Vắc-xin thông qua đường miệng được xem là an toàn

và dễ dàng, thuận tiện sử dụng cho các lứa tuổi

- Tiêm: bao gồm tiêm trong da, tiêm dưới da Không được tiêm vàomạch máu Đây được xem là phương pháp phổ biến nhất hiện nay

Trang 19

- Chủng: là tạo ra một vết rạch trên da (có rớm máu) rồi cho tiếp xúcvới vắc-xin Phương pháp này trước đây được dùng cho vắc-xinbệnh lao và đậu mùa.

1.2.2 Thành tựu của việc tiêm chủng

Việc tìm ra vắc-xin phòng bệnh vào năm 1796 của nhà khoa học Jenner

là một trong những thành tựu vĩ đại nhất của nền Y học hiện đại, được xemnhư một vũ khí hữu hiệu nhất để phòng ngừa dịch bệnh một cách chủ độngcác bệnh truyền nhiễm Tính đến nay, đã có gần 30 loại bệnh truyền nhiễm đã

có vắc-xin phòng bệnh và hơn 190 quốc gia và vùng lãnh thổ đã đưa vắc-xinvào sử dụng một cách rộng rãi Chính vì vậy mà tiêm chủng có ý nghĩa và vaitrò thực sự to lớn đến toàn xã hội

Ngoài việc làm giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, trẻ em được khỏemạnh và phát triển thể chất bình thường, vắc xin giúp cho trẻ không bị mắccác bệnh khác, giảm chi phí chăm sóc và điều trị, giảm thời gian và công sứcchăm sóc của phụ nữ, giảm tình trạng tàn phế hay mất khả năng lao động dobệnh tật gây nên Từ việc tạo ra miễn dịch cho cá nhân, đã tạo ra miễn dịchcho cộng đồng, giúp cho các thế hệ sống khỏe mạnh, không bệnh tật, giảmgánh nặng bệnh tật cho xã hội và gia đình Có khoảng từ 85% - 95% ngườiđược tiêm chủng sẽ tạo miễn dịch đặc hiệu khiến cho cơ thể không mắc bệnh.Nhờ có vắc-xin mà hàng năm, trên thế giới, đã có đến 2,5 triệu trẻ em đượccứu sống Đồng thời, tiêm chủng cũng góp phần quan trọng để đạt được mụctiêu thiên niên kỷ của Liên hiệp quốc về việc giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ dưới 5tuổi trên toàn thế giới Khi trẻ được tiêm chủng đầy đủ, điều đó đồng nghĩavới việc trẻ phát triển bình thường, khỏe mạnh cả về thể chất và trí não Điềunày cũng góp phần quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực ở mỗiquốc gia [16]

1.2.2.1 Thành tựu trên Thế giới

Trang 20

Theo số liệu báo cáo về kết tình hình tiêm chủng trên toàn cầu đã chothấy bệnh đậu mùa từng gây ra 2 triệu cái chết vào những năm 1960 thì đã bịquét sạch vào năm 1979 Số lượng ca mắc bệnh bại liệt giảm từ 300.000ca/năm xuống còn 358 trường hợp, trong giai đoạn từ 1980 đến 2014 Có đến2/3 số nước đang phát triển đã loại trừ được uốn ván sau sinh Số lượng ca tửvong do sởi từ 2,6 triệu ca/năm xuống còn 122.000 ca vào năm 2012, bệnh ho

gà giảm từ 1,3 triệu ca/năm xuống còn 63.000 ca/năm vào năm 2013, bệnhbạch hầu hiện nay chỉ còn khoảng 10.000 ca

Thành công hơn đó là vắc-xin phòng bệnh Haemophilus influenza B(Hib) – bệnh viêm màng não do Hib đã giảm tỷ lệ mắc đến 90% ở Châu Âutrong vòng 10 năm Bệnh này đã gây ra cho trẻ dưới 5 tuổi tử vong với sốlượng mỗi năm là một triệu trẻ do bệnh viêm phổi phế cầu (phế cầu khuẩn)

Kể từ khi ra đời vắc-xin kể trên, ngoài việc phòng tránh được bệnh phế cầukhuẩn như viêm màng não thì nó còn giúp phòng tránh được bệnh viêm phổicũng như giảm số lượng các ca viêm tai giữa tái phát [28] Tổ chức Y Tế ThếGiới cũng ước tính được rằng việc thanh toán bại liệt đã giúp chính phủ cácquốc gia tiết kiệm được 1,5 tỷ đô mỗi năm cho chi phí điều trị và phục hồichức năng và 275 triệu đô mỗi năm cho chi phí chăm sóc y tế trực tiếp Bêncạnh đó, từ báo cáo của Viện Y tế Hoa Kỳ, nếu chi 1 đô la cho vắc-xin Sởi-Quai bị-Rubella thì sẽ tiết kiệm được 21 đô la [16]

Từ một nghiên cứu người ta đã ước tính được rằng đến năm 2030, cácloại vắc-xin không chỉ cứu mạng sống của hàng triệu người trên thế giới màcòn giúp cho 24 triệu người ở những nước nghèo nhất trên thế giới thoátnghèo Ngoài ra, ở các nước đang phát triển, vắc-xin sẽ cứu sống được 36triệu trường hợp tử vong Kết quả của nghiên cứu cũng cho thấy vắc-xin cóảnh hưởng lớn nhất trong việc giảm số lượng người bị nghèo do không đủ khảnăng chi trả chi phí điều trị các bệnh có thể phòng ngừa nhờ vắc-xin Trước

đó, có một nghiên cứu của Mỹ đã chỉ ra rằng 1 USD đầu tư cho tiêm chủng sẽ

Trang 21

tiết kiệm được 16 USD chi phí chăm sóc sức khỏe và mất hiệu suất lao động

do bệnh tật gây ra [8]

1.2.2.2 Thành tựu tại Việt Nam

Chương trình tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam đã được thực hiện cáchnay hơn 30 năm Năm 1985, chương trình tiêm chủng mở rộng được đẩymạnh và thực hiện khắp cả nước với sự bắt đầu là 6 vắc-xin phòng các bệnhtruyền nhiễm nguy hiểm bao gồm Lao, Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Sởi, Bạiliệt Đến năm 1997, bổ sung thêm 4 loại vắc-xin vào chương trình TCMR đó

là vắc-xin viêm gan B, vắc-xin viêm não Nhật Bản B, vắc-xin thương hàn vàvắc-xin tả Đến năm 2003 thì vắc-xin viêm gan B đã được triển khai trên cảnước, đến năm 2014 thì vắc-xin viêm não Nhật Bản cũng được triển khaitương tự Như vậy, đã có tổng cộng 10 loại vắc-xin trong chương trình TCMR

và những vắc-xin này là hoàn toàn miễn phí

Vào năm 2010, vắc-xin Hib phòng bệnh viêm phổi và viêm màng não

mủ do Hib được phối hợp trong liều xin DPT-VBG-Hib và trở thành xin thứ 11 trong chương trình TCMR tại Việt Nam Ngoài ra, đến năm 2012,được sự cho phép của chính phủ, được sự trợ giúp của Tổ chức Liên minhtoàn cầu về vắc-xin và tiêm chủng (GAVI), vắc-xin Rubella đã được đưa vàochương trình TCMR và chiến dịch tiêm vắc-xin Sởi-Rubella cho trẻ từ 1 đến

vắc-14 tuổi đã được tổ chức rất thành công năm 20vắc-14-2016 Đã có hơn 23 triệu trẻ

em được tiêm ngừa, góp phần kiểm soát được dịch sởi rubella vào năm 2017

là năm có số ca mắc thấp nhất trong 10 năm

Do đó, vắc-xin phòng bệnh Rubella trở thành vắc-xin thứ 12 được triểnkhai áp dụng trong chương trình TCMR tại Việt Nam Được sự trợ giúp củaChính phủ Nhật Bản, Việt Nam đã sản xuất thành công vắc-xin Sởi-Rubella[6], [16] Ngoài ra, Việt Nam còn sản xuất được vắc-xin viêm não Nhật Bảnbất hoạt từ não chuột vào năm 1993 với hiệu lực bảo vệ rất cao (98% trẻ đượctiêm đủ 3 mũi vắc-xin) và tính an toàn cao, giá thành thấp [4]

Trang 22

Cho đến ngày nay, chương trình TCMR đã được Bộ Y tế và các tổ chứcQuốc tế đánh giá là một trong những chương trình Y tế cộng đồng hiệu quả vàthành công nhất tại Việt Nam Nhờ có chương trình TCMR mà hàng năm,hàng triệu trẻ được cứu sống và không bị mắc bệnh cũng như tránh đượcnhững di chứng nặng nề từ các bệnh truyền nhiễm Đồng thời cũng đã bảo vệcho hàng triệu các phụ nữ và trẻ sơ sinh không bị mắc uốn ván trong sảnkhoa Cụ thể, hàng năm, đã có hơn 1,5 triệu trẻ em cùng với gần 1,6 triệu phụ

nữ có thai được bảo vệ với khoảng 50 triệu mũi vắc-xin tiêm ngừa cho 12bệnh nguy hiểm phổ biến Bệnh đậu mùa, bại liệt đã được thanh toán và quétsạch từ năm 1979, 2000 tương ứng Bệnh uốn ván sơ sinh cũng được loại trừvào năm 2005 Các bệnh truyền nhiễm khác như ho gà, bạch hầu, viêm nãoNhật Bản, sởi cũng giảm một cách đáng kinh ngạc từ vài chục lần đến vàitrăm lần so với thời điểm trước tiêm chủng Hiện nay, chương trình TCMRđang thực hiện mục tiêu sẽ loại trừ sởi và giảm tỷ lệ mắc bệnh viêm gan B ởtrẻ dưới 5 tuổi xuống còn dưới 1% vào năm 2020 [16]

Bên cạnh đó, với thống kê số liệu của Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế, từnăm 1984 đến 2014, nhờ có chương trình tiêm chủng mở rộng mà trên cảnước số ca mắc bệnh ho gà đã giảm 900 lần, bệnh bạch hầu giảm gần 600 lần

và bệnh sởi giảm hơn 550 lần, bệnh uốn ván giảm gần 60 lần Đồng thời,chiến dịch tiêm chủng đã góp phần giảm 2/3 tỷ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổitrong giai đoạn từ 1990-2015 Theo thống kê của Dự án TCMR, tỷ lệ tiêm đầy

đủ ở trẻ dưới 1 tuổi đạt 98% năm 2016, và vẫn còn đến 550.000 trẻ chưa đượctiêm vắc-xin viêm gan B liều sơ sinh, 62.000 trẻ chưa được tiêm đủ 3 liềuDPT và tỷ lệ trẻ tiêm vắc-xin viêm gan B liều sơ sinh trong 24 giờ đầu chỉ đạt68% [8]

1.2.3 Nguy cơ của việc không tiêm đúng lịch

Để phòng ngừa dịch bệnh, trẻ cần được tiêm chủng đầy đủ và đúnglịch Khi trẻ không được tiêm chủng và tiêm không đúng lịch sẽ rất nguy

Trang 23

hiểm đối với trẻ Điều này có thể dẫn tới trẻ sẽ mắc một số bệnh mà đáng lẽ ratrẻ có thể tránh được nhờ tiêm chủng do trẻ không có miễn dịch bảo vệ Trongtất cả các bệnh, thì uốn ván vẫn là bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhất trongchương trình tiêm chủng mở rộng Đặc biệt là uốn ván sơ sinh là bệnh có tỷ lệchết/mắc cao nhất (53-82%) Vì vậy, việc tiêm chủng là rất cần thiết để duytrì những thành quả đạt được, để các dịch bệnh không tái phát Do đó, LuậtPhòng chống bệnh truyền nhiễm đã quy định tiêm chủng mở rộng và tiêmchủng chống dịch là điều bắt buộc [8] Tuy nhiên, trong thời gian qua, tại một

số nơi, ở một số thời điểm cho thấy tỷ lệ tiêm chủng trong cộng đồng rất thấp

và các dịch bệnh đã xảy ra như dịch sởi, bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm nãoNhật Bản,… đã cướp đi sinh mạng của nhiều đứa trẻ Cụ thể là năm 2014,dịch sởi đã hoành hành tại khu vực miền Bắc khiến hàng ngàn trẻ mắc bệnh

và có đến 150 trẻ tử vong Theo thống kê của Cục Y tế dự phòng- Bộ Y tế,trong số các bệnh nhân sởi được ghi nhận tại thời điểm ấy thì có đến 80%bệnh nhân chưa được tiêm phòng vắc-xin sởi Từ việc triển khai thêm nhiềuđiểm tiêm ngừa sởi, đến năm 2016, ghi nhận các ca mắc bệnh sởi thấp nhấttrong 10 năm qua với số ca là 46 Cũng vào năm 2016, hai bệnh khác đã trởlại và bùng phát cướp đi sinh mạng của hàng chục em bé, đó là bệnh ho gà vàviêm gan B Hay tại Bình Phước, đã có một ổ dịch bạch hầu bùng phát, khiến

37 người mắc bệnh và 3 người tử vong do tồn tại số lượng những người chưađược tiêm phòng, tích lũy qua nhiều năm, tạo điều kiện cho bạch hầu tấncông Năm 2018, số trẻ viêm não cũng tăng đột biến, các chuyên gia y tế cũng

đã chỉ ra nguyên nhân là do không tiêm vắc-xin đầy đủ [8] Điều này càngcho thấy rằng nếu trẻ không được tiêm chủng hoặc tiêm chủng không đầy đủhay tiêm chủng không đúng lịch thì nguy cơ dịch bệnh quay trở lại là rất lớn,gây nguy hiểm cho sức khỏe của các trẻ em ở mọi lứa tuổi trên toàn thế giớicũng như cho toàn thể cộng đồng [16]

Trang 24

1.2.4 Chống chỉ định và hoãn tiêm trong tiêm chủng

Đối với trẻ sơ sinh, chống chỉ định tiêm chủng hoặc hoãn tiêm chủngkhi trẻ có những biểu hiện sau:

- Sốt từ 37,50C trở lên/ hạ thân nhiệt từ 35,50C trở xuống

- Nghe tim bất thường

- Tri giác bất thường (ly bì, kích thích hoặc bú kém)

- Cân nặng dưới 2000g và có các chống chỉ định khác

Với trẻ em, chống chỉ định tiêm chủng hoặc trì hoãn tiêm chủng khi trẻ

có những biểu hiện dưới đây:

- Sốc, phản ứng nặng sau lần tiêm chủng trước

- Đang mắc bệnh cấp tính hoặc bệnh mạn tính tiến triển

- Đang hoặc mới kết thúc liều điều trị corticoid/gammaglobulin

- Sốt từ 37,5 0C trở lên/ hạ thân nhiệt từ 35,5 0C trở xuống

- Nghe tim, phổi bất thường

- Tri giác bất thường và các chống chỉ định khác [14]

Bảng 1.3: Lịch tiêm chủng cho trẻ trong chương trình Tiêm chủng mở

rộng

TT

Bệnh truyền nhiễm

Vắc xin, đối tượng, lịch tiêm chủng trong CT TCMR [15] Vắc xin Đối tượng Lịch tiêm/uống

1 Bệnh Vắc xin viêm Trẻ sơ sinh Liều sơ sinh: tiêm trong vòng 24

Trang 25

Trẻ emdưới 1 tuổi

Lần 1: khi trẻ đủ 2 thángLần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1Lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2

2 Bệnh lao Vắc xin lao Trẻ em

dưới 1 tuổi

Tiêm 1 lần cho trẻ trong vòng 1tháng sau khi sinh

3 Bệnhbạch hầu

Vắc xin phốihợp có chứathành phần bạchhầu

Trẻ emdưới 1 tuổi

Lần 1: khi trẻ đủ 2 thángLần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1Lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2

4 Bệnh hogà

Vắc xin phốihợp có chứathành phần hogà

Trẻ emdưới 1 tuổi

Lần 1: khi trẻ đủ 2 thángLần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1Lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2

5 Bệnh uốnván

Vắc xin phốihợp có chứathành phần uốnván

Trẻ emdưới 1 tuổi

Lần 1: khi trẻ đủ 2 thángLần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1Lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2

6 Bệnh bạiliệt

Vắc xin bại liệtuống đa giá

Trẻ emdưới 1 tuổi

Lần 1: khi trẻ đủ 2 thángLần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1Lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2Vắc xin bại liệt

tiêm đa giá

Trẻ emdưới 1 tuổi Khi trẻ đủ 5 tháng tuổi

7

Bệnh dohaemophilus

influenzatýp B

Vắc xin đơn giáhoặc phối hợp

có chứa thànhphần

haemophilusinfluenza týp B

Trẻ emdưới 1 tuổi

Lần 1: khi trẻ đủ 2 thángLần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1Lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2

8 Bệnh sởi Vắc xin đơn giá Trẻ em

dưới 1 tuổi Tiêm khi trẻ đủ 9 tháng tuổi

1.2.6 Các vắc-xin dùng trong chương trình tiêm chủng mở rộng

Hiện nay, danh mục các loại vắc-xin được sử dụng trong chương trìnhtiêm chủng mở rộng quốc gia thì hoàn toàn miễn phí cho trẻ Các loại vắc-xin

ấy bao gồm [2]:

Trang 26

1.2.6.1 Vắc xin viêm gan B liều sơ sinh

Viêm gan B là bệnh do vi rút viêm gan B gây ra Việc lan truyền vi rút

ở chu kì sinh (khoảng thời gian sinh) hoặc trong những ngày đầu sau sinh làmột nguyên nhân quan trọng của nhiễm trùng mãn tính trên toàn cầu Tất cảtrẻ sơ sinh cần được tiêm chủng vắc-xin viêm gan B sớm (trong 24 giờ sausinh) Sau liều tiêm sơ sinh, vắc-xin này nên được tiêm cùng DTP và Hib, tốtnhất là vắc-xin phối hợp 5 thành phần (DTP- viêm gan B-Hib) Những ngườikhỏi bệnh viêm gan B cấp tính được phòng bệnh một lần nữa trong suốt cuộcđời họ Vắc-xin phòng bệnh viêm gan B có dạng đơn giá hoặc kết hợp (5thành phần hoặc 4 thành phần DTP-Hib) Tất cả trẻ sơ sinh nên được tiêmchủng vắc-xin phòng ngừa viêm gan B ngay sau sinh, tốt nhất là trong 24 giờsau sinh Chỉ sử dụng vắc-xin đơn giá tiêm liều sơ sinh và có thể tiêm cùngvắc-xin BCG Vắc-xin viêm gan B dạng kết hợp như vắc-xin 5 trong 1 sẽđược tiêm cho những lần tiếp theo [4] Vắc-xin phòng bệnh viêm gan B đãđược chứng minh là có hiệu quả từ 85% đến 95% trong việc ngăn ngừa tìnhtrạng mắc bệnh mãn tính [28]

vệ, kháng bệnh lao Vắc-xin này tạo ra hiệu quả tốt nhất đối với trẻ sơ sinh vàtrẻ nhỏ Không khuyến khích tiêm các liều bổ sung

Tiêm vắc-xin BCG được tiến hành bằng cách tiêm vào lớp trên cùngcủa phần da thuộc bắp tay trái Sau khi tiêm, phần lớn trẻ có phản ứng tại vịtrí tiêm sẽ chuyển sang màu đỏ và/hoặc hình thành một khối u nhỏ và sẽ biếnmất sau 30 phút Sau khoảng 2 tuần, sẽ có một vết loét nhỏ màu đỏ, kích

Trang 27

thước bằng đầu cây bút chì Vết loét sẽ có đường kính dưới 1cm và sẽ lànhlặn, tạo một vết sẹo phẳng nhỏ sau vài tuần đến vài tháng Điều này chứng tỏtrẻ đã có miễn dịch [1], [35].

Tiêm BCG tạo ra hiệu quả từ 70% đến 80% chống lại hầu hết các bệnhnặng gây ra từ vi khuẩn lao Tuberculosis ví dụ như viêm màng não ở trẻ em,

ít hiệu quả hơn trong việc phòng ngừa các bệnh liên quan đường hô hấp, đây

là dạng bệnh lao ở người lớn [31]

1.2.6.3 Vắc-xin 5 trong 1

Vắc-xin 5 trong 1 là vắc-xin dạng kết hợp các vắc-xin DTP- viêm ganB- Hib Bệnh do vi khuẩn Hib (Haemophilus influenzae tuýp b) là nguyênnhân gây bệnh viêm phổi nặng, viêm màng não, các bệnh xâm lấn khác ở trẻdưới 5 tuổi Trẻ bị viêm màng não mủ do Hib sẽ để lại di chứng thần kinhvĩnh viễn, tổn thương não, điếc, rối loạn tâm thần, có thể chiếm tới 40%trường hợp Bệnh do vi khuẩn này sẽ được phòng ngừa hiệu quả bằng vắc-xinchứa thành phần Hib, tiêm cho trẻ dưới 1 tuổi và trước 24 tháng tuổi [4].Trong gần 10 năm qua, chương trình TCMR đã sử dụng vắc-xin Quinvaxem

để tiêm cho trẻ dưới 1 tuổi để phòng ngừa 5 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.Hiện nay, nhà sản xuất Berna Biotech không sản xuất vắc-xin này nữa nên Bộ

Y Tế đã quyết định thay thế vắc-xin Quinvaxem bằng vắc-xin Combe Five.Vắc-xin này đã được tiêm thí điểm tại các tỉnh, đã thấy được tính hiệu quả và

an toàn Do đó, vắc-xin này đã được áp dụng trên toàn quốc từ tháng 5/2018[6]

1.2.6.4 Vắc-xin bại liệt (OPV)

Là một bệnh do vi rút, ảnh hưởng đến cơ bắp Loại vi rút này sốngtrong ruột Người có thể nhiễm bệnh này khi tiếp xúc với phân của ngườibênh Hầu hết bệnh không có triệu chứng hoặc triệu chứng giống cúm kéo dàivài ngày Vi rút bại liệt có thể nhiễm trùng não, tê liệt và tử vong Đây là mộttrong những căn bệnh tàn khốc và đáng sợ nhất thế kỉ 20 [38] Với thành tựu

Trang 28

đã thanh toán được bại liệt từ năm 2000, và thành quả đã được duy trì tronggần 20 năm qua Để tiếp tục duy trì thành quả này, Bộ Y tế đã đưa vắc-xintiêm IPV cho trẻ 5 tháng tuổi vào chương trình TCMR tính từ thánh 8/2018[6].

1.2.6.5 Vắc-xin sởi

Bệnh sởi lây truyền qua đường hô hấp trực tiếp từ người bệnh sangngười lành qua những giọt nhỏ nước bọt do người bệnh thải ra khi ho hoặc hắthơi Người bệnh có thể lây cho người khác trước và sau vài ngày xuất hiệntriệu chứng Đây là bệnh rất dễ lây truyền ở những nơi tập trung nhiều trẻ nhưtrường học, các cơ sở y tế Tất cả trẻ cần tiêm đủ 2 liều vắc-xin sởi Những trẻ

đã khỏi bệnh sởi có miễn dịch phòng bệnh suốt đời Vắc-xin sởi có thể là đơngiá (vắc-xin sởi) hay vắc-xin phối hợp rubella (MR), quai bị (MM, MMR) vàthủy đậu (MMRV) [4] Liều vắc-xin phòng bệnh sởi đầu tiên cho trẻ dưới 9tháng tuổi, tốt nhất là 6 tháng, để có thể ngăn ngừa bệnh hoàn toàn thì tiêmliều tăng cường cho trẻ ở độ tuổi 12- 15 tháng tuổi Liều tăng cường này rấtcần thiết để chuyển đổi huyết thanh thích hợp và có thể kết hợp với vắc-xinquai bị và rubella [28]

Trong tháng 3 năm 2018, đã bắt đầu triển khai thí điểm và cho thấy tính

an toàn của vắc-xin Sởi-Rubella do Việt Nam sản xuất thành công Và tháng4/2018 đã triển khai áp dụng vắc-xin Sởi-Rubella này (MRVAC) trên quy môtoàn quốc dành cho trẻ từ 18 tháng tuổi trong chương trình TCMR [6]

1.2.6.6 Vắc-xin ho gà, bạch hầu, uốn ván (DPT)

Ho gà là dạng nhiễm trùng phổi gây khó thở do ho dữ dội Bệnh ho gàlây nhiễm khi hít phải vi khuẩn ho gà từ người đang bị bệnh hắt hơi hoặc ho.Bệnh này có thể đe dọa tính mạng, đặc biệt là ở trẻ dưới 1 tuổi Ho gà có thểdẫn đến viêm phổi, co giật, thở chậm hoặc ngừng thở [38]

Uốn ván là bệnh do độc tố vi khuẩn Clostridium tetani gây ra cứnghàm, co thắt cơ, đau cơ nặng, tê liệt và tử vong Vi khuẩn này được thấy trong

Trang 29

đất, bụi, phân bón và môi trường xung quanh Vi khuẩn này có thể xâm nhậpvào cơ thể qua vết cắt hoặc vết thương hở Đối với căn bệnh này, có đến từ 10đến 20% số mắc là tử vong [38].

Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, có thể tiêm vắc- xin phối hợp như DPT –viêm gan B- Hib hoặc DT Uốn ván sơ sinh có thể được phòng ngừa bằng phụ

nữ trong độ tuổi sinh đẻ, trong hoặc trước khi mang thai tiêm ngừa vắc-xinuốn ván Chăm sóc rốn cho trẻ cũng rất quan trọng để phòng ngừa bệnh này[4]

1.2.6.7 Vắc-xin viêm não Nhật Bản

Bệnh viêm não Nhật Bản (VNNB) là bệnh nhiễm trùng tại não, do virút gây ra Bệnh này lưu hành hầu hết các nước trong khu vực Châu Á, đảoTây Thái Bình Dương và một phần nhỏ ở miền Nam nước Úc Mặc dù bệnhhầu như xảy ra ở trẻ em nhưng vẫn có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhất là vi rútxâm nhập vào địa phương mà nơi đó người dân chưa có miễn dịch Các chếphẩm vắc-xin VNNB hiện nay có hiệu quả bảo vệ hơn 90% số người đượctiêm ngừa [4]

1.3 Các nghiên cứu về tình hình tiêm chủng mở rộng

1.3.1 Trên Thế giới

Trong quá trình hồi cứu y văn, đã tìm thấy vài nghiên cứu thống kêđược tỷ lệ tiêm vắc-xin, tiêm vắc-xin bị trì hoãn hoặc không tiêm vắc-xintrong chương trình tiêm chủng mở rộng ở nhiều quốc gia khác nhau Con sốthống kê cho thấy kết quả có sự khác biệt rất lớn giữa các nghiên cứu vớinhững phương pháp thu thập tương tự nhau Dưới đây là bảng thống kê một

số các nghiên cứu đã tìm được:

Theo kết quả cho thấy từ các nghiên cứu, tỷ lệ tiêm chủng đúng lịchtrong chương trình tiêm chủng mở rộng là rất cao với nghiên cứu ở TrungQuốc là 99,4% trong khi nghiên cứu ở Saudi thấp hơn, chỉ đạt khoảng 76%

và ở Gambia, con số này chỉ đạt khoảng 37% và nghiên cứu tổng quan ở

Trang 30

Canada thì cho thấy tỷ lệ tiêm chủng đúng lịch qua các năm ngày càng thấp

Đối tượng Phương pháp

2006

MarilouKiely

Tổngquan hệthống

Trẻ 2 tuổi

Tổng hợp 6nghiên cứu cắtngang

Odutola

Cắtngang

12- 59tháng tuổi Thuận tiện

Reali

Cắtngang

24-47tháng tuổi Lấy mẫu cụm

Cắtngang

24-35tháng tuổi

Lấy mẫu cụmtheo PPS

CharlotteBailly

Anne-Cắtngang

2 đến 24tháng tuổi Thuận tiện

Arabia

MaysaaA

Banjari

Cắtngang

Trẻ dưới 3

Trong chương trình tiêm chủng mở rộng, các vắc-xin có nhiều mũitiêm như OPV (bại liệt), DTP (bạch hầu- ho gà- uốn ván), viêm gan B thì chothấy mũi tiêm càng về sau, thì tỷ lệ tiêm càng thấp, giảm từ 25% đến 30% sovới tỷ lệ tiêm mũi đầu tiên [27] Điều này xảy ra tương tự với nghiên cứu ởSaudi Arabia nhưng tỷ lệ chênh lệch giữa các mũi tiêm không lớn, chưa đến10% và tương tự như kết quả ở Pháp [22], [23], [26] Bên cạnh đó, cũng có

Trang 31

báo cáo được thực hiện tại Gambia, tỷ lệ ở mũi tiêm cuối cùng chỉ bằng mộtnửa so với mũi tiêm đầu tiên ở tất cả các mũi, và các loại vắc-xin được tiêmtrước thời gian quy định của Tổ chức Y Tế Giới cũng được báo cáo [33].Trong nghiên cứu ở Saudi có đề cập đến vắc-xin 6 trong 1, và tỷ lệ tiêmchủng của loại này tại mỗi mũi tiêm là khác nhau Theo kết quả thống kêđược từ nghiên cứu tổng quan ở Canada và Iran cho thấy tỷ lệ trẻ trì hoãntiêm chủng gia tăng theo độ tuổi, và so với trẻ đầu tiên thì những trẻ sinh sauđều bị tiêm trì hoãn tại thời điểm 2, 4, 6, và 12 tháng ở nghiên cứu Canada và

tỷ lệ tiêm chủng bị trì hoãn hơn một tuần so với khuyến cáo của WHO trongnghiên cứu tại Iran từ 5,5 % đến 74,9% [30]

Ngoài ra, các nghiên cứu cũng thống kê được các lý do trẻ tiêm chủngtrì hoãn được thống kê trong bảng sau:

Bảng 1.5: Lý do trẻ trì hoãn tiêm chủng trong các nghiên cứu trên thế

Yu HuMaysaa A

BanjariAnne- CharlotteBailly

Trung QuốcSaudi ArabiaPháp

Trang 32

Lý do Tỷ lệ (%) Tác giả Địa điểm

Aderonke Odutola

Vấn đề liên quan đến trẻ

(sốt,…)

9,95,014,0

Maysaa A

BanjariAderonke OdutolaAnne- CharlotteBailly

Saudi ArabiaGambiaPháp

Quên lịch tiêm chủng

4,217,510,0

Maysaa A

BanjariAderonke OdutolaAnne- CharlotteBailly

Saudi ArabiaGambiaPháp

Thời gian chờ

22,5 Aderonke Odutola Gambia

Từ bảng thống kê trên, cho thấy tùy thuộc vào địa hình, đặc điểm vềmỗi cộng đồng của từng loại nghiên cứu, các lý do được đưa ra không có mộtchuẩn mực nhất định, mà chủ yếu dựa vào tính chủ quan của nhà nghiên cứu

Từ các lý do được đề cập trong các nghiên cứu trong bảng 1.5, có thể nhậnthấy việc không có sẵn vắc-xin, vấn đề ở trẻ (như sốt,…), do phụ huynh quênlịch tiêm chủng hay vấn đề là ở phụ huynh (như đi làm, không có thờigian,…) là những lý do được nêu trong nhiều nghiên cứu Ngoài ra, những lý

do khác như do thời gian chờ, lo sợ biến chứng cũng là những lý do được liệt

kê với tỷ lệ cao nhất trong các nghiên cứu được đề cập [26], [33]

Ngoài ra, trong quá trình thực hiện các nghiên cứu (được liệt kê trongbảng 1.4), một nghiên cứu cũng đã tìm hiểu yếu tố nguy cơ dẫn đến việc trẻ bị

Trang 33

trì hoãn tiêm chủng Các yếu tố có mối liên quan được tìm thấy trong nghiêncứu của Yu Hu đó là trình độ của mẹ, nghề nghiệp của mẹ (ở đây chỉ đề cậpđến mẹ đi làm và mẹ ở nhà hoàn toàn), nơi sinh em bé (tại nhà hoặc bệnhviện), thu nhập và số lượng trẻ [23], [26] Trong khi đó, nghiên cứu tạiGambia thì báo cáo thứ tự sinh, nơi sinh và phương tiện di chuyển thì có mốiliên quan đến việc trì hoãn ở bất cứ loại vắc-xin nào [33] Bên cạnh đó,nghiên cứu tại Saudi Arabia còn chỉ ra các yếu tố nguy cơ như trình độ họcvấn của cha, công việc của cha, tuổi của mẹ.

1.3.2 Tại Việt Nam

Các nghiên cứu tại Việt Nam tìm được không được đa dạng Theo hồicứu y văn, số lượng bài khá ít và trải đều ở các tỉnh từ Bắc đến Nam Dướiđây là bảng thống kê các nghiên cứu tìm được:

Bảng 1.6: Đặc điểm một số nghiên cứu tại Việt Nam

điểm Tác giả

Thiết kế nghiên cứu Đối tượng

Phương pháp

Vinh

TrươngVănDũng

Cắt ngang

Mẹ có trẻ vàtrẻ từ 10 đến

36 tháng tuổi

Chọn mẫunhiều giaiđoạn

Tum

NguyễnThị Vân

Cắt ngangphân tích

Trẻ từ 12 đến

23 tháng tuổi

và mẹ có con

từ 0-11 thángtuổi

Chọn mẫucụm PPS kếthợp nghiêncứu định tính

2017 Hà Nội

NguyễnThịNguyệtÁnh

Nghiên cứuhồi cứu + cắtngang cóphân tích

Trẻ từ 12 đến

23 tháng tuổi

Dựa vào báocáo 2016, sổtiêm chủng

cá nhân, sổquản lý tiêm

Trang 34

Năm Địa

điểm Tác giả

Thiết kế nghiên cứu Đối tượng

Phương pháp

chủng và lấymẫu hệ thốngTheo kết quả báo cáo từ nghiên cứu của Nguyễn Thị Vân, cho thấy tỷ

lệ trẻ được tiêm chủng cao, đạt từ 97% đến hơn 99% ở mũi tiêm đầu tiên củacác vắc-xin cụ thể và có hiện tượng giảm dần ở các mũi tiêm nhắc lại

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Nguyệt Ánh trên số liệu hồi cứu từ sổsách, thì tỷ lệ tiêm chủng ở các mũi nhắc lại gần như tương đương với cácmũi đầu tiên, đạt gần như 100% Tuy nhiên, khi thống kê tỷ lệ tiêm chủng đầy

đủ tính tại thời điểm thực hiện nghiên cứu thì tỷ lệ này chỉ đạt trên 85% [10]

Trong nghiên cứu của Trương Văn Dũng, tỷ lệ không tin tưởng vào tácdụng của vắc-xin là hơn 22% Tỷ lệ này khá tương đồng với nghiên cứu của

Yu Hu ở Trung Quốc [20], [26] Ngoài ra, các nghiên cứu cũng thống kê đượccác lý do khiến cho trẻ trì hoãn tiêm ngừa được thống kê trong bảng sau:

Bảng 1.7: Lý do trẻ trì hoãn tiêm chủng trong các nghiên cứu

tại Việt Nam

Gia đình bận không đi được 36,4

9,64

Nguyễn Thị VânTrương Văn Dũng

43,37

Nguyễn Thị VânTrương Văn Dũng

Từ bảng thống kê bên trên cho thấy có 2 lý do chính được cả 2 nghiêncứu đề cập là gia đình bận, trẻ ốm Tỷ lệ này là rất khác nhau giữa nghiên cứucủa Nguyễn Thị Vân và Trương Văn Dũng Bên cạnh việc thống kê lý do trì

Trang 35

hoãn tiêm chủng cho trẻ, nghiên cứu của Trương Văn Dũng còn chỉ ra mốiliên quan giữa một vài yếu tố nền với tỷ lệ trì hoãn Tuy nhiên, trong các yếu

tố nền được đề cập thì chỉ tìm thấy mối liên quan giữa việc tiêm chủng khôngđúng lịch và trình độ học vấn của mẹ, còn nghề nghiệp hay số con thì khôngtìm được mối liên quan Nghiên cứu Nguyễn Thị Vân không đề cập đến phầnnày Bên cạnh đó, nghiên cứu của Nguyễn Thị Nguyệt Ánh (đề cập trongbảng 1.6) không chỉ ra những lý do dẫn đến trì hoãn việc tiêm chủng nhưnglại đề cập đến mối liên quan Nghiên cứu cho thấy tuổi mẹ và trình độ học vấn

có mối liên quan với việc trẻ bị trì hoãn tiêm chủng Kết quả nghiên cứu nàykhác biệt so với kết quả nghiên cứu của tác giả Yu Hu Điều này có thể giảithích do cỡ mẫu trong nghiên cứu của cả tác giả Trương Văn Dũng vàNguyễn Thị Nguyệt Ánh chưa đủ lớn để thấy được mối liên quan như nghiêncứu của tác giả Yu Hu

Từ các nghiên cứu trên Thế giới và Việt Nam đã cho thấy rằng, các lý

do khiến trẻ bị trì hoãn tiêm chủng được thống kê bao gồm từ các phía: trẻ,gia đình và cả do phía nhân viên hoặc cơ sở y tế và những mối liên quan chủyếu đến từ trình độ của phụ huynh, thứ tự trẻ (số lượng trẻ) đã ảnh hưởng nhấtđịnh đến việc tiêm chủng cho trẻ Từ đây, để có thể kiểm soát được tỷ lệ trẻ bịtrì hoãn tiêm chủng một cách hiệu quả, cần phải có những biện pháp khắcphục như truyền thông về việc kế hoạch hóa gia đình, cũng như nhắc nhở phụhuynh về việc tiêm chủng bằng nhiều hình thức khác nhau để hạn chế việc trìhoãn tiêm chủng cho trẻ

Trang 36

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: quận Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh

- α: Mức ý nghĩa thống kê Chọn α = 0,05 ứng với độ tin cậy 95%

- Z1-α/2: Phân vị của phân phối chuẩn tại 1 – α/2 Khi α = 0,05 thìZ1-α/2 = 1,96

- p: Trị số ước đoán về tỷ lệ của các lý do trì hoãn tiêm chủng mởrộng Theo nghiên cứu của Trương Văn Dũng, có một số lý dokhông đưa trẻ đi tiêm phòng như gia đình bận không đi được(9,64%), trẻ ốm (43,37%), hết vắc-xin (33,73%) [20]

- d: Sai số biên Chọn d = 5%

Trang 37

2.3.4 Kỹ thuật chọn mẫu

Chọn toàn bộ bà mẹ có con trong độ tuổi từ 12 – 36 tháng đưa trẻ đếntiêm tại trạm y tế và TTYT quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh phù hợp với tiêuchí chọn mẫu trong thời gian thu thập số liệu cho đến khi đủ cỡ mẫu tối thiểucần cho nghiên cứu

Tổng cộng có 425 bà mẹ phù hợp tiêu chí chọn mẫu đồng ý tham gianghiên cứu Sau khi kết thúc phỏng vấn thu được 405 phiếu phù hợp tiêu chíchọn vào và loại ra Nhiều hơn 27 phiếu so với số mẫu cần thu thập

2.3.5 Tiêu chí chọn mẫu

❖ Tiêu chí chọn vào:

- Bà mẹ có con từ 12 – 36 tháng tuổi đưa trẻ đến trạm y tế và TTYTquận Thủ Đức tiêm chủng và có ít nhất 1 mũi tiêm trì hoãn (tiêmkhông đúng lịch)

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

❖ Tiêu chí loại ra:

- Bà mẹ gặp khó khăn trong việc nghe-nói

2.3.6 Kiểm soát sai lệch chọn lựa

Chọn đối tượng nghiên cứu theo đúng tiêu chí chọn vào và loại ra

Trang 38

2.4 Thu thập dữ kiện

2.4.1 Phương pháp thu thập dữ kiện

- Địa điểm thực hiện: quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

- Thời gian thực hiện: từ tháng 02/2020 đến tháng 05/2020

Cách tiến hành:

- Sau khi được chấp thuận của Hội đồng Y Đức Đại Học Y Dượcthành phố Hồ Chí Minh và TTYT Quận Thủ đức– Thành phố HồChí Minh, nghiên cứu được tiến hành chọn mẫu và thu thập số liệu.Phỏng vấn thử 10 đối tượng nghiên cứu tại quận Thủ Đức và chỉnhsửa bộ câu hỏi cho hoàn tất Tổ chức một buổi tập huấn cho phỏngvấn viên về cách phỏng vấn thu thập dữ kiện

- Nghiên cứu viên chính của đề tài thực hiện giám sát và kiểm tra bộcâu hỏi đã phỏng vấn sau mỗi ngày Phỏng vấn viên gồm 3 điềudưỡng Trung tâm Y tế quận Thủ Đức

- Phỏng vấn viên dựa vào danh sách quản lý trẻ tiêm chủng của trạm

y tế hoặc đến nhà mời tham gia vào nghiên cứu sau khi được tư vấn

về mục đích và quy trình nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu đồng ýtham gia vào nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu sẽ được giải thíchnhững chỗ không rõ nhưng không được gợi ý câu trả lời Phỏng vấntrực tiếp đối tượng nghiên cứu bằng bộ câu hỏi cấu trúc đã đượcthiết kế sẵn

2.4.2 Công cụ thu thập dữ kiện

- Bộ câu hỏi soạn sẵn gồm 2 phần:

+ Phần A: Thông tin cá nhân (14 câu)+ Phần B+C: Thông tin bệnh tật (27 câu)+ Phần D: Thông tin về tiêm chủng (3 câu)

2.4.3 Kiểm soát sai lệch thông tin

Trang 39

- Các thông tin trì hoãn của các mũi tiêm nhắc lại được cung cấp bởi

bà mẹ đồng thời đối chiếu với số liệu quản lý của TTYT quận ThủĐức để hạn chế sai lệch thông tin

- Bộ câu hỏi được thiết kế đúng mục tiêu, từ ngữ rõ ràng, ngắn gọn,

2.5 Xử lý dữ kiện

2.5.1 Liệt kê và định nghĩa biến số

❖ Đặc điểm mẹ/người chăm sóc và yếu tố kinh tế - xã hội

- Tuổi: được tính từ năm sinh đến ngày thu thập số liệu, là biến định

lượng

- Trình độ học vấn: Là trình độ học vấn của mẹ của trẻ, là biến thứ tự

gồm 4 giá trị:

+ Không đi học+ Tiểu học+ THCS+ THPT+ Trên THPT

- Nghề nghiệp: Là nghề nghiệp hiện tại của mẹ của trẻ, là biến danh

định gồm 5 giá trị:

+ Cán bộ, công chức viên chức (CB, CCVC)+ Công nhân

+ Tự do+ Nội trợ

Trang 40

+ Khác: Tất cả các trường hợp còn lại, không thuộc các trường hợpnêu trên.

- Dân tộc: Dân tộc của mẹ của trẻ, là biến số nhị giá, gồm:

+ Kinh+ Khác

- Tôn giáo: Tôn giáo của mẹ của trẻ, là biến số danh định, gồm 4 giá

trị:

+ Không+ Phật giáo+ Thiên Chúa+ Khác

- Nơi mẹ sinh trẻ: là biến số nhị giá, gồm:

+ Cơ sở y tế+ Khác

- Số con hiện tại:

+ 1 con+ 2 con+ ≥ 3 con

- Kinh tế gia đình: đối tượng tự đánh giá tình trạng kinh tế gia đình,

là biến số thứ tự, gồm 4 giá trị:

+ Giàu+ Khá+ Trung bình+ Nghèo, cận nghèo

- Cuộc sống gia đình: tình trạng sống chung của mẹ của trẻ, là biến

số nhị giá, gồm:

+ Sống chỉ có vợ/chồng và con

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cổng thông tin tiêm chủng Quốc gia (2015), Vắc xin BCG phòng bệnh Lao, Cục Y tế dự phòng, http://tiemchung.gov.vn/2015/12/24/vac-xin-bcg-phong-benh-lao/, accessed on 18th Jun 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vắc xin BCG phòng bệnh Lao
Tác giả: Cổng thông tin tiêm chủng Quốc gia
Năm: 2015
2. Cổng thông tin Tiêm chủng quốc gia (2017), Danh mục vắc-xin tiêm chủng mở rộng cho trẻ em năm 2017, Cục y tế dự phòng, http://tiemchung.gov.vn/2017/03/14/danh-muc-vac-xin-tiem-chung-mo-rong-cho-tre-em-2017/, accessed on 16th Jun 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục vắc-xin tiêm chủngmở rộng cho trẻ em năm 2017
Tác giả: Cổng thông tin Tiêm chủng quốc gia
Năm: 2017
3. Cục thống kê Thành phố Hồ Chí Minh (2011), Dân số và mật độ dân số năm 2011 phân theo quận, huyệnhttp://www.pso.hochiminhcity.gov.vn/c/document_library/get_file?uuid=bb171c42-6326-4523-9336-01677b457b13&amp;groupId=18, accessed on 16 Jun 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số và mật độ dân số năm2011 phân theo quận, huyện
Tác giả: Cục thống kê Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2011
4. Đoàn Hữu Thiển (2017), Một số vắc xin phòng bệnh và cách sử dụng, Bộ Y Tế- Viện Kiểm Định Quốc Gia Vắc-Xin Và Sinh Phẩm Y Tế, http://nicvb.org.vn/tim-kiem/mot-so-vac-xin-phong-benh-va-cach-su-dung-c18-491.aspx, accessed on 20 Jun 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vắc xin phòng bệnh và cách sử dụng
Tác giả: Đoàn Hữu Thiển
Năm: 2017
5. Dự Án Tiêm Chủng Mở Rộng (2017), Thông tư 38/2017/TT-BYT ngày 17/10/2017 của Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi và đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm Y tế bắt buộc, Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Trung Ương, http://tiemchungmorong.vn/vi/content/thong-tu-382017tt-byt-ngay-17102017-cua-bo-y-te-ban-hanh-danh-muc-benh-truyen-nhiem-pham-vi, accessed on 25 Jun 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 38/2017/TT-BYT ngày17/10/2017 của Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi vàđối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm Y tế bắt buộc
Tác giả: Dự Án Tiêm Chủng Mở Rộng
Năm: 2017
6. Dự án Tiêm chủng mở rộng (2017), NĂM 2018, MỘT SỐ LOẠI VẮC XIN MỚI SẼ ĐƯỢC ĐƯA VÀO CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG, Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Trung Ương,http://tiemchungmorong.vn/vi/content/nam-2018-mot-so-loai-vac-xin-moi- Sách, tạp chí
Tiêu đề: NĂM 2018, MỘT SỐ LOẠI VẮC XINMỚI SẼ ĐƯỢC ĐƯA VÀO CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG
Tác giả: Dự án Tiêm chủng mở rộng
Năm: 2017

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w