-1HS làm bảng , lớp làm vào vở -GV theo doõi nhaän xeùt Baøi 5 - tính tổng độ dài của các đoạn thẳng tạo - Hãy nêu cách tính độ dài của đường gấp thành đường gấp khúc khuùc.. -1HS làm bà[r]
Trang 1TUẦN 21
Thứ hai, ngày 18/01/2010
TẬP ĐỌC : CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG (T1-T2)
I MỤC TIÊU
1 Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi đúng chỗ, đúng mức Biết thay đổi giọng phù hợp với nội dung bài
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu: Hiểu các từ : khôn tả , véo von , long trọng
-Hiểu điều câu chuyện muốn nói : Hãy để cho chim đươcï tự do ca hát, bay lượn
H ãy để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời
3.Giáo dục HS biết bảo vệ các loài chim quý
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách GK
-Một bông hoa hoặc một bó cúc tươi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét
2.Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Luyện đọc
a Đọc mẫu
- Yêu cầu HS đọc từng câu
b Luyện phát âm từ khó
c Luyện đọc đoạn trước lớp
-Gọi HS đọc chú giải
-Hướng dẫn HS ngắt giọng
-Đọc đoạn trong nhóm
d Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
e Thi đọc : Tổ chức thi đọc cá nhân
g Đọc đồng thanh
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Trước khi bị bỏ vào lồng, chim và hoa sống
thế nào?
- Vì sao tiếng hót của chim trở nên buồn thảm?
- Điều gì cho thấy các cậu bé rất vô tình đối với
chim, đối với hoa?
- Hành động của các cậu bé gây ra điều gì ?
- Em muốn nói điều gì với các cậu bé?
- Câu chuyện khuyên chúng em điều gì?
-HS đọc bài mùa xuân đến và trả lời câu hỏi
-HS theo dõi
-Cả lớp theo dõi đọc thầm
- HS nối tiếp nhau đọc
-5-7 HS đọc cá nhân , cả lớp đọc đồng thanh: -HS đọc đoạn trước lớp
-1 HS đọc bài, nêu cách ngắt giọng:
Bông cúc muốn cứu chim / nhưng chẳng làm gì được //
-HS đọc đoạn trong nhóm 4
-HS đọc
- Nhóm cử đại diện
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3 ,4
- Chim tự do bay nhảy, hót véo von, sống trong một thế giới rất rộng lớn … bầu trời xanh thẳm
- Chim sơn ca và cúc trắng sống rất vui vẻ và hạnh phúc
- Vì bị bắt bị cầm tù trong lồng
- Đối với chim: Hai cậu bé bắt chim nhốt vào lồng chim ăn uống để chim chết vì đói và khát
- Đối với hoa : Hai cậu bé chẳng thấy bông cúc
… đám cỏ lẫn bông cúc bỏ lẫn vào lồng sơn ca
- Sơn ca chết, bông cúc héo tàn
- Đừng bắt chim, đừng hái hoa! Hãy để cho chim tự do bay lượn, ca hát
Trang 24 Luyện đọc lại toàn bài.
Yêu cầu HS đọc bài cá nhân
- Chúng ta cần đối xử tốt với các con vật và các loài cây, loài hoa
- HS luyện đọc cả bài
5 Củng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học, yêu cầu về nhà luyện đọc lại bài và trả lời các câu hỏi.
TOÁN : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Giúp HS :
- Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 5
- Aùp dụng bảng nhân 5 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân và các BT khác có liên quan
- Giáo dục HS cẩn thận khi làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Viết sẵn nội dung BT 2 lên bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng.
-Nhận xét cho điểm
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Luyện tập:
Bài 1: HS nêu yêu cầu
Khi đã biết 2 x 5 = 10 có cần thực hiện
tính 5 x 2 không? Vì sao?
Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: Tính theo mẩu
5 x 4 - 9 =
Khi thực hiện tính , em sẽ thực hiện dấu tính
nào trước?
-yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS tóm tắt và làm bài
Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu
HD học sinh làm bài vào vở,Gv theo dõi
chấm bài
Bài 5: Yêu cầu HS làm bài
- Viết tiếp 25, 30
- Viết tiếp 17, 20
-GV theo dõi nhận xét
- HS đọc thuộc bảng nhân 5
- Ta có thể ghi kết quả ngay, vì khi thay đổi
vị trí các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi
-HS đọc đề bài
- Tính nhân trước sau đó mới thực hiện tính trừ 5 x 4 - 9 = 20 - 9 = 11
-HS làm bài -HS đọc đề
Tóm tắt
1 ngày học: 5 giờ
5 ngày học:….giờ?
-1HS lên bảng , lớp làm vào vở -Hs nêu
-HS làm bài vào vở
- Vì các số đứng liền nhau trong dãy số hơn kém nhau 5 đơn vị
- Các số đứng liền nhau trong dãy số này hơn kém nhau 3 đơn vị
3 Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học
-Về ôn lại bảng nhân đã học
Trang 3Thứ ba ngày 19 / 01 / 2010
THỦ CÔNG : GẤP CẮT , DÁN PHONG BÌ (T1)
I.Mục tiêu:
-HS biết cách gấp , cắt , dán phong bì
-Gấp cắt dán được phong bì
-Thích làm phong bì để sử dụng
II.Chuẩn bị:
1.GV :Phong bì , bưu thiếp , quy trình , giấy thủ công
2 HS :Giấy thủ công , thước , bút
III.Các hoạt động dạy học
1.Ổn định:Hát
2.Bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
3.Bài mới:
a.Giới thiệu:Ghi tên bài
b.Khai thác nội dung:
Giáo viên Học sinh
HĐ 1 :Quan sát và nhận xét.
-Giới thiệu phong bì
+Phong bì có hình gì ?
+Mặt trước và mặt sau củaphong bì như thế nào ?
-Cho hs so sánh kích thước của phong bì và bưu
thiếp ?
HĐ 2 :Thực hành
GV :hướng dẫn các bước
B1 :Lấy 1 tờ giấy hình chữ nhật , gấp đôi sao cho
mép dưới cách mép trên 2 ô
-Gấp 2 bên , mỗi bên vào 1ô rưỡi , mở ra gấp chéo
lấy đường dấu
B2 :Cắt phong bì
-Cắt theo đường dấu gấp
B3 :Dán thành phong bì
-Gấp lạo theo nếp gấp , dán 2 mép 2 bên
-Cho hs thực hành theo nhóm
GV theo dõi uốn nắn
HĐ 3 :Trưng bày sản phẩm
-Các nhóm trưng bày sản phẩm
-GV nhận xét tuyên dương
Hình chữ nhật Mặt trước ghi người gửi , người nhận Mặt sau dán theo 2 cạnh
-phong bì lớn hơn bưu thiếp 1 chút -HS theo dõi
-HS làm theo nhóm
4.Củng cố: +Nêu các bước làm phong bì ?
5.Nhận xét, dặn dò:
-Dặn hs chuẩn bị tiết 2 thực hành
-Nhận xét tiết học
Trang 4TOÁN: ĐƯỜNG GẤP KHÚC -ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC
I MỤC TIÊU
Giúp HS: - Nhận biết đường gấp khúc
- Biết tính độ dài đường gấp khúc bằng cách tính tổng độ dài của các đoạn thẳng thành phần của đường gấp khúc
- Giáo dục HS biết cách vận dụng vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vẽ sẵn đường gấp khúc ABCD như phần bài học
- Mô hình đường gấp khúc ba đoạn có thể khép kín thành hình tam giác
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở
nháp
-Nhận xét cho điểm HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Giới thiệu đường gấp khúc và cách tính
độ dài đường gấp khúc
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và hỏi:
Đường gấp khúc ABCD gồm những đoạn
thẳng nào?
- Đường gấp khúc ABCD có những điểm
nào?
- Những đoạn thẳng nào có chung điểm
đầu?
- Hãy nêu các độ dài các đoạn thẳng của
đường gấp khúc ABCD
- Độ dài đường gấp khúc ABCD chính là
tổng độ dài của các đoạn thẳng AB, BC, CD
- Yêu cầu HS tính độ dài
- Vậy độ dài của đoạn thẳng là bao nhiêu?
3 Luyện tập thực hành:
Bài 1: HS nêu yêu cầu
-HD học sinh làm bài vào vở
Bài 2: HS nêu
- Vẽ đường gấp khúc MNPQ yêu cầu HS
tính độ dài đường gấp khúc
- Nhận xét và yêu cầu HS đọc bài
Bài 3: Đường gấp khúc gồm mấy đoạn
thẳng ghép lại với nhau
4 x 5 + 20 = 2 x 7 + 32 =
3 x 8 - 13 = 5 x 7 - 25 =
- Đường gấp khúc ABCD gồm các đoạn thẳng AB, BC, CD,
- Các điểm ABCD
- Đoạn thẳng AB, BC có chung điểm B Đoạn thẳng BC và CD có chung điểm C
- Độ dài AB là 2 cm, đoạn BC là 4 cm, đoạn
CD là 3 cm
- Nghe giảng nhắc lại
- Tổng độ dài của đoạn thẳng AB, BC, CD là: 2cm + 4cm + 3 cm - 9 cm
- Đường gấp khúc ABCD dài 9 cm
-HS nêu -Lớp làm vào vở
- Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:
3cm + 2 cm + 4 cm = 9 cm -HS làm bảng con
- Gồm 3 đoạn thẳng ghép lại với nhau
- Cộng độ dài 3 đoạn thẳng
Trang 5- Vậy độ dài của đường gấp khúc
-GV theo dõi nhận xét
4 Củng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau
KỂ CHUYỆN: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG.
I MỤC TIÊU
- Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn và nội dung câu chuyện chim sơn ca và bông cúc trắng
- Biết kể lại bằng lời của mình, kể tự nhiên, có giọng điệu và điệu bộ phù hợp với nội dung câu chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời bạn kể
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng các gợi ý tóm tắt và của từng đoạn truyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng để
kiểm tra
-Nhận xét cho điểm HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn kể từng đoạn truyện
a Hướng dẫn kể đoạn 1:
- Bông cúc mọc ở đâu?
- Bông cúc trắng đẹp ntn?
- Chim Sơn ca đã làm gì và nói gì với bông
cúc trắng
- Bông cúc vui ntn khi nghe chim khen ngợi?
b Hướng dẫn kể đoạn 2
- Chuyện gì xảy ra vào sáng hôm sau?
Nhờ đâu bông cúc trắng biết được chim sơn
ca bị cầm tù?
- Bông cúc muốn làm gì?
c Hướng dẫn kể đoạn 3.
- Chuyện gì đã xảy ra với bông cúc trắng?
- Khi ở trong lồng chim, sơn ca và bông cúc
thương nhau ntn?
d Hướng dẫn kể đoạn 4:
- Thấy sơn ca chết , các cậu bé đã làm gì?
-Cậu bé có gì đáng trách?
-Chia HS thành 4 nhóm mỗi nhóm có 4 HS ø
yêu cầu các em kể lại từng đoạn truyện
3 Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện.
- 2 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Ông Mạnh thắng thần gió
- Bông cúc trắng mọc ngay bên bờ rào
- Bông cúc trắng thật xinh xắn
- Chim sơn ca nói" Cúc ơi , cúc mới xinh xắn làm sao!" và hót véo von bên cúc
- Bông cúc vui sướng khôn tả khi được chim sơn ca khen ngợi
- Chim sơn ca bị cầm tù
- Bông cúc nghe thấy tiếng hót buồn thảm của sơn ca
- Bông cúc muốn cứu sơn ca
- Bông cúc bị hai cậu bé cắt cùng với đám cỏ bên bờ rào bỏ vào lồng chim
- Chim sơn ca dù khát phải vặt hết nắm cỏ cũng không đụng đến bông hoa Còn bông cúc thì toả hương ngào ngạt để an ủi sơn ca Khi sơn ca chết , cúc cũng héo lả đi vì thương xót
- Các cậu bé đã đặt chim sơn ca vào một chiếc hộp rất đẹp và chôn thật long trọng -Hs tự trả lời
-Kể trong nhóm HS nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
-HS kể nối tiếp câu chuyện
Trang 64 Củng cố - dặn dò:
-Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện - 1 HS thực hành kể lại toàn bộ câu chuyện
-Lớp theo dõi
CHÍNH TẢ(TC): CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I MỤC TIÊU
- Chép đúng không mắc lỗi đoạn : Bên bờ rào, giữa đám cỏ dại …bay về bầu trời xanh thẳm"
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/tr, uôt/uôc
- Giáo dục HS viết chữ đẹp , giữ vở sạch
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng viết
các từ
-GV nhận xét
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn viết chính tả
a, Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Đoạn trích viết nội dung gì?
b Hướng dẫn cách trình bày:
- Lời sơn ca nói với cúc được viết sau các
dấu câu nào?
- Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?
c Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS viết các từ khó vào bảng con
- Nhận xét và sửa các từ HS viết sai
d Viết chính tả:
GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nhìn bảng
chép
e Soát lỗi:
- Thu và chấm một số bài
2 Trò chơi thi tìm từ
Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT 1,2
- Chia lớp thành 4 đội, Phát mỗi đội một
bảng ghi từ
-Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
- sương mù, cây xương rồng, đất phù sa, đường xa, chiết cành, xanh biếc
- 2 HS đọc lại , cả lớp theo dõi trên bảng
- Về cuộc sống của chim sơn ca và bông cúc khi chưa bị nhốt vào lồng
- Viết sau dấu hai chấm và dấu gạch đầu dòng
- Dấu chấm , dấu phẩy, dấu chấm cảm
- Viết các từ khó: rào, dai, trắng, sơn ca, sà, sung sướng, mãi, trờ , thẳm
- Nhìn bảng chép bài
- HS soát lỗi theo lời đọc của GV
- 1 HS đọc bài
- Các đội tìm từ và ghi bảng + chào mào, chão chàng, chẫu chuột, châu chấu, chèo bẽo, chuồn chuồn, chuột…
+ Trâu, trai, trùng trục
+ tuốt lúa, nuốt, chuốt + cái cuốc, luộc rau, thuốc
- Đọc từ theo chỉ dẫn của GV
Trang 73 Củng cố - dặn dò:
Yêu cầu HS giải câu đố vui và làm BT
-HS thực hiện
ĐẠO ĐỨC: BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU ĐỀ NGHỊ (T1)
I MỤC TIÊU
1 HS biết:
- Cần nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống khác nhau Lời yêu cầu, đề nghị phù hợp thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
2 HS biết sử dụng lời yêu cầu , đề nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày
3 HS có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
- Tranh tình huống cho HĐ1 - tiết 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
* HĐ1: Thảo luận lớp
Mục tiêu: HS biết một số mẫu câu đề nghị
và ý nghĩa của chúng
1 Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết nội
dung tranh vẽ
- Em hãy đoán xem Nam sẽ nói gì với
Trâm?
GV kết luận:Muốn mượn bút chì bạn Trâm ,
Nam cần sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị
nhẹ nhàng, lịch sự Như vậy Nam đã tôn
trọng và có lòng tự trọng
* HĐ2: Đánh giá hành vi
Mục tiêu:
-HS biết phân biệt các hành vi nên làm và
không nên làm khi muốn yêu cầu người
khác giúp đỡ
GVkết luận: Việc làm trong tranh 2, 3 là
đúng vì các bạn đã biết sử dụng lời đề nghị
lịch sự khi cần được giúp đỡ,
* HĐ3: Bày tỏ thái độ:
Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ phù hợp
trước những hành vi, việc làm trong các tình
huống
1 HS làm việc trên phiếu học tập
2 GV lần lượt nêu từng ý kiến yêu cầu HS
biểu lộ thái độ
3 GV kết luận: Ý kiến đ là đúng ,Ý kiến a,
-HS theo dõi
- Cảnh hai em nhỏ đang ngồi học cạnh nhau Một em quay sang đưa tay muốn mượn bạn bút chì
- Trâm ơi, cho Nam mượn cây bút chì một lát
- HS thảo luận từng đôi một
- Một số HS trình bày trước lớp
-HS theo dõi
-HS làm phiếu bài tập -3 HS thảo luận
Vì sao em lại tán thành , lưỡng lự hoặc không tán thành
Trang 8b, c, d là sai
Hướng dẫn thực hành ở nhà:
Thực hành nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự
*Cũng cố – dặn dò : Chuẩn bị bài sau
Thứ tư, ngày 20/01/2010
TẬP ĐỌC: VÈ CHIM
I MỤC TIÊU
1 Đọc lưu loát được cả bài Đọc đúng các từ ngữ mới , các từ khó, các từ ngữ dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương Ngắt đúng nhịp thở Biết đọc bài với giọng vui tươi, hóm hỉnh
2 Hiểu nghĩa các từ: vè Lon, xon, tếu, chao, mách lẻo, nhặt lân la, nhấp nhem…
- Hiểu nội dung của bài: bằng ngôn ngữ vui tươi, hóm hỉnh, bài vè dân gian đã giới thiệu với chúng ta vè đặc tính của một số loài chim
3.Giáo dục HS biết cách bảo vệ các loài chim quý
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài " Chim sơn
ca….trắng "
Theo dõi và cho điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
a Đọc mẫu
b Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc từng câu
c Luyện đọc đoạn:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 5 HS và đọc
Theo dõi HS đọc bài trong nhóm
d Thi đọc
e Đọc đồng thanh
3 Tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
a Tìm tên các loài chim tong bài:
b Để gọi chim sáo" tác giả" đã dùng từ gì?
- Từ ngữ dùng để gọi các loài chim
- HS 1 đọc đoạn 1,2 và trả lời câu hỏi
- HS 2: Đọc đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi
-HS theo dõi đọc thầm
- Luyện phát âm các từ : lon xon, nở, linh tinh, liếu điếu, mách lẻo, lân la, nhảy, chẻo
- Mỗi HS đọc một câu, đọc nối tiếp
- Mỗi HS đọc 2 câu Đọc 2 vòng
- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình Các bạn nghe và chỉnh sửa lỗi
- Các nhóm thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh bài vè
- Cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng
- gà con, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, khách chim, sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo
- Từ " con sáo"
- con sáo, cậu chìa vôi, thím khách, bà chim sẻ, mẹ chim sâu, cô tu hú, bác cú mèo
Trang 9- Từ ngữ để tả đặc điểm của các loại chim:
c Em thích con nào trong bài, vì sao?
4 Học thuộc lòng ø:- HS thi học thuộc lòng.
5.Củng cố dặn dò:Yêu cầu HS học thuộc
lòng bài ở nhà
- chạy lon xon, vừa đi vừa nhảy, nói linh tinh, hay nghịch hay tếu,…
-HS tự trả lời -HS đọc thuộc lòng HS đọc cá nhân,nhóm
TOÁN : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Giúp HS
- Củng cố biểu tượng về đường gấp khúc và cách tính độ dài đường gấp khúc
- Rèn kỹ năng tính độ dài đường gấp khúc đúng
- Giáo dục HS vận dụng để tính toán trong thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vẽ sẵn các đường gấp khúc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm BT
Tính độ dài của đường gấp khúc ABCD, biết
độ dài đoạn thẳng là : AB là 3 cm, BC là 10
cm, CD là 5 CM
Nhận xét và cho điểm HS
B Dạy học bài mới
1 Giới hiệu bài
2 Luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài, tự làm bài, chữa
bài, cho điểm
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hãy quan sát và cho biết con ốc sên bò
theo hình gì?
- Muốn biết ốc sên bò bao nhiêu đêximet ta
làm thế nào?
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề
-Cho HS làm bài vào vở
-Gv theo dõi nhận xét
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm vở nháp
Bài giải:
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
3 + 10 + 5 = 18 ( cm) Đáp số: 18 cm
-HS làm bài vào vở , 1HS làm bảng phụ
- Con ốc sên bò theo đường gấp khúc
- Ta tính độ dài đường gấp khúc ABCD -1HS lên bảng làm
Bài giải Con ốc sên phải bò đoạn đường dài:
5 + 2 + 7 = 14 ( dm)
Đáp số: 14 dm
-HS đọc đề
-Lớp làm bài vào vở
3 Củng cố - dặn dò:- Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tự vẽ các đường gấp khúc gồm 3,4,5 đoạn thẳng
Trang 10-Chuẩn bị bài sau
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : TỪ NGỮ VỀ CHIM CHÓC- ĐẶT VÀ TRẢ LỜI
CÂU HỎI Ở ĐÂU?
I MỤC TIÊU
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về: Từ ngữ chỉ chim chóc
- Biết trả lời và đặt câu hỏi về địa điểm theo mẫu: ở đâu?
- Giáo dục HS đặt và trả lời câu hỏi chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng thống kê từ của BT1
- Mẫu câu BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
-GV theo dõi nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn làm BT
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc tên của các cột trong bảng
từ cần điền
- Đưa ra đáp án:
+ Hình dáng: chim cánh cụt, vàng anh, cú
mèo
+ Tiếng kêu: tu hú, cuốc, quạ
+ Kiếm ăn: bói cá, gõ kiến, chim sâu
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn, sửa sai cho
đúng
- Nhận xét cho điểm HS
Bài 2:- Yêu cầu HS thực hành theo cặp
Hỏi: Khi muốn biết địa điểm của ai đó , của
việc gì đó … ta dùng từ gì để hỏi?
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp
Nhận xét và cho điểm
Bài 3:- Yêu cầu 2 HS thực hành
- HS 1 và HS 2 cùng nhau thực hành hỏi đáp về thời gian
- HS 3 làm BT: Tìm các từ chỉ đặc điểm của các mùa trong năm
- Gọi tên theo:
+ Hình dáng: chim cánh cụt + Tiếng kêu: tu hú
+ Kiếm ăn: bói cá
-Lớp theo dõi
-HS hỏi đáp theo cặp
HS 1: Bông cúc trắng mọc ở đâu?
HS 2: Bông cúc trắng mọc ngay bên bờ rào
- Ta dùng từ "ở đâu ?"
- Một số cặp HS trình bày trước lớp
-HS thực hành