1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Bài giảng Quản lý bệnh nhân bị bệnh thận mạn - Hà Phan Hải An - Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp. Hồ Chí Minh

20 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.2: Phân nhóm nguyên nhân BTM dựa vào việc có hay không có bệnh hệ thống, các tổn thương mô bệnh học tại thận quan sát được hoặc phỏng đoán. (Không xếp loại).[r]

Trang 1

Quản lý bệnh nhân bị bệnh thận mạn

Hà Phan Hải An Trường Đại học Y Hà Nội Bệnh viện Việt Đức

MED-NEP-VN-0031

Trang 2

Bệnh thận mạn

Dịch tễ

• Bệnh thận mạn là một vấn đề sức khỏe cộng đồng

• Tần suất mắc và tần suất mắc mới bệnh thận mạn có xu hướng gia tăng trên toàn cầu

Trang 3

Quần thể BN bị bệnh thận mạn

GĐ 5

GĐ 4

GĐ 3

GĐ 2

GĐ 1

Trang 4

Stenvinkel P J Intern Med Jan 2010

Trang 5

The Lancet Seminars; V 379, No

9811, p165–180, 14 Jan 2012 Andrew S Levey et al

Trang 6

Bệnh thận mạn

Định nghĩa, Phân loại và Các giai đoạn

Trang 7

Kidney Disease: Improving Global Outcomes

1.1.1: BTM là các bất thường về cấu trúc hay chức năng thận tồn tài

>3 tháng, kèm theo ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe (Không xếp

loại)

Tiêu chuẩn của BTM (bất cứ dấu hiệu nào dưới đây tồn tại > 3 tháng

Chỉ điểm tổn

thương thận

(một hoặc hơn)

Albumin niệu (AER > 30mg/2h; ACR > 30mg/g (> 3mg/mmol) Bất thường trong cặn lắng nước tiểu

Bất thường về điện giải hay các RL khác liên quan đến bệnh lý ống thận Bất thường phát hiện thấy trên mô học

Bất thường cấu trúc phát hiện được bằng CĐHA Tiền sử ghép thận

Giảm MLCT MLCT < 60ml/ph/1,73m2 (Phân loại MLCT G3a-G5)

BTM: bệnh thận mạn; MLCT: mức lọc cầu thận; AER: lượng albumin niệu; ACR: tỷ lệ

albumin/creatinin

Trang 8

Kidney Disease: Improving Global Outcomes

Đ ỊNH NGHĨA & PHÂN GIAI ĐOẠN THEO KDOQI 2002

Định nghĩa: Tổn thương thận trong thời gian  3 tháng, xác định dựa vào

các bất thường về cấu trúc hay chức năng thận, kèm theo hay không kèm

theo giảm MLCT hoặc

MLCT <60 mL/ph/1.73m 2 trong thời gian  3 tháng, kèm theo hay không

kèm theo tổn thương thận.

Giai

MLCT (ml/ph/1.73 m 2 )

1 Tổn thương thận kèm

MLCT bt hoặc ↑ > 90

2 Tổn thương thận kèm ↓

5 Suy thận < 15 (hay lọc máu)

Am J Kidney Dis 2002; 39:S1

Trang 9

Kidney Disease: Improving Global Outcomes

K HẢO SÁT VÀ CÁC HỘI NGHỊ VỀ Ý KIẾN TRANH LUẬN

Giai

MLCT

1 Tổn thương thận kèm

MLCT bt hoặc ↑ > 90

2 Tổn thương thận kèm

↓ nhẹ MLCT 60-89

5 Suy thận < 15 (hay lọc máu)

T nếu là thận ghép

D nếu lọc máu Hai thay đổi cho lọc máu và ghép.

Kidney Int 2005;67:2089 Kidney Int 2007;72:247

Trang 10

Kidney Disease: Improving Global Outcomes

Đánh giá bệnh thận mạn

Trang 11

Kidney Disease: Improving Global Outcomes

1.4.2.1: Đánh giá bối cảnh lâm sàng, gồm tiền sử bản thân &

gia đình, các yếu tố môi trường & xã hội, thuốc, khám LS, KQ xét nghiệm, CĐHA, chẩn đoán mô bệnh học để xác định

nguyên nhân gây bệnh thận (Không xếp loại)

ĐÁNH GIÁ NGUYÊN NHÂN

Trang 12

Kidney Disease: Improving Global Outcomes

ĐÁNH GIÁ NGUYÊN NHÂN

Trang 13

Kidney Disease: Improving Global Outcomes

1.4.3.3: Chúng tôi khuyến cáo rằng các BS LS nên (1B):

• sử dụng công thức ước tính MLCT dựa vào creatinine huyết thanh (MLCT ước tínhcreat) chứ không nên chỉ dựa vào nồng độ creatinin máu đơn độc

• hiểu được các hoàn cảnh lâm sàng có ảnh hưởng tới MLCT ước tính và có thể cho KQ kém chính xác

1.4.3.4: Chúng tôi khuyến cáo các phòng XN lâm sàng phải (1B):

• đo creatinine huyết thanh bằng kỹ thuật đặc hiệu và hiệu chỉnh theo các tài liệu tham chiếu quốc tế và sai lệch tối thiểu so với phương pháp quang phổ bằng phóng xạ pha loãng (IDMS)-là phương pháp tham chiếu chuẩn

• báo chỉ số MLCT ước tính kèm theo nồng độ creatinine huyết thanh và nêu rõ công thức tính chỉ số này

ĐÁNH GIÁ MLCT

Trang 14

Kidney Disease: Improving Global Outcomes

Công thức CKD-EPI với creatinine năm 2009

141 X min(SCr/κ, 1)α X max(SCr/κ, 1) -1.209 X 0.993Tuổi [X 1.018 nếu

là nữ] [ X 1.159 nếu da đen]

SCr: creatinine hthanh (mg/dl), κ: 0.7 (nữ) hay 0.9 (nam), α = 0.329 (nữ) hay 0.411 (nam), min là SCr/κ tối thiểu hay 1, và max là SCr/κ tối đa hay 1

Công thức tính MLCT ước

tính cho trẻ em

41.3 (cao/SCr)

hay

40.7 (cao/SCr)0.64 X (30/BUN)0.202

ĐÁNH GIÁ MLCT

Trang 15

Kidney Disease: Improving Global Outcomes

P HÂN GIAI ĐOẠN BTM

1.2.1: Chúng tôi khuyến cáo phân loại BTM dựa vào Các nguyên nhân , Giá trị MLCT và Albumin niệu (CGA) (1B)

1.2.2: Phân nhóm nguyên nhân BTM dựa vào việc có hay không

có bệnh hệ thống, các tổn thương mô bệnh học tại thận quan sát

được hoặc phỏng đoán (Không xếp loại)

Trang 16

Kidney Disease: Improving Global Outcomes

Trang 17

Kidney Disease: Improving Global Outcomes

GIÁ TRỊ MLCT & P ROTEIN

NIỆU :

Mô tả và các mức giá trị Protein niệu dai dẳng

PCR <0.15 g/g

PCR 0.15 – 0.49 g/g

PCR >0.49 g/g

Trang 18

Bệnh thận mạn

Các yếu tố nguy cơ làm bệnh tiến triển

• MLCT giảm

• Albumin/protein niệu

• THA

• Thiếu máu

• Tăng đường máu

• RL lipid máu

• Tăng phosphate máu

• Tổn thương thận cấp …

Trang 19

Bệnh thận mạn

Các vấn đề cần xử lý

• Kiểm soát các yếu tố nguy cơ, các yếu tố làm

bệnh tiến triển, các nguyên nhân gây tổn thương thận cấp

• Giải quyết các biến chúng

• Chuẩn bị điều trị thay thế thận suy

Trang 20

Bệnh thận mạn

Các vấn đề cần xử lý

• Protein niệu

• Tăng huyết áp

• Stress oxy hóa

• Canxi hóa mạch máu

• Tích lũy độc tố

• Viêm/Các vấn đề miễn dịch

• Phì đại tâm thất trái

• Rối loạn chức năng nội mạc mạch máu

• Hoạt hóa hệ thống RAAS

• Hoạt hóa hệ thống thần kinh giao cảm

• Rối loạn lipid máu

• Thiếu máu cục bộ

• Thiếu máu

• Kháng Insulin v.v…

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w