Bài mới Giới thiệu: - Trong giờ tập đọc hôm nay chúng ta sẽ tập đọc bản Thời gian biểu của bạn Ngô Phương Thảo.. Qua đó em sẽ biết cách lập một thời gian biểu hợp lí cho công việc haèng [r]
Trang 1MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG.
I.Mục tiêu:
- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
- Thực hiện giữ trật tự vệ sinh ở trường, ở lớp, đường làng ngõ xóm
- Tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành những quy định về trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Đồng tình, ủng hộ các hành vi giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Không làm những việc ảnh hưởng đến trật tự, vệ sinh nơi công cộng
II Chuẩn bị
- GV: Tranh
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ Thực hành
-3 Bài mới
Giới thiệu:
- Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Quan sát tranh và bày tỏ thái độ
Phương pháp: Trực quan, thảo luận
ĐDDH: Tranh, phiếu thảo luận
- Yêu cầu các nhóm HS thảo luận theo tình
huống mà phiếu thảo luận đã ghi
+ Tình huống 1: Nam và các bạn lần lượt xếp
hàng mua vé vào xem phim
+ Tình huống 2: Sau khi ăn quà xong Lan và
Hoa cùng bỏ vỏ quà vào thùng rác
+ Đi học về, Sơn và Hải không về nhà ngay
mà còn rủ các bạn chơi đá bóng dưới lòng
đường
- Hát
- Các nhóm HS, thảo luận và đưa
ra cách giải quyết
Chẳng hạn:
+ Nam và các bạn làm như thế là hoàn toàn đúng vì xếp hàng lần lượt mua vé sẽ giữ trật tự trước quầy bán vé
+ Sau khi ăn quà các bạn vứt vỏ vào thùng rác Các bạn làm như thế là hoàn toàn đúng vì như thế trường lớp mới được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ
+ Các bạn làm như thế là sai Vì lòng đường là lối đi của xe cộ, các bạn đá bóng dưới lòng đường rất
Trang 2+ Nhà ở tầng 4, Tuấn rất ngại đi đổ rác và
nước thải, có hôm, cậu đổ cả một chậu nước
từ trên tầng 4 xuống dưới
- Kết luận:
Cần phải giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công
cộng
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
Phương pháp: Trực quan, thảo luận
ĐDDH: Bảng phụ nêu tình huống
- Yêu cầu các nhóm quan sát tình huống ở
trên bảng, sau đó thảo luận, đưa ra cách
xử lí (bằng lời hoặc bằng cách sắm vai)
+ Tình huống:
1 Mẹ bảo Lan mang rác ra đầu ngõ đổ Lan
định mang rác ra đầu ngõ nhưng em lại
nhìn thấy một vài túi rác trước sân, mà
xung quanh lại không có ai
Nếu em là bạn Lan, em sẽ làm gì?
2 Đang giờ kiểm tra, cô giáo không có ở
lớp, Nam đã làm bài xong nhưng không
biết mình làm có đúng không Nam rất
muốn trao đổi bài với các bạn xung quanh
Nếu em là Nam, em có làm như mong
muốn đó không? Vì sao?
GV tổng kết lại các ý kiến của các nhóm HS
* Kết luận:
Chúng ta cần phải giữ trật tự, vệ sinh nơi
công cộng ở mọi lúc, mọi nơi
Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
Phương pháp: Thảo luận
ĐDDH: Câu hỏi
nguy hiểm, có thể gây ra tai nạn giao thông
+ Bạn Tuấn làm như thế là hoàn toàn sai vì bạn sẽ đổ vào đầu người đi đường
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
- Các nhóm HS thảo luận, đưa ra cách xử lí tình huống (chuẩn bị trả lời hoặc chuẩn bị sắm vai)
Chẳng hạn:
1 Nếu em là Lan, em vẫn sẽ ra đầu ngõ đổ vì cần phải giữ vệ sinh nơi khu phố mình ở
- Nếu em là Lan, em sẽ vứt ngay rác ở sân vì đằng nào xe rác cũng phải vào hốt, đỡ phải đi đổ xa 2.Nếu em là Nam, em sẽ ngồi trật tự tại chỗ, xem lại bài làm của mình chứ không trao đổi với các bạn xung quanh, làm mất trật tự và ảnh hưởng tới các bạn
- Nếu em là Nam, em sẽ trao đổi bài với các bạn nhưng sẽ cố gắng nói nhỏ, để khôg ảnh hưởng tới các bạn khác
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung
Nghe và ghi nhớ
- Sau thời gian thảo luận, cá nhân
HS phát biểu ý kiến theo hiểu biết của mình Chẳng hạn:
Trang 3- Đưa ra câu hỏi:
Lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi
công cộng là gì?
- Yêu cầu: Cả lớp thảo luận trong 2 phút
sau đó trình bày
GV ghi nhanh các ý kiến đóng góp của HS lên
bảng (không trùng lặp nhau)
* Kết luận:
Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng là điều
cần thiết
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Yêu cầu HS về nhà làm phiếu điều tra và
ghi chép cẩn thận để Tiết 2 báo cáo kết
quả
cộng sẽ giúp cho quang cảnh đẹp đẽ, thoáng mát
+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng sẽ giúp ta sống thoải mái…
- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: tiết 2
Trang 4TUẦN 16
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ đúng hơi đúng chỗ, bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung: Sự gần gũi đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ (Làm được các bài tập trong SGK
- Đọc đúng các từ ngữ: nào, sưng to, khá nặng, lo lắng, hôm sau, sung sướng, rối rít, nô đùa, lành hẳn,… (MB); thường nhảy nhót, mải chạy, khúc gỗ, ngã đau, giường, dẫn, sung sướng, hiểu…(MT, MN).
- Hiểu nghĩa các từ: thân thiết, tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động, sung sướng, hài lòng.
- Ham thích học môn Tiếng Việt
II Chuẩn bị
- GV:Tranh Bảng phụ ghi các từ ngữ, câu văn hướng dẫn cách đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động:
1.Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ Bán chó.
- Gọi 3 HS lên bảng đọc truyện vui Bán chó
sau đó lần lượt trả lời các câu hỏi 1, 2, 3
trong bài này
3 Dạy - học bài mới
Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS mở SGK trang 127 và đọc tên
chủ điểm
- Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết bạn
trong nhà là những gì?
- Chó, mèo là những vật nuôi trong nhà rất
gần gũi với các em Bài học hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu về tình cảm giữa một
em bé và một chú cún con
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
ĐDDH: Bảng phụ: từ, câu
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1 sau đó yêu cầu HS đọc
lại
Chú ý, giọng đọc tình cảm, chậm rãi
- Hát
- HS đọc và TLCH Bạn nhận xét
- Chủ điểm: Bạn trong nhà.
- Bạn trong nhà là những vật nuôi trong nhà như chó, mèo,…
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
Trang 5b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc các từ cần luyện phát âm
đã ghi trên bảng phụ
- Yêu cầu HS đọc từng câu
c) Luyện ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc các câu cần luyện ngắt
giọng
Hoạt động 2: Thi đua đọc
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: SGK
d) Đọc từng đoạn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn
- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong
nhóm
e) Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét Tuyên dương đội thắng cuộc
g) Đọc đồng thanh
- GV chọn 1 đoạn cho HS đọc đồng thanh
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân Cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc nối tiếp nhau từ đầu đến hết bài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu sau:
Bé rất thích chó/ nhưng nhà bé không nuôi con nào.//
Một hôm,/ mải chạy theo Cún,/ Bé vấp phải một khúc gỗ/ và ngã đau,/ không đứng dậy được.// Con muốn mẹ giúp gì nào? (cao
giọng ở cuối câu)
Con nhớ Cún,/ mẹ ạ!// (Giọng tha thiết) Nhưng con vật thông minh hiểu rằng/ chưa đến lúc chạy đi chơi được.//
- 5 HS nối tiếp đọc các đoạn 1, 2,
3, 4, 5
- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Thi đua: 2 đội thi đua đọc trước lớp
4 Củng cố – Dặn dò
- Tổng kết chung về giờ học
- Dặn dò HS về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau: Tiết 2
Trang 6MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM (TT)
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ đúng hơi đúng chỗ, bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung: Sự gần gũi đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ (Làm được các bài tập trong SGK
- Đọc đúng các từ ngữ: nào, sưng to, khá nặng, lo lắng, hôm sau, sung sướng, rối rít, nô đùa, lành hẳn,… (MB); thường nhảy nhót, mải chạy, khúc gỗ, ngã đau, giường, dẫn, sung sướng, hiểu…(MT, MN).
- Hiểu nghĩa các từ: thân thiết, tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động, sung sướng, hài lòng.
- Ham thích học môn Tiếng Việt
II Chuẩn bị
- GV:Tranh Bảng phụ ghi các từ ngữ, câu văn hướng dẫn cách đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động
2 Bài cũ Con chó nhà hàng xóm.
- Yêu cầu HS đọc bài
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Con chó nhà hàng xóm( Tiết 2)
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
ĐDDH: Tranh
- Yêu cầu đọc đoạn 1
- Hỏi: Bạn của Bé ở nhà là ai?
- Yêu cầu đọc đoạn 2
- Hỏi: Chuyện gì xảy ra khi bé mải chạy theo
Cún?
- Lúc đó Cún Bông đã giúp Bé thế nào?
- Yêu cầu đọc đoạn 3
- Hát
- HS đọc bài Bạn nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Bạn ở nhà của Bé là Cún Bông Cún Bông là con chó của bác hàng xóm
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Bé vấp phải một khúc gỗ, ngã đau và không đứng dậy được
- Cún đã chạy đi tìm người giúp Bé
Trang 7- Hỏi: Những ai đến thăm Bé? Vì sao Bé vẫn
buồn?
- Yêu cầu đọc đoạn 4
- Hỏi: Cún đã làm cho Bé vui như thế nào?
- Từ ngữ hình ảnh nào cho thấy Bé vui, Cún
cũng vui
- Yêu cầu đọc đoạn 5
- Hỏi: Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ ai?
- Câu chuyện này cho em thấy điều gì?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại truyện
Phương pháp: Thi đua
ĐDDH: SGK
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa các
nhóm và đọc cá nhân
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Bạn bè thay nhau đến thăm Bé nhưng Bé vẫn buồn vì Bé nhớ Cún mà chưa được gặp Cún
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Cún mang cho Bé khi thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì con búp bê… Cún luôn ở bên chơi với Bé
- Đó là hình ảnh Bé cười Cún sung sướng vẫy đuôi rối rít
- Cả lớp đọc thầm
- Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ luôn có Cún Bông ở bên an ủi và chơi với Bé
- Câu chuyện cho thấy tình cảm gắn bó thân thiết giữa Bé và Cún Bông
- Các nhóm thi đọc, mỗi nhóm 5 HS
- Cá nhân thi đọc cả bài
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Thời gian biểu
Trang 8MÔN: TOÁN
Tiết: NGÀY , GIỜ
I Mục tiêu:
- Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong ngày
- Nhận biết đơn vị đo thời gian: Ngày, giờ
- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ
- Nhận biết thời gian khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm
- Củng cố biểu tượng về thời điểm, khỏang thời gian, xem giờ đúng trên đồng hồ
- Ham thích học môn Toán
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phu, bút dạï Mô hình đồng hồ có thể quay kim.1 đồng hồ điện tử
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ Luyện tập chung.
- Đặt tính rồi tính:
32 – 25 , 61 – 19 , 44 – 8 , 94 – 57
- Sửa bài 5:
Băng giấy màu xanh dài:
65 – 17 = 48 ( cm )
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
- GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên lên
bảng
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Giới thiệu ngày, giờ
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
ĐDDH: Mô hình đồng hồ có thể quay kim
Bước 1:
- Yêu cầu HS nói rõ bây giờ là ban ngày hay
ban đêm ?
- Nêu: Một ngày bao giờ cũng có ngày và đêm
Ban ngày là lúc chúng ta nhìn thấy mặt trời
Ban đêm chúng ta không nhìn thấy mặt trời
- Đưa ra mặt đồng hồ, quay đến 5 giờ và hỏi:
Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì ?
- Quay mặt đồng hồ đến 11 giờ và hỏi: Lúc 11
- Hát
- HS nêu Bạn nhận xét
- Bây giờ là ban ngày
- Em đang ngủ
- Em ăn cơm cùng các bạn
Trang 9giờ trưa em làm gì ?
- Quay đồng hồ đến 2 giờ và hỏi: Lúc 2 giờ
chiều em đang làm gì ?
- Quay đồng hồ đến 8 giờ và hỏi: Lúc 8 giờ tối
em đang làm gì ?
- Quay đồng hồ đến 12 giờ đêm và hỏi: Lúc 12
giờ đêm em đang làm gì ?
- Giới thiệu: Mỗi ngày được chia ra làm các
buổi khác nhau là sáng, trưa, chiều, tối, đêm
Bước 2:
- Nêu: Một nggày được tính từ 12 giờ đêm hôm
trước đến 12 giờ đêm hôm sau Kim đồng hồ
phải quay được 2 vòng mới hết một ngày Một
ngày có bao nhiêu giờ ?
- Nêu : 24 giờ trong 1 ngày lại chia ra theo các
buổi
- Quay đồng hồ cho HS đọc giờ của từng buổi
Chẳng hạn: quay lần lượt từ 1 giờ sáng đến 10
giờ sáng
- Vậy buổi sáng bắt đầu từ mấy giờ và kết thúc
ở mấy giờ ?
- Làm tương tự với các buổi còn lại
- Yêu cầu HS đọc phần bài học trong SGK
- Hỏi: 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?
- Vì sao ?
- Có thể hỏi thêm về các giờ khác
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thực hành
ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ
Bài 1:
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài
- Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ ?
- Điền số mấy vào chỗ chấm ?
- Em tập thể dục lúc mấy giờ ?
- Yêu cầu HS làm tương tự với các phần còn lại
?
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- Nhận xét và cho điểm HS
- Nếu HS điền là: Em đá bóng lúc 17 giờ, em
- Em đang học bài cùng các bạn
- Em xem tivi
- Em đang ngủ
- HS nhắc lại
- HS đếm trên mặt đồng hồ 2 vòng quay của kim đồng hồ và trả lời 24 tiếng đồng hồ (24 giờ).(GV có thể quay đồng hồ cho HS đếm theo)
- Đếm theo: 1 giờ sáng, 2 giờ sáng, …, 10 giờ sáng
- Buổi sáng từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng
- Đọc bài
- Còn gọi là 13 giờ
- Vì 12 giờ trưa rồi đến 1 giờ chiều 12 giờ cộng 1 bằng 13 nên 1 giờ chính là 13 giờ
- Xem giờ được vẽ trên mặt đồng hồ rồi ghi số chỉ giờ vào chỗ chấm tương ứng
- Chỉ 6 giờ
- Điền 6
- Em tập thể dục lúc 6 giờ sáng
- Làm bài 1 HS đọc chữa bài
- Nhận xét bài bạn đúng/sai
Trang 10xem tivi lúc 19 giờ, em đi ngủ lúc 22 giờ thì
rất hoan nghênh các em
Bài 2:
- Yêu cầu HS nêu đề bài
- Hỏi: Các bạn nhỏ đến trường lúc mấy giờ ?
- Đồng hồ nào chỉ 7 giờ sáng ?
- Hãy đọc câu ghi trên bức tranh 2
- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ?
- Đồng hồ nào chỉ 5 giờ chiều ?
- Hỏi: Bức tranh số 4 vẽ điều gì ?
- Đồng hồ nào chỉ lúc 10 giờ đêm ?
- Vậy còn bức tranh cuối cùng ?
- Có thể hỏi thêm HS các công việc của các
em, sau đó yêu cầu các em quay kim đồng hồ
đến giờ em làm việc đó
Bài 3:
- GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó cho HS
đối chiếu để làm bài
- Đọc đề bài
- Lúc 7 giờ sáng
- Đồng hồ C
- Em chơi thả diều lúc 17 giờ
- 17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều
- Đồng hồ D chỉ 5 giờ chiều
- Em ngủ lúc 10 giờ đêm
- Đồng hồ B chỉ lúc 10 giờ đêm
- Em đọc truyện lúc 8 giờ tối Đồng hồ A chỉ 8 giờ tối
- Trả lời: Chẳng hạn, em thức dậy lúc 6 giờ sáng sau đó quay mặt đồng hồ đến 6 giờ
- Làm bài
20 giờ hay còn gọi là 8 giờ tối
- HS nêu Bạn nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò
- 1 ngày có bao nhiêu giờ ? Một ngày bắt đầu từ đâu và kết thúc ở đâu ? 1 ngày chia làm mấy buổi ? Buổi sáng tính từ mấy giờ đến mấy giờ …
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò HS ghi nhớ nội dung bài học và luyện tập kỹ cách xem giờ đúng trên đồng hồ
- Chuẩn bị: Thực hành xem đồng hồ
Trang 11MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I Mục tiêu:
- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài văn xuôi.
- Làm đúng bài tập 2,3, a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn
- Viết đúng nhanh, chính xác
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập chép
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ Bé Hoa.
- Gọi 2 HS lên bảng đọc cho các em viết các
từ còn mắc lỗi, các trường hợp chính tả cần
phân biệt
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Trong giờ chính tả này, các em sẽ nhìn
bảng chép lại đoạn văn tóm tắt câu chuyện
Con chó nhà hàng xóm Sau đó làm các bài
tập chính tả phân biệt ui/uy; thanh hỏi/
thanh ngã.
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
ĐDDH: Bảng phụ: từ khó
a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn
- GV treo bảng, đọc đoạn văn cần chép 1
lượt, sau đó yêu cầu HS đọc lại
- Đoạn văn kể lại câu chuyện nào?
b) Hướng dẫn trình bày
- Vì sao Bé trong bài phải viết hoa?
- Trong câu Bé là một cô bé yêu loài vật từ bé
nào là tên riêng, từ nào không phải là tên
riêng?
- Ngoài tên riêng chúng ta phải viết hoa
những chữ nào nữa?
- Hát
- Viết các từ ngữ: chim bay, nước chảy, sai trái, sắp xếp, xếp hàng, giấc ngủ, thật thà,…
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.
- Vì đây là tên riêng của bạn gái trong truyện
- Bé đứng đầu câu là tên riêng, từ bé trong cô bé không phải là tên
riêng
- Viết hoa các chữ cái đầu câu