Chăm sóc và quản lý bệnh nhân đái tháo đường tại nhà đóng vai trò quantrọng trong việc điều trị bệnh và giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.Chính vì vậy dự án phòng chống Đ
Trang 1ĐỖ NGỌC ĐIỆP
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI
CÁC PHÕNG TƯ VẤN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG, THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG,
NĂM 2019
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Trang 2ĐỖ NGỌC ĐIỆP
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI CÁC PHÕNG TƯ VẤN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG, THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG,
NĂM 2019
Ngành: Y tế công cộng
Mã số: 8720701
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ĐỖ VĂN DŨNG
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2020
Trang 3Tôi xin cam đoan số liệu trong luận văn này là được ghi nhận, nhập liệu vàphân tích một cách trung thực Luận văn này không có bất kỳ số liệu, văn bản, tài liệu
đã được Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh hay trường đại học khác chấp nhận để cấpvăn bằng đại học, sau đại học Luận văn cũng không có số liệu, văn bản, tài liệu đãđược công bố
Đề cương nghiên cứu đã được chấp thuận của Hội đồng đạo đức trong nghiêncứu y sinh học số 113/HĐĐĐ ngày 14/02/2020 của Đại học Y dược TP Hồ ChíMinh
HỌC VIÊN
ĐỖ NGỌC ĐIỆP
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Y VĂN 5
1.1 Đái tháo đường type 2 5
1.2 Tiêu chuẩn chuẩn đoán ĐTĐ type 2 5
1.3 Chất lượng cuộc sống 6
1.3.1 Định nghĩa chất lượng cuộc sống 6
1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ĐTĐ type 2 6
1.4 Đo lường chất lượng cuộc sống: 9
1.5 Nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam: 11
1.5.1.Nghiên cứu trên thế giới 11
1.5.2.Nghiên cứu tại Việt Nam 15
1.6 Tình hình ĐTĐ và CLCS của người ĐTĐ tại thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương 17
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Thiết kế nghiên cứu 18
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 18
2.3 Đối tượng nghiên cứu 18
2.3.1 Dân số mục tiêu 18
2.3.2 Dân số chọn mẫu 18
2.3.3 Cỡ mẫu 18
2.3.4 kỹ thuật chọn mẫu 19
2.3.5 Tiêu chí chọn mẫu 19
2.3.6 kiểm soát sai lệch chọn lựa 20
2.4 Thu thập dữ kiện 20
2.4.1 Phương pháp thu thập dữ kiện 20
2.4.2 Công cụ thu thập 20
2.4.3 Quy trình thu thập 20
2.4.4 Kiểm soát sai lệch thông tin 21
2.5 Liệt kê, định nghĩa biến số 21
2.6 Xử lý số liệu 26
2.7 Y đức 27
Trang 53.1 Đặc điểm chung 28
3.1.1 Đặc điểm dân số xã hội 28
3.1.2 Tình trạng bệnh ĐTĐ, tuân thủ điều trị, thói quen sinh hoạt 29
3.1.3 Các bệnh kèm theo 31
3.2 Điểm số chất lượng cuộc sống ban đầu và sự thay đổi điểm số CLCS 32
3.3 Các yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống 35
3.3.1 Các yếu tố dân số xã hội liên quan đến chất lượng cuộc sống trước khi tham gia tư vấn – xét nghiệm 35
3.3.2 Các bệnh kèm theo liên quan đến chất lượng cuộc sống trước khi tham gia tư vấn – xét nghiệm 40
3.3.3 Các yếu tố về tuân thủ điều trị, tình trạng ĐTĐ, thói quen sinh hoạt liên quan đến chất lượng cuộc sống trước khi tham gia tư vấn – xét nghiệm 47
3.4 Sự thay đổi điểm số CLCS và các yếu tố liên quan 52
3.4.1 Các yếu tố dân số xã hội liên quan đến sự thay đổi điểm số CLCS 52
3.4.2 Các bệnh kèm theo liên quan đến sự thay đổi điểm số CLCS 54
3.4.3 Các yếu tố về tuân thủ điều trị, tình trạng ĐTĐ, thói quen sinh hoạt liên quan đến Sự thay đổi điểm số CLCS 56
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 58
4.1 Đặc điểm chung 58
4.1.1 Đặc điểm dân số xã hội 58
4.1.2 Tình trạng bệnh ĐTĐ, tuân thủ điều trị, thói quen sinh hoạt 59
4.1.3 Các bệnh kèm theo 60
4.2 Điểm trung bình chất lượng cuộc sống ở thời điểm ban đầu của người ĐTĐ 61 4.3 Điểm trung bình của sự thay đổi chất lượng cuộc sống 62
4.4 Các yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống 62
4.4.1 Chất lượng cuộc sống về hoạt động chức năng và một số yếu tố liên quan 62 4.4.2 Chất lượng cuộc sống về giới hạn chức năng và một số yếu tố liên quan 64
4.4.3 Chất lượng cuộc sống về cảm nhận đau đớn và một số yếu tố liên quan 65
4.4.4 Chất lượng cuộc sống về đánh giá sức khỏe và một số yếu tố liên quan 66
4.4.5 Chất lượng cuộc sống về cảm nhận sức sống và một số yếu tố liên quan 68
Trang 64.4.8 Chất lượng cuộc sống về tâm thần tổng quát và một số yếu tố liên quan 71
4.4.9 Chất lượng cuộc sống về sức khỏe thể chất và một số yếu tố liên quan 73
4.4.10 Chất lượng cuộc sống về sức khỏe tinh thần và một số yếu tố liên quan 74
4.5 Sự thay đổi điểm số CLCS và các yếu tố liên quan 76
4.6 Điểm mạnh và hạn chế của đề tài 77
4.6.1 Điểm mạnh 77
4.6.2 Điểm hạn chế 77
4.7 Tính mới và tính ứng dụng của nghiên cứu 78
KẾT LUẬN 79
ĐỀ XUẤT – KIẾN NGHỊ 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Bảng 2.1: Cỡ mẫu nghiên cứu 19
Bảng 3.1 Đặc điểm dân số xã hội (n=108) 28
Bảng 3.2 Tình trạng bệnh ĐTĐ, thói quen sinh hoạt (n=108) 29
Bảng 3.3 Tuân thủ điều trị (n= 108) 30
Bảng 3.4 Các bệnh kèm theo (n=108 ) 31
Bảng 3.5 Điểm SF36, sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần trước và sau tư vấn-xét nghiệm (n=108) 32
Bảng 3.6 Điểm trung bình CLCS theo từng lĩnh vực SF-36 trước và sau tư vấn-xét nghiệm (n=108) 33
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa các yếu tố dân số xã hội với điểm SF-36, sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần trước khi tham gia tư vấn-xét nghiệm (n=108) 35
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa các yếu tố dân số xã hội với điểm từng lĩnh vực SF-36 trước khi tham gia tư vấn-xét nghiệm (n=108) 37
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa các yếu tố dân số xã hội với điểm từng lĩnh vực SF-36 trước khi tham gia tư vấn-xét nghiệm (n=108) (tiếp theo) 38
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa các bệnh kèm theo với điểm SF-36, sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần trước khi tham gia tư vấn-xét nghiệm (n=108) 40
Bảng 3.10 Mối liên quan giữa các bệnh kèm theo với điểm từng lĩnh vực SF-36 trước khi tham gia tư vấn-xét nghiệm (n=108) 42
Bảng 3.10 Mối liên quan giữa các bệnh kèm theo với điểm từng lĩnh vực SF-36 trước khi tham gia tư vấn-xét nghiệm (n=108) (tiếp theo) 44
Bảng 3.11 Mối liên quan giữa các yếu tố về tuân thủ điều trị, tình trạng ĐTĐ, thói quen sinh hoạt với điểm SF-36, sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần trước khi tham gia tư vấn-xét nghiệm (n=108) 47
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa các yếu tố về tuân thủ điều trị, tình trạng ĐTĐ, thói quen sinh hoạt với điểm từng lĩnh vực SF-36 trước khi tham gia tư vấn-xét nghiệm 49 Bảng 3.12 Mối liên quan giữa các yếu tố về tuân thủ điều trị, tình trạng ĐTĐ, thói quen sinh hoạt với điểm từng lĩnh vực SF-36 trước khi tham gia tư vấn - xét nghiệm (tiếp theo) 50
Bảng 3.13 Mối liên quan giữa các yếu tố dân số xã hội với sự thay đổi điểm số
Trang 8(n=108) 54Bảng 3.15 Mối liên quan giữa các yếu tố về tuân thủ điều trị, tình trạng ĐTĐ, thóiquen sinh hoạt với sự thay đổi điểm số CLCS (n=108) 56
Trang 9(liên đoàn đái tháo đường thế giới)
(Bộ câu hỏi 36 câu đánh giá chất lượng cuộc sống)
(Tổ chức Y tế Thế giới)
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh mãn tính xảy ra khi tuyến tụykhông sản xuất đủ insulin hoặc khi cơ thể không thể sử dụng hiệu quả insulin mà nótạo ra Insulin là một loại hormone điều chỉnh lượng đường trong máu Tăng đườnghuyết, hoặc tăng lượng đường trong máu là ảnh hưởng phổ biến của bệnh đái tháođường không kiểm soát được và theo thời gian dẫn đến tổn hại nghiêm trọng chonhiều hệ thống của cơ thể, đặc biệt là các dây thần kinh và mạch máu Theo số liệuthống kê của Tổ chức Y tế Thế giới vào năm 2014 có 8,5% người trưởng thành từ
18 tuổi trở lên mắc bệnh đái tháo đường Năm 2016, bệnh đái tháo đường là nguyênnhân trực tiếp của 1,6 triệu ca tử vong và năm 2012 đường huyết cao là nguyênnhân của 2,2 triệu ca tử vong khác[48] Tổ chức Y tế Thế giới đã xếp đái tháođường là một trong năm bệnh không lây ảnh hưởng đến toàn cầu, trong đó đái tháođường típ 2 là chủ yếu chiếm tỉ lệ 85-90% [38] Theo Liên đoàn ĐTĐ Thế giới(IDF) thì đang ảnh hưởng đến hơn 425 triệu người, trong đó một phần ba là nhữngngười trên 65 tuổi Số người mắc bệnh đái tháo đường có thể tăng lên 629 triệu vàonăm 2045 Đáng chú ý, chi phí chăm sóc sức khỏe năm nay đạt 727 tỷ USD chi phíchăm sóc sức khỏe toàn cầu dành riêng cho điều trị bệnh đái tháo đường và các biếnchứng liên quan Con số này tăng 8% kể từ khi số liệu thống kê trước đó được công
bố vào năm 2015[26] Bệnh đái tháo đường ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sốngthông qua các biến chứng và bệnh lý kèm theo làm tăng thêm gánh nặng bệnh tậtcủa bệnh đái tháo đường [47]
Tại Việt Nam, theo thống kê của IDF 2017 thì tỷ lệ mắc đái tháo đường củanhững người từ 20 - 79 tuổi là 5,5%[26] Cũng theo IDF dự kiến tỷ lệ này sẽ tănglên 8,2 vào năm 2035[28] Theo nghiên cứu của tác giả Lương Thị Hồng Lê tỷ lệhiện mắc ĐTĐ của người từ 30-69 tuổi tại tỉnh Bình Dương năm 2011 là 6,1%[5]
Và theo nghiên cứu của Nguyễn Thành Danh tỷ lệ hiện mắc bệnh ĐTĐ là 6,3%nghiên cứu được thực hiện trên đối tượng nguy cơ cao trên địa bàn thị xã Thuận Annăm 2010[3] Tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường ở Thuận An cao hơn so với tỷ lệ hiện
Trang 11mắc chung của tỉnh Bình Dương và cao hơn nhiều so với tỷ lệ hiện mắc chung của
cả nước
Chăm sóc và quản lý bệnh nhân đái tháo đường tại nhà đóng vai trò quantrọng trong việc điều trị bệnh và giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.Chính vì vậy dự án phòng chống Đái tháo đường tỉnh Bình Dương đã triển khaichương trình tầm soát ĐTĐ trên địa bàn thị xã Thuận An vào năm 2010, và tiếp tụcduy trì hoạt động này bằng việc thành lập 3 phòng tư vấn và xét nghiệm ĐTĐ miễnphí cho người dân Các đối tượng tham gia chủ yếu vào dự án là những người cónguy cơ cao mắc bệnh đái tháo đường type 2, và các bệnh nhân đái tháo đường type
2 trên địa bàn đến xét nghiệm - tư vấn và theo dõi sức khỏe Nhằm tìm hiểu về chấtlượng cuộc sống của bệnh nhân đái tháo đường type 2 qua đó nâng cao hiệu quả tưvấn của các phòng tư vấn đái tháo đường trong việc cải thiện chất lượng cuộc sốngcủa bệnh nhân đái tháo đường type 2, đó chính là lý do chúng tôi tiến hành nghiêncứu này
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Bệnh nhân đái tháo đường type 2 khi tham gia xét nghiệm và tư vấn tại cácphòng tư vấn ĐTĐ tại thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương có CLCS như thế nào, và
có thay đổi sau 3 tháng hay không? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến CLCS của ngườiĐTĐ type 2 cũng như sự thay đổi CLCS của người ĐTĐ sau 3 tháng tham gia tưvấn – xét nghiệm tại các phòng tư vấn?
Trang 12MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chung:
Xác định điểm trung bình chất lượng cuộc sống trước và 3 tháng sau khitham gia xét nghiệm và tư vấn tại phòng tư vấn đái tháo đường và các yếu tố liênquan trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
Mục tiêu cụ thể:
1 Xác định điểm trung bình CLCS của người ĐTĐ type 2 ở thời điểm ban đầutham gia tư vấn và xét nghiệm tại các phòng tư vấn ĐTĐ trong từng lĩnh vực củathang đo SF36
2 Xác định trung bình của sự thay đổi điểm số CLCS ở người ĐTĐ type 2 tại cácphòng tư vấn đái tháo đường, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương, tại 2 thời điểmbắt đầu tham gia và 3 tháng sau khi tham gia tư vấn- xét nghiệm
3 Xác định mối liên quan giữa điểm CLCS trong từng lĩnh vực thang đo SF36 vớiđặc điểm dân số xã hội, tình trạng ĐTĐ ,các bệnh kèm theo và thói quen sinhhoạt của người ĐTĐ tại các phòng tư vấn đái tháo đường, thị xã Thuận An, tỉnhBình Dương
4 Xác định mối liên quan giữa thay đổi điểm số CLCS với các đặc điểm dân số xãhội, tình trạng ĐTĐ ,các bệnh kèm theo và thói quen sinh hoạt của người ĐTĐtại các phòng tư vấn đái tháo đường, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
Trang 13- Chỉ số đường huyết, Chiều cao, cân nặng, vòng eo
- Tư vấn dinh dưỡng
Điểm CLCS sau tƣ vấn
-xét nghiệm
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Y VĂN 1.1 Đái tháo đường type 2
Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Bệnh ĐTĐ type 2 (trướcđây gọi là bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin) là kết quả của việc sửdụng insulin không hiệu quả của cơ thể Phần lớn những người mắc bệnh đái tháođường trên toàn thế giới là bệnh đái tháo đường type 2, là hậu quả của dư thừa trọnglượng cơ thể và không hoạt động thể chất [48]
1.2 Tiêu chuẩn chuẩn đoán ĐTĐ type 2
Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường (theo Hiệp Hội Đái tháo đường Mỹ ADA), được Bộ Y tế Việt Nam áp dụng và ban hành quyết định số 3319/QĐ-BYTngày 19 tháng 07 năm 2017 về việc “Hướng dẫn và điều trị Đái tháo đường type 2”trong đó chẩn đoán đái tháo đường dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau đây[33] [15]:
-Tiêu chuẩn 1: Glucose huyết tương lúc đói (fasting plasma glucose:FPG) ≥ 126 mg/dL (hay 7mmol/L) Bệnh nhân phải nhịn ăn (không uốngnước ngọt, có thể uống nước lọc, nước đun sôi để nguội) ít nhất 8 giờ(thường phải nhịn đói qua đêm từ 8 -14 giờ)
Tiêu chuẩn 2: Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệmpháp dung nạp glucose đường uống 75g (oral glucose tolerance test: OGTT)
≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L) Nghiệm pháp dung nạp glucose đườnguống phải được thực hiện theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới: Bệnhnhân nhịn đói từ nửa đêm trước khi làm nghiệm pháp, dùng một lượngglucose tương đương với 75g glucose, hòa tan trong 250-300 ml nước, uốngtrong 5 phút; trong 3 ngày trước đó bệnh nhân ăn khẩu phần có khoảng 150-
200 gam carbohydrat mỗi ngày
Tiêu chuẩn 3: HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol) Xét nghiệm này phảiđược thực hiện ở phòng thí nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế
Tiêu chuẩn 4: Ở bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng glucosehuyết hoặc mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay11,1 mmol/L)
Trang 15Nếu không có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết (bao gồmtiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, sụt cân không rõ nguyên nhân), xét nghiệmchẩn đoán theo 4 tiêu chuẩn ở trên cần được thực hiện lặp lại lần 2 để xácđịnh chẩn đoán Thời gian thực hiện xét nghiệm lần 2 sau lần thứ nhất có thể
1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ĐTĐ type 2
Trong những thập kỷ qua, sự gia tăng các rối loạn mãn tính ngày càng tăng,
do điều kiện sống được cải thiện, phòng ngừa tốt hơn, quản lý bệnh truyền nhiễm,cải thiện công nghệ y tế và già hóa toàn bộ dân số Do đó, ngày càng có nhiều ngườisống chung với các bệnh mãn tính, và nó có thể ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộcsống của họ Nói chung, các bệnh mãn tính tiến triển chậm, và kéo dài thời gianđiều trị Phần lớn các bệnh mãn tính có khả năng làm xấu đi sức khỏe tổng thể củabệnh nhân bằng cách hạn chế khả năng sống tốt, hạn chế các chức năng hoạt động,năng suất làm việc, chất lượng cuộc sống và là yếu tố chính làm tăng chi phí giànhcho chăm sóc sức khỏe[21]
Đặc điểm dân số xã hội:
Một số biến số nhân khẩu học liên quan đến chất lượng cuộc sống ở nhữngngười mắc bệnh đái tháo đường trong dân số nói chung Cụ thể, đàn ông dường như
có chất lượng cuộc sống tốt hơn phụ nữ; tuổi ngày càng tăng có liên quan đến sựsuy giảm trong sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần của bệnh nhân; và những
Trang 16người có trình độ học vấn hoặc thu nhập cao hơn có chất lượng cuộc sống tốt hơn
so với những người có trình độ học vấn và thu nhập thấp [41], [23]
Một nghiên cứu thực hiện tại Tây Ban Nha có kết quả cho thấy tuổi, giới tính,tình trạng hôn nhân, nghề nghiệp, trình độ học vấn ở những người ĐTĐ type 2 cóliên quan tới chất lượng cuộc sống của họ[40]
Thói quen sinh hoạt:
Các hành vi nguy cơ sức khỏe bất lợi như hút thuốc, béo phì, không hoạtđộng thể chất và uống nhiều rượu có liên quan đến giảm chất lượng cuộc sống ởbệnh nhân đái tháo đường[43] Các tỷ lệ này đặc biệt là thừa cân béo phì ngày cànggia tăng và trở thành một vấn đề sức khỏe ở Việt Nam Đó chính là dấu hiệu cảnhbáo về các bệnh mãn tính không lây tại cộng đồng[8] Và theo kết quả điều tra quốcgia về tiêu dùng rượu bia tại Việt Nam thì có gần 60% người được điều tra đã từng
sử dụng rượu bia và trung bình một ngày một người tiêu thụ 14,7g cồn nguyên chất[6] Thiếu hoạt động thể chất là yếu tố nguy cơ cao thứ 4 dẫn đến tử vong trên toànthế giới, và thiếu hoạt động thể chất là nguyên nhân chính của khoảng 27% bệnh đáitháo đường [12], và tập thể dục nhịp điệu cường độ cao trong tám tuần có tác dụng
có lợi đối với chất lượng cuộc sống của bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường[14] Những bệnh nhân ĐTĐ đã từng hút thuốc trong quá khứ (35,4%) cao hơn so vớinhóm không hút thuốc (29%)[8]
Tình trạng ĐTĐ:
Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ĐTĐ giảm khi khởi phát, nó đã cải thiệntrong năm đầu tiên và 8 năm sau chẩn đoán ngoại trừ các hoạt động thông thườngthì chất lượng cuộc sống của người ĐTĐ tương đương với người bình thường Cókhả năng bệnh nhân một năm sau khi chẩn đoán đã chấp nhận bệnh và phần nàođiều chỉnh các thói quen mới vào cuộc sống hàng ngày của họ[42]
Trong một nghiên cứu mô tả để điều tra chất lượng cuộc sống đặc trưng củabệnh đái tháo đường, người ta thấy rằng chất lượng cuộc sống của bệnh đái tháođường có liên quan đến tuân thủ điều trị, kiểm soát đường huyết[44]
Các bệnh kèm theo:
Trang 17Béo phì và các bệnh kèm theo của bệnh nhân ĐTĐ là yếu tố quyết định quantrọng của chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 [39].
Theo Tổ chức y tế thế giới WHO biến chứng bệnh ĐTĐ được chia thành vimạch (do tổn thương mạch máu nhỏ) và mạch máu vĩ mô (do tổn thương mạch máulớn hơn) Các biến chứng vi mạch bao gồm: tổn thương mắt (bệnh võng mạc) dẫnđến mù, thận (bệnh thận) dẫn đến suy thận, dây thần kinh (bệnh thần kinh ngoạibiên) dẫn đến bất lực và rối loạn bàn chân đái tháo đường (bao gồm nhiễm trùngnặng dẫn đến cắt cụt chi)[48]
Biến chứng mạch máu vĩ mô của bệnh ĐTĐ bao gồm các bệnh tim mạchnhư đau tim, đột quỵ và thiếu lưu lượng máu đến chân Có bằng chứng từ các thửnghiệm ngẫu nhiên có đối chứng lớn cho thấy kiểm soát trao đổi chất tốt ở cả bệnhđái tháo đường type 2 có thể trì hoãn sự khởi phát và tiến triển của các biến chứngnày [48]
Thực tế là bệnh đái tháo đường ảnh hưởng đến cuộc sống của bệnhnhân Bệnh đái tháo đường làm suy giảm chất lượng cuộc sống của một người Khibệnh đái tháo đường cùng tồn tại với các bệnh mãn tính khác, hậu quả thậm chí còntồi tệ hơn [46] Chính vì vậy, có nhiều nghiên cứu chứng minh các biến chứng bệnhĐTĐ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân:
+ Một nghiên cứu tại Ả rập có kết quả là bệnh nhân đái tháo đường type 2 cóbiến chứng loét bàn chân có biểu hiện hậu quả sức khỏe thể chất và tinh thầnkém[17]
+ Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ĐTĐ bị ảnh hưởng đáng kể bởi mức
độ nghiêm trọng của bệnh lý võng mạc biến chứng của bệnh ĐTĐ[16]
+ Bệnh thần kinh ngoại biên đái tháo đường , một biến chứng thường gặp vàgây rắc rối ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, góp phần làm tăng nguy cơ loét chân
do đái tháo đường và cắt cụt chi dưới Do đó, việc điều trị để giảm đau thần kinhgiúp cải thiện chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường Type 2[27]
Trang 18+ Bệnh nhân đái tháo đường và bệnh thận mãn tính có chất lượng cuộc sốngthấp hơn Tiến triển xấu đi của bệnh thận là không thể tránh khỏi ở những ngườimắc bệnh đái tháo đường[34] Và điểm số hoạt động thể chất giảm dần qua các giaiđoạn tiến triển của bệnh thận mãn tính [35].
+ Ở bệnh nhân đái tháo đường type 2, bệnh tim mạch có ảnh hưởng tiêu cựcđến chất lượng cuộc sống Chất lượng cuộc sống giảm có liên quan đến bệnh timmạch ở bệnh nhân đang mắc bệnh đái tháo đường [20]
1.4 Đo lường chất lượng cuộc sống:
Chất lượng cuộc sống là một khái niệm rộng, do đó cần được đo lường mộtcách khoa học và chuẩn xác Có hai cách tiếp cận cơ bản để đo lường chất lượngcuộc sống: các thang đo tổng quát về chất lượng cuộc sống; và các thang đo cụ thểtập trung vào các vấn đề liên quan đến tình trạng bệnh đơn lẻ, nhóm bệnh nhân Cóthể sử dụng bảng câu hỏi do người phỏng vấn tự phỏng vấn để đo lường sự khácbiệt giữa các phần về chất lượng cuộc sống giữa các bệnh nhân tại một thời điểm[24]
Thang đo tổng quát: WHOQOL-BREF, SF36, EuroQol (EQ-5D)Thang đo SF36 gồm 36 mục được xây dựng để khảo sát tình trạng sức khỏe(SF-36) và công cụ đánh giá chất lượng cuộc sống của Tổ chức Y tế Thế giới(WHOQOL-BREF) được sử dụng rộng rãi để đánh giá chất lượng cuộc sống ở tuổigià và đánh giá những thay đổi của các lĩnh vực sức khỏe trong dân số Ưu điểmcủa thang đo này là rất hữu ích cho các nghiên cứu thăm dò sức khỏe trong cộngđồng[18]
Thang đo chuyên biệt: WHOQOL-HIV BREF, PROQOL-HIVThang đo này thường được sử dụng trong các nghiên cứu cho các trường hợpbệnh can thiệp điều trị chuyên biệt để đánh giá các khía cạnh chất lượng cuộc sốngcủa bệnh nhân đặc biệt là tâm lý bệnh nhân [19]
Trang 19Phần lớn các lĩnh vực sức khỏe được đo lường bằng cách cho điểm Chính vìvậy tùy theo mục đích nghiên cứu, nguồn lực, và khả năng mà các tác giả lựa chọnhình thức thu thập số liệu phù hợp.
Các phương thức thu thập dữ liệu đo lường CLCS [24]:
- Giảm sai sót do hiểu lầm
-Yêu cầu nhiều nguồn lực,người phỏng vấn phải được đàotạo
- Đối tượng phỏng vấn có thểchưa sẵn lòng thừa nhận vấn đềcủa mình
Thu thập số liệu qua
điện thoại
- Ít bỏ sót câu trả lời
- Giảm sai sót do hiểu lầm
- Ít tốn nhân lực hơn so vớiphỏng vấn trực tiếp
-Các hạn chế trong định dạngcông cụ đo lường
Tự điền - Ít tốn nhân lực Khả năng trả lời câu hỏi thấp
hơn, bỏ sót câu hỏi, hiểu lầmPhỏng vấn qua người
chăm sóc
Giảm căng thẳng cho đốitượng nghiên cứu (ngườicao tuổi hoặc bị bệnh)
Nhận thức của người chăm sóc
có thể khác với đối tượng nghiêncứu
Chọn lựa công cụ đo lường CLCS phù hợp:
Hiện nay có rất nhiều công cụ được sử dụng để đo lường chất lượng cuộcsống của con người trong đó có bộ công cụ SF36(Short Form-36) bao gồm 36 câuhỏi đánh giá 8 lĩnh vực sức khỏe: hoạt động thể chất, vai trò của thể chất, đau, nhậnthức sức khỏe nói chung, sức sống, hoạt động xã hội, vai trò của tình cảm, và sứckhỏe tâm thần Mất 5-10 phút để trả lời bộ câu hỏi Có nhiều nghiên cứu trên thếgiới cũng như tại Việt Nam đã sử dụng bộ công cụ này để đánh giá sự thay đổi chấtlượng cuộc sống của bệnh nhân ĐTĐ type 2 trước và sau can thiệp [9], [37] Vì lý
do trên nên trong nghiên cứu đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân đái tháođường type 2 sẽ sử dụng bộ công cụ SF 36 để đánh giá chất lượng cuộc sống củabệnh nhân trên 8 lĩnh vực: hoạt động thể chất, vai trò của thể chất, đau, nhận thức
Trang 20sức khỏe nói chung, sức sống, hoạt động xã hội, vai trò của tình cảm, và sức khỏetâm thần.
1.5 Nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam:
1.5.1.Nghiên cứu trên thế giới
Theo nghiên cứu của Imad Maatouk và cộng sự [32]: “Các dự báo tạm thời
về chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe ở người cao tuổi mắc bệnh đái tháođường: Kết quả của một nghiên cứu đoàn hệ của Đức”, đây là một nghiên cứu đoàn
hệ được thực hiện trong 5 năm từ năm 2002 đến 2007 với 1375 người tham gia vàođầu nghiên cứu và có 1034 bệnh nhân đái tháo đường hoàn thành nghiên cứu.nghiên cứu sử dụng thang đo SF12 đánh giá trên 2 lĩnh vực của chất lượng cuộcsống (sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần) kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượngcuộc sống của bệnh nhân ĐTĐ được cải thiện về mặt sức khỏe tinh thần (2,1 điểm),trong khi đó điểm CLCS của sức khỏe thể chất thay đổi không đáng kể (0,1 điểm).Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các biện pháp can thiệp nhằm cải thiện CLCS
ở bệnh nhân đái tháo đường cao tuổi nên giải quyết kiểm soát đường huyết, caithuốc lá và kiểm soát cân nặng, để ngăn ngừa các biến chứng ngắn hạn cũng nhưlâu dài Sức mạnh chính của nghiên cứu là một thiết kế theo chiều dọc bao gồm thờigian quan sát là 5 năm, kiểm soát cho cả hai biến số nhân khẩu học và lốisống Điểm hạn chế của đề tài không đánh giá một số biến chứng liên quan đếnbệnh đái tháo đường có liên quan cao như bệnh võng mạc, bệnh thần kinh tự trị vàbàn chân đái tháo đường có thể dẫn đến việc đánh giá thấp tỷ lệ biến chứng, khôngphát hiện ra những khác biệt có liên quan là do thời gian biểu hiện của bệnh đái tháođường
Theo nghiên cứu của nhóm tác giả Ali Gholami và cộng sự [23]: “Chấtlượng cuộc sống ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2: Áp dụng thang đo WHOQoL-BREF”, đây là một nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 1847 bệnh nhân đáitháo đường type 2 tại Neyshabur (một thành phố ở phía đông bắc Iran) ,vào năm
2012 sử dụng thang đo WHOQOL-BREFE để đánh giá 4 lĩnh vực chất lượng cuộcsống của bệnh nhân đái tháo đường type 2 (sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần,
Trang 21mối quan hệ xã hội, môi trường sống) Nghiên cứu cho thấy rằng điểm trung bìnhchất lượng cuộc sống của bệnh nhân đái tháo đường type 2 dao động từ 11,73 đến12,66 điểm giữa các lĩnh vực Điểm số trung bình thấp nhất là lĩnh vực sức khỏetâm lý và cao nhất là lĩnh vực mối quan hệ xã hội Nghiên cứu cho thấy rằng trình
độ học vấn, tình trạng hôn nhân và thu nhập hộ gia đình có liên quan với cả 4 lĩnhvực của chất lượng cuộc sống (P <0,05) Nghiên cứu còn cho thấy chất lượng cuộcsống ở những người đàn ông mắc bệnh đái tháo đường tốt hơn so với những phụ nữmắc bệnh đái tháo đường sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê trong 3 lĩnh vực củachất lượng cuộc sống : sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần, mối quan hệ xã hội.Đồng thời nghiên cứu còn cho thấy được người trẻ tuổi có chất lượng cuộc sống caohơn so với những người lớn tuổi (P<0,001) Điểm mạnh của nghiên cứu là chọnmẫu toàn bộ theo danh sách quản lý tại Trung tâm y tế Neyshabur với tỷ lệ tham gianghiên cứu là 83,05% Tuy nhiên đây là nghiên cứu cắt ngang nên không thể kếtluận được mối quan hệ nhân quả
Theo nghiên cứu của Ming Hu và cộng sự [25], Ảnh hưởng của tần suất theodõi đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân đái tháo đường loại 2 trong sử dụngthuốc hạ đường huyết uống, một nghiên cứu can thiệp được đánh giá sau 3,6,9 và
12 tháng, nghiên cứu được tiến hành từ tháng 12/2009 đến tháng 12/2010, sử dụngcông cụ DMQLS để đánh giá sự thay đổi CLCS Kết quả nghiên cứu cho thấy tầnsuất theo dõi chuyên sâu có liên quan đến cải thiện CLCS và các chỉ số lâm sàng
Nghiên cứu của nhóm tác giả Vegard Nilsen và cộng sự [37] : “Các dự báo
về chất lượng cuộc sống thay đổi liên quan đến sức khỏe sau khi can thiệp lối sống
ở những người có nguy cơ mắc đái tháo đường týp 2”, nghiên cứu đoàn hệ đượcthực hiện tại Na Uy vào năm 2014, trên 182 đối tượng theo dõi trong 18 tháng,trong đó có 172 đối tượng hoàn thành nghiên cứu Nghiên cứu sử dụng công cụSF36 để đánh giá sự thay đổi chất lượng cuộc sống của các đối tượng tham gianghiên cứu kết quả phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy rằng có tương quan vớigiảm cân và cải thiện thể lực với chất lượng cuộc sống, tương ứng 1,5 điểm cho mỗi
5 kg giảm và 3,4 điểm cho mỗi cải thiện 5 ml / kg / phút trong khả năng vận động
Trang 22thể lực tối đa Nghiên cứu có điểm mạnh tỷ lệ tham gia> 98%, không có đối tượng
bị loại trừ và tỷ lệ bỏ cuộc ≤15% Bên cạnh đó nghiên cứu có một số hạn chế nhưnhóm đối tượng tham gia nghiên cứu bỏ cuộc có khả năng ảnh hưởng đến kết quảnghiên cứu, có thể bị sai lệch bởi sự thiên vị của các bác sĩ đa khoa giới thiệu bệnhnhân đến tham gia nghiên cứu hoặc sai lệch lựa chọn thông qua sự sẵn lòng thamgia nghiên cứu của người tham gia
Một nghiên cứu thực hiện vào năm 2018 tại Ả rập của tác giả AlSadrah SA[17]: “Chất lượng cuộc sống và bệnh bàn chân đái tháo đường bị suy giảm ở bệnhnhân Ả rập mắc bệnh đái tháo đường loại 2: Một phân tích cắt ngang” Nghiên cứucắt ngang trên 250 bệnh nhân đái tháo đường type 2 (100 bệnh nhân ĐTĐ bị loét sovới 150 bệnh nhân ĐTĐ không bị loét), sử dụng bộ công cụ SF36 để đo lường chấtlượng cuộc sống kết quả nghiên cứu cho thấy Tổng điểm CLCS trung bình của cácđối tượng ĐTĐ không bị loét cao hơn so với những người mắc bệnh đái tháo
đường và bị loét (49,4 ± 12,0 so với 40,5 ± 10,6, p <0,001) Bệnh nhân ĐTĐ bị loét
chân có sức khỏe thể chất và tinh thần kém so với bệnh nhân ĐTĐ không mắc bệnhloét bàn chân Hạn chế của nghiên cứu kích thước mẫu tương đối nhỏ và thiết kếphân tích cắt ngang nên không kết luận mối quan hệ nhân quả, thời gian theo dõingắn (3 tuần 6 tuần) và dân số nghiên cứu có thể không đại diện cho tất cả dân số ẢRập vì các bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu từ một thành phố duy nhất của ẢRập và các bệnh nhân không phải là người Ả Rập cũng được đưa vào Tuy nghiêncông trình nghiên cứu này này đã cho thấy giá trị cao của các đánh giá SF-36 vàFAAM để phân biệt bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ type 2 có / không mắc bệnh bànchân ở các giá trị nhất định
Nghiên cứu của nhóm tác giả Nuria Alcubierre và cộng sự [16]: “Một nghiêncứu cắt ngang về chất lượng cuộc sống và sự hài lòng về điều trị ở bệnh nhân đáitháo đường týp 2 bị bệnh võng mạc mà không có biến chứng ĐTĐ khác” Nghiêncứu cắt ngang được thực hiện trên 148 bệnh nhân mắc bệnh võng mạc ĐTĐ và 149bệnh nhân không có bệnh võng mạc ĐTĐ Kết quả nghiên cứu cho thấy bệnh lývõng mạc ĐTĐ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống tuy nhiên chưa đủ sức mạnh
Trang 23thống kê vì cỡ mẫu chưa đủ lớn, yếu tố gây nhiễu là các biến chứng ĐTĐ tiến triển
có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu Đây là nghiên cứu cắt ngang nên khôngthể kết luận mối quan hệ nhân quả
Nghiên cứu của Yao Yu và cộng sự [49]: “Chất lượng cuộc sống và sự thayđổi cảm xúc cho bệnh nhân trung niên và cao tuổi bị bệnh võng mạc đái tháođường” tại Trung Quốc, nghiên cứu theo dõi được tiến hành từ tháng 2 năm 2008đến tháng 6 năm 2011 Nghiên cứu thực hiện trên 113 bệnh nhân trong đó có 54bệnh nhân có bệnh võng mạc đái tháo đường và 54 người khỏe mạnh làm nhómchứng Kết quả nghiên cứu cho thấy CLCS của 54 bệnh nhân ĐTĐ trong 8 lĩnh vựctheo thang đo SF36: hoạt động chức năng (70,12±20,75), giới hạn chức năng(46,12±42,16), cảm nhận đau đớn (68,32±24,16), đánh giá sức khỏe (47,74±14.64),cảm nhận sức sống (60,55±19,98), hoạt động xã hội (64,33±19,94), giới hạn tâm lý(48,34±37,35), tâm thần tổng quát(60,11±18,84) Bệnh nhân có bệnh lý võng mạcđái tháo đường ảnh hưởng đến tinh thần và CLCS của bệnh nhân
Nghiên cứu Lau CY và cộng sự [29]: “Mối liên quan giữa kiểm soát đườnghuyết và chất lượng cuộc sống ở bệnh đái tháo đường” tại Mỹ, nghiên cứu thực hiệntrên 380 bệnh nhân ĐTĐ thực hiện từ tháng 12 năm 2000 đến tháng 12 năm 2001.Kết quả điểm trung bình CLCS trong 8 lĩnh vực theo thang đo SF36: hoạt độngchức năng (72,06±1,78), giới hạn chức năng (64,27±2,67), cảm nhận đau đớn(65,21±1,79), đánh giá sức khỏe (56,69±1,55), cảm nhận sức sống (48,18±0,89),hoạt động xã hội (78,48±1,62), giới hạn tâm lý (70,07±2,52), tâm thần tổngquát(58,42±1,5), sức khỏe thể chất (45,13±0,65), sức khỏe tinh thần (44,45±0,63)
Có mối liên quan giữa kiểm soát đường huyết với sức khỏe tinh thần
Nghiên cứu của Grace Lindsay và cộng sự [31]: “Chất lượng cuộc sống ởngười mắc bệnh ĐTĐ type 2 liên quan đến giới tính và tuổi tác trong mô hình chămsóc mới dựa vào cộng đồng” tại Vương quốc Anh, nghiên cứu trước – sau và thựchiện theo dõi trong 18 tháng (từ năm 2004 đến năm 2006) trên 136 bệnh nhân Kếtquả điểm trung bình CLCS trong 8 lĩnh vực theo thang đo SF36: hoạt động chứcnăng là 67,7 điểm, giới hạn chức năng là 56,8 điểm, cảm nhận đau đớn là 68,5
Trang 24điểm, đánh giá sức khỏe là 56,1 điểm, cảm nhận sức sống là 55,7 điểm, hoạt động
xã hội là 82,0 điểm, giới hạn tâm lý là 75,6 điểm, tâm thần tổng quát là 76,8 điểm.Chất lượng cuộc sống của bệnh ĐTĐ vẫn ổn định sau khi chuyển từ dịch vụ chămsóc dựa vào bệnh viện sang mô hình chăm sóc cộng đồng
Nghiên cứu Cindy Li Whye Ng và cộng sự [36]: “Tình trạng sức khỏe củangười lớn tuổi mắc bệnh ĐTĐ type 2 sau khi tập thể dục nhịp điệu hoặc rèn luyệnsức bền: một thử nghiệm ngẫu nhiên” tại Singapore thực hiện thử nghiệm ngẫunhiên trên 60 bệnh nhân ĐTĐ type 2 sử dụng công cụ đo lường CLCS là SF36 Kếtquả nghiên cứu cho thấy, Kết quả điểm trung bình CLCS trong 8 lĩnh vực theothang đo SF36: hoạt động chức năng là 66,6 điểm, giới hạn chức năng là 70,8 điểm,cảm nhận đau đớn là 72,9 điểm, đánh giá sức khỏe là 54,5 điểm, cảm nhận sức sống
là 55,3 điểm, hoạt động xã hội là 84,2 điểm, giới hạn tâm lý là 84,4 điểm, tâm thầntổng quát là 77,4 điểm Cả hai chế độ luyện tập thể dục nhịp điệu hoặc rèn luyệnsức bền đều có tác động tích cực đến tình trạng sức khỏe tương quan thuận với cảithiện lâm sàng ở bệnh nhân ĐTĐ type 2
1.5.2.Nghiên cứu tại Việt Nam
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Sơn [9] , được tiến hành từ tháng10/2012 đến tháng 6/2016 nhằm đánh giá chất lượng cuộc sống và hiệu quả giảipháp quản lý, chăm sóc người bệnh đái tháo đường type 2 tại nhà, tỉnh Thái Bình.Nghiên cứu được tiến hành 2 giai đoạn Có 208 bệnh nhân tham gia vào giai đoạn 1(mô tả thực trạng người bệnh ĐTĐ type 2 và đánh giá kiến thức, chất lượng cuộcsống, các chỉ số lâm sàng, cận lâm sàng), và 110 bệnh nhân tham gia vào giai đoạn
2 (Theo dõi trong 12 tháng đánh giá lại kiến thức về bệnh ĐTĐ và chất lượng cuộcsống) Nghiên cứu sử dụng bộ công cụ SF-36, EQ-5D, VAS để đo lường chất lượngcuộc sống bệnh nhân ĐTĐ trước và sau can thiệp Địa bàn sống, tuổi, số biến chứngmắc phải, kiến thức về chế độ ăn, lượng glucose máu có liên quan đến sức khỏe thểchất Địa bàn sống, số biến chứng mắc phải, kiến thức về chế độ dùng thuốc, kiếnthức về chế độ tập luyện có liên quan đến sức khỏe tâm thần Các giải pháp can
Trang 25thiệp, đặc biệt là các giải pháp về truyền thông, tư vấn cho người bệnh ĐTĐ làmtăng chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Nghiên cứu của tác giả Hoàng Thị Tuyết Nhi [7], được thực hiện trên 246bệnh nhân ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại phòng khám Nội tiết, Bệnh viện Đakhoa tỉnh Đồng Nai, năm 2018 Nghiên cứu đo lường chất lượng cuộc sống bằngcông cụ WHOQOL –BREF Cho thấy điểm trung bình CLCS của người ĐTĐ trên 4lĩnh vực sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần, quan hệ xã hội và môi trường sống là
ở mức trung bình.Theo kết quả nghiên cứu của tác giả, điểm trung bình CLCS trên
4 lĩnh vực sức khỏe của người ĐTĐ dao động trong khoảng 12,11 đến 12,97 điểm.Trong đó cao nhất là điểm trung bình CLCS lĩnh vực môi trường sống và thấp nhất
là điểm trung bình CLCS lĩnh vực quan hệ xã hội Nghiên cứu đã tìm ra các yếu tốnhư tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thời gian mắc bệnh, chỉ số đường huyếtđói, bệnh đi kèm, mức độ hoạt động thể lực có tác động đến chất lượng cuộc sốngcủa bệnh nhân ĐTĐ type 2 Nghiên cứu đã cho chúng ta thấy được khái quát vềCLCS của bệnh nhân ĐTĐ đang điều trị ngoại trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Một nghiên cứu khác của tác giả Nguyễn Đình Tuấn [10] đánh giá chấtlượng cuộc sống của bệnh nhân ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Lê Lợi –thành phố Vũng Tàu năm 2013 Sử dụng thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả với cỡmẫu 422 bệnh nhân ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh – bệnh viện
Lê Lợi Nghiên cứu sử dụng bộ công cụ SF36 để đánh giá chất lượng cuộc sốngcủa bệnh nhân ĐTĐ type 2 trên 10 lĩnh vực với điểm trung bình trong từng lĩnh vựcnhư sau: hoạt động thể chất (64,86 ± 22,30), giới hạn hoạt động thể chất (48,75 ±41,10), cảm nhận đau đớn (60,16 ± 25,38), tâm thần tổng quát (53,91 ± 17,44), giớihạn cảm xúc (52,84 ± 40,92), hoạt động xã hội (62,00 ± 20,80), cảm nhận sức sống(53,86 ± 18,30), sức khỏe tổng quát (43,07 ± 19,14), sức khỏe thể chất (54,14 ±20,79), sức khỏe tin thần (53,13 ± 17,98) Theo kết quả thì điểm trung bình CLCStrên 10 lĩnh vực sức khỏe của người ĐTĐ dao động trong khoảng 43,07 đến 64,86điểm Trong đó thấp nhất là điểm trung bình lĩnh vực sức khỏe tổng quát, cao nhất
là điểm trung bình lĩnh vực hoạt động thể chất Nghiên cứu tìm ra được các yếu tố
Trang 26liên quan đến CLCS của bệnh nhân ĐTĐ type 2 như: giới, nhóm tuổi, trình độ họcvấn, biến chứng bệnh ĐTĐ.
1.6 Tình hình ĐTĐ và CLCS của người ĐTĐ tại thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
Nghiên cứu của tác giả Lương Thị Hồng Lê [5] : “ Tỷ lệ hiện mắc Đái tháođường và các yếu tố liên quan ở ngưởi 30 đến 69 tuổi tại tỉnh Bình Dương năm2011” Nghiên cứu được khảo sát trên 1.920 đối tượng cho thấy tỷ lệ mắc bệnh Đáitháo đường là 6,1%, tỷ lệ hiện mắc ở nữ là 6,5% cao hơn ở nam là 5,7% Tỷ lệ mắcbệnh Đái tháo đường tăng dần theo tuổi, trong đó: nhóm 30-39 tuổi là 2,9%, nhóm
40 – 49 tuổi là 6,7%, nhóm 50- 59 tuổi là 11,3%, nhóm 60-69 tuổi là 12,9% Mộtnghiên cứu khác của tác giả Lê Hoàng Ninh [8] : “Các yếu tố nguy cơ của các bệnhkhông lây (cao huyết áp, đái tháo đường týp 2) ở người lớn thành phố Hồ Chí Minh
và tỉnh Bình Dương, năm 2016” Nghiên cứu được thực hiện trên 704 đối tượngtham gia nghiên cứu(Bệnh ĐTĐ: nhóm bệnh n= 335, nhóm chứng n=335) Kết quảnghiên cứu cho thấy các yếu tố từng hút thuốc lá, uống rượu bia hàng ngày, ăn mặn,chế độ ăn ít rau là các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ Các hoạt động thểlực cũng có liên quan đến bệnh ĐTĐ Một nghiên cứu gần đây được thực hiện vàonăm 2018 của tác giả Huỳnh Thị Linh Chiêu và Đinh Thị Thanh [2]: “thực trạngtuân thủ điều trị người bệnh Đái tháo Đường tại khoa nội tiếc BVĐK tỉnh BìnhDương từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2018” Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tuânthủ thời gian dùng thuốc chiếm 81,73% và người bệnh dùng thuốc đúng theo chỉdẫn của bác sỹ 98,07%.Thuận An là địa phương có những điểm đặc trưng về mặckinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Bình Dương nên cũng sẽ bị ảnh hưởng bởi tìnhhình đái tháo đường chung của toàn tỉnh
Thị xã Thuận An là một trong những huyện đang triển khai tốt các hoạt động
tư vấn và xét nghiệm phát hiện sớm bệnh Đái tháo đường trên địa bàn tỉnh BìnhDương Hiện nay trên địa bàn có 3 phòng tư vấn - xét nghiệm bệnh ĐTĐ miễn phí(PKĐKKV Bình Hòa, PKĐKKV Bình Chuẩn, TTYT Thuận An) Ngoài ra, trên địabàn thị xã chưa có nghiên cứu nào về CLCS được thực hiện trên địa bàn
Trang 27CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu theo dõi đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ĐTĐ type
2 trước và sau 3 tháng tham gia tư vấn, xét nghiệm tại các phòng tư vấn - xétnghiệm ĐTĐ trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: Nghiên cứu thực hiện từ tháng 7 năm 2019 đến tháng 8 năm
2020, thời gian thu thập số liệu từ tháng 02 năm 2020 đến tháng 6 năm 2020
- Địa điểm: Các phòng tư vấn ĐTĐ , thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
2.3 Đối tượng nghiên cứu
2.3.1 Dân số mục tiêu
Người dân bị Đái tháo đường type 2 đến tham gia xét nghiệm và tư vấn tạicác phòng tư vấn trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương trong thời giannghiên cứu
2.3.2 Dân số chọn mẫu
Người dân bị Đái tháo đường type 2 mới lần đầu tham gia tư vấn và xétnghiệm tại các phòng tư vấn bệnh Đái tháo đường trên địa bàn thị xã Thuận An,tỉnh Bình Dương, năm 2019
2.3.3 Cỡ mẫu
Cỡ mẫu cho nghiên cứu, áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứutrước – sau trên một nhóm người bệnh
Trong đó:
n = cỡ mẫu nghiên cứu
α = 0,05 (độ tin cậy 95%), xác suất sai sót loại II (β) = 0,8
C = (Zα/2 + Zβ)2, với α = 0,05, β = 0,8, tra bảng phân phối chuẩn C= 7,85
Trang 28r = hệ số tương quan giữa hai đo lường, giả định giao động trong khoảng từ0,6 đến 0,8 Trong nghiên cứu này giả định hệ số tương quan = 0,75
ES = là hệ số ảnh hưởng, được tính dựa theo nghiên cứu của NguyễnThanh Sơn [9] ta tính cỡ mẫu như sau:
Bảng 2.1: Cỡ mẫu nghiên cứu
Điểm
SF 36
mean 1 (m1)
Chọn N = 80 đối tƣợng Dự trù mất dấu trong thời gian theo dõi 20% số bệnh nhân tối thiểu cần nghiên cứu là 96 đối tƣợng.
2.3.4 kỹ thuật chọn mẫu
- Chọn mẫu thuận tiện dựa vào số bệnh nhân đến tham gia tư vấn và xétnghiệm tại các phòng tư vấn thông qua hoạt động khám sàng lọc
2.3.5 Tiêu chí chọn mẫu
Tiêu chí đưa vào
Người dân hiện đang cư trú tại thị xã Thuận An (có hộ khẩu hoặc đãtạm trú ít nhất 6 tháng tại thị xã Thuận An) bị Đái tháo đường type 2 đang điều trị
Bệnh nhân ĐTĐ type 2 tham gia tư vấn và xét nghiệm tại các phòng
tư vấn trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
Tiêu chí loại ra
Trang 29- Bệnh nhân ĐTĐ type 2 không đồng ý tham gia nghiên cứu.
- Bệnh nhân không có khả năng trả lời câu hỏi của người phỏng vấn
2.3.6 kiểm soát sai lệch chọn lựa
- Chọn các đối tượng vào nghiên cứu phù hợp với các tiêu chí chọnvào và loại ra
- Những bệnh nhân từ chối tham gia nghiên cứu hoặc bỏ ngang cuộcphỏng vấn sẽ được thuyết phục lần nữa để tránh trường hợp mất mẫu
2.4 Thu thập dữ kiện
2.4.1 Phương pháp thu thập dữ kiện
Phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi soạn sẵn bao gồm 4 phần: thôngtin nền, thông tin liên quan đến bệnh, bộ câu hỏi về chất lượng cuộc sống và thóiquen sinh hoạt
2.4.2 Công cụ thu thập
Bảng thu thập thông tin nền gồm 8 câu, từ A1 đến A8, bao gồm: nămsinh, giới tính, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, nghề nghiệp, cân nặng, chiềucao, vòng bung
Thông tin liên quan đến tình trạng bệnh ĐTĐ gồm 8 câu từ B1 đếnB8: đường huyết đói, năm phát hiện bệnh, tuân thủ điều trị (từ B3 đến B7), và cácbệnh kèm theo
Bộ câu hỏi đánh giá CLCS của SF36 gồm 36 câu hỏi đánh giá trên 8lĩnh vực CLCS: hoạt động thể chất, vai trò của thể chất, đau, nhận thức sức khỏe nóichung, sức sống, hoạt động xã hội, vai trò của tình cảm, và sức khỏe tâm thần
Thói quen sinh hoạt gồm 13 câu trong đó có 1 câu về tình trạng hútthuốc, 5 câu về sử dụng rượu bia, 7 câu hoạt động thể lực theo thang đo IPAQ
2.4.3 Quy trình thu thập
Bước 1: Vào thời điểm nghiên cứu bắt đầu, các điều tra viên có mặttại phòng tư vấn vào tất cả các ngày làm việc trong khoảng thời gian từ giữa tháng 2đến giữa tháng 3 để mời tất cả các bệnh nhân ĐTĐ type 2 đến tham gia tư vấn vàxét nghiệm tại các phòng tư vấn trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương vào
Trang 30tham gia nghiên cứu và tiến hành phỏng vấn đối tượng tham gia nghiên cứu bằng bộcâu hỏi soạn sẵn lần 1 (các số liệu như chỉ số dường huyết, chiều cao, cân nặng,vòng eo sẽ được thu thập từ phòng tư vấn).
Bước 2: theo dõi nhắc bệnh nhân đến tham gia tư vấn và xét nghiệmtại các phòng tư vấn 1 lần/ tháng
Bước 3: 3 tháng sau tiến hành phỏng vấn đối tượng tham gia nghiêncứu bằng bộ câu hỏi soạn sẵn lần 2
2.4.4 Kiểm soát sai lệch thông tin
Sai lệch thông tin là sai lệch có thể xảy ra do người trực tiếp phỏngvấn hoặc người được phỏng vấn Sai lệch được khắc phục bằng cách:
+ Định nghĩa biến số rõ ràng và cụ thể+ Bộ câu hỏi thiết kế đúng mục tiêu, rõ ràng, dễ hiểu+ Điều tra viên gồm 3 phỏng vấn viên (1 Cử nhân y tế công cộng, 2nhân viên y tế tại 3 phòng tư vấn), có kinh nghiệm trong việc thu thập số liệunghiên cứu, phương pháp thu thập số liệu, nắm rõ các định nghĩa biến số,thống nhất cách hỏi và giải thích các biến số nhằm tránh sai lệch thông tin,
và được tập huấn đầy đủ trước khi tiến hành nghiên cứu
+ Ghi chép đầy đủ, cụ thể rõ ràng từng chỉ số, và các câu trả lời Điềutra viên nhắc lại câu hỏi nếu người được phỏng vấn chưa hiểu
+ Trước khi kết thúc phần phỏng vấn, điều tra viên kiểm tra lại bộ câuhỏi nhằm tránh sai sót
2.5 Liệt kê, định nghĩa biến số
Các biến số nền
Đặc điểm dân số học:
Nhóm tuổi: biến số định lượng
Tuổi được tính theo năm dương lịch (năm tiến hành nghiên cứu – năm sinh)
Giới tính: biến số nhị giá gồm 2 giá trị:
0: Nữ1: Nam
Trang 31Trình độ học vấn: biến số nhị giá gồm 2 giá trị
0: < cấp 2 (Những người chưa hoàn thành bậc trung học cơ sở (< lớp 9) hoặc
mù chữ)
1: ≥ cấp 2 (Những người đã hoàn thành bậc trung học cơ sở (≥ lớp 9)
Tình trạng hôn nhân: là biến nhị giá có 2 giá trị
0: đang có vợ/ chồng1: khác (độc thân, góa vợ/chồng, ly dị/ly thân)
Tình trạng đi làm: biến số nhị giá gồm 2 giá trị:
0: Đi làm1: Không đi làm
Do đối tượng nghiên cứu trong nghiên cứu là bệnh nhân ĐTĐ type 2 đa phần là lớntuổi (theo danh sách quản lý) nên nghiên cứu chỉ xét tình trạng đi làm của đối tượngnghiên cứu
Cân nặng: là biến định lượng, tính bằng kilogram (làm tròn số, lấy 1 số thập phân),
được cân trực tiếp khi khảo sát, đối tượng nghiên cứu mặc đồ mỏng và nhẹ, khôngmang dép Cân đo đã được hiệu chỉnh đặt ở vị trí bằng phẳng, người được cân đứnggiữa bàn cân, không cử động, mắt nhìn thẳng đảm bảo trọng lượng phân bố đều cả 2chân và ghi nhận kết quả
Chiều cao: là biến định lượng, tính bằng cm (làm tròn số, không lấy số thập phân)
được đo trực tiếp khi khảo sát Đối tượng nghiên cứu khi đo chiều cao đi chânkhông, được đo bằng thước đo chiều cao thẳng đứng, vuông góc với mặt đất nằmngang Gót chân, mông, vai và đầu áp sát vào thước đo đứng, mắt nhìn về phíatrước, hai tay thả lỏng và ghi nhận kết quả
Vòng bụng: là biến định lượng, tính bằng cm, được thu thập bằng cách đo trực tiếp
khi khảo sát Cách đo: bệnh nhân đứng thẳng, 2 chân song song Đặt đầu thước dây
cố định tại đỉnh xương hông, sau đó quấn thước dây quanh vòng eo, ngang mức rốn.Béo bụng khi vòng bụng ≥ 80 cm với nữ, ≥ 90 cm với nam[42]
Tình trạng ĐTĐ
Trang 32Đường huyết lúc đói (mmol/l): là biến định lượng, được xét nghiệm trực tiếp trong
thời gian nghiên cứu Được phân thành 3 nhóm theo mục tiêu điều trị khuyến cáocủa hội nội tiết – ĐTĐ Việt Nam năm 2017[1]:
1: Kiểm soát mức tốt: 4,4-6,1 mmol/l2: Kiểm soát mức chấp nhận được: nhỏ hơn hoặc bằng 7,0 mmol/l3: Kiểm soát mức kém: lớn hơn 7,0 mmol/l
Thời gian mắc bệnh (năm): là biến định lượng, tính bằng năm, được tính bằng
cách lấy năm khảo sát (2018) trừ cho năm phát hiện bệnh
Tuân thủ điều trị (tuân thủ theo hướng dẫn và chỉ định của bác sỹ): gồm 2 giá trị
0: Không1: CóKhông tuân thủ điều trị khi có một trong các đặc điểm sau:
- Không tái khám định kỳ theo hướng dẫn và chỉ định của bác sỹ
- Bệnh nhân không uống thuốc theo chỉ định và hướng dẫn của bác sỹ
- Bệnh nhân có uống thuốc theo chỉ định và hướng dẫn của bác sỹ nhưngtrong tháng qua bỏ uống thuốc hay quên uống thuốc dù chỉ một ngày (khi được bác
sỹ chỉ định phải dùng thuốc điều trị bệnh đái tháo đường)
Có tuân thủ điều trị khi thực hiện đầy đủ các yêu cầu sau:
- Tái khám định kỳ theo hướng dẫn và chỉ định của bác sỹ
- Khi được chỉ định dùng thuốc ĐTĐ, bệnh nhân có uống thuốc đều đặn mỗingày theo đúng chỉ định và hướng dẫn của bác sỹ
Trang 33+Các bệnh xuất hiện đi kèm với bệnh ĐTĐ, đã được chuẩn đoán hoặc bệnh nhânđang điều trị, bao gồm tăng huyết áp, tim mạch, thận, mắt, thần kinh ngoại biên xácđịnh bằng cách hỏi trực tiếp bệnh nhân và đối chiếu kết quả từ sổ khám bệnh, theodõi bệnh (nếu có).
Tăng huyết áp: Là biến nhị giá có 2 giá trị:
0: không mắc1: có mắc
Bệnh tim mạch: Là biến nhị giá có 2 giá trị:
0: không mắc1: có mắc
Bệnh thận: Là biến nhị giá có 2 giá trị:
0: không mắc1: có mắc
Bệnh mắt : Là biến nhị giá có 2 giá trị:
0: không mắc1: có mắc
Bệnh thần kinh ngoại biên Là biến nhị giá có 2 giá trị:
0: không mắc1: có mắc
Loét bàn chân/cắt cụt chi: : Là biến nhị giá có 2 giá trị:
0: không mắc1: có mắc
Thói quen sinh hoạt
Hút thuốc lá: là biến nhị giá có 2 giá trị
0: Không hút1: Có hút
- Có hút: là khi có hút thuốc (thuốc lá, thuốc lào, các sản phẩm của thuốc lá)với bất kỳ số lượng nào trong vòng 1 tháng qua (Mốc tính tại thời điểm điều tra)
Trang 34- Không hút: khi không hút bất kỳ các loại thuốc nào (thuốc lá, thuốc lào, cácsản phẩm của thuốc lá) trong vòng 1 tháng qua (Mốc tính tại thời điểm điều tra).
Uống rƣợu: biến số nhị giá:
0: Không uống1: Có uống
- Có uống: là khi có uống rượu hoặc bia với bất kỳ số lượng nào trong vòng
1 tháng qua (Mốc tính tại thời điểm điều tra)
- Không uống: khi không uống bất kỳ các loại rượu hoặc bia nào trong vòng
1 tháng qua (Mốc tính tại thời điểm điều tra)
Mức độ hoạt động thể lực: được đo bằng bộ câu hỏi IPAQ –SF phiên bản ngắn
gồm 7 câu đây là thang đo có hiệu lực tốt trong phân loại mức độ hoạt động thể lực[30] Đánh giá thời gian hoạt động của bệnh nhân trong 1 tuần ở mức độ nặng, vừaphải, thời gian đi bộ và thời gian nghĩ ngơi không tham gia hoạt động gồm 3 mứcđộ:
1: Hoạt động thể lực nhẹ2: Hoạt động thể lực vừa phải3: Hoạt động thể lực nặngCách phân loại thể lực:
Cách chuyển đổi thời gian hoạt động sang MET – phút
Đi bộ (MET – phút/tuần) = 3,3*số phút đi bộ * số ngày đi bộTrung bình (MET-phút/tuần) =4* số phút hoạt động cường độ vừa phải * sốngày hoạt động trung bình
Nặng (MET- phút/tuần)= 8* số phút hoạt động cường độ mạnh * số ngàyhoạt động cường độ mạnh
Tổng số hoạt động thể chất (MET- phút/tuần) = hoạt động đi bộ + hoạt độngtrung bình + hoạt động nặng
Phân loại mức hoạt động thể lực:
Hoạt động nhẹ: là mức hoạt động thể chất thấp nhất, gồm những bệnh nhânkhông thuộc hoạt động nặng hoặc vừa phải
Trang 35Hoạt động vừa phải: hoạt động từ 3 ngày trở lên với cường độ mạnh và ítnhất 20 phút mỗi ngày hoặc hoạt động từ 3 ngày trở lên với cường độ vừa phải hoặc
đi bộ ít nhất 30 phút mỗi ngày hoặc hoạt động từ 5 ngày trở lên bất kỳ sự kết hợpnào giữa đi bộ, hoạt động vừa phải hoặc nặng với tổng số hoạt động thể chất tốithiểu là 600MET-phút/tuần
Hoạt động nặng: hoạt động 3 ngày trở lên với cường độ mạnh, tổng hoạtđộng thể chất tối thiểu là 1500 MET- phút/tuần Hoặc hoạt động từ 7 ngày trở lênbất kỳ sự kết hợp nào giữa đi bộ, hoạt động vừa phải và nặng, tổng số hoạt động thểchất tối thiểu là 3000MET –phút/tuần
Biến số kết cuộc:
Điểm CLCS: đây là biến định lượng, được đo bằng bộ câu hỏi SF36 Bộ câu hỏi
gồm 36 câu hỏi, 8 lĩnh vực (hoạt động thể chất, các hạn chế do sức khỏe thể chất,đau, nhận thức sức khỏe nói chung, sức sống, hoạt động xã hội, vai trò của tìnhcảm, và sức khỏe tâm thần) Mất 5-10 phút để trả lời bộ câu hỏi Các câu hỏi sosánh "có / không" hoặc đánh giá 6 điểm theo thang điểm của Likert từ 'Không' chođến 'rất nghiêm trọng' Kết quả 36 điểm sau đó đƣợc tổng kết và chuyển đổi thànhtheo thang điểm từ 0 (tử vong ) đến 100 (hoàn toàn khỏe mạnh) Cách tính điểmxem tại Phụ lục 2
2.6 Xử lý số liệu
- Nhập liệu: Bộ câu hỏi sau khi thu thập được kiểm tra lại tính đầy đủ và hợp
lý sẽ được mã hóa và nhập bằng phần mềm EpiData 3.1
- Xử lý số liệu: bằng phần mềm stata 14.0Thống kê mô tả:
- Đối với biến định tính: mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm
- Đối với điểm trung bình chất lượng cuộc sống mô tả bằng trung bình và độlệch chuẩn
Thống kê phân tích:
Trang 36- Kiểm định t bắt cặp để xác định sự khác biệt về điểm trung bình CLCS củathang đo SF 36 trước và sau khi tham gia tư vấn xét nghiệm với ngưỡng ý nghĩap<0,05.
- Kiểm định Mann- Whitney và kiểm định Krusskall-Wallis để xác định mốiliên quan giữa điểm trung bình CLCS có phân phối không bình thường với các yếu
tố xã hội, bệnh kèm theo, tuân thủ điều trị, tình trạng ĐTĐ, thói quen sinh hoạt
- Kiểm định t và kiểm định Anova để xác định mối liên quan giữa điểm trungbình CLCS có phân phối bình thường với các yếu tố xã hội, bệnh kèm theo, tuânthủ điều trị, tình trạng ĐTĐ, thói quen sinh hoạt
2.7 Y đức
Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau:
- Đối tượng điều tra tự nguyện tham gia nghiên cứu
- Nghiên cứu chỉ tiến hành phỏng vấn khi người tham gia nghiên cứu đã đượcgiải thích rõ về mục tiêu nghiên cứu, mục đích của việc sử dụng kết quả nghiên cứu
- Trong quá trình thu thập số liệu, đối tượng tham gia nghiên cứu có quyền từchối trả lời bất kỳ câu hỏi nào không muốn trả lời hoặc ngừng trả lời giữa chừng khiđối tượng yêu cầu
- Tôn trọng quyền được đảm bảo tính bí mật các thông tin cá nhân
- Bệnh nhân ĐTĐ khi tham gia nghiên cứu được kiểm tra đường huyết bởinhân viên y tế có kinh nghiệm và cán bộ y tế phụ trách chương trình ĐTĐ củaTTYT Thuận An
- Đề cương nghiên cứu đã được chấp thuận của Hội đồng đạo đức trongnghiên cứu y sinh học số 113/HĐĐĐ ngày 14/02/2020 của Đại học Y dược TP HồChí Minh
Trang 37CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 3.1 Đặc điểm chung
3.1.1 Đặc điểm dân số xã hội
Bảng 3.1 Đặc điểm dân số xã hội (n=108)
46,353,7Giới tính
NữNam
6741
6238Trình độ học vấn
< cấp 2
≥ cấp 2
4365
4060Tình trạng đi làm
Đi làmKhông đi làm
4563
41,758,3Hôn nhân
Đang có vợ/ chồngKhác (độc thân, góavợ/chồng, ly dị/ly thân)
8424
77,822,2
Kết quả bảng 3.1 cho thấy:
- Tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường tham gia nghiên cứu từ 60 tuổi trở lên chiếm53,7% cao hơn nhóm tuổi từ 60 tuổi trở xuống là 46,3%
- Tỷ lệ nữ tham gia nghiên cứu là 62% cao hơn nhiều so với nam là 38%
Trang 38- Tỷ lệ bệnh nhân có trình độ học vấn từ cấp 2 trở lên chiếm 60% cao hơn caohơn so với dưới cấp 2 là 40%.
- Tỷ lệ người không đi làm tham gia nghiên cứu là 58,3% cao hơn so với tỷ lệ
đi làm là 41,7%
- Tỷ lệ người sống chung với vợ hoặc chồng tham gia nghiên cứu chiếm77,8% cao hơn so với tỷ lệ người độc thân, góa vợ hoặc chồng, ly dị hoặc ly thân
3.1.2 Tình trạng bệnh ĐTĐ, tuân thủ điều trị, thói quen sinh hoạt
Bảng 3.2 Tình trạng bệnh ĐTĐ, thói quen sinh hoạt (n=108)
56,543,5
6147
56,543,5Kiểm soát đường huyết đói
TốtChấp nhận đượcKém
72378
6,521,372,2
73269
6,529,663,9Hút thuốc lá
CóKhông
1494
13,087,0
1296
11,188,9Uống rượu
CóKhông
1494
13,087,0
1296
11,188,9Hoạt động thể lực
Hoạt động thể lực nhẹHoạt động thể lực vừa phảiHoạt động thể lực nặng
483426
44,431,522,1
364626
33,342,624,1
* T 0 : Thời điểm bắt đầu
** T 3 : 3 tháng sau khi tham gia nghiên cứu
Trang 39Bảng 3.3 Tuân thủ điều trị (n= 108)
Đặc tính T 0 T 3
Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%)
Tuân thủ điều trị
CóKhông
8820
81,518,5
9018
83,316,7
Kết quả bảng 3.2 và bảng 3.3 cho thấy:
- Đối tượng tham gia nghiên cứu có thời gian mắc bệnh dưới 5 năm chiếm56,5% cao hơn so với bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường từ 5 năm trở lên là43,5%
- Đa số các bệnh nhân tham gia nghiên cứu có mức đường huyết kém chiếm72,2% ở thời điểm ban đầu và sau 3 tháng tỷ lệ này giảm còn 63,9%
- Đối với thói quen sinh hoạt, các đối tượng tham gia nghiên cứu có hút thuốc
lá trước khi tham gia nghiên cứu là 13%, và 3 tháng sau khi tham gia tư vấn và xétnghiệm tại phòng tư vấn tỷ lệ này là 11,1% Về thói quen uống rượu thì trước khitham gia tư vấn – xét nghiệm là 13% và 3 tháng sau khi tham gia tư vấn và xétnghiệm thì tỷ lệ này cũng giảm còn 11,1%
- Về mức độ hoạt động thể lực thì mức hoạt động thể lực trung bình chiếm tỷ
lệ cao hơn so với tỷ lệ hoạt động thể lực nhẹ và nặng ở cả trước và sau khi tham gia
tư vấn xét nghiệm Có sự thay đổi về mức độ hoạt động trước và sau khi tham gia tưvấn xét nghiệm, mức độ hoạt động thể lục nhẹ giảm 12 bệnh nhân và mức độ hoạtđộng thể lực vừa tăng lên 12 bệnh nhân, trong khi mức độ hoạt động thể lực nặngkhông thay đổi
- Tỷ lệ tuân thủ điều trị trước khi tham gia tư vấn xét nghiệm là 81,5 %, tỷ lệnày tăng lên sau 3 tháng tư vấn và xét nghiệm là 83,3% Trong các yếu tố về tuân
Trang 40thủ điều trị chủ yếu là các bệnh nhân quên uống thuốc và không tái khám định kỳtheo yêu cầu bác sỹ.
4403430
3,737,031,527,8
5453424
4,641,731,522,2Béo bụng
CóKhông
8919
82,417,6
8820
81,518,5Tăng huyết áp
CóKhông
6741
6238
6939
64,936,1
Tim mạch
CóKhông
3771
34,365,7
3870
35,264,8Thận
CóKhông
3105
2,897,2
3105
2,897,2Mắt
CóKhông
1593
13,986,1
1593
13,986,1Thần kinh ngoại biên
CóKhông
1098
9,390,7
1098
9,390,7Loét bàn chân/cắt cụt chi
CóKhông
1107
0,999,1
1107
0,999,1Khác
CóKhông
3375
30,669,4
3474
31,568,5
* T 0 : Thời điểm bắt đầu ** T 3 : 3 tháng sau khi tham gia nghiên cứu