Ngoài ra, đau vú chu kỳ thường được cho là triệu chứng tiền kinh và thường ít được sự chú ý của các bác sĩ điều trị.. a Bất thường nội tiết: Gồm 3 giả thuyết chính được cho là bệnh nguyê
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VŨ ĐÔNG HẰNG
TỶ LÊ ĐAU VÚ CƠ NĂNG VÀ CÁC YẾU TỐ
LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN MÊKÔNG
LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP CHUYÊN KHOA II HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS BS TẠ THỊ THANH THỦY
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực
và chưa từng có ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Vũ Đông Hằng
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
Chương 1 TỔNG QUAN Y VĂN 4
1.1.Giải phẫu học của tuyến vú: 4
1.2.Những thay đổi vú trong giai đoạn hậu mãn kinh: 6
1.3.Thay đổi vú trong giai đoạn dậy thì: 6
1.4.Thay đổi vú trong chu kỳ kinh nguyệt: 7
1.5.Đau vú: 8
1.6.Mối liên quan giữa đau vú và hội chứng tiền kinh: 17
1.7.Đau vú trong ung thư vú: 18
1.8.Tiếp cận một trường hợp đau vú: 19
1.9.Một số nghiên cứu về đau vú: 20
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1.Thiết kế nghiên cứu 27
2.2.Đối tượng nghiên cứu 27
2.3.Tiêu chuẩn chọn mẫu 27
2.4.Cỡ mẫu 28
2.5.Phương pháp chọn mẫu 28
2.6.Phương pháp tiến hành 28
2.7.Biến số 33
2.8.Thu thập và quản lý số liệu 38
2.9.Vai trò của người nghiên cứu 38
2.10 Y đức trong nghiên cứu 39
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40
Chương 4 BÀN LUẬN 58
Chương 5 KẾT LUẬN 77
Chương 6 KIẾN NGHỊ 78 Phụ lục 1: Bảng thu thập số liệu
Phụ lục 2: Thư mời tham gia nghiên cứu
Phụ lục 3: Chấp thuận của hội đồng y đức trong nghiên cứu y sinh học Đại Học Y Dược Hồ Chí Minh
Phụ lục 4: Quyết định tiến hành đề tài nghiên cứu khoa học tại bệnh viện MêKông Phụ lục 5: Danh sách đối tượng tham gia nghiên cứu
Trang 4PTSD Posttraumatic Stress Disorder
WPRO Western Pacific Region of World Health Organization
Trang 5BẢNG ĐỐI CHIẾU ANH VIỆT
Confidence Interval Khoảng tin cậy
Follicle-Stimulating Hormon Nội tiết tố kích thích nang trứng International Diabetes Institute Viện nghiên cứu đái tháo đường
quốc tế Logistic Regression Phân tích hồi quy
Luteinizing Hormon Nội tiết tố kích thích hoàng thể Magnetic Resonance Imaging Chụp cộng hưởng từ
Multivariable Logistic Regression Phân tích hồi quy đa biến
Numeral Rating Scale Thang điểm đánh số
Picture or Face Scales Thang điểm hình ảnh hay khuôn mặt Posttraumatic Stress Disorder Hội chứng rối loạn tâm lý sau chấn
thương
Univariable logistic regression Phân tích hồi quy đơn biến
Verbal Rating Scales Thang điểm lời nói
Visual Analogue Scale Thang điểm theo mô hình thị giác Western Pacific Region of World
Health Organization
Cơ quan khu vực Thái Bình Dương của Tổ Chức Y Tế Thế Giới
Trang 6DANH MỤC
BẢNG
Bảng 1-1: Tỷ lệ đau vú 9
Bảng 1-2: Phân loại đau vú 12
Bảng 2-1: Phân loại chỉ số khối cơ thể 35
Bảng 3-1: Đặc điểm dịch tễ đối tượng nghiên cứu 40
Bảng 3-2: Đặc điểm sản khoa đối tượng nghiên cứu 42
Bảng 3-3: Đặc điểm tiền sử phụ khoa đối tượng tham gia nghiên cứu 43
Bảng 3-4: Đặc điểm bệnh lý vú và sử dụng thuốc 45
Bảng 3-5: Tỷ lệ đau vú 45
Bảng 3-6: Đặc điểm các trường hợp đau vú 46
Bảng 3-7: So sánh các đặc điểm của nhóm đau vú chu kỳ và không chu kỳ 49
Bảng 3-8: Đau vú ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống 50
Bảng 3-9: Hồi quy đơn biến mối liên quan giữa đặc điểm dịch tễ đối tượng nghiên cứu và đau vú 51
Bảng 3-10: Phân tích hồi quy đơn biến mối liên quan giữa đặc điểm sản phụ khoa và đau vú 53
Bảng 3-11: Hồi quy đơn biến mối liên quan giữa sử dụng thuốc và đau vú 55
Bảng 3-12: Hồi quy đa biến mối liên quan giữa các yếu tố và đau vú 56
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4-1: Tỷ lệ đau vú 66
Biểu đồ 4-2: Tỷ lệ đau vú chu kỳ và đau vú không chu kỳ 69
HÌNH Hình 1-1: Giải phẫu học tuyến vú 4
Hình 1-2: Biểu đồ ghi nhận đau vú mỗi ngày 14
Hình 1-3: Đau vú kiểu chu kỳ nặng (P: hành kinh) 14
Hình 1-4: Kiểu đau vú chu kỳ 15
Hình 1-5: Đau vú kiểu không chu kỳ mức độ nhẹ 16
Hình 1-6: Các loại của đau vú không chu kỳ 16
Hình 2-1: Lượng máu kinh 37
Hình 4-1: Các thang điểm đánh giá đau thường được sử dụng 70
hình 4-2: So sánh sự tương đồng giữa VAS và VRS, VAS và NRS 70
SƠ ĐỒ Sơ đồ 1-1: Tiếp cận trường hợp đau vú 19
Sơ đồ 2-1: Sơ đồ tiến hành nghiên cứu 32
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau vú là triệu chứng ở vú thường gặp nhất của người phụ nữ và là mộttrong những lý do khiến bệnh nhân đến khám vú nhiều nhất Ở các nướcPhương Tây, tỷ lệ đau vú chiếm khoảng 50 – 70%[2],[4],[34],[40], trong khi
đó tỷ lệ này thấp hơn ở các nước Châu Á (16 – 33%) [24],[42] Đau vú gồmhai loại: đau vú chu kỳ và đau vú không chu kỳ, được phân loại tùy theo sự liênquan giữa đau vú với chu kỳ kinh nguyệt Trên thế giới đã có rất nhiều nghiêncứu về đau vú Đa số các tác giả ghi nhận tỷ lệ đau vú chu kỳ nhiều gấp 2 đến
3 lần đau vú không chu kỳ [24],[55] Đa số các trường hợp đau vú nhẹ sẽ tự hếthoặc không gây ảnh hưởng đến sinh hoạt, công việc, giấc ngủ và giao hợp củangười phụ nữ Tuy nhiên, những trường hợp đau vú trung bình hoặc đau vúnặng, chiếm tỷ lệ lần lượt là 22 – 59% và 15 – 37%, gây nhiều ảnh hưởng lêncuộc sống hàng ngày của người phụ nữ [25],[34] Tác giả Ader DN [4] đã nhậnthấy 37% các trường hợp đau vú nặng gây ảnh hưởng sinh hoạt hàng ngày củangười phụ nữ, 48% ảnh hưởng đến giao hợp và 8% ảnh hưởng công việc Ngoài
ra, đau vú chu kỳ thường được cho là triệu chứng tiền kinh và thường ít được
sự chú ý của các bác sĩ điều trị Tuy nhiên, nhiều phụ nữ phải chịu đựng đau vúchu kỳ nặng cho đến khi mãn kinh nếu không điều trị [56]
Bệnh viện Phụ Sản MêKông đã triển khai phòng khám nhũ hoa hơn 4năm nay Chúng tôi nhận thấy đa số các phụ nữ Việt Nam có triệu chứng đau
vú thường đi khám vì lo sợ ung thư vú Đa phần các nhà lâm sàng cũng chú ýđến phần tầm soát ung thư vú hoặc các u tân sinh của vú mà ít quan tâm đếnviệc đánh giá và điều trị đau vú Theo quan điểm hiện tại của một số nhà lâmsàng, đau vú là một triệu chứng mơ hồ và khó đánh giá và đa số người bệnhđược quan tâm đến vấn đề sức khỏe mà chưa được quan tâm về chất lượng cuộcsống Hiện tại, Việt Nam cũng chưa có nhiều đề tài khảo sát về bệnh lý đau vú
và các yếu tố liên quan đến đau vú Với mục đích giúp các nhà lâm sàng có một
Trang 8cái nhìn tổng quát về đau vú, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này tại bệnh việnPhụ Sản Mêkông với các câu hỏi nghiên cứu sau: “Tỷ lệ đau vú cơ năng củacác phụ nữ đến khám vú tại bệnh viện Phụ Sản Mêkông là bao nhiêu? Các yếu
tố liên quan đến đau vú cơ năng là gì? Tỷ lệ các loại và các mức độ nặng củađau vú cơ năng là bao nhiêu?”
Trang 9MỤC TIÊU NGHIÊN CỨUMục tiêu chính:
Xác định tỷ lệ đau vú cơ năng của các phụ nữ đến khám vú tại bệnh viện PhụSản Mêkông
Mục tiêu phụ:
1 Xác định tỷ lệ từng loại đau vú cơ năng
2 Xác định tỷ lệ các mức độ đau vú cơ năng
3 Khảo sát các yếu tố liên quan đến đau vú cơ năng
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN Y VĂN1.1 Giải phẫu học của tuyến vú:
Hình 1-1: Giải phẫu học tuyến vú [60]
Hai tuyến vú của người phụ nữ trưởng thành nằm ở thành ngực trước ởmỗi bên Ở đường trung đòn, tuyến vú kéo dài từ xương sườn 2 đến xương sườn
6 Trung bình, đường kính vú đo được là 10 – 12 cm, và dày 5 – 7 cm ở vùngtrung tâm
1.1.1 Cấu trúc vú
Cấu trúc vú gồm 3 thành phần: da, mô dưới da và mô vú, trong đó mô
vú bao gồm mô tuyến và mô đệm Phần mô tuyến được chia thành 15 – 20 phânthùy, tất cả đều tập trung về núm vú Sữa từ các thùy sẽ được đổ vào các ốnggóp có ở mỗi thùy, đường kính khoảng 2 mm rồi tới các xoang chứa sữa dưới
Trang 11quầng vú có đường kính từ 5 đến 8mm Có tất cả khoảng 5 đến 10 ống dẫn sữa
mở ra ở núm vú
Da vùng vú mỏng, bao gồm các nang lông, tuyến bã và các tuyến mồhôi Núm vú nằm ở khoang liên sườn 4, có chứa các tận cùng thần kinh cảmgiác Ngoài ra còn có các tuyến bã và các tuyến bán hủy nhưng không có cácnang lông Quầng vú có hình tròn màu sẫm, đường kính từ 1,5 đến 4 cm Các
củ Morgagni nằm ở rìa quầng vú, được nâng cao lên do miệng các ống tuyếnMontgomery Các tuyến Montgomery là những tuyến bã lớn, có khả năng tiếtsữa, là dạng trung gian của tuyến mồ hôi và tuyến sữa Toàn bộ vú được baobằng cân cơ ngực nông, cân này liên tục với cân nông Camper ở bụng Mặtdưới của vú nằm trên cân ngực sâu, cân này che phủ phần lớn ngực và cơ răngtrước Hai lớp cân này nối với nhau bởi tổ chức dây chằng Cooper, là phươngtiện nâng đỡ tự nhiên cho vú
1.1.2 Mạch máu của vú:
Vú được cấp máu chủ yếu từ động mạch vú trong và động mạch ngựcbên Khoảng 60% khối lượng tuyến vú, chủ yếu là phần trung tâm được cấpmáu từ các nhánh xiên trước của động mạch vú trong Khoảng 30% vú còn lại,chủ yếu là ¼ trên ngoài được cấp máu bởi động mạch ngực bên Một số cácđộng mạch khác tham gia cung cấp máu cho vú là nhánh ngực của động mạchngực – vai, các nhánh bên của động mạch liên sườn 3, 4, 5, ngoài ra còn có cácđộng mạch vai và động mạch ngực – lưng
1.1.3 Hệ mạch bạch huyết:
Đám rối bạch huyết dưới biểu mô hoặc đám rối bạch huyết nách của vúhòa vào hệ bạch huyết dưới biểu mô của toàn bộ bề mặt cơ thể Các mạch bạchhuyết không có van này sẽ nối với các mạch bạch huyết dưới da và hợp vớiđám rối dưới quầng vú Sappey Đám rối dưới quầng vú nhận các mạch bạch
Trang 12huyết từ núm vú và quầng vú Bạch huyết chảy từ các đám rối nông tới các đámrối sâu, và từ đám rối dưới quầng vú qua các mạch bạch huyết của ống dẫn sữatới các đám rối quanh tiểu thùy và các đám rối sâu dưới da Các mạch bạchhuyết quanh ống dẫn sữa nằm ngay phía ngoài lớp cơ – biểu mô của thành ốngdẫn Dòng chảy bạch huyết từ các mạch bạch huyết trong vú và dưới da sâuhướng tới trung tâm và tới các hạch bạch huyết vùng nách và vú trong.
1.2 Những thay đổi vú trong giai đoạn hậu mãn kinh:
Quá trình thoái triển mô vú hậu mãn kinh có thể được chia làm 2 giaiđoạn: giai đoạn trước mãn kinh, bắt đầu từ 35 tuổi và giai đoạn sau mãn kinh,bắt đầu từ lúc mãn kinh Đặc điểm mô học đặc trưng là thoái triển của biểu môống tuyến và mô liên kết lân cận với sự thay thế dần của mô mỡ Trong giaiđoạn tiền mãn kinh, có sự mất dần của các tiểu thùy và sự thay đổi của mô liênkết lỏng lẽo quanh tiểu thùy thành mô sợi dày đặc Trong giai đoạn hậu mãnkinh, hình dạng điển hình của tiểu thùy mất đi và thay thế bằng mô sợi dày đặc
Sự thoái hóa tiểu thùy này có thể dẫn đến sự hình thành của các tiểu nang mà
có thể nhầm lẫn là bệnh lý nang vú trên vi thể Sự hiện diện của lớp mô đệmtiểu thùy được hoạt hóa trong mô vú thoái triển sinh lý là điểm cơ bản giúpphân biệt với bệnh lý nang vú Thay đổi về mô đệm chiếm ưu thế bên cạnh sựtăng tích tụ mô mỡ và thoái triển mô liên kết Kết quả cuối cùng là chỉ còn lạirất ít tiểu thùy trong khi các ống tuyến chính chiếm ưu thế với các bao sợi dàyđặc, không giống như hình ảnh mô liên kết lỏng lẽo bao quanh các tiểu thùynhư ở vú của những phụ nữ trẻ Vài tiểu thùy có thể phát triển thành nang do
sự tắc nghẽn các tiểu ống tận và sự sụt giảm mô liên kết gian tiểu thùy
1.3 Thay đổi vú trong giai đoạn dậy thì:
Những thay đổi vú ở phụ nữ ở giai đoạn dậy thì được Marshall và Tanner[45] mô tả qua 4 giai đoạn
Trang 13Giai đoạn đầu tiên bắt đầu lúc bé gái khoảng 10 tuổi, bao gồm phát triển
mô tuyến dưới quầng vú và to lên của vùng quầng vú dẫn đến xuất hiện mầm
vú Sự thay đổi này thường không đối xứng Vào khoảng 12 tuổi, núm vú bắtđầu nhô ra ngoài nhưng vẫn chưa có sự phân biệt rõ ràng giữa núm vú và quầng
vú Khoảng thời gian từ 14 đến 15 tuổi, quầng vú phát triển nhanh và nhô rakhỏi bờ vú Sau đó, quầng vú trở về lại mức bờ vú và chỉ còn núm vú nhô ra
Quá trình này được khởi động bởi sự gia tăng chế tiết của FSH và LH từthùy trước tuyến yên do sự kích thích của vùng hạ đồi Sự gia tăng FSH/ LHkích hoạt các nang noãn nguyên thủy chế tiết estrogen Estrogen làm cho cácống tuyến dài ra và phân nhánh nhưng không ảnh hưởng đến sự phát triển củacác tiểu thùy Cần có progesterone cho sự phát triển của các tiểu thùy vú ở giaiđoạn dậy thì cũng như trong chu kỳ kinh nguyệt và thai kỳ Estrogen cũng thúcđẩy sự phát triển mô liên kết và mạch máu giúp nâng đỡ các ống tuyến cũngnhư kích thích sự tích tụ mô mỡ Khi có sự rụng trứng, nồng độ progesteronetăng dẫn đến biệt hóa các nụ ống tận thành các tiểu thùy ở người trưởng thành.Insulin, nội tiết tố tăng trưởng, corticosteroid và prolactin cũng đóng vai trò thứyếu trong sự phát triển tối ưu của vú
1.4 Thay đổi vú trong chu kỳ kinh nguyệt:
Mỗi tế bào vú đều trải qua giai đoạn nguyên phân và chết sinh học(apoptosis) Sự cân bằng của hai quá trình này đóng vai trò quan trọng trong sựthay đổi sinh lý của vú Estrogen kích thích nguyên phân ở các tế bào ống tuyến
và tiểu thùy, trong pha noãn, nguyên phân ở ống tuyến nhiều hơn ở tiểu thùy
Progestogen gây hai tác dụng lên tế bào vú: đầu tiên kích thích phân bàobằng cách chuyển từ pha G1 sang pha S, sau đó giảm dần hoạt động phân bàobằng cách dừng hoạt động tế bào ở giai đoạn sớm của pha G1 Vì vậy, dùngprogesterone trên lâm sàng sẽ làm cho vú căng trong vài tuần nhưng sau đó sẽ
Trang 14giảm đi khi hiện tượng chết sinh học ở các tế bào tiểu thùy vượt trội hơn sựnguyên phân.
Anderson và cộng sự [5] đã nghiên cứu về liên quan của hiện tượngnguyên phân và chết sinh học với chu kỳ kinh nguyệt Quá trình nguyên phân
và chết sinh học thay đổi theo giai đoạn của chu kỳ kinh nguyệt Cả hai quátrình trên đạt đỉnh vào cuối chu kỳ kinh nguyệt khoảng cách giữa hai đỉnhkhoảng 3 ngày, ngày 25 đối với nguyên phân và ngày 28 đối với chết sinh học.Điều này cũng tương tự với sự thay đổi của nội mạc tử cung trong chu kỳ kinh:
sự nguyên phân xảy ra tối đa ở nửa đầu chu kỳ Hiện tượng này không thay đổitheo số lần sinh con, tiền sử dùng thuốc ngừa thai hay bướu sợi tuyến Hiệntượng thay đổi theo chu kỳ được thấy rõ nhất ở những phụ nữ trẻ Ở nhóm tuổi
35 – 45, sự thoái hóa mô vú xảy ra do sự mất cân bằng giữa hiện tượng nguyênphân và hiện tượng chết sinh học Điều này có thể lý giải những thay đổi vú dothoái triển thường phát hiện ở độ tuổi này Hiện tượng chết sinh học ở vú phảixảy ra nhiều hơn ở vú trái, điều này có lẽ giải thích lý do tại sao tỷ lệ bệnh lý
vú thường xảy ra ở vú trái hơn
Đã có bằng chứng cho thấy thể tích hai vú tăng lên trong pha hoàng thể,thường là 3 – 4 ngày trước khi hành kinh và giảm đi khi hành kinh Fowler vàcộng sự [27] trong nghiên cứu MRI về những thay đổi vú trong chu kỳ kinh đãcho thấy sự gia tăng kích thước này chủ yếu là do giữ nước cũng như thay đổi
về mạch máu và mạch bạch huyết hơn là thay đổi mô học biểu mô vú
1.5 Đau vú:
1.5.1 Tần suất:
Đau vú là triệu chứng thường gặp nhất, chiếm 45 – 85% lý do khiếnngười bệnh đến khám bệnh tại các cơ sở y tế Nhiều tác giả Phương Tây ghinhận khoảng 60 – 70% các phụ nữ than phiền có đau vú, trong đó tỷ lệ đau vú
Trang 15nặng chiếm 10 – 20% [2],[8],[44] Đau vú thường ít được khai báo với bác sĩ
dù rằng đó thường là triệu chứng khiến người phụ nữ đi khám vì lo lắng nguy
cơ ung thư Maddox PR và cộng sự năm 1989 [41] đã tiến hành khảo sát ở cácphụ nữ làm việc công sở ở miền nam xứ Wales và ghi nhận 21% bị đau vú nặngnhưng chỉ dưới 50% các phụ nữ này khai báo triệu chứng này với bác sĩ khi đikhám vú Đây có thể là lý do khiến tác giả Goodwin [31] (1998) nhận thấy tỷ
lệ đau vú ở phụ nữ Châu Á chỉ chiếm 5%
Đã có nhiều nghiên cứu về tần suất đau vú trong các lý do đến khám củangười bệnh
Bảng 1-1: Tỷ lệ đau vú
Southampton Breast Clinic [64] 50
US Obstetric and Gynecology Clinic [4] 69
USA questionaire study [2] 68
1.5.2 Bệnh nguyên:
Bệnh nguyên của đau vú chưa được xác định chính xác
a) Bất thường nội tiết:
Gồm 3 giả thuyết chính được cho là bệnh nguyên của đau vú [35]
Tăng tiết estrogen từ buồng trứng
Thiếu hụt sản xuất progesterone
Cường prolactin máu
Một nghiên cứu đo nồng độ nội tiết tố trong máu cho thấy nồng độ cácnội tiết tố trong máu không khác biệt giữa nhóm bệnh nhân và nhóm chứng
Trang 16[43] Tuy nhiên nghiên cứu của tác giả Sitruk Ware (1979) [63] đã kết luận: có
sự sụt giảm đáng kể của progesterone trong pha hoàng thể, do đó ủng hộ giảthuyết 2 Tác giả Peters và Kumar [39],[52] đã chứng minh nồng độ prolactinmáu ở nhóm bệnh nhân đau vú cao hơn có ý nghĩa so với nhóm chứng
sự năm 1975 [51] cũng đã kết luận sự ứ nước đơn thuần không liên quan đếnđau vú
c) Rối loạn tâm thần kinh
Tác giả Crown S và Peece PE và cộng sự [18],[50] đã dùng bảng câu hỏikhảo sát về trầm cảm, lo lắng và sợ hãi để so sánh 3 nhóm bệnh nhân: đau vú,giãn tĩnh mạch và bệnh nhân rối loạn tâm thần, kết quả nhận thấy rằng các chỉ
số của hai nhóm bệnh nhân đau vú và giãn tĩnh mạch là giống nhau và thấp hơn
có ý nghĩa thống kê so với nhóm rối loạn tâm thần Điều này có vẻ bác bỏ giảthuyết có sự rối loạn tâm thần kinh ở những bệnh nhân than phiền về đau vú
Tuy nhiên gần đây, tác giả Colegrave S năm 2001 [15] đã nhận thấy tỷ
lệ lo lắng, trầm cảm và rối loạn cảm xúc ở các phụ nữ đau vú cao hơn có ýnghĩa thống kê so với các phụ nữ chỉ có u vú đơn thuần Các chỉ số về đau vú
Trang 17cao hơn và thay đổi giữa pha noãn và pha hoàng thể nhiều hơn ở nhóm đau vú
so với nhóm không triệu chứng [21] Tác giả Ader [3] cũng ghi nhận lo lắng,căng thẳng có liên quan với đau vú chu kỳ Tuy nhiên, chưa khẳng định đượcliên quan này là nguyên nhân hay hậu quả vì tác giả Ramirez [57]nhận thấy có
sự cải thiện các triệu chứng này ở những phụ nữ điều trị đau vú thành công
d) Caffein và Methylxanthine
Giả thuyết Methylxanthine ức chế sự thoái hóa adenosine triphosphatelàm tăng kích thích các tế bào tuyến vú gây đau vú Tác giả Minton [46] đã báocáo việc hạn chế caffeine giúp cải thiện triệu chứng đau vú Tuy nhiên đây lànghiên cứu không nhóm chứng
Các nghiên cứu RCT sau đó đã chứng minh hiệu quả của việc hạn chếcaffeine lên đau vú [23]
e) Prostaglandin và các acid béo thiết yếu
Tác giả Horrobin và Manku đã đưa ra giả thuyết sự bất thường tổng hợpprostaglandin do thiếu hụt acid béo trong chế độ ăn là một trong những nguyênnhân gây đau vú [33]
Các nghiên cứu khác cũng ủng hộ giả thuyết trên khi thấy nồng độ acidbéo tự do giảm ở những người có bệnh lý đau vú hơn ở những người bìnhthường [30],[32]
f) Thay đổi mô học của vú:
Đã từ lâu, các biểu hiện lâm sàng của vú như đau vú và nổi cục ở vúđược cho là có liên quan đến hiện tượng thay đổi sợi bọc của vú Tuy nhiên,chưa có sự thống nhất giữa các nghiên cứu về mối liên quan này Trong một
nghiên cứu của tác giả Watt-Boolsen [65], các biểu hiện mô học của thay đổi
sợi bọc tuyến vú như tăng sinh trong ống tuyến, giãn ống tuyến, chuyển sản
Trang 18đỉnh tiết, vi nang và tăng sinh mô liên kết quanh ống tuyến rất phổ biến nhưnglại không khác biệt ở nhóm đau vú theo chu kỳ, không chu kỳ và không đau vú.
g) Các yếu tố khác:
Peters và cộng sự [53] đã quan sát thấy đau vú có liên quan đến mức độgiãn ống tuyến vú trên siêu âm Tác giả đã đo đường kính ống tuyến vú ở nhómkhông có triệu chứng, nhóm đau vú chu kỳ và đau vú không chu kỳ: kích thướctrung bình lớn nhất là 1,8 mm ở nhóm không triệu chứng kích thước trung bìnhlớn nhất 2,34 mm ở nhóm đau vú chu kỳ và 3,89 mm ở nhóm còn lại (P < 0,01)
Đau vú cũng được ghi nhận xuất hiện sau khi dùng một số thuốc nhưthuốc hướng tâm thần (ví dụ như phenothiazine), thuốc ngừa thai hay nội tiếtthay thế, thuốc tim mạch và một số loại kháng sinh, kháng nấm
1.5.3 Phân loại đau vú:
Tác giả Preece và cộng sự [55] đã tiến hành nghiên cứu tiến cứu trên 232bệnh nhân đau vú và cho ra kết luận: đau vú là triệu chứng của nhiều nguyênnhân, bao gồm cả lành tính và ác tính, trong đó chiếm đa số là đau vú theo chukỳ
Bảng 1-2: Phân loại đau vú [55]
a) Đau vú theo chu kỳ:
Đau vú theo chu kỳ là dạng thường gặp nhất của đau vú, liên quan đếnchu kỳ kinh nguyệt, đặc biệt là liên quan đến rụng trứng Đau vú chu kỳ chiếm
Trang 192/3 các trường hợp đến khám vì đau vú trong khi đau vú không chu kỳ chỉchiếm 1/3 [19] Hiện tượng căng đau vú và sờ vú lộm cộm xuất hiện khoảng 2– 3 ngày trước khi hành kinh và biến mất hoàn toàn sau khi hết kinh được xem
là bình thường và gọi là đau vú sinh lý [3] Gọi là đau vú theo chu kỳ khi tăngthời gian (>1 tuần) và cường độ đau vú, ghi nhận theo biểu đồ đau Tác giảAder đưa ra tiêu chuẩn chẩn đoán đau vú chu kỳ gồm: mức độ đau từ 4 điểmcủa thang điểm đau VAS và thời gian đau kéo dài ít nhất 7 ngày mỗi tháng Vớitiêu chuẩn này, 11% các phụ nữ tiền mãn kinh được chẩn đoán đau vú theo chu
kỳ [3]
Mặc dù đau vú chu kỳ liên quan đến chu kỳ buồng trứng nhưng khôngnên nhầm lẫn giữa đau vú chu kỳ và hội chứng tiền kinh Tác giả Ader [3] đãkết luận 83% phụ nữ đau vú chu kỳ không có hội chứng tiền kinh và đau vúchu kỳ được xem là loại đau tái phát với biểu hiện lâm sàng, bệnh nguyên vàđiều trị khác với hội chứng tiền kinh Việc điều trị cũng cho thấy có sự khácbiệt giữa hai loại đau này Progesterone rất hiệu quả trong điều trị các triệuchứng tiền kinh nhưng lại không thấy ưu điểm trong điều trị đau vú so với giảdược Danazol được chứng minh có hiệu quả trong điều trị đau vú theo chu kỳnhưng lại không hiệu quả với hội chứng tiền kinh, đặc biệt là các rối loạn vềtâm lý [20]
Để xác định tính chu kỳ và mức độ của đau vú, người phụ nữ đượckhuyến cáo ghi nhận hàng ngày về thời gian và mức độ theo biểu đồ đau vú(Hình I-2) Ngoài ra, biểu đồ đau vú còn giúp ích trong việc theo dõi và đánhgiá hiệu quả điều trị
Đau vú mức độ nặng là khi ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống: mấtngủ, ảnh hưởng đến công việc, ảnh hưởng đến chất lượng quan hệ tình dục(Hình I-3 và Hình I-4)
Trang 20Hình 1-2: Biểu đồ ghi nhận đau vú mỗi ngày [6]
Hình 1-3: Đau vú kiểu chu kỳ nặng (P: hành kinh) [6]
Đau vú chu kỳ thường gặp ở độ tuổi 30 – 40 Đặc điểm của đau vú kiểuchu kỳ thường là ở vị trí ¼ trên ngoài, đau và nổi cục lổn nhổn hai vú, đauthường lan ra vùng nách và xuống mặt trong cánh tay, được cho là đau quychiếu qua thần kinh liên sườn Hầu hết đau vú chu kỳ xảy ra lan tỏa ở cả hai vúnhưng có thể nặng hơn nhiều ở một vú
Trang 21Hình 1-4: Kiểu đau vú chu kỳ [6]
Xét về ảnh hưởng của đau vú chu kỳ lên chất lượng cuộc sống của ngườiphụ nữ, chỉ 10% than phiền có ảnh hưởng đến giấc ngủ, 6 – 13% ảnh hưởngđến công việc hoặc việc học, 36% và 48% ảnh hưởng đến hoạt động thể lực vàhoạt động tình dục [2]
Khoảng 22% các trường hợp đau vú sẽ tự hết và 65% bệnh nhân vẫn cònđau sau điều trị Nguyên nhân của đau vú chu kỳ là do ảnh hưởng của nội tiết
tố lên nhu mô vú, đặc biệt là cuối pha hoàng thể Vì vậy, đa số đau vú chu kỳ
sẽ mất đi khi có thai hoặc vào mãn kinh Tác giả Davies [19] kết luận chỉ có14% đau vú chu kỳ thoái triển tự nhiên nhưng 42% mất đi sau khi mãn kinh.Điều này chứng tỏ nhiều phụ nữ phải chịu đựng đau vú chu kỳ nặng cho đếnkhi mãn kinh nếu không điều trị [56]
b) Đau vú không chu kỳ:
Chiếm 27% và được phân biệt chủ yếu dựa vào sự không liên quan đếnchu kỳ kinh nguyệt, thể hiện rõ trên biểu đồ theo dõi đau vú
Đau vú không chu kỳ được chia làm hai nhóm gồm đau vú không chu kỳthực sự và đau cơ xương
Đau lan cánh tay
Bệnh sử kéo dài Liên quan chu kỳ kinh Đau hai bên
Nhạy đau và nổi cục
Trang 22Hình 1-5: Đau vú kiểu không chu kỳ mức độ nhẹ
Đau vú không chu kỳ thực sự:
Thể loại đau vú này thường xuất hiện ở phụ nữ quanh tuổi mãn kinh,thường khoảng 40 -50 tuổi [66] Khác với đau vú chu kỳ, đau vú không chu kỳthường chỉ khu trú tại vú, xuất hiện ở 1 vú và thường ở vùng dưới quầng vú và
¼ trên ngoài Cảm giác đau thường là đau nhói như kim đâm thoáng qua vàiphút, có thể khu trú 1 vị trí hoặc đau lan tỏa khắp vú
Hiện tượng nổi cục lổn nhổn hai vú không nổi bật như ở đau vú chu kỳnhưng có thể xuất hiện ở 54% các bệnh nhân
Hình 1-6: Các loại của đau vú không chu kỳ
Đau thành ngực bên Đau vú thực sự
Đau sụn sườn
Đau cơ xương
Trang 23Một nữa bệnh nhân tự hết bệnh sau khoảng 27 tháng, nữa còn lại cầnphải điều trị và đa phần đáp ứng với danazol hoặc tamoxifen [26].
Đau cơ xương thành ngực:
Theo tác giả Maddox [41], tuổi trung bình của nhóm đau cơ xương caohơn nhóm đau vú thực sự (39 tuổi so với 34 tuổi) và thời gian đau ngắn hơn(15 tháng so với 35 tháng) Đau cơ xương hầu như luôn luôn là đau 1 bên (92%)
và rơi vào hai nhóm: hội chứng Tietze’s và đau thành ngực bên
Hội chứng Tietze’s hay hội chứng đau khớp nối sụn – sườn không phải
là đau vú thực sự nhưng người bệnh thường cảm nhận đau vú trên vùng sụnsườn bị viêm Điển hình, bệnh nhân thường thấy đau ở nửa trong vú và đautăng lên khi ấn vào vùng sụn sườn bị viêm Không ghi nhận bất thường trênnhũ ảnh hay X – quang thành ngực
Đau thành ngực bên thường xảy ra ở đường nách trước và thường liênquan đến chỗ bám của cơ ngực lớn
Việc điều trị thường là giải thích và trấn an, bôi thuốc giảm đau và khángviêm tại chỗ là không cần thiết dù có hiệu quả trong 50% trường hợp [14]
Một số nguyên nhân khác:
Đau vú sau chấn thương hoặc sau sinh thiết vú: chiếm khoảng 8%
Ung thư vú: rất hiếm nếu đau vú đơn thuần
Nguyên nhân ngoài vú: sỏi mật, cơ đau thắt ngực, viêm đốt sống cổ…chiếm khoảng 10 – 13%
1.6 Mối liên quan giữa đau vú và hội chứng tiền kinh:
Hội chứng tiền kinh bao gồm các triệu chứng thực thể và tâm lý xuất hiệntrong pha hoàng thể của chu kỳ kinh, giảm đi sau khi hành kinh và gây ảnhhưởng đến cuộc sống hàng ngày của người phụ nữ Các triệu chứng này baogồm đau đầu, đau vú, căng nề vùng hạ vị, dễ kích thích và thay đổi tâm trạng
Trang 24Rupani và Lema [59] trong một khảo sát năm 1993 trên 400 y tá ở một bệnhviện đã nhân thấy 96% có triệu chứng tiền kinh với 80% đau vú và 75% căng
nề hạ vị Tuy nhiên, đa số các phụ nữ này không xem các triệu chứng đó làbệnh lý và chỉ 6% bị ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày
Về lý thuyết, đau vú là một triệu chứng của hội chứng tiền kinh, nhưng vềmặt thực hành, đau vú thường xuất hiện riêng biệt với các triệu chứng khác củahội chứng tiền kinh [33] Hầu hết các thử nghiệm điều trị đau vú bằngprogesterone đều không có hiệu quả hơn so với placebo trong khi progesterone
là điều trị chính của hội chứng tiền kinh Ngược lại, Derzko [20]lại nhận thấydanazol là thuốc điều trị đau vú hiệu quả nhất lại không hiệu quả đối với cáctriệu chứng tiền kinh khác, đặc biệt là các triệu chứng tâm sinh lý
Goodwin và Ader [4],[31] cũng ghi nhận các triệu chứng tiền kinh thườnggặp ở các phụ nữ có đau vú chu kỳ hơn những phụ nữ không đau vú Các tácgiả này kết luận đau vú chu kỳ là một rối loạn đau mãn tính có biểu hiện lâmsàng, bệnh sinh và điều trị khác biệt so với hội chứng tiền kinh và nên đượckhảo sát độc lập với hội chứng tiền kinh
1.7 Đau vú trong ung thư vú:
Theo y văn cổ điển, những phụ nữ đau vú hầu hết không phải là ung thư.Điều này nhìn chung đúng trong những trường hợp đau vú chu kỳ hai bên, tuynhiên nhiều nghiên cứu đã chứng minh đau vú không phải là triệu chứng loạitrừ ung thư vú và đôi khi là triệu chứng duy nhất của ung thư dưới lâm sàng.Preece và cộng sự [55] đã nhận thấy đau vú liên quan đến ung thư vú khác vớiđau vú chu kỳ ở các đặc điểm: đau 1 bên, kéo dài và cố định ở 1 vị trí Mộtnghiên cứu bệnh chứng có bắt cặp [54] đã nhận thấy nguy cơ ung thư vú tănggấp 2 lần ở các phụ nữ có tiền sử đau vú chu kỳ Trong một nghiên cứu đoàn
hệ sau đó, các tác giả đã báo cáo có sự liên quan giữa thời gian đau vú và nguy
cơ ung thư vú
Trang 251.8 Tiếp cận một trường hợp đau vú:
Sơ đồ 1-1: Tiếp cận trường hợp đau vú[44]
Hỏi bệnh sử
Khám lâm sàng, siêu âm vú, nhũ ảnh (≥40t)
Khối choán chỗ ở vú (-)
Mời vào nghiên cứu
Phân biệt đau vú chu kỳ và không
chu kỳ
Đau vú không chu kỳ
Nặng
Tìm nguyên nhân và điều trị nếu được
Nhẹ hoặc trung bình
Tư vấn và trấn an
Đau vú chu kỳ
Nặng
Tìm nguyên nhân và điều trị nếu được
Nhẹ hoặc trung bình
Tư vấn và trấn an
Khối choán chỗ ở vú hoặc
tế bào học nghi ác tính
Xử trí tùy nguyên nhân
Trang 261.9 Một số nghiên cứu về đau vú:
1.9.1 Nghiên cứu của Hứa Thị Ngọc Hà và cộng sự năm 2013 [1]
Mục tiêu nghiên cứu: khảo sát lý do khám bệnh, xác định tỷ lệ các bệnh
lý tuyến vú tại phòng khám vú bệnh viện Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh
và khảo sát đặc điểm lâm sàng, siêu âm của bệnh nhân ung thư vú
Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu cắt ngang Đối tượng nghiên cứu
gồm 3999 bệnh nhân đến khám bệnh tại phòng khám vú Đại Học Y Dược TP
Hồ Chí Minh từ 1/3/2011 đến 30/9/2011
Kết quả: tỷ lệ bệnh nhân nữ chiếm 98,9%, hai nhóm tuổi thường gặp là
30 – 39 tuổi và 40 – 49 tuổi (29,9% và 32,9%) Lý do khám bệnh nhiều nhất làkiểm tra vú (68,7%), đau vú chiếm 18.2%, u vú chiếm 11,7% trong khi tiết dịchnúm vú chỉ chiếm 1,1% ở nhóm ung thư vú (1,4%), tất cả đều là phụ nữ, u vúchiếm 55,6% trong khi đau vú chỉ chiếm 5,6% và 35,2% không có triệu chứng
Kết luận: lý do khám bệnh nhiều nhất là kiểm tra vú và tỷ lệ bệnh lý
tuyến vú lành tính chiếm đa số
1.9.2 Nghiên cứu của Makumbi T và cộng sự năm 2014 [42]
Mục tiêu nghiên cứu: xác định tỷ lệ đau vú và mô tả các yếu tố liên quan
đến đau vú
Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu cắt ngang được tiến hành trên
1048 phụ nữ đến khám vú từ tháng 12/2004 đến tháng 5/2005, trong đó có 188phụ nữ có triệu chứng đau vú, trong đó có 20 trường hợp bị loại ra khỏi nghiêncứu vì đau vú kèm những tổn thương thực thể hoặc sau chấn thương vú Nghiêncứu phân tích các yếu tố: tuổi, BMI, số lần sinh, tình trạng kinh nguyệt, thờigian đau vú, vị trí đau, một vú hay hai vú
Kết quả nghiên cứu: tỷ lệ đau vú là 16%, trong đó 82% là đau vú không
chu kỳ, đau vú chu kỳ chỉ chiếm 18% Đa số các phụ nữ này nằm trong nhóm
Trang 27tuổi 20 – 40, tuổi trung bình là 28 tuổi, nhỏ nhất là 13 tuổi và lớn nhất là 70tuổi ở nhóm hậu mãn kinh, đau vú không chu kỳ thường đau 1 vú khu trú ở 1phần tư vú Không ghi nhận có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa BMI,
số lần sinh và tuổi với đau vú (p = 0,006)
Giới hạn của nghiên cứu: không sử dụng nhật ký đau vú, không đo nồng
độ các nội tiết estrogen, progesterone và prolactin máu, sai số nhớ lại khi ghinhận thời gian đau vú, không có xét nghiệm loại trừ các nguyên nhân đau ngoài
vú khác như hội chứng Tietze, loét dạ dày hoặc thiếu máu cơ tim
Kết luận: đau vú là một triệu chứng thường gặp ở các phụ nữ đến khám
tại khoa vú Saharan Africa
1.9.3 Nghiên cứu của Farideh Vaziri và cộng sự năm 2016 [24]
Mục tiêu nghiên cứu: xác định tỷ lệ và các yếu tố liên quan đến đau vú Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu cắt ngang trên các phụ nữ đến liên
hệ tại bệnh viện đại học y khoa Shiraz vì bất kỳ lý do gì (ví dụ đưa con đếnbệnh viện chích ngừa) từ tháng 4 đến tháng 9 năm 2014 Tiêu chuẩn loại trừbao gồm: đang mang thai hoặc cho con bú, chưa dậy thì hoặc có tiền căn ungthư vú hoặc đã phẫu thuật đoạn nhũ Các phụ nữ này được phỏng vấn dựa trênbảng câu hỏi gồm 2 phần: phần 1 gồm các câu hỏi liên quan đến yếu tố dân sốhọc và phần 2 thu thập các thông tin đặc điểm chu kỳ kinh nguyệt, có đau vúhay không, độ nặng, loại đau vú, vị trí, thời gian đau và ảnh hưởng đến sinhhoạt hàng ngày, sinh hoạt tình dục và giấc ngủ
Kết quả: trong 1000 bảng câu hỏi được phỏng vấn, 845 bảng được phân
tích vì thu thập đầy đủ thông tin Tỷ lệ đau vú trong vòng 3 tháng qua là 33%.Trong nhóm đau vú, tỷ lệ đau vú không chu kỳ và đau vú chu kỳ lần lượt là81% và 19% Thang điểm VAS trung bình là 4,32 ± 2,38, chỉ 12,9% có thangđiểm đau 8 – 10 Tỷ lệ ảnh hưởng đến công việc là 9,31%, ảnh hưởng đến quan
hệ tình dục là 12,66% và 13,97% gây rối loạn giấc ngủ
Trang 28Nghiên cứu không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hainhóm đau vú chu kỳ và không chu kỳ về tuổi trung bình, tuổi bắt đầu có kinh
và BMI
Có sự khác biệt đáng kể giữa loại đau vú và nghề nghiệp, trình độ vănhóa, số lần sinh, phương pháp ngừa thai
Tuy nhiên, không có mối liên hệ giữa loại đau vú và các yếu tố bỏ thai
và các đặc điểm của chu kỳ kinh nguyệt
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về vị trí đau vú giữa hai nhóm đau
vú chu kỳ và không chu kỳ
Không có mối liên quan giữa loại đau vú và ảnh hưởng của đau vú lênhoạt động thể lực, sinh hoạt tình dục và giấc ngủ
Trong nhóm đau vú chu kỳ, BMI < 20 và tuổi < 25 là các yếu tố nguy cơ(OR = 3,2 và 1,6, P < 0,05)
Kết luận: tỷ lệ đau vú ở các phụ nữ Iran thấp hơn các phụ nữ tây phương
và ít ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày
1.9.4 Nghiên cứu của Joanna Scurr và cộng sự năm 2014 [34]
Mục tiêu nghiên cứu: xác định tần suất và mức độ trầm trọng của đau vú
trong dân số, xác định tác động của đau vú lên chất lượng cuộc sống của ngườiphụ nữ, xác đinh các yếu tố liên quan đến đau vú
Phương pháp nghiên cứu: bảng câu hỏi McGill Pain cải tiến và bảng câu
hỏi đau vú được khảo sát trực tuyến ở các phụ nữ từ 10 tuổi trở lên từ tháng 11năm 2007 đến tháng 8 năm 2009 Bảng câu hỏi McGill Pain gồm các câu hỏi
về đau vú (có đau vú không, tần suất, mức độ, thời gian, liên quan đến chu kỳkinh nguyệt và các yếu tố liên quan như tuổi, BMI, kích thước áo ngực, nghềnghiệp, phẫu thuật vú, ung thư vú và các câu hỏi đánh giá ảnh hưởng của đau
vú lên công việc, giấc ngủ và hoạt động tình dục
Trang 29Kết quả nghiên cứu: 1659 phụ nữ hoàn thành bảng câu hỏi, tỷ lệ đau vú
là 51,5% với 59% báo cáo chỉ cảm thấy khó chịu, 21% đau nhẹ và 10% đaumức độ nặng Có 41% phụ nữ đau vú than phiền ảnh hưởng đến hoạt động tìnhdục, 35% và 5% ảnh hưởng đến giấc ngủ và công việc Lớn tuổi, kích thước áongực lớn và ít tập thể dục là các yếu tố liên quan đến đau vú
Kết luận: tỷ lệ đau vú khá cao trong cộng đồng cảnh báo về tầm quan
trọng của việc khảo sát sâu hơn và điều trị Mối liên quan giữa đau vú với tậpthể dục và kích thước áo ngực đưa ra kiến nghị điều trị đau vú với việc tập thểdục và chọn kích thước áo ngực thích hợp
1.9.5 Nghiên cứu của Kay M Johnson, Katharine A Bradley và cộng
sự năm 2006 [37]
Mục tiêu nghiên cứu: xác định tần suất và độ nặng của đau vú thường
xuyên và không thường xuyên ở các phụ nữ cựu chiến binh Xác định mối liênquan giữa 2 loại đau vú này với trầm cảm, nghiện rượu, bạo hành gia đình và 3hội chứng đau: đau do nhân xơ tử cung, đau vùng chậu mãn và hội chứng đạitràng kích thích
Phương pháp nghiên cứu: phỏng vấn dựa theo bảng câu hỏi trên 1219
nữ cựu chiến binh
Các câu hỏi về đau vú gồm 3 câu hỏi nhằm đánh giá tần suất, độ nặng vàảnh hưởng của đau vú trong 1 năm qua:
Mức độ thường xuyên của đau vú của bạn trong 1 năm qua như thế nào?Không đau, < 1 lần/ tháng, mỗi tháng, mỗi tuần, mỗi ngày, suốt ngày
Bạn đánh giá mức độ đau vú của bạn như thế nào? Nhẹ, trung bình, nặng.Trong 4 tuần qua, đau vú ảnh hưởng đến cuộc sống của bạn như thế nào?Không ảnh hưởng, ít, trung bình, nhiều, trầm trọng
Trang 30Phân nhóm đau vú thành 3 nhóm dựa vào tần suất đau vú: không baogiờ, không thường xuyên (mỗi tháng hoặc ít hơn), và thường xuyên (mỗi tuầnhoặc nhiều hơn).
Các bảng câu hỏi rối loạn trầm cảm sau chấn thương Posttraumatic Stress Disorder) được dùng để đánh giá mức độ trầm cảm, bảngđánh giá rối loạn do uống rượu được dùng để đánh giá nghiện rượu Câu hỏiđược dùng để xác định có bạo hành gia đình: có bao giờ bạn bị chồng hoặc bạntình đánh, đá hoặc gây tổn thương cơ thể bạn? (có/ không)
(PTSD-Kết quả nghiên cứu:
Tỷ lệ đau vú là 55%, trong đó đau vú không thường xuyên chiếm 85%,đau vú thường xuyên chỉ chiếm 15%
Chỉ 7% đau vú không thường xuyên được đánh giá mức độ trung bình
và nặng, trong khi tỷ lệ này ở nhóm đau vú thường xuyên là 36%
Đối với đau vú thường xuyên: trầm cảm nặng, nghiện rượu, bạo hành giađình, đau do nhân xơ tử cung, đau vùng chậu mãn và hội chứng đại tràng kíchthích có liên quan mạnh đến đau vú thường xuyên (OR: 1,8 – 5,4) Hút thuốc
lá, BMI > 30 và tiền căn gia đình ung thư vú cũng liên quan nhưng mức độ nhẹhơn (OR: 1,4 – 2,3)
Đối với đau vú không thường xuyên: có liên quan đến trầm cảm nặng,đau vùng chậu mãn và hội chứng đại tràng kích thích nhưng mức độ nhẹ hơnnhóm đau vú thường xuyên (OR: 1,4 – 1,9)
Kết luận: các phụ nữ đau vú mỗi tuần hoặc nhiều hơn chiếm tỷ lệ 9% và
liên quan với các rối loạn về tâm lý và các hội chứng đau mãn Ghi nhận mốiliên quan yếu hơn giữa các rối loạn tâm lý với đau vú mỗi tháng hoặc ít hơn
1.9.6 Nghiên cứu của Ochonma A Egwuonwu và cộng sự năm 2016 [49]
Mục tiêu nghiên cứu: xác định các nguyên nhân của đau vú
Trang 31Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu tiến cứu trên 664 phụ nữ đến khám
vú trong thời gian từ năm 2004 đến năm 2008 Thu thập các dữ liệu của cácphụ nữ có triệu chứng đau vú: tuổi, tình trạng kinh nguyệt, liên quan đau vú vớichu kỳ kinh nguyệt, vị trí đau vú, các triệu chứng kèm theo Chẩn đoán lâmsàng được thực hiện bởi chuyên gia phẫu thuật và giải phẫu bệnh
Kết quả nghiên cứu:
Tuổi trung bình: 33 tuổi, 60,6% sinh từ 2 lần
Đau vú đơn độc chiếm 49,6%, 46,4% đau vú kèm u vú và 4% đau vú kèmtiết dịch núm vú
Đau vú không chu kỳ chiếm 75,6% và tỷ lệ đau vú phải tương đương tỷ
lệ đau vú trái (39,4%), đau cả hai vú chiếm 21,3%
50% đau vú kéo dài từ 1 tháng đến dưới 12 tháng, tỷ lệ đau vú < 1 tháng
và > 12 tháng tương đương nhau (24% và 25%)
Chẩn đoán lâm sàng gồm: bệnh lý sợi – bọc (8%), dãn ống tuyến vú(6,3%), ung thư vú (22%), u sợi tuyến (7,9%) và không rõ nguyên nhân
Chẩn đoán mô học: thay đổi sợi bọc (42,9%), ung thư vú (28,6%) và bướusợi tuyến (14,3%)
Trong nhóm được chẩn đoán lâm sàng ung thư vú: 75% có triệu chứngđau kèm u, 70% bệnh nhân được chẩn đoán mô học ung thư vú có triệu chứngđau vú kèm u vú
Kết luận: thay đổi sợi bọc là nguyên nhân thường gặp nhất của đau vú,
sau đó là ung thư vú, xét về cả lâm sàng lẫn mô học
1.10 Đặc điểm phòng khám vú Bệnh Viện Phụ Sản MêKông:
Bệnh viện Phụ Sản MêKông triển khai 1 phòng khám vú, hoạt động vàocác buổi sáng trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7 và tiếp nhận tất cả các phụ nữ cócác vấn đề sức khỏe ở vú hoặc muốn khám kiểm tra vú Các bệnh nhân ở các
Trang 32phòng khám khác của bệnh viện MêKông, nếu có các vấn đề phát sinh về vú,sau đó sẽ được chuyển về phòng khám vú để tiếp tục quá trình thăm khám vàđiều trị.
Các bệnh nhân sau khi được tiếp nhận tại phòng khám vú, sẽ được khám
và siêu âm ngay tại phòng khám vú mà không phải chuyển đến khoa siêu âmnhư các tại các phòng khám phụ khoa hoặc khám thai
Thông tin bệnh án của các bệnh nhân bệnh viện MêKông được lưu trênphần mềm của bệnh viện và mỗi bệnh nhân có một mã số bệnh án riêng đểtruy cập vào những lần khám sau
Trang 33Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang
2.2 Đối tượng nghiên cứu
2.2.1 Dân số mục tiêu
Các phụ nữ đến khám vú
2.2.2 Dân số nghiên cứu
Các phụ nữ đến khám vú tại bệnh viện Phụ Sản Mêkông
2.2.3 Dân số chọn mẫu
Toàn bộ phụ nữ đến khám vú tại Bệnh Viện Phụ Sản Mêkông trongthời gian nghiên cứu từ tháng 7/2016 đến tháng 4/2017
2.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu
2.3.1 Tiêu chuẩn nhận vào:
Đồng ý tham gia nghiên cứu
Không đang có thai
Không đang nuôi con bằng sữa mẹ
2.3.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Được phẫu thuật vú trong vòng 6 tháng
Tiền căn chấn thương vú hoặc có sinh thiết vú trong vòng 6 tháng
Có tiền sử hoặc đang điều trị ung thư vú
Đang bị viêm vú hoặc áp xe vú
Đang có khối choán chỗ ở vú
Trang 34N: cỡ mẫu
α: xác suất sai lầm loại I, α = 0,05
z: trị số từ phân phối chuẩn, Z2
1-α/2 = (1,96)2d: độ chính xác tuyệt đối, d = 0,05
Theo tác giả Hứa Thị Ngọc Hà năm 2013, tỷ lệ đau vú là 16,2%
2.6.2 Địa điểm nghiên cứu
Khoa khám bệnh của bệnh viện Phụ Sản Mêkông
2.6.3 Cách tiến hành và thu thập số liệu
Trang 35a) Bước 1: Sàng lọc đối tượng:
Tại phòng khám vú bệnh viện phụ sản Mêkông, chúng tôi chọnvào nghiên cứu những trường hợp thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu và không cótiêu chuẩn loại trừ
Nhóm nghiên cứu giải thích lý do tiến hành nghiên cứu và chongười bệnh ký đồng thuận tham gia nghiên cứu
Sau đó, các đối tượng này được phỏng vấn và hoàn thành bảng câuhỏi nghiên cứu trong thời gian chờ đến lượt khám Việc hoàn thành mỗibảng câu hỏi mất khoảng 10 – 15 phút
Sau khi hoàn thành bảng câu hỏi, các đối tượng nghiên cứu sẽ đượckhám và chẩn đoán theo qui trình của bệnh viện
Chúng tôi chọn mẫu toàn bộ cho đến khi đủ số mẫu
b) Bước 2: Thu thập số liệu
Sau khi ký đồng thuận tham gia nghiên cứu Nhóm nghiên cứu(người nghiên cứu và 2 nữ hộ sinh đã được huấn luyện) sẽ giới thiệu vớiđối tượng nghiên cứu bảng câu hỏi nghiên cứu và cách thức tiến hành.Nhóm nguyên cứu sẽ hướng dẫn và giúp đối tượng nghiên cứu điền vàobảng câu hỏi
Trong quá trình phỏng vấn nếu có câu hỏi nào đối tượng nghiêncứu không rõ, nhóm nghiên cứu sẽ giải thích rõ ràng
Nếu đối tượng nghiên cứu không muốn tiếp tục quá trình phỏngvấn, nhóm nghiên cứu sẽ ngừng phỏng vấn và mẫu nghiên cứu sẽ bị loại
Bảng câu hỏi nghiên cứu được chúng tôi thiết kế dựa trên bảng câuhỏi đau vú [7] Sau khi tiến hành thử nghiệm trên 20 bảng câu hỏi mẫu,chúng tôi điều chỉnh một số câu hỏi cho phù hợp với mục tiêu nghiên
Trang 36cứu Các bảng câu hỏi thử nghiệm này sau đó không được đưa vào mẫunghiên cứu.
Bảng câu hỏi này gồm có 2 phần:
o Phần thứ nhất hỏi về các biến số dịch tễ như tuổi, BMI, nghềnghiệp, dân tộc, trình độ học vấn, tình trạng kinh tế
o Phần thứ hai hỏi về các biến số nghiên cứu như các yếu tố liênquan đến tính chất đau vú như tính chất chu kỳ, thời điểm đau,thời gian đau, mức độ đau, vị trí đau, sự ảnh hưởng đến hoạtđộng hàng ngày, giấc ngủ, hoạt động tình dục và các triệuchứng kèm theo Chúng tôi cũng ghi nhận tiền căn sản phụkhoa, kế hoạch hóa gia đình
Để xác định nhóm có đau vú, chúng tôi dựa trên câu hỏi: chị có bịđau vú trong vòng 6 tháng gần đây không? Đau vú được định nghĩa làđau xuất phát từ vùng vú 1 hoặc 2 bên
Để phân nhóm đau vú theo chu kỳ và không theo chu kỳ, chúngtôi dựa trên hai câu hỏi sau:
o Triệu chứng đau vú của chị có liên quan đến chu kỳ kinh không?
o Triệu chứng đau vú của chị có giảm đi khi chị hành kinh không?
Mức độ đau: để ghi nhận mức độ đau vú, chúng tôi chọn thangđiểm số NRS Các đối tượng nghiên cứu sẽ được hướng dẫn cách đánhgiá mức độ đau theo thang điểm từ 0 đến 10 với ý nghĩa: thang điểm 0nghĩa là không đau và thang điểm 10 nghĩa là đau nhiều nhất
Trang 37Hình 2-1: Thang điểm đau NRS và PFS
Ngoài ra, để xác định mức độ đau, chúng tôi còn khảo sát ảnhhưởng của đau vú đến chất lượng sống của người phụ nữ dựa trên 3 câuhỏi sau:
o Đau vú có ảnh hưởng đến giấc ngủ của chị không?
o Đau vú có ảnh hưởng đến công việc của chị không?
o Đau vú có ảnh hưởng đến hoạt động tình dục của chị không?
Sau khi hoàn thành bảng câu hỏi nghiên cứu, các đối tượng nghiêncứu sẽ được tiến hành khám vú, siêu âm vú và chụp nhũ ảnh nếu ≥ 40tuổi theo phác đồ của bệnh viện
Trang 38Sơ đồ 2-1: Sơ đồ tiến hành nghiên cứu
Bệnh nhân đến khám vú tại BV Mêkông từ 1/7/2016
-1/4/2017
Lựa chọn những trường hợp thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu
ký bảng đồng thuận tham gia nghiên cứu
Phỏng vấn theo bảng câu hỏi
Bệnh nhân được tiến hành khám theo quy trình của bệnh viện
Nhập và phân tích số liệu
Trang 391.Tỉnh khác
Qua bảng thu thập
số liệu Ghi nhận nơi ở hiện tại
Nghề nghiệp Danh định 1 Nông dân
đầu
Liên tục Đơn vị tính bằng tuổi Phỏng vấn xác định
độ tuổi khi xuất hiện kinh nguyệt lần đầu Tính chất chu kỳ
kinh nguyệt
Nhị biến 1 Đều
2 Không đều
Ghi nhận bằng bảng thu thập số liệu Thời gian hành
kinh
Liên tục Đơn vị tính bằng ngày Ghi nhận lại bằng
bảng thu thập số liệu
Trang 40TÊN BIẾN SỐ LOẠI BIẾN GIÁ TRỊ CÁCH THU
thai
Danh định 1 Thuốc ngừa thai có
chứa nội tiết
2 Thuốc ngừa thai không chứa nội tiết
3 Không ngừa thai
Ghi nhận lại bằng bảng thu thập số liệu
Mãn kinh Nhị biến 1 Có
2 Không
Ghi nhận lại bằng bảng thu thập số liệu Cắt tử cung Nhị biến 0 Không
1 Có
Ghi nhận lại bằng bảng thu thập số liệu Tuổi lập gia đình Liên tục Đơn vị tính bằng tuổi Ghi nhận lại bằng
bảng thu thập số liệu Tuổi sinh con lần
đầu Liên tục Đơn vị tính bằng tuổi
Ghi nhận lại bằng bảng thu thập số liệu Tiền sử cho con
bú ≥ 1 tháng
Nhị biến 0 Không
1 Có
Ghi nhận lại bằng bảng thu thập số liệu
2.Biến số nghiên cứu
Đau theo chu kỳ
Thời gian đau Liên tục Tính bằng ngày Qua bảng thu thập
số liệu Thời điểm khởi
phát
Liên tục Tính bằng tháng Qua bảng thu thập
số liệu Hình thức biểu
hiện
Danh định 1 Một bên
2 Hai bên
3 Có thể một hoặc hai bên
Qua bảng thu thập
số liệu
Vị trí đau Danh định 1 Toàn bộ bên trái
2 Toàn bộ bên phải
3 Toàn bộ 2 bên
4 Khu trú bên trái
5 Khu trú bên phải
Qua bảng thu thập
số liệu