1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tỷ lệ hài lòng về dịch vụ tiêm chủng mở rộng của người dân đưa trẻ dưới 5 tuổi đi tiêm chủng tại trạm y tế phườngxã của tp hồ chí minh (2)

96 64 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, chođến nay tại thành phố Hồ Chí Minh chưa có một đề tài nghiên cứu nào được thựchiện để tìm hiểu, đánh giá vấn đề này.Vì vậy, việc thực hiện nghiên cứu xác định tỷ lệ hài lòng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HỒ CHÍ MINH

-TRƯƠNG THỊ THANH LAN

TỶ LỆ HÀI LÒNG VỀ DỊCH VỤ TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐƯA TRẺ DƯỚI 5 TUỔI ĐI TIÊM CHỦNG TẠI TRẠM Y TẾ PHƯỜNG/XÃ CỦA

TP.HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HỒ CHÍ MINH

-TRƯƠNG THỊ THANH LAN

TỶ LỆ HÀI LÒNG VỀ DỊCH VỤ TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐƯA TRẺ DƯỚI 5 TUỔI ĐI TIÊM CHỦNG TẠI TRẠM Y TẾ PHƯỜNG/XÃ CỦA

TP.HỒ CHÍ MINH

Ngành: Y tế công cộng

Mã số: 8720701

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS THÁI THANH TRÚC

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu trong luận văn này được ghi nhận, nhập liệu và phântích một cách trung thực Luận văn này không có bất kỳ số liệu, văn bản, tài liệu đãđược Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh hay trường đại học khác chấp nhận để cấpvăn bằng đại học, sau đại học Luận văn cũng không có số liệu, văn bản, tài liệu đãđược công bố trừ khi đã được công khai thừa nhận

Đề cương nghiên cứu đã được chấp thuận về mặt y đức trong nghiên cứu từHội đồng Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh số141/HĐĐĐ ký ngày 26 tháng 02 năm 2020

TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020

Tác giả

Trương Thị Thanh Lan

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

DÀN Ý NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Y VĂN 5

1.1 Giới thiệu chương trình tiêm chủng mở rộng 5

1.1.1 Chương trình tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam 5

1.1.2 Hệ thống tổ chức của chương trình tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam 5

1.1.3 Lợi ích và thành tựu của tiêm chủng 6

1.1.4 Các vấn đề ảnh hưởng đến tiêm chủng hiện nay 7

1.2 Sự hài lòng và dịch vụ chăm sóc y tế 9

1.2.1 Khái niệm 9

1.2.2 Mối quan hệ giữa sự hài lòng của khách hàng và chất lượng cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế 10

1.3 Tình hình và các yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ tiêm chủng trên thế giới và Việt Nam 11

1.3.1 Tình hình hài lòng về dịch vụ tiêm chủng 11

1.3.2 Các yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người dân về dịch vụ tiêm chủng 14

1.4 Thang đo đánh giá sự hài lòng về dịch vụ tiêm chủng 18

1.5 Tình hình tổ chức tiêm chủng mở rộng tại TP.Hồ Chí Minh 19

1.5.1 Chương trình tiêm chủng mở rộng tại thành phố Hồ Chí Minh 19

1.5.2 Các quy định, yêu cầu trong tổ chức tiêm chủng tại trạm y tế 22

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Thiết kế nghiên cứu 26

Trang 5

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 26

2.3 Đối tượng nghiên cứu 26

2.3.1 Dân số mục tiêu và chọn mẫu 26

2.3.2 Tiêu chí chọn vào 26

2.3.3 Tiêu chí loại ra 26

2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu 26

2.5 Kỹ thuật chọn mẫu 27

2.6 Phương pháp thu thập số liệu 29

2.6.1 Công cụ thu thập số liệu 29

2.6.2 Kỹ thuật thu thập số liệu 30

2.7 Liệt kê và định nghĩa biến số 30

2.7.1 Biến số nền 30

2.7.2 Biến số kết cuộc 33

2.8 Kiểm soát sai lệch 35

2.9 Xử lý và phân tích số liệu 35

2.9.1 Xử lí số liệu 35

2.9.2 Phân tích số liệu 35

2.10 Đạo đức nghiên cứu 36

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 38

3.1 Mô tả đặc tính mẫu 38

3.1.1 Người đưa trẻ đi tiêm chủng tại trạm y tế 38

3.1.2 Trẻ đi tiêm chủng tại trạm y tế 40

3.1.3 Đặc điểm của trạm y tế phường/xã 42

3.1.4 Tổ chức tiêm chủng và thời gian chờ của người đưa trẻ đi tiêm chủng 42

3.2 Hài lòng của người dân về dịch vụ tiêm chủng mở rộng tại trạm y tế 44

3.3 Mối liên quan giữa mức độ hài lòng với đặc tính mẫu, cơ sở vật chất, tổ chức tiêm chủng mở rộng tại trạm y tế 46

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 55

4.1 Đặc tính mẫu nghiên cứu 55

4.1.1 Người đưa trẻ đi tiêm chủng tại trạm y tế 55

Trang 6

4.1.2 Trẻ đi tiêm chủng tại trạm y tế 58

4.1.3 Trạm y tế phường/xã thực hiện nghiên cứu 59

4.1.4 Tổ chức tiêm chủng và thời gian chờ đợi của người đưa trẻ đi tiêm chủng 60

4.2 Hài lòng của người dân về dịch vụ tiêm chủng tại trạm y tế 61

4.3 Mối liên quan giữa sự hài lòng dịch vụ TCMR với đặc tính mẫu và cơ sở vật chất, tổ chức tiêm chủng của trạm y tế 66

4.4 Điểm mạnh và hạn chế của đề tài 70

4.4.1 Điểm mạnh 70

4.4.2 Điểm hạn chế 71

4.5 Tính mới và tính ứng dụng của đề tài 71

4.5.1 Tính mới 71

4.5.2 Tính ứng dụng 71

KẾT LUẬN 72

KIẾN NGHỊ 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC:

Phụ lục 1: Bản thông tin dành cho đối tượng nghiên cứu và chấp thuận tham gia nghiên cứu

Phụ lục 2: Bảng câu hỏi khảo sát

Phụ lục 3: Danh sách đối tượng tham gia nghiên cứu

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

CSQ Client Satisfaction Questionnaire Bộ câu hỏi khảo sát sự hài lòng

khách hàng

DPT Diphtheria-Pertussis-Tetanus Bạch hầu-Ho gà-Uốn ván

SWISQ Satisfaction With Immunisation

UNICEF United Nations International

Children's Emergency Fund

Quỹ Nhi đồng liên hiệp quốc

WHO World Health Organization Tổ chức Y tế Thế Giới

Trang 8

DANH MỤC BẢNG Trang

Bảng 2.1 Danh sách 40 cụm được phân bổ tại 24 quận/huyện 28Bảng 2.2 Biến số trong bộ câu hỏi SWISQ khảo sát sự hài lòng về dịch vụ tiêmchủng 34Bảng 3.1 Đặc tính của người đưa trẻ đi tiêm chủng (N=1200) 38Bảng 3.2 Đặc tính của trẻ đi tiêm chủng tại trạm y tế (N = 1200) 40Bảng 3.3 Bảng phân bổ đặc tính về tuổi người đưa trẻ đi tiêm, tháng tuổi của trẻ vàkhoảng các từ nhà đến trạm y tế (N=1200) 41Bảng 3.4 Đặc điểm của trạm y tế phường/xã (N = 1200) 42Bảng 3.5 Tổ chức tiêm chủng và thời gian chờ đợi của người đưa trẻ đi tiêm chủngtại trạm y tế (N= 1200) 43Bảng 3.6 Các khía cạnh hài lòng của người dân về dịch vụ tiêm chủng mở rộng mô

tả theo thang đo SWISQ (N=1200) 44Bảng 3.7 Tỷ lệ hài lòng của người dân về dịch vụ tiêm chủng mở rộng tại trạm y tế(N=1200) 45Bảng 3.8 Mối liên quan giữa mức độ hài lòng với đặc tính của người đưa trẻ đi tiêmchủng tại trạm y tế (N=1200) 46Bảng 3.9 Mối liên quan giữa mức độ hài lòng với cách nhớ lịch tiêm của người đưatrẻ đi tiêm chủng N=1200) 48Bảng 3.10 Mối liên quan giữa mức độ hài lòng với đặc tính của trẻ đi tiêm chủng tạitrạm y tế (N = 1200) 49Bảng 3.11 Mối liên quan giữa mức độ hài lòng với đặc điểm của trạm y tế phường/xã(N= 1200) 49Bảng 3.12 Mối liên quan giữa mức độ hài lòng với tổ chức tiêm chủng và thời gianchờ đợi của người dân (N= 1200) (N= 1200) 51Bảng 3.13 Các yếu tố liên quan độc lập giữa mức độ hài lòng dịch vụ TCMR với đặctính mẫu, TYT và tổ chức tiêm chủng của trạm y tế (N=1200) 52

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Tỷ lệ số mũi tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng dịch vụ theo từng loạimũi tiêm tại TP.HCM năm 2018-2019 20Bản đồ 1.1 Bản đồ phân bố 319 trạm y tế phường/xã và 178 cơ sở tiêm chủng kháctrên địa bàn TP.HCM năm 2020 (N=497) 21Bản đồ 1.2 Bản đồ thể hiện tỷ lệ bỏ mũi của trẻ tiêm chủng mở rộng tại trạm y tế trênđịa bàn TP.HCM năm 2019 22Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ các điều kiện về cơ sở vật chất và tổ chức dịch vụ tiêm chủng tạitrạm y tế đáp ứng được nhu cầu của người dân (N= 1200) 43

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tiêm chủng là một trong những biện pháp can thiệp y tế hiệu quả nhất trongviệc phòng ngừa bệnh, đặc biệt là ở trẻ em Tuy nhiên, theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới,năm 2017 toàn thế giới chỉ có 85% trẻ dưới 1 tuổi trên được tiêm đủ các liều cơ bảntức gần 20 triệu trẻ em không được tiêm chủng đầy đủ [40], và chỉ 67% trẻ được tiêmliều vắc xin sởi thứ 2 [60] Tại Việt Nam, khoảng 10% trẻ dưới 1 tuổi không được tiêmchủng đủ các mũi cơ bản [48] Tỷ lệ tiêm chủng thấp, dẫn đến mỗi năm vẫn có trẻ mắcbệnh, bị biến chứng hoặc thậm chí là tử vong, điển hình là dịch sởi năm 2014 - 2015tại Việt Nam với hơn 30.000 trẻ em mắc bệnh và 150 trẻ tử vong [27] Việc này cóthể đem lại những hậu quả nghiêm trọng như làm lây lan các dịch bệnh đang lưuhành hoặc thậm chí có thể làm các dịch bệnh đã được thanh toán hay loại trừ quaytrở lại

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiêm chủng, có thể do sự thành côngcủa các chương trình tiêm chủng giúp nhiều bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đượckiểm soát, loại trừ đã tạo tâm lý lơ là, trì hoãn hoặc chống đối tiêm chủng [8, 16, 33]hoặc do các yếu tố môi trường bên ngoài như văn hóa xã hội, chính sách kinh tế, chínhtrị, truyền thông và hệ thống dịch vụ y tế Tuy nhiên, đây lại là các yếu tố khó có thểthay đổi trong thời gian ngắn Vì vậy, các nghiên cứu được thực hiện thường hướngđến đánh giá, can thiệp các yếu tố bên trong cá nhân như trải nghiệm về lần dịch vụtiêm chủng trước đó, kiến thức, thái độ về vắc xin, tiêm chủng, dự phòng sức khỏe vàniềm tin vào nhà cung cấp dịch vụ [42, 52] Nhiều nghiên cứu cho thấy chất lượngdịch vụ và sự hài lòng có mối quan hệ tỷ lệ thuận trong đó chất lượng dịch vụ tốt thì

sự hài lòng của khách hàng càng cao [41], và ảnh hưởng trực tiếp đến quyết địnhtiêm chủng của cá nhân [53] Bên cạnh đó, khi đã hài lòng với dịch vụ y tế thì khảnăng tuân thủ điều trị của người sử dụng dịch vụ cao hơn và tham gia tích cực trongquá trình điều trị [29] Do đó, sự hài lòng của người tiêm chủng là một trong nhữngchỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả của chương trình

Trên thế giới và tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu đánh giá mức độ hàilòng của bệnh nhân về dịch vụ khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế nhưng nghiên cứu

Trang 11

sự hài lòng của người dân về dịch vụ tiêm chủng vẫn còn hạn chế Một số nghiêncứu được thực hiện tại các trạm y tế thuộc tỉnh Thừa Thiên-Huế, Bình Thuận, BìnhDương báo cáo tỷ lệ hài lòng chưa cao, dao động từ 63% đến 75% [13, 14, 21] Tuynhiên, tại thành phố Hồ Chí Minh, một trung tâm phát triển kinh tế - xã hội của ViệtNam, tỷ lệ trẻ tham gia chương trình tiêm chủng mở rộng (TCMR) chỉ chiếm hơn60% tại 319 trạm y tế phường/xã trên tổng số 497 cơ sở tiêm chủng trên toàn thànhphố Ngoài ra, tỷ lệ trẻ bỏ mũi trong TCMR khá cao từ 18 đến 36% [18], tỷ lệ tiêmtrễ lịch các mũi cơ bản 1, 2, 3 chiếm đến khoảng 30% [17] Với tỷ lệ tiêm chủng vàtuân thủ tiêm chủng thấp thì có khả năng sự hài lòng với tiêm chủng nói chung vàchương trình TCMR nói riêng có thể là một trong các nguyên nhân Tuy nhiên, chođến nay tại thành phố Hồ Chí Minh chưa có một đề tài nghiên cứu nào được thựchiện để tìm hiểu, đánh giá vấn đề này.

Vì vậy, việc thực hiện nghiên cứu xác định tỷ lệ hài lòng về dịch vụ TCMRcủa người dân đưa trẻ dưới 5 tuổi đi tiêm chủng tại các trạm y tế và các yếu tố liênquan tại TP.Hồ Chí Minh là rất cần thiết, để từ đó đưa ra các giải pháp hiệu quả, thiếtthực đối với công tác quản lý và tổ chức cơ sở tiêm chủng Kết quả nghiên cứu khôngchỉ giúp nâng cao sự tuân thủ đưa trẻ đi tiêm đủ mũi, đúng lịch mà còn làm cơ sở đểgóp phần tăng tỷ lệ tiêm chủng, phòng ngừa dịch bệnh bùng phát tại TP.Hồ Chí Minh

và các địa phương khác

Trang 12

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Tỷ lệ hài lòng về dịch vụ tiêm chủng mở rộng của người dân đưa trẻ dưới 5 tuổi

đi tiêm chủng tại các trạm y tế phường/xã thuộc TP.Hồ Chí Minh năm 2020 là baonhiêu?

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu tổng quát

Xác định tỷ lệ hài lòng về dịch vụ tiêm chủng mở rộng và các yếu tố liên quancủa người dân khi đưa trẻ dưới 5 tuổi đi tiêm chủng tại các trạm y tế phường/xã thuộcTP.Hồ Chí Minh năm 2020

Mục tiêu cụ thể

1 Xác định tỷ lệ hài lòng về dịch vụ tiêm chủng mở rộng của người dân khi đưatrẻ dưới 5 tuổi đi tiêm chủng tại các trạm y tế phường/xã thuộc TP.Hồ ChíMinh năm 2020

2 Xác định mối liên quan giữa tỷ lệ hài lòng dịch vụ tiêm chủng mở rộng vớicác yếu tố về đặc điểm dân số xã hội của người đưa trẻ đi tiêm chủng và trẻ

đi tiêm chủng tại các trạm y tế phường/xã thuộc TP.Hồ Chí Minh năm 2020

3 Xác định mối liên quan giữa tỷ lệ hài lòng dịch vụ tiêm chủng mở rộng vớiđặc điểm của trạm y tế và cách tổ chức thực hiện dịch vụ tiêm chủng tại cáctrạm y tế phường/xã thuộc TP.Hồ Chí Minh năm 2020

Trang 13

DÀN Ý NGHIÊN CỨU

Tuổi của trẻ

Số lần đi tiêm tại TYTTình trạng tiêm chủng hiệntại (tiêm đủ mũi/

chưa đủ mũi)

Tuổi, nghề nghiệp, giới tính,tình trạng cư trú, dân tộc, mốiquan hệ với trẻ, trình độ học vấn

Số con trong gia đìnhTình trạng kinh tếCách nhớ lịch tiêm

Cơ sở vật chấtTrang thiết bịMôi trường xung quanhKhoảng cách đến TYT

Tổ chức quy trình,thực hành tiêm chủngThời gian tổ chức tiêmchủng và chờ sử dụngdịch vụ tiêm chủng

Sự hài lòng của người đưa trẻ đi tiêm chủng về dịch vụ TCMR

Sự hài lòng của người đưa trẻ đi tiêm chủng về dịch vụ TCMR

Đặc điểm của trẻ đi tiêm chủng

Đặc điểm của người đưa trẻ đi tiêm chủng

Cách tổ chức dịch vụ tiêm chủng tại trạm y tế

Đặc điểm của trạm y tế phường/xã

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Y VĂN

1.1 Giới thiệu chương trình tiêm chủng mở rộng

1.1.1 Chương trình tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã khởi xướng chương trình tiêm chủng mởrộng vào năm 1974 với mục tiêu tiêm chủng cho trẻ em trên toàn thế giới Năm 1977,mục tiêu đặt ra là thực hiện tiêm chủng các bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt,sởi và bệnh lao cho mọi trẻ em trên thế giới vào năm 1990[9]

Tại Việt Nam, chương trình TCMR bắt đầu triển khai từ năm 1981, với sự hỗtrợ của quốc tế, đặc biệt là WHO và Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF).Chương trình với mục tiêu ban đầu là cung cấp dịch vụ tiêm chủng miễn phí cho trẻ

em dưới 1 tuổi, bảo vệ trẻ khỏi mắc các bệnh truyền nhiễm phổ biến và gây tử vongcao Sau một thời gian thí điểm, chương trình từng bước được mở rộng dần cả về địabàn và đối tượng tiêm chủng Từ năm 1985 tới nay toàn bộ trẻ em dưới 1 tuổi trêntoàn quốc đã có cơ hội được tiếp cận với chương trình TCMR Hiện nay, các vắc xincủa chương trình TCMR tiêm phòng 9 bệnh cho trẻ gồm bệnh Lao, Viêm Gan B,Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Viêm màng não do Hib, Bại liệt, Sởi, Viêm não NhậtBản và tiêm ngừa bệnh uốn ván cho phụ nữ có thai, nữ từ 15-35 tuổi đề phòng ngừauốn ván ở trẻ sơ sinh [4]

1.1.2 Hệ thống tổ chức của chương trình tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam

Hệ thống tổ chức tiêm chủng mở rộng ở Việt Nam là hình thức tổ chức quản

lý Nhà nước theo tuyến hành chính từ xã lên tới huyện, tỉnh, khu vực và toàn quốckết hợp với hình thức quản lý theo chương trình, dự án mục tiêu quốc gia [12] Tiêmchủng mở rộng là Dự án mục tiêu quốc gia y tế có cấu trúc hệ thống gồm:

Ban Điều hành và Văn phòng Tiêm chủng mở rộng Quốc gia đặt tại Viện Vệsinh Dịch tễ Trung ương Bốn văn phòng TCMR khu vực đặt tại 4 Viện Vệ sinh Dịchtễ/Pasteur của 4 khu vực miền Bắc, miền Trung, miền Nam và Tây Nguyên Tạituyến tỉnh có bộ phận chuyên trách TCMR nằm trong khoa Kiểm soát bệnh truyềnnhiễm hoặc khoa Dịch tễ thuộc Trung tâm Y tế dự phòng của 63 tỉnh/thành phố trên

Trang 15

cả nước Tuyến huyện có cán bộ chuyên trách TCMR nằm tại khoa Kiểm soát bệnhtruyền nhiễm thuộc Trung tâm Y tế của 696 huyện trên cả nước Tại tuyến xã, trạm

y tế là đầu mối chịu trách nhiệm công tác TCMR trên địa bàn trạm phụ trách

1.1.3 Lợi ích và thành tựu của tiêm chủng

Trước khi vắc xin ra đời, con người phải đối mặt với nhiều căn bệnh truyềnnhiễm nguy hiểm, trong đó có những bệnh gây ra các đại dịch làm tử vong hàng trămtriệu người trên thế giới và nhờ có vắc xin mà những con số này đã thay đổi Cụ thể

là bệnh Đậu mùa đã từng gây tử vong 2 triệu người mỗi năm cho tới cuối những năm

1960 thì đã được thanh toán sau những chiến dịch tiêm chủng toàn cầu vào năm1979; hay số ca tử vong liên quan đến bệnh ho gà đã giảm từ 1,3 triệu/năm xuốngcòn 63.000 vào năm 2013 [10]

Nhờ có tính miễn dịch quần thể, vắc xin tạo khả năng tiếp cận rộng rãi, bảo

vệ sức khỏe không chỉ cá nhân người tiêm chủng mà còn cả cộng đồng xung quanh[46] Tác động và hiệu quả của vắc xin đối với cộng đồng và quần thể nhanh và rõràng hơn so với nhiều can thiệp y tế khác, thể hiện qua sự giảm rõ rệt số ca bệnh.Điển hình là bệnh sởi, từ năm 2000 đến năm 2017 tiêm vắc xin sởi đã giúp làm giảm80% (21,1 triệu ca) số ca tử vong do bệnh Sởi trên thế giới [62] hay bệnh Bại liệt có

số ca bệnh giảm hơn 99% kể từ năm 1988 (ước tính 300.000 ca/năm) xuống chỉ còn

33 trường hợp được báo cáo trong năm 2018 [56]

Vắc xin còn giúp giảm các khoản chi phí về điều trị sức khỏe của gia đình.Một bảng xếp hạng của các nhà kinh tế học đã xếp chương trình TCMR ở vị trí thứ

tư trong danh sách 30 cách đầu tư hiệu quả về chi phí để thúc đẩy phúc lợi toàn cầu.Tiêm chủng phòng bệnh giúp giảm số ngày ốm và nhập viện, giảm chi phí chăm sóc

y tế, đặc biệt giảm thời gian và công sức khi chăm sóc người bệnh [44, 59] Từ đó,tiêm chủng giúp giảm số mắc bệnh, tử vong hay tàn phế làm mất khả năng lao động

do bệnh tật gây nên Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ước tính rằng việc thanh toánbệnh Bại liệt đã giúp chính phủ của các quốc gia tiết kiệm được 1,5 tỷ USD mỗi nămcho chi phí điều trị và phục hồi chức năng hay việc thanh toán bệnh Đậu mùa giúptiết kiệm được 275 triệu USD mỗi năm cho chi phí chăm sóc y tế trực tiếp Và theo

Trang 16

báo cáo của Viện Y tế Hoa Kỳ, cứ chi 1 USD cho riêng vắc xin Sởi-Quai bị-Rubellathì người dân sẽ tiết kiệm được 21 USD [10].

1.1.4 Các vấn đề ảnh hưởng đến tiêm chủng hiện nay

Mặc dù tiêm chủng mang lại những giá trị và thành tựu to lớn nhưng tỷ lệngười trong cộng đồng dè dặt, trì hoãn thậm chí là từ chối tiêm chủng cho bản thân

họ hoặc con em mình trong xã hội ngày nay càng tăng với nhiều lý do khác nhau.Một số người nghĩ rằng chương trình TCMR bắt buộc là sự can thiệp của chính phủvào quyền tự do lựa chọn cá nhân của công dân [58] Những người khác lo ngại về

sự an toàn hoặc hiệu quả của vắc xin hoặc tin rằng các bệnh có thể phòng ngừa đượcbằng vắc xin không gây nguy hiểm cho sức khỏe [33] Bên cạnh đó là rất nhiều quanniệm sai lầm, thông tin không chính xác về lợi ích, các phản ứng hoặc tai biến nặngsau tiêm được lan truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng hay từ những hộinhóm “anti vắc xin” [8], "thuận với tự nhiên"[16]

Vắc xin đang trở thành nạn nhân của chính sự thành công của mình, nhữngngười chưa bao giờ trải qua hoặc chứng kiến sự nguy hiểm của các bệnh mà vắc xin

đã đẩy lùi hiện đang lơ là, trì hoãn hoặc chống đối tiêm chủng [36] Việc này có thểđem lại những hậu quả nghiêm trọng như làm lây lan các dịch bệnh đang lưu hànhhoặc thậm chí có thể làm các dịch bệnh đã được thanh toán hay loại trừ quay trở lại.Điều này có thể thấy qua bệnh sởi, trong ba tháng đầu năm 2019, hơn 110.000 camắc sởi đã được báo cáo trên thế giới tăng gần 300% so với cùng thời điểm năm

2018, ước tính 110.000 người, phần lớn là trẻ em, tử vong vì sởi trong năm 2017,tăng 22% so với năm 2016 [23] Mỹ - nền kinh tế số một của thế giới, đã công bốloại trừ bệnh sởi từ năm 2000 nhưng do tỷ lệ tiêm chủng giảm mà dịch sởi đã bùngphát trở lại vào năm 2018 với 372 ca mắc sởi, cao gấp 3 lần so với năm 2017 [7].Châu Âu cũng đã ghi nhận gần 8.600 ca mắc sởi, 33 ca tử vong liên quan đến sởi, rấtnhiều người mắc và tử vong do sởi là do trì hoãn tiêm vắc xin, đặc biệt việc ghi nhận

sự lây truyền bệnh sởi xảy ra liên tục ở cả một số nước đã công bố loại trừ bệnh sởi(Đức và Nga) [11]

Trang 17

Tại Việt Nam, theo báo cáo của Viện vệ sinh Dịch tễ Trung ương năm 2018

có trên 87.000 trẻ em Việt Nam dưới 1 tuổi chưa được tiêm chủng đầy đủ [7] Nghiêncứu cấp quốc gia về tỷ lệ tiêm chủng cũng cho thấy, khoảng 10% trẻ dưới 1 tuổikhông được tiêm chủng đầy đủ các mũi cơ bản [48] Bài học về hậu quả của tỷ lệtiêm chủng thấp lại một lần nữa lặp lại tại Việt Nam Số ca mắc sởi tăng gấp đôitrong hai năm gần đây, từ 1.117 ca năm 2017 tăng lên 2.256 ca năm 2018, hơn mộtphần ba những trường hợp mắc sởi (36%) nằm trong nhóm trẻ từ 1-4 tuổi Nguyênnhân chính là do các bậc cha mẹ đã do dự, trì hoãn việc tiêm vắc xin cho con [23]

Điều kiện kinh tế xã hội được cải thiện chắc chắn đã có tác động gián tiếp đếnbệnh tật Dinh dưỡng, mức sống tốt hơn, chưa kể đến sự phát triển của kháng sinh

và các phương pháp điều trị khác đã làm tăng tỷ lệ sống sót ở những người mắc bệnh.Nhưng nhìn vào tỷ lệ tiêm chủng không ổn định, vẫn còn ca mắc bệnh thực tế trongnhững năm qua và niềm tin chưa vững chắc của cộng động vào tiêm chủng thì nhữngngười làm công tác quản lý cần tìm hiểu, nghiên cứu các nguyên nhân dẫn đến cácvấn đề này nhằm kịp thời có giải pháp điều chỉnh, khắc phục

Đưa ra quyết định tiêm chủng là một quá trình phức tạp chịu tác động bởi nhiềuyếu tố gồm cả trực tiếp và gián tiếp Mức độ quan trọng hay quan tâm đối với mỗiyếu tố có thể thay đổi trong từng bối cảnh hoặc điều kiện nhất định Một số nghiêncứu cho thấy, các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiêm chủng của một cá nhân cóthể do các yếu tố môi trường bên ngoài như văn hóa xã hội; chính sách kinh tế, chínhtrị, y tế; truyền thông; hệ thống dịch vụ y tế hoặc các yếu tố bên trong cá nhân nhưtrải nghiệm về lần dịch vụ tiêm chủng trước đó; kiến thức, niềm tin, thái độ về vắcxin, tiêm chủng, dự phòng sức khỏe và nhà cung cấp dịch vụ [42, 52] Trong số đó,một nhóm nghiên cứu gồm các tổ chức y tế lớn của thế giới như WHO, UNICEF đãchỉ ra yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định tiêm chủng của cá nhân là các bằngchứng khoa học về lợi ích, nguy cơ vắc xin; hệ thống cung cấp và tổ chức dịch vụtiêm chủng (tổ chức buổi tiêm, bảo quản, vận chuyển vắc xin, tư vấn, chi phí tiêmchủng) [53] – tức là chất lượng và hiệu quả của dịch vụ mà cơ sở cung cấp Vì vậy,việc đánh giá hiệu quả cung cấp dịch vụ tiêm chủng của cơ sở cho người dân là rấtquan trọng và cần thiết

Trang 18

1.2 Sự hài lòng và dịch vụ chăm sóc y tế

1.2.1 Khái niệm

Sự hài lòng: có nhiều nhà nghiên cứu sử dụng và diễn giải khái niệm “sự hài

lòng” theo nhiều cách khác nhau nhưng nhìn chung ý nghĩa của hài lòng thể hiệnmức độ trải nghiệm, trạng thái của một cá nhân khi nhu cầu của cá nhân được đápứng ở mức đạt hoặc trên mức mong đợi khi khách hàng trải nghiệm hoặc sử dụngmột dịch vụ [29, 61]

Hệ thống cung cấp dịch vụ y tế: là hệ thống những dịch vụ đáp ứng các nhu

cầu chăm sóc sức khỏe gồm hệ thống cung cấp dịch vụ y tế cho bệnh nhân, cá nhân,gia đình và cả cộng đồng dân cư nói chung Dịch vụ chăm sóc phải đảm bảo từ kiểmsoát, phòng ngừa đến chẩn đoán, phục hồi chức năng, chăm sóc giảm nhẹ và tất cảcác cấp độ chăm sóc để cung cấp các dịch vụ y tế tích hợp xuyên suốt Ngoài ra, hệthống còn phải đảm bảo an toàn, dễ tiếp cận, chất lượng cao, tập trung vào con người

và có khả năng tích hợp [57]

Chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe: là mức độ mà các dịch vụ y tế cung

cấp cho cá nhân và cộng đồng làm tăng khả năng đạt được kết quả sức khỏe mongđợi và phù hợp với kiến thức chuyên môn hiện tại.

Các yếu tố của chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe: bao gồm tính hiệu quả,

an toàn, con người là trung tâm, tính kịp thời, công bằng, tích thống nhất và tính hiệulực [61]

- Tính hiệu quả: cung cấp các dịch vụ chăm sóc dựa trên các kiến thức,bằng chứng khoa học và tài liệu hướng dẫn

- Tính an toàn: giảm thiểu tối đa nguy cơ bao gồm giảm tổn thương, lỗi ykhoa cho bệnh nhân

- Lấy con người làm trung tâm: là tôn trọng và đáp ứng các sở thích, nhucầu và lựa chọn của khách hàng

- Tính kịp thời: giữ sự chậm trễ, trì hoãn trong cung cấp và nhận dịch vụ ởmức tối thiểu

Trang 19

- Tính công bằng: chất lượng dịch vụ chăm sóc không ảnh hưởng bởi đặcđiểm cá nhân khách hàng như giới tính, chủng tộc, dân tộc, vị trí địa lý

1.2.2 Mối quan hệ giữa sự hài lòng của khách hàng và chất lượng cung cấp

dịch vụ chăm sóc y tế

Mức độ hài lòng của khách hàng phản ánh khoảng cách giữa dịch vụ mongđợi và trải nghiệm thực tế dịch vụ theo quan điểm của khách hàng Sự hài lòng vềdịch vụ y tế được cung cấp là một trong những yếu tố tác động trực tiếp đến quyếtđịnh tiêm chủng của cá nhân [53], ảnh hưởng đến tỷ lệ tiêm chủng trong cộng đồng

Do đó, đây là một thành tố quan trọng để đánh giá chất lượng cung cấp dịch vụ y tế,vì chất lượng dịch vụ và sự hài lòng có mối quan hệ tỷ lệ thuận nếu chất lượng dịch

vụ tốt thì sự hài lòng của khách hàng càng cao [41] Bên cạnh đó, nghiên cứu chothấy, khi bệnh nhân hài lòng với dịch vụ y tế có nhiều khả năng tuân thủ điều trị,tham gia tích cực trong quá trình điều trị, tiếp tục sử dụng dịch vụ chăm sóc y tế vàquay lại với cơ sở cung cấp dịch vụ [29] Nghiên cứu thực hiện tại Ấn Độ báo cáo,những trẻ được tiêm chủng đầy đủ thì có tỷ lệ hài lòng cao hơn đáng kể (gấp 3,88lần) so với những trẻ tiêm thiếu mũi [49, 55] Việc trẻ được tiêm chủng đầy đủ thểhiện sự tuân thủ của phụ huynh về lịch tiêm chủng hoặc lịch hẹn của cơ sở y tế, đồngthời cho thấy phụ huynh vẫn muốn tiếp tục sử dụng dịch vụ mà cơ sở cung cấp

Đạt được sự hài lòng của khách hàng được xem là một trong những kết quảmong muốn của dịch vụ chăm sóc sức khỏe Việc đo lường sự hài lòng của kháchhàng hoặc bệnh nhân đã trở thành một phần không thể thiếu trong các chiến lược

Trang 20

quản lý bệnh viện, phòng khám trên toàn cầu Do đó, quy trình đảm bảo và kiểmđịnh chất lượng ở hầu hết các quốc gia luôn đòi hỏi việc đánh giá sự hài lòng củakhách hàng phải được đo lường một cách thường xuyên [30] Cũng tương tự, tại ViệtNam, hiểu được tầm quan trọng của việc đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động

và cung cấp dịch vụ y tế, làm cơ sở để cải tiến chất lượng của các cở sở khám chữabệnh, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 6328/QĐ-BYT ngày 18/10/2018 về nội dungkiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện và đặc biệt là có nội dung khảo sát sự hàilòng người bệnh về dịch vụ y tế

1.3 Tình hình và các yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ tiêm chủng trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Tình hình hài lòng về dịch vụ tiêm chủng

Trên thế giới và Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về mức độ hài lòng củakhách hàng hoặc bệnh nhân về dịch vụ khám, chăm sóc sức khỏe tại các cơ sở khámchữa bệnh Tuy nhiên, các đề tài đánh giá mức độ hài lòng về dịch vụ tiêm chủngcủa khách hàng thì còn hạn chế Một số nghiên cứu không báo cáo tỷ lệ hài lòngchung, chỉ đưa ra tỷ lệ hài lòng về một số khía cạnh của dịch vụ như cơ sở vật chất,thông tin tư vấn, thái độ nhân viên, thời gian chờ sử dụng dịch vụ

Nhìn chung, tỷ lệ hài lòng chung của người chăm sóc trẻ về dịch vụ tiêmchủng từ các nghiên cứu có sự khác biệt nhiều khoảng từ 61% đến 90%, có thể do

sự khác nhau về đối tượng, địa điểm thực hiện và đặc biệt là bộ công cụ thu thậpthông tin, cách phân tích thống kê Một số nghiên cứu tại các nước Châu Phi báo cáo

tỷ lệ hài lòng chung khoảng 61% - 82,7% [35, 39, 43] Đối với Châu Á, một sốnghiên cứu tại Ấn Độ báo cáo tỷ lệ hài lòng đạt đến 90% [49, 55] Các nghiên cứunày đều có điểm chung là sử dụng bộ câu hỏi tự soạn hoặc xây dựng dựa trên mộtthang đo đánh giá về dịch vụ sức khỏe và có cách thống kê tỷ lệ hài lòng khác nhau

Nghiên cứu thực hiện tại Zambia, sử dụng số liệu từ điều tra hộ gia đình cấpquốc gia với cỡ mẫu lớn là 2801 người có trẻ từ 0-59 tháng tuổi và đã từng sử dụngdịch vụ tiêm chủng trong vòng 6 tháng trở lại báo cáo tỷ lệ hài lòng chung là 82,7%,với điểm hài lòng trung bình 4,03 (KTC: 4,00-4,06) [35] Tỷ lệ này khá cao so vớicác nghiên cứu khác, tuy nhiên kết quả này có thể bị ảnh hưởng bởi 70% mẫu là

Trang 21

người thuộc vùng nông thôn, mà nghiên cứu khác đã cho thấy tỷ lệ hài lòng ở vùngnông thôn thì cao hơn thành thị [35] Bên cạnh đó, các sai lệch thông tin cũng có thểxảy ra do cách thu thập thông tin của nghiên cứu là người dân tự ghi nhận vào bảngcâu hỏi và phải hồi tưởng lại trải nghiệm sử dụng dịch vụ trong vòng 6 tháng đã quahoặc sự nhầm lẫn trong việc đánh giá hài lòng giữa toàn bộ hệ thống dịch vụ y tế vàdịch vụ tiêm chủng được cung cấp do điều tra kết hợp mà tác giả cũng đã tự ghi nhậntrong phần hạn chế Những điều này có thể dẫn đến việc đánh giá của người dânkhông chính xác, giảm bớt mức độ không hài lòng về dịch vụ đã sử dụng.

Hai nghiên cứu khác thực hiện tại 2 quận Kombolcha và Wadla của Ethiopiabáo cáo tỷ lệ hài lòng chung lần lượt là 61% và 68,2% [39, 43] Các nghiên cứu sửdụng cách tính tỷ lệ hài lòng khác với nghiên cứu tại Zambia là dùng điểm cắt để tạobiến kết cuộc: hài lòng và không hài lòng dựa trên điểm trung bình các câu trả lời

Sự khác biệt tương đối nhỏ về tỷ lệ hài lòng giữa 2 nghiên cứu có thể do đặc điểm

về dân số xã hội của đối tượng nghiên cứu Với nghiên cứu tại quận Kombolcha mẫunghiên cứu nhỏ hơn (419 người), thực hiện tại vùng nông thôn nhưng trình độ họcvấn người dân tốt hơn với 81% là đi học biết chữ so với nghiên cứu tại quận Wadlathì chỉ 50% là đi học Một số nghiên cho thấy những người có học vấn càng cao thì

tỷ lệ hài lòng về dịch vụ càng giảm [14, 21] Có thể với lý do này mà tỷ lệ hài lòngở quận Kombolcha thấp hơn so với quận Wadla

Các nghiên cứu thực hiện tại Ấn Độ và Ai Cập báo cáo tỷ lệ hài lòng chungrất cao trên 90% người dân hài lòng về dịch vụ tiêm chủng [38, 49, 55] Nghiên cứu

sử dụng công cụ thu thập số liệu là bộ câu hỏi tự soạn, đánh giá hài lòng chung dựa

1 số câu hỏi về: thông tin được nhân viên y tế cung cấp, thời gian chờ, cơ sở vật chất,thái độ của nhân viên y tế, khả năng tiếp cận vắc xin Sự khác biệt lớn về tỷ lệ hàilòng so với nghiên cứu tại Châu Phi có thể do các nghiên cứu này thực hiện trênnhóm đối tượng ở vùng trung tâm, thành thị nên chất lượng dịch vụ tốt hơn, hài lòngcủa người dân cao hơn Tuy nhiên, đặc điểm dân số và cách thu thập số liệu trongtừng nghiên cứu cũng có sự khác biệt Đối với nghiên cứu tại Ai Cập, có đến 95,2%người dân hài lòng về dịch vụ tiêm chủng, có mẫu nghiên cứu là mẹ có trẻ dưới 2tuổi đang đưa trẻ tiêm chủng và học vấn của mẹ khá cao với tỷ lệ không biết chữ chỉ

Trang 22

chiếm 3,6% [38] Trong khi đó, nghiên cứu tại một ngôi làng đô thị hóa của Delhi,

Ấn Độ thì thu thập thông tin dựa trên danh sách trẻ đến tiêm chủng tại cơ sở tiêmchủng, chọn 9 trẻ/1 tuần, điều tra viên tiếp cận phụ huynh theo thông tin lưu tại cơsở, trường hợp sau 2 lần không tiếp cận được thì bỏ qua Thông tin tỷ lệ và đặc tínhcủa những trẻ, phụ huynh bị bỏ qua này không được ghi nhận, điều này có thể khôngphản ánh đúng kết quả trong báo cáo, đặc biệt khi các phụ huynh này chủ yếu làkhông hài lòng với dịch vụ Bên cạnh đó, tỷ lệ phụ huynh không biết chữ cũng caohơn so với nghiên cứu tại Ai cập với 21,2% Vì vậy có thể thấy việc so sánh tỷ lệ hàilòng giữa các nghiên cứu chưa thật sự phù hợp do sự khác biệt về nhiều yếu tố

Một nghiên cứu khác thực hiện tại Guatemala, một quốc gia thuộc vùng Trung

Mỹ với cỡ mẫu là 1194 người có trẻ từ 0-5 tuổi (trong tổng số 1593) được chọn vàxếp nhóm theo mật độ bao phủ của cơ sở y tế (mật độ cao-thấp) Nghiên cứu báo cáo

tỷ lệ người dân đánh giá hài lòng dịch vụ ở mức “tốt” hoặc “rất tốt” là 70,4%, mức

“trung bình” là 25,6% và mức “tệ” hoặc “rất tệ” là 4% Tuy nhiên tỷ lệ này có sựkhác biệt theo mật độ cơ sở, nhóm có mật độ cao hơn thì tỷ lệ hài lòng cao hơn sovới nhóm mật độ thấp, cụ thể với tỷ lệ hài lòng ở mức “tốt” hoặc “rất tốt” lần lượt là73% và 67,9% và mức “trung bình” là 27,5% và 23,4% [32] Kết quả này có thể chưathật sự đánh giá đầy đủ các trải nghiệm của người dân vì dịch vụ tiêm chủng có nhiềukhía cạnh khác nhau, trong khi nghiên cứu không báo cáo rõ các khía cạnh đượcđánh giá Bên cạnh đó, tỷ lệ từ chối tham gia trong nghiên cứu khá cao (25%) vànghiên cứu cũng không ghi nhận lý do, đặc tính mẫu của các đối tượng này, điều này

có thể ảnh hưởng đến tính đại diện của mẫu số Bộ câu hỏi cũng chỉ có tiếng TâyBan Nha, không được dịch ra các ngôn ngữ khác

Tại Việt Nam, một số nghiên cứu thực hiện đánh giá tại các trạm y tếphường/xã thuộc tỉnh tỷ lệ được báo cáo là thấp, chỉ khoảng 63-75% người nhà hàilòng với dịch vụ tiêm chủng được cung cấp trong đó huyện Phú Vang-tỉnh ThừaThiên - Huế là 74% [13], huyện Tánh Linh - tỉnh Bình Thuận là 63% [14], thị xãThuận An - tỉnh Bình Dương là 75% [21] Tuy nhiên, năm 2013-2014, UNICEF đãphối hợp với 3 tỉnh thực hiện một khảo sát sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ

y tế tuyến xã bằng công cụ là “Thẻ báo cáo công dân (CRC)” tại 6 xã thuộc 3

Trang 23

huyện-tỉnh Đồng Tháp, 6 xã thuộc 3 huyện-huyện-tỉnh Điện Biên, 12 xã thuộc 4 huyện-huyện-tỉnh KonTum, với tỷ lệ người dân hài lòng về chất lượng dịch vụ tiêm chủng lần lượt là 87,9%[25], 81% [26] và 90% [24] Sự khác biệt lớn này có thể là do bộ câu hỏi của UNICEFđánh giá nhiều chương trình sức khỏe khác nhau, trong đó nội dung khảo sát hài lòng

về tiêm chủng chỉ dựa vào 1 câu hỏi nên chưa thể hiện đầy đủ các khía cạnh của cảquy trình tiêm chủng Vì vậy, câu trả lời mức độ hài lòng của người dân có thể caohơn so với thực tế, nếu được hỏi chi tiết từng yếu tố

Đối với nghiên cứu tại tỉnh Bình Thuận và Bình Dương, mặc dù cùng sử dụngcông cụ thu thập số liệu là bộ câu hỏi SWISQ dành cho đánh giá sự hài lòng về dịch

vụ tiêm chủng Tuy nhiên, cách tính biến kết cuộc hài lòng là khác nhau Nghiên cứutại Bình Thuận, tác giả quy đổi điểm số hài lòng thành tỷ lệ (%), chọn mốc 70% làđiểm cắt hài lòng để quy thành biến nhị giá (có-không hài lòng), tỷ lệ hài lòng chungbáo cáo là 63% (KTC95%: 56,5-69,2) [14] Trong khi đó, nghiên cứu tại Bình Dươngthì dựa trên điểm cắt khoảng tứ phân vị của điểm số hài lòng để quy thành biến nhịgiá (có-không hài lòng), tỷ lệ hài lòng chung báo cáo là 75% [21] Ngoài ra, đặc điểmdân số trong 2 nghiên cứu cũng khác nhau Tại Bình Dương, một tỉnh đẩy mạnh pháttriển ngành công nghiệp nên hơn ½ (51%) mẫu nghiên cứu có nghề nghiệp là côngnhân Trong khi đó, nghiên cứu tại Bình Thuận thì đối tượng chủ yếu là nhân viênvăn phòng (32,1%) hoặc nội trợ (35,3%) [14] và các khác biệt về người đưa trẻ đitiêm chủng cũng như học vấn cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ hài lòng trong nghiên cứu

1.3.2 Các yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người dân về dịch vụ tiêm chủng

Có nhiều yếu tố khác có mối liên quan đến sự hài lòng của người dân về dịch

vụ tiêm chủng đã được đề cập trong các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam nhưđặc điểm dân số xã hội, cơ sở vật chất hay thời gian chờ sử dụng dịch vụ

Về đặc điểm dân số xã hội, nghiên cứu cho thấy, các bà mẹ trẻ tuổi hài lòng

hơn các bà mẹ lớn tuổi, những người có tuổi từ 35 tuổi trở lên giảm 36% so vớinhững người dưới 25 tuổi [14, 41] Về trình độ học vấn, những người có học vấncàng cao thì tỷ lệ hài lòng về dịch vụ càng giảm [14, 21] Nghiên cứu tại Ấn Độ báocáo những người không đi học thì hài lòng hơn 2,6 lần so với người có đi học [55].Điều này có thể do sự kỳ vọng, mong đợi của người học vấn cao đối với cơ sở tiêm

Trang 24

chủng tuyến cơ sở nhiều hơn như về thông tin được cung cấp, sự tôn trọng, cách giaotiếp của nhân viên và trang thiết bị cơ sở vật chất tại điểm tiêm tiện nghi, sạch sẽhơn Nhiều nghiên cứu không tìm thấy mối liên quan giữa kiến thức về tiêm chủng,nghề nghiệp, dân tộc, loại hộ gia đình và hài lòng của người dân, nhưng một nghiêncứu tại tỉnh Bình Dương năm 2018 tìm thấy có mối liên giữa các dân tộc, nghề nghiệp

bà mẹ là nông dân/buôn bán/giữ trẻ/công nhân thì hài lòng gấp 1,5-1,8 lần so với bà

mẹ là nhân viên văn phòng và người thuộc hộ nghèo có tỷ lệ hài lòng cao hơn 67%

so với hộ không nghèo (với p<0,001) [14] Đối với đặc điểm khu vực sinh sống thì

tỷ lệ hài lòng cũng có sự khác biệt, một số nghiên cứu tại các đô thị, khu nội thànhthì báo cáo tỷ lệ hài lòng đạt mức cao 95,2% [38], 90% [41, 49] Một nghiên cứu tạiZambia năm 2017 cũng tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa về sự hài lòng dịch vụ giữathành thị (74%) và nông thôn (85%) [35] Bên cạnh đó, tỷ lệ hài lòng theo loại nhómtrẻ đến tiêm chủng cũng có sự khác biệt có ý nghĩa, theo một nghiên cứu, các trẻtrong danh sách quản lý trên địa bàn thì có tỷ lệ hài lòng (57,1%) cao hơn trẻ đếntiêm chủng vãng lai (7,1%) [51]

Các đặc điểm về cơ sở vật chất và cơ sở tiêm chủng, số lượng trẻ được tiêm

chủng trong một buổi có liên quan đến sự hài lòng của người dân về dịch vụ tiêmchủng của cơ sở Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ hài lòng cao hơn khi phòng chờ sạch(gấp 5,5 lần) và số lượng trẻ được tiêm chủng trong buổi tiêm chủng ít hơn so vớilần tiêm trước thì tỷ lệ hài lòng của người dân cao hơn [41] Một nghiên cứu tại tỉnhBình Dương báo cáo, tỷ lệ người dân hài lòng với cơ sở vật chất, cách sắp xếp bố tríkhu vực tiêm tại trạm cao gấp 1,22 và 1,3 lần so với những người không hài lòng[21] Một số nghiên cứu khác cũng cho kết quả tương tự, người sử dụng dịch vụ tiêmchủng hài lòng hơn khi phòng chờ sạch (gấp 5,5 lần), số lượng trẻ được tiêm chủngtrong buổi tiêm chủng ít hơn so với lần tiêm trước [32, 41], cơ sở vật chất đầy đủ[55] Mặc dù các quy định về tổ chức, điều kiện của điểm tiêm chủng cố định đã cóquy tại Nghị định số 104/2017/NĐ-CP và Nghị định 155/2018/NĐ-CP [6] Do quyđịnh mang tính định tính nên việc bố trí sẽ tùy thuộc vào từng TYT Bên cạnh đó,nghiên cứu khác cũng tìm thấy có mối liên quan giữa tiền sử tiêm chủng của trẻ và

sự hài lòng về dịch vụ của người đưa trẻ đi tiêm, những trẻ đã tiêm chủng đủ mũi

Trang 25

theo lịch thì có tỷ lệ hài lòng (95,9%) cao hơn so với trẻ chưa tiêm đủ mũi (91,9%)[49] Nghiên cứu khác thực hiện tại Ấn Độ, ở nhóm trẻ 0-5 tuổi, báo cáo những phụhuynh của trẻ tiêm chủng đầy đủ thì tỷ lệ hài lòng cao hơn 3,88 lần so với người cócon không tiêm đủ mũi [55] Tuy nhiên kết quả này có thể ảnh bởi nhóm trẻ lớn (trên

2 tuổi) thì tỷ lệ tiêm không đủ mũi sẽ cao hơn [32] Bên cạnh đó, việc xác định tìnhtrạng tiêm chủng của trẻ chỉ chính xác khi xem sổ tiêm chủng của trẻ hoặc sổ/phầnmềm quản lý của y tế Vì vậy, khi thông tin thu thập qua hỏi phụ huynh thì sẽ rấtnhiều sai lệch thông tin, thiếu chính xác

Về tổ chức dịch vụ tiêm chủng, một số nghiên cứu báo cáo có mối liên quan

đến sự hài lòng của người sử dụng dịch vụ tiêm chủng là thái độ, cách giao tiếp củanhân viên y tế, được thông tin về phản ứng sau tiêm, loại vắc xin sử dụng (gấp 11-

12 lần) [28, 32], lịch hẹn tiêm lần sau hay thời gian làm việc, hẹn giờ đến cơ sở (gấp3,21 lần) [39, 49], cho người sử dụng dịch vụ chia sẻ hay ra quyết định [49] Nghiêncứu tại Guatemala báo cáo khi được những nhân viên y tế chào đón thì tỷ lệ hài lòngcủa người dân cao hơn 3,55 lần [32] Không có nhiều nghiên cứu nhận xét về cácyếu tố liên quan đến sự hài lòng chung nhưng người ta quan sát thấy rằng sự hài lòngcủa khách hàng có liên quan đến mức độ mà các quyền của họ được các nhà cungcấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe tôn trọng [50] Điều này được thể hiện qua thái độ,cách giao tiếp, chào đón, tư vấn, chia sẻ các thắc mắc, băn khoăn của người đưa trẻ

đi tiêm chủng Vì vậy, yếu tố tâm lý đóng vai trò rất quan trọng, tác động đến sự hàilòng, sự tuân thủ quay trở lại tiếp tục sử dụng dịch vụ Do đó, đánh giá sự hài lòngnếu không có khía cạnh về giao tiếp của nhân viên y tế là một thiếu sót lớn

Nhiều nghiên cứu cho thấy thời gian chờ sử dụng dịch vụ tiêm chủng của

người dân có mối liên quan mạnh với tỷ lệ hài lòng Hầu hết người dân cảm thấykhông hài lòng khi mất quá nhiều thời gian chờ đợi trong các khâu tổ chức quy trìnhtiêm chủng [13, 21, 28, 41, 51] Nghiên cứu tại Ethiopia cho thấy người dân cókhoảng thời gian chờ tiêm chủng dưới 30 phút thì có tỷ lệ hài lòng của cao gấp 1,83

so với thời gian chờ trên 30 phút [39] Tại Việt Nam, nghiên cứu tại Bình Dương chothấy, những người dân chờ đợi tiêm chủng lần trước từ 30 phút đến 1 giờ, từ 1 giờđến 2 giờ và trên 2 giờ có tỷ lệ hài lòng chung giảm 17% - 22% so với những người

Trang 26

dân chờ đợi tiêm chủng lần trước dưới 30 phút Sự khác biệt này có ý nghĩa thống

kê (p<0,05) [21] Có thể thấy, thời gian chờ sử dụng dịch vụ có ảnh hưởng rất nhiềuđến tỷ lệ hài lòng chung của người dân Khả năng tiếp cận và thời gian chờ đợi là haithông số quan trọng, được tìm thấy có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với sự hàilòng dịch vụ của người ở nhiều nghiên cứu Vì vậy có thể thấy, liên quan đến yếu tốthời gian thì các chương trình sức khỏe nào làm mất nhiều thời gian người dân khi

sử dụng dịch vụ, đồng nghĩa với việc ảnh hưởng đến công việc, thu nhập của họ.Điều này về lâu dài sẽ gây mệt mỏi, giảm sự tham gia, dẫn đến trẻ không được đưa

đi tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch đặc biệt với gia đình khó khăn về kinh tế Vì vậy,cần thu thập đủ thông tin, đánh giá rõ ràng hơn về vấn đề này nhằm cải thiện dịch vụtiêm chủng được tốt hơn

Một trong những yếu tố khác có mối liên quan đến sự hài lòng của người dân

đó là khoảng cách đến cở sở tiêm chủng Tuy nhiên, việc tìm thấy mối liên quan

có ý nghĩa thống kê trong nhiều nghiên cứu thì chưa đồng nhất, có nghiên cứu tìmthấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê, cũng có một số nghiên cứu khác thì không.Một số điều tra hoặc nghiên cứu tại tỉnh Thừa Thiên Huế, Đồng Tháp báo cáo khoảngcách từ nhà của người dân đến TYT dưới 1 km chỉ chiếm dưới 30%, chủ yếu ngườidân phải đi từ 1-5 km để đến TYT (lần lượt là 65,2% và 70,1%) [13, 24] Nghiên cứuở Zambia thì cho thấy khoảng cách đến cơ sở tiêm chủng càng xa thì mức hài lòngcủa người dân về dịch vụ càng giảm [35] Vì vậy, việc lựa chọn cơ sở tiêm chủngcủa người dân cũng ảnh hưởng bởi yếu tố khoảng cách đi lại Đối với các thành phốlớn thì khoảng cách đi lại ngắn hơn và việc tiếp cận với dịch vụ tiêm chủng tươngđối dễ dàng hơn Nghiên cứu tại các nước khác như Guatemala, một quốc gia thuộcTrung Mỹ báo cáo người dân sống cách điểm tiêm chủng dưới 3 km [32] hay ở thànhphố Lucknow là thủ phủ của bang Uttar Pradesh, Ấn Độ với khoảng cách đến y tế

cơ sở là dưới 2 km [49] thì có tỷ lệ người dân đánh giá hài lòng cao hơn nhưng mốiliên quan này không có ý nghĩa thống kê Tuy nhiên các nghiên cứu này có thể cósai lệch thông tin do câu trả lời về khoảng cách được ghi nhận thông qua ước đoáncủa người dân, không sử dụng một công cụ đo lường chính xác nào nên ảnh hưởngđến kết quả nghiên cứu

Trang 27

1.4 Thang đo đánh giá sự hài lòng về dịch vụ tiêm chủng

Trên thế giới hiện nay, có nhiều công cụ, thang đo hay bộ câu hỏi được sửdụng để đánh giá mức độ hài lòng về dịch vụ y tế, trong đó nhiều nhất là dành chobệnh viện khảo sát mức độ hài lòng của bệnh nhân như bộ câu hỏi “ClientSatisfaction Questionnaire” (CSQ): CSQ-3, CSQ-4, CSQ-8, CSQ-18A, CSQ-18B,SERVPERF và SERVQUAL [31] Tuy nhiên, một bộ câu hỏi được thiết kế dànhriêng cho việc đánh giá sự hài lòng về dịch vụ tiêm chủng, đã được chuẩn hóa thì rấthạn chế, đa phần là các nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi tự thiết kế và câu hỏi tập trungvào một vấn đề quan tâm như thời gian chờ đợi hoặc cơ sở vật chất hoặc thái độ,cách giao tiếp của nhân viên y tế

Chẳng hạn, bộ câu hỏi CSQ-8 là một công cụ được thiết kế để đo lường sự hàilòng của khách hàng đối với các dịch vụ sức khỏe và con người, trong đó có 8 câuhỏi khảo sát hài lòng về tiêm chủng Tuy nhiên nội dung câu hỏi không chi tiết, cáckhía cạnh CSQ-8 khảo sát là về loại dịch vụ, có quay trở lại hoặc giới thiệu bạn bè,đáp ứng được nhu cầu dịch vụ, giải quyết được vấn đề hay hài lòng sự giúp đỡ nhưngkhông khảo sát chi tiết từng yếu tố và hỏi về thời gian chờ khi sử dụng dịch vụ [47]

Bộ công cụ SWISQ được phát triển để đánh giá sự hài lòng của người dân đốivới dịch vụ tiêm chủng Thang đo gồm 19 câu hỏi, có 3 nội dung: 5 câu về “Tổ chức,thực hành tiêm chủng chung”; 12 câu về “Trải nghiệm về tư vấn của nhân viên y tế”

và 2 câu về “Được lắng nghe, tôn trọng quyết định” Câu trả lời được đánh giá vớithang điểm từ 1 đến 5 điểm, cụ thể với 1 là “Rất không hài lòng”, 2 là “Không hàilòng”, 3 là “Bình thường”, 4 là “Hài lòng” và 5 là “Rất hài lòng” Bộ câu hỏi này đãđược sử dụng cho nghiên cứu tại Nigeria và được chuẩn hóa tại nước Anh năm 2010[54] Tại Việt Nam, SWISQ đã được một nhà nghiên cứu chuẩn hóa vào năm 2017[22] Các kết quả chuẩn hóa cho thấy đây là một bộ công cụ có tính tin cậy lặp lại vàtính giá trị cao

Nghiên cứu chuẩn hóa tại Việt Nam kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng

hệ số Cronbach’s alpha cho kết quả công cụ có độ tin cậy nội bộ cao với hệ số alpha

là 0,86 Các thành phần trong thang đo SWISQ như trải nghiệm tư vấn, lắng nghe/tôn

Trang 28

trọng quyết định thể hiện mức độ tin cậy nội bộ ở mức đạt với hệ số alpha lần lượt

là 0,82 và 0,6, tuy nhiên, thành phần thực hành tiêm chủng có hệ số thấp (0,5) [22].Nghiên cứu tại Anh cũng cho kết quả tương tự nhưng giá trị hệ số alpha các thànhphần (0,94; 0,87 và 0,74) [54] cao hơn tại Việt Nam Tính giá trị của thang đo SWISQđược đánh giá thông qua tính giá trị nhân tố Trong phân tích nhân tố của nghiên cứutại Việt Nam, có 4 nhân tố có giá trị phương sai >1 giải thích được khoảng 50% tỷ

lệ biến thiên của toàn bộ thang đo [22], kết quả này thấp hơn nghiên cứu tại Anh(giải thích 66,1%) [54] Tuy nhiên, theo đánh giá chung SWISQ vẫn có tính giá trị

và tin cậy cao Vì vậy, trong nghiên cứu này, chúng tôi quyết định chọn bộ câu hỏiSWISQ để đánh giá mức độ hài lòng về dịch vụ tiêm chủng của người dân đưa trẻ đitiêm chủng tại các trạm y tế phường/xã

1.5 Tình hình tổ chức tiêm chủng mở rộng tại TP.Hồ Chí Minh

1.5.1 Chương trình tiêm chủng mở rộng tại thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những tỉnh thành đầu tiên triển khaiTCMR năm 1982 Tại thành phố, ngoài các trạm y tế thực hiện TCMR còn có một

hệ thống các bệnh viện và Trung tâm y tế tích cực tham gia Ban đầu chỉ với 4 phường

xã thuộc 2 quận huyện triển khai TCMR thì đến nay đã có 319 phường xã (thuộc 24quận huyện), 21 bệnh viện tuyến quận/huyện, 14 bệnh viện/trung tâm tuyến thànhphố triển khai tiêm chủng vắc xin thuộc chương trình TCMR Khối lượng các mũivắc xin TCMR trung bình (DPT mũi 1-3, sởi mũi 1-2) năm 2018-2019 chiếm khoảnggần 50-60% số tiêm chủng toàn thành phố [18, 19] Đặc biệt đối với các mũi cơ bảnthì phần lớn phụ huynh (56-62%) lựa chọn tiêm chủng dịch vụ (Biểu đồ 1.1) Riêngđối với sởi mũi 1 (69,4%) và DPT mũi 4 thì đa số trẻ tiêm chủng tại trạm y tế vì chưa

có nhiều cơ sở tiêm dịch vụ triển khai tiêm sởi đơn liều cho trẻ lúc 9 tháng tuổi.Trong khi đó, đối với DPT mũi 4 thì có thể do đối tượng được phép chỉ định tiêmchủng của các vắc xin 5 trong 1 hoặc 6 trong 1 dịch vụ thì chỉ cho phép tiêm cho trẻdưới 24 tháng, nhưng vắc xin của TCMR thì có thể chỉ định tiêm cho trẻ dưới 48tháng tuổi nên trẻ tiêm trễ lịch thì chỉ có thể lựa chọn vắc xin của TCMR Trong khichương trình TCMR đã được triển khai được hơn 30 năm và bao phủ toàn quốc vàhoàn toàn miễn phí cho trẻ nhưng tỷ lệ trẻ tiêm chủng dịch vụ cao Nếu chất lượng

Trang 29

dịch vụ TCMR tại các TYT thực hiện tốt thì tỷ lệ tiêm chủng trong cộng đồng có thểđược cải thiện đáng kể.

Biểu đồ 1.1 Tỷ lệ số mũi tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng dịch vụ theo từng

loại mũi tiêm tại TP.HCM năm 2018-2019

Các trạm y tế tổ chức TCMR hàng tháng, số buổi tiêm chủng phụ thuộc vào

số lượng trẻ mà TYT quản lý và số trẻ vãng lai đến tiêm chủng Các quận ngoại thànhhoặc giáp ranh ngoại thành hầu hết có dân số và trẻ quản lý đông chẳng hạn huyệnBình Chánh, quận Bình Tân, Quận 12, Hóc Môn, Gò Vấp đều tổ chức trung bình 7 -

12 buổi tiêm chủng/1 tháng Bên cạnh cung cấp tiêm vắc xin miễn phí của chươngtrình TCMR quốc gia, một số trạm y tế cung cấp dịch vụ tiêm chủng có thu phí củavắc xin dịch vụ để phục vụ nhu cầu tiêm chủng của người dân Tính đến tháng4/2020, toàn thành phố có 319 TYT và 178 cơ sở tiêm chủng khác (tiêm chủng dịchvụ; các bệnh viện có tiêm dịch vụ và TCMR) Mặc dù số cơ sở tiêm chủng khác chỉchiếm 35% tổng số cơ sở tiêm chủng nhưng chiếm đến 56-62% khối lượng mũi tiêmchủng cơ bản của toàn thành phố Vì vậy có thể thấy tiêm chủng có thu phí đóng vaitrò quan trọng của thành phố nhưng cũng đặt ra một vấn đề về quản lý, tổ chức tiêmchủng tại trạm y tế để tạo sự hài lòng và tiếp tục sử dụng dịch vụ tại trạm

DPT mũi 1 DPT mũi 2 DPT mũi 3 Sởi mũi 1 Sởi mũi 2 DPT mũi 4

Tiêm chủng mở rộng Tiêm chủng dịch vụ

Trang 30

Phân bố các trạm y tế trên địa bàn thành phố cũng không đồng đều, các trạm

y tế thuộc quận nội thành thì mật độ TYT cao hơn nhiều so với các quận/huyện vùngven hoặc ngoại thành như huyện Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ và quận 9 (Bản đồ1.1) Đặc biệt các điểm tiêm chủng dịch vụ tập trung nhiều tại quận nội thành, nơi đa

số người dân có trình độ dân trí và điều kiện kinh tế tốt hơn Vì vậy, việc tiếp cậncác dịch vụ tiêm chủng vùng nội thành rất dễ dàng thuận tiện nhưng các trẻ vùngven/ngoại thành thì chủ yếu vẫn sử dụng dịch tiêm chủng của chương trình TCMR.Điều này đặt ra nhiều vấn đề về đầu tư nguồn lực, vật lực và tổ chức hệ thống tiêmchủng tuyến cơ sở trong công tác quản lý.fgfgs df

Bản đồ 1.1 Bản đồ phân bố 319 trạm y tế phường/xã và 178 cơ sở tiêm chủng

khác trên địa bàn TP.HCM năm 2020 (N=497)

Theo báo cáo kết quả tiêm chủng năm 2018 của TP.Hồ Chí Minh, tỷ lệ trẻ bỏmũi tiêm khá cao từ 18 đến 36% (mũi cơ bản 1 so với mũi cơ bản 3, sởi 2 và bạchhầu-ho gà-uốn ván (DPT) mũi 4 nhắc lúc 18 tháng lần lượt là 18%, 17% và 36%).Một nghiên cứu điều tra tỷ lệ trẻ dưới 2 tuổi được tiêm chủng phòng bệnh thuộcchương trình TCMR thực hiện năm 2015 cho thấy, có tỷ lệ cao trẻ tiêm trễ lịch các

Trang 31

mũi cơ bản 1 (34,4%), mũi 2 (30%), và mũi 3 (32,6%) [17] Riêng năm 2019, cácquận có tỷ lệ bỏ mũi giữa DPT mũi 1 so với DPT mũi 3 rất cao như Bình Thạnh(60%), Quận 11 (70%), đối với mũi sởi 1 so với sởi 2 thì tỷ lệ bỏ mũi này cao ở Quận

4 (65%), Tân Bình (63% và Gò Vấp (60%) [19] (Bản đồ 1.2) Có thể thấy, các quận

có tỷ lệ bỏ mũi cao chủ yếu tập trung ở vùng nội thành, mặc dù mật độ bao phủ caocác trạm y tế tại đây Tuy nhiên, vùng nội thành cũng là nơi có nhiều cơ sở tiêmchủng dịch vụ Vì vậy có thể phụ huynh đã lựa chọn cho trẻ tiêm dịch vụ thay vì đếntrạm y tế Nhưng dù vậy, tỷ lệ trẻ bỏ mũi tiêm chủng mở rộng cao là một vấn đề rấtđáng lo ngại, ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ tiêm chủng phòng bệnh cộng đồng, cần đượcquan tâm tìm hiểu và có giải pháp khắc phục

Bản đồ 1.2 Bản đồ thể hiện tỷ lệ bỏ mũi của trẻ tiêm chủng mở rộng tại trạm y

tế trên địa bàn TP.HCM năm 2019

1.5.2 Các quy định, yêu cầu trong tổ chức tiêm chủng tại trạm y tế

Theo quy định [5], tổ chức buổi tiêm chủng không quá 50 đối tượng/1 điểmtiêm chủng/1 buổi tiêm chủng Trong trường hợp chỉ tiêm một loại vắc xin trong mộtbuổi thì số lượng không quá 100 đối tượng/buổi/điểm tiêm chủng tuy nhiên phải bố

Trang 32

trí đủ nhân viên y tế để thực hiện khám sàng lọc và các nhân viên y tế tham gia tiêmchủng phải đều đã qua tập huấn chuyên môn về tiêm chủng.

Mỗi cơ sở tiêm chủng được tổ chức từ nhiều điểm tiêm chủng cố định và đềuphải bảo đảm đủ diện tích, nhân sự, cơ sở vật chất và trang thiết bị Bố trí điểm tiêmchủng bảo đảm nguyên tắc một chiều theo thứ tự như sau:

Y, bác sỹ thực hiện khám sàng lọc tiêm chủng có trách nhiệm ghi nhận đầyđủ thông tin của trẻ về tiền sử bệnh tật, tiền sử dị ứng, tiền sử tiêm chủng trước đây

Tư vấn các thông tin cho cha, mẹ, người giám hộ của trẻ về tác dụng, lợi ích của tiêmchủng và giải thích những phản ứng có thể gặp sau tiêm chủng Tiếp đến là thôngbáo cho gia đình của trẻ về tác dụng, liều lượng, đường dùng của loại vắc xin đượctiêm chủng trước mỗi lần tiêm Các thắc mắc hay yêu cầu thông tin khác từ phía giađình, NVYT có trách nhiệm tư vấn đầy đủ để gia đình ra quyết định tiêm chủng

Việc thực hiện tiêm được nhân viên y tế tuân thủ theo quy trình kỹ thuật tiêm

an toàn đối với vắc xin như kiểm tra vắc xin, dung môi và bơm kim tiêm trước khi

sử dụng; cho cha, mẹ, người giám hộ của trẻ xem lọ vắc xin trước khi tiêm chủng;thực hiện tiêm đúng đối tượng chỉ định tiêm chủng, đúng vắc xin, đúng liều, đúngđường dùng, đúng thời điểm Sau khi hoàn tất bước tiêm chủng, gia đình có tráchnhiệm theo dõi sát trẻ để kịp thời phát hiện các dấu hiệu bất thường Theo quy định,trẻ sẽ phải ở lại điểm tiêm để được theo dõi ít nhất 30 phút và tiếp đó là theo dõi tại

Khu vực chờ trướctiêm chủng Bàn đón tiếp,hướng dẫn

Bàn khám sàng lọc

và tư vấn trướctiêm

Bàn tiêm chủng

Bàn ghi chép, vàosổ tiêm chủng

Khu vực theo dõi,

xử trí tai biến nặngsau tiêm

Trang 33

nhà ít nhất 24 giờ sau tiêm chủng về các dấu hiệu: toàn trạng, tinh thần, ăn, ngủ, thở,phát ban, triệu chứng tại chỗ tiêm, thông báo cho nhân viên y tế nếu có dấu hiệu bấtthường Nhân viên y tế (y, bác sỹ khám sàng lọc hoặc nhân viên tiêm chủng hoặcnhân viên theo dõi trẻ sau tiêm) sẽ có trách nhiệm tư vấn và hướng dẫn đầy đủ chogia đình.

Hiện nay, tổ chức tiêm chủng mở rộng thực hiện tại 319 trạm y tế chịu sự quản

lý trực tiếp từ các Trung tâm y tế quận, huyện Tùy theo từng quận huyện, vắc xinđược vận chuyển bằng hòm lạnh hoặc phích vắc xin từ kho bảo quản của Trung tâm

y tế đến từng trạm y tế trước khi tổ chức tiêm chủng Cuối buổi tiêm, vắc xin cònnguyên lọ chưa sử dụng sẽ được vận chuyển trả về kho bảo quản của Trung tâm y tếnhằm đảm bảo an toàn, tránh nguy cơ xảy ra sự cố dây chuyền lạnh trong bảo quảnvắc xin Việc bảo quản vắc xin trong buổi tiêm được trong buổi tiêm tuân thủ theoquy định của Bộ Y tế, sử dụng hòm lạnh hoặc phích vắc xin chuyên dụng do chươngtrình TCMR quốc gia cấp và có thiết bị theo dõi nhiệt độ (nhiệt kế, chỉ thị đông băng)

đi kèm Sau mỗi buổi tiêm, các thông tin về quản lý đối tượng tiêm chủng, vắc xinvật tư sẽ được trạm y tế cập nhật lên Hệ thống thông tin tiêm chủng quốc gia theoquy định của Bộ Y tế Hệ thống này đã được các trạm y tế đưa vào sử dụng, phục vụcho công tác quản lý tiêm chủng từ năm 2017 Vì vậy cơ sở hạ tầng và trang thiết bịtại mỗi trạm y tế đều đáp ứng được việc sử dụng hệ thống như máy tính và đườngtruyền internet Tuy nhiên do hạn chế về trình độ công nghệ thông tin nên thao tácnhập liệu của một số trạm trên thành phố vẫn còn hạn chế

Tóm lại, từ phân tích trên có thể thấy tiêm chủng mở rộng đóng vai trò cốt lõi

trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng, đã được minh chứng qua những căn bệnh truyềnnhiễm nguy hiểm được thanh toán hay đẩy lùi Tuy nhiên, tỷ lệ bao phủ của tiêmchủng vẫn chưa đạt được như kỳ vọng, thế giới vẫn còn nhiều trẻ không được tiêmhoặc tiêm chủng không đủ mũi, đúng lịch Riêng tại thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệtrẻ tham gia chương trình TCMR chỉ chiếm khoảng 60% tại 319 trạm y tế phường/xã.Ngoài ra, tỷ lệ trẻ bỏ mũi và tiêm trễ lịch TCMR khá cao từ 18 đến 36% [17, 18]

Trong các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ TCMR thì sự hài lòng của người dân

đã được minh chứng trên y văn là yếu tố tiên quyết Nó được coi là một chỉ số quan

Trang 34

trọng để đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe Vì nhận thức của kháchhàng ảnh hưởng đến sự tuân thủ của họ và quyết định quay lại cơ sở dịch vụ [29].Đồng thời cung cấp thông tin không chỉ về những mặt tích cực mà còn cả những mặthạn chế của hệ thống dịch vụ, điều mà thật sự cần tập trung để cải thiện được chấtlượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe [45] Tuy nhiên, các nghiên cứu đánh giá sự hàilòng về dịch vụ tiêm chủng hiện nay vẫn còn hạn chế Vì vậy, chúng tôi tiến hànhnghiên cứu này nhằm góp phần lấp đầy khoảng trống đó, làm cơ sở để nâng cao chấtlượng dịch vụ TCMR tại các TYT trên địa bàn TP.HCM và từ đó đảm bảo được độbao phủ tiêm chủng phòng bệnh trong cộng đồng.

Trang 35

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

‐ Thời gian: nghiên cứu được tiến hành từ tháng 02 đến tháng 08 năm 2020

‐ Địa điểm: các trạm y tế phường/xã trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh

2.3 Đối tượng nghiên cứu

2.3.1 Dân số mục tiêu và chọn mẫu

‐ Dân số mục tiêu: Người chăm sóc trẻ đưa trẻ dưới 5 tuổi đi TCMR tại các trạm

Y tế của TP.HCM

‐ Dân số chọn mẫu: Người chăm sóc trẻ đưa trẻ dưới 5 tuổi đi TCMR tại các trạm

Y tế của TP.HCM trong thời gian nghiên cứu

2.3.2 Tiêu chí chọn vào

‐ Người chăm sóc trẻ là người có tham gia các hoạt động liên quan đến việc chămsóc thường ngày cho trẻ

‐ Người chăm sóc trẻ đưa trẻ dưới 5 tuổi đi TCMR tại các trạm y tế của TP.HCM

và đồng ý tham gia nghiên cứu

‐ Trẻ đã hoàn thành quy trình tiêm chủng và đang ở bước theo dõi sau tiêm 30phút tại trạm y tế

2.3.3 Tiêu chí loại ra

‐ Trẻ xuất hiện biến cố tiêm chủng trong thời gian theo dõi tại trạm y tế

2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu

Công thức ước lượng một cỡ mẫu tối thiểu khi có tỷ lệ hài lòng như sau:

Trang 36

 DE: hệ số thiết kế, chọn DE = 3 để đảm bảo đủ mẫu khảo sát sự biến thiêncủa kết cuộc ở các cụm.

 n: cỡ mẫu cần cho nghiên cứu, đơn vị tính là người

 𝛼: mức ý nghĩa (𝛼 = 0,05)  Z = 1,96 (trị số phân phối chuẩn với độ tincậy 95%)

 p: tỷ lệ hài lòng dịch vụ tiêm chủng với p = 63% Tỷ lệ này dựa vào nghiêncứu của Nguyễn Thị Đài Nguyên (2018) thực hiện tương tự tại các trạm

y tế của huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận” [14]

 d: sai số tối đa cho phép của ước tính (d = 0,05)

Với dự trù tỷ lệ mất mẫu là 10% vì từ chối tham gia nghiên cứu, cỡ mẫu tốithiểu cần cho nghiên cứu là 1200 người

2.5 Kỹ thuật chọn mẫu

‐ Theo tài liệu hướng dẫn điều tra tỷ lệ tiêm chủng của WHO (ImmunizationCoverage cluster survey – Reference manual), chọn điều tra 40 cụm

Số mẫu cho mỗi cụm: 1200 : 40 = 30 người

‐ Bước 1: Trong chương trình TCMR, báo cáo kết quả tiêm chủng trẻ em là báo

cáo theo số mũi tiêm do đó số trẻ đến tiêm chủng tại TYT cũng tương ứng tỷ lệthuận với số mũi tiêm được Vì vậy trong nghiên cứu này, thực hiện chọn cụmdựa vào số mũi tiêm của TYT Số mũi TCMR của từng quận/huyện có sự chênhlệch lớn (tối đa: 64.157 mũi tiêm; tối thiểu: 3.724 mũi tiêm) nên để đảm bảo mỗiquận/huyện đều có mẫu thì mỗi quận huyện được phân bổ 1 cụm Số 16 cụmcòn lại được chọn theo kỹ thuật chọn cụm xác suất dựa vào kích thước của dân

số (Probability Proportional to Size) như sau:

 Lập danh số lượng mũi TCMR của trẻ dưới 5 tuổi trong năm 2018 cộng dồntheo 24 quận/huyện (vì trẻ sống trên địa bàn nhưng tiêm chủng ở nhiều nơikhác nhau nên danh sách lập dựa vào số lượng mũi TCMR của TYT)

 Tổng cộng số mũi tiêm TCMR: 612.647 (Chọn cụm dựa trên số lượt tiêmchủng chính xác hơn nhưng thực tế một đứa trẻ có thể tiêm nhiều mũi trong

Trang 37

1 lần đến TYT mà quy định của hệ thống báo cáo không thu thập số trẻ đếntiêm nên phải sử dụng số mũi tiêm để chọn cụm).

 Tính khoảng cách mẫu k: bằng tổng mũi tiêm chia cho 16 cụm: 38.290

 Chọn 1 một số ngẫu nhiên i, điều kiện 1 ≤ i ≤ k, được kết quả: 14.522

 Những quận/huyện được chọn sẽ có giá trị lần lượt là: i, (i + k), (i + 2k), (i +3k)…, (i + (n-1)k) trong cộng dồn mũi tiêm, cụ thể:

Cụm số 1 là quận/huyện chứa giá trị: i = 14.522 trong số cộng dồn

Cụm số 2 là quận/huyện chứa giá trị: i + k = 14.522 + 38.290 trong số cộng dồn

Thực hiện tương tự cho đến Cụm số 16 là quận/huyện chứa giá trị: i + 15*k =14.522 + 15*38.290 trong số cộng dồn

Bảng 2.1 Danh sách 40 cụm được phân bổ tại 24 quận/huyện

Stt Quận/Huyện Trẻ dưới

1 tuổi

Tổng mũi vắc xin TCMR

Tổng số cụm

Tên phường/xã được chọn ngẫu nhiên

11 Quận 11 2,968 6,373 2 Phường 13, Phường 1

Tân Thới Hiệp

Trang 38

Stt Quận/Huyện Trẻ dưới

1 tuổi

Tổng mũi vắc xin TCMR

Tổng số cụm

Tên phường/xã được chọn ngẫu nhiên

Tân An Hội

Chánh, Thới Tam Thôn

19 Thủ Đức 8,859 58,795 2 Linh Xuân, Tam Bình

20 Bình Chánh 9,750 57,834 3 Bình Chánh, Hưng

Long, Vĩnh Lộc A

21 Nhà Bè 2,763 19,438 2 Hiệp Phước, Long Thới

24 Bình Tân 10,279 62,815 3 Tân Tạo, Bình Hưng

Hòa A, Bình Trị Đông ATổng cộng 118,023 604,050 40

‐ Bước 2: chọn phường/xã: chọn ngẫu nhiên 1 phường/xã trong danh sách

phường/xã của từng quận/huyện bằng công cụ trên trang web:https://www.random.org

‐ Bước 3: chọn người điều tra: chọn mẫu thuận tiện.

2.6 Phương pháp thu thập số liệu

2.6.1 Công cụ thu thập số liệu

Bộ câu hỏi soạn sẳn gồm có 3 phần:

‐ Phần 1: gồm các câu hỏi về đặc điểm dân số, xã hội của người đưa trẻ đi tiêm vàtrẻ đi tiêm chủng tại TYT

‐ Phần 2: bộ câu hỏi SWISQ gồm 19 câu hỏi khảo sát sự hài lòng về dịch vụ tiêmchủng của người dân

‐ Phần 3: gồm 13 câu hỏi về cơ sở vật chất, tổ chức tiêm chủng và thời gian chờđợi được cung cấp dịch vụ của TYT: thời gian tiêm, thời gian làm việc đượcthông báo rõ ràng, các khu vực tiêm chủng, thiết bị bảo quản vắc xin, quy trìnhtiếp nhận-khám-tiêm-theo dõi tại trạm đáp ứng nhu cầu; thời gian chờ đợi tiêmchủng

Trang 39

2.6.2 Kỹ thuật thu thập số liệu

‐ Phỏng vấn người dân đưa trẻ đi tiêm theo bộ câu hỏi soạn sẳn

‐ Các bước thực hiện thu thập số liệu:

 Bước 1: điều tra viên xem lịch TCMR của TYT để đi thu thập số liệu

 Bước 2: các bước thu thập thông tin người dân:

+ Giới thiệu về bản thân

+ Giới thiệu về nội dung, mục đích, đối tượng, ý nghĩa của nghiên cứu.+ Nhấn mạnh tầm quan trọng của sự hợp tác, giúp đỡ hoàn thành bộ câu hỏi.+ Thời gian phỏng vấn: khoảng 15 phút

 Bước 3: thu thập số liệu, điều tra viên hoàn thành bộ câu hỏi

+ Phỏng vấn người dân để ghi nhận các thông tin theo bộ câu hỏi soạn sẳn.+ Trường hợp thông tin tiền sử tiêm của người dân cung cấp thiếu hoặc không

rõ thì điều tra viên sẽ phối hợp trạm y tế rà soát trong sổ quản lý trẻ hoặc

hệ thống thông tin tiêm chủng quốc gia

 Bước 4: kiểm tra các thông tin, thu lại và đếm số lượng bộ câu hỏi cuối buổi

2.7 Liệt kê và định nghĩa biến số

2.7.1 Biến số nền

 Đặc điểm dân số, xã hội của người đưa trẻ đi tiêm chủng

Giới tính: là đặc điểm sinh học được xác định từ khi mới sinh Đây là biến số nhị

giá, gồm có 2 giá trị là nam và nữ

Tuổi của người chăm sóc trẻ: được tính dựa vào năm sinh của người chăm sóc

trẻ Đây là biến số định lượng: Tuổi = năm điều tra – năm sinh

Dân tộc: thu thập qua hỏi, biến danh định có 3 giá trị gồm Kinh, Hoa và Khác Hiện đang sống ở TP.HCM: biến nhị giá, có 2 giá trị là có và không.

Tình trạng cư trú tại TPHCM: thu thập bằng cách hỏi, dựa vào giấy xác nhận

tình trạng cư ngụ của chính quyền địa phương Đây là biến danh định, có 3 giátrị gồm hộ khẩu, tạm trú >6 tháng và tạm trú ≤6 tháng

Trang 40

Quận/huyện hiện đang sống: biến nhị giá, có 2 giá trị là sống tại quận/huyện

mà điều tra viên đang thực hiện lấy số liệu và sống tại quận/huyện khác vớiquận/huyện mà điều tra viên đang thực hiện lấy số liệu

Mối quan hệ giữa người đưa trẻ đi tiêm với trẻ: thu thập bằng cách hỏi, là một

biến danh định, có 5 giá trị gồm cha, mẹ, ông hoặc bà (nội, ngoại), cô / dì / dượng/ chú / bác và khác

Trình độ học vấn: thu thập bằng cách hỏi, là biến số thứ tự có 5 giá trị gồm:

1) Cấp 1: đối tượng học từ lớp 1 đến lớp 5 hoặc biết đọc, biết viết

Số con trong gia đình: thu thập qua hỏi, tính luôn bé đang tiêm chủng hôm nay.

Đây là biến thứ tự có 4 giá trị gồm 1 người, 2 người, 3 người và ≥4 người

Tình trạng kinh tế gia đình: thu thập qua hỏi có giấy chứng nhận của Uỷ ban

nhân dân xác nhận hộ nghèo hoặc cận nghèo Là biến danh định, có 3 giá trị gồm

hộ nghèo, hộ cận nghèo và bình thường (không thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo)

Số lần có đến trạm y tế cho mục đích tiêm ngừa: thu thập qua hỏi Đây là biến

thứ tự có 4 giá trị gồm lần đầu, lần 2, lần 3 và ≥4 lần

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chỉ đạo tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương (2019) Báo cáo Kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 4 năm 2019, Government Document, 124, tr.213 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Kết quảTổng điều tra dân số và nhà ở thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 4 năm 2019
2. Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 TP.Hồ Chí Minh (2019) TP.Hồ Chí Minh công bố kết quả sơ bộ “Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019”, Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, http://tongdieutradanso.vn/tphcm-cong-bo-ket-qua-so-bo-tong-dieu-tra-dan-so-va-nha-o-nam-2019.html, 15/08/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TP.Hồ Chí Minh công bố kết quả sơ bộ “Tổng điều tra dân số và nhà ở năm2019”
3. Bộ Y tế (ngày 03/04/2020) Công văn số 1853/BYT-DP về việc tạm dừng tổ chức tiêm chủng, Government Document, 126 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 1853/BYT-DP về việc tạm dừng tổ chứctiêm chủng
5. Bộ Y tế (2018) Thông tư 34/2018/TT-BYT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng, Government Document, 102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 34/2018/TT-BYT Quy định chi tiết một số điều của Nghịđịnh số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy địnhvề hoạt động tiêm chủng
6. Chính Phủ (ngày 12/11/2018 ) Nghị định 155/2018/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế, Government Document, 129 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 155/2018/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổsung một số quy định liên quan đến đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lýcủa Bộ Y tế
7. Chương trình Tiêm chủng mở rộng - Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương (2019) Trì hoãn tiêm chủng có thể làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh đã được loại trừ, http://www.tiemchungmorong.vn/vi/content/tri-hoan-tiem-chung-co-lam-gia-tang-nguy-co-mac-benh-da-duoc-loai-tru.html,truycậpngày23/06/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trìhoãn tiêm chủng có thể làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh đã được loại trừ
8. Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế (2017) Anti vaccine: Trào lưu nguy hiểm!, http://vncdc.gov.vn/vi/tin-tuc-trong-nuoc/2189/anti-vaccine-trao-luu-nguy-hiem, truy cập ngày 23/6/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anti vaccine: Trào lưu nguy hiểm
9. Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế (2017) Lịch sử triển khai Chương trình Tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam, http://tiemchung.gov.vn/2017/02/20/hello-world/, truy cập ngày 23/06/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử triển khai Chương trình Tiêm chủngmở rộng tại Việt Nam
4. Bộ Y tế (ngày 17/10/2017) Thông tư 38/2017/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi và đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm Y tế bắt buộc. Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w