1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 8 - Tiết 29: Qua đèo Ngang (Tiếp theo)

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 242,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Qua hai tiết trên lớp, học sinh viết được một bài văn biểu cảm về loài cây đồng thời thể hiện tình cảm yêu thương cây cối theo truyền thống của nhân dân ta?. *Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết[r]

Trang 1

TUẦN 8 TIẾT 29 Ngày soạn :10/10/2010

QUA ĐÈO NGANG

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

*Kiến thức:- Hình dung được cảnh tượng Đèo Ngang và tâm trang cô đơn của bà Huyện

Thanh Quan Cảm nhận được tình bạn đậm đà, thắm thiết của Nguyễn Khuyến Bước đầu hiểu thể thơ thất ngôn bát cú

*Kỹ năng: - Bước đầu thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

-Rèn kỹ năng đọc diễn cảm,phân tích thơ thất ngôn bát cú

*Thái độ: Biết ơn các thế hệ cha ông, tôn trọng, tự hào với cảnh thiên nhiên của đất nước.

*Trọng tâm : - Hình dung cảnh tượng đèo Ngang, tâm trạng cô đơn của

- Bước đầu hiểu về thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

II-CHUẨN BỊ :

* Thầy : Soạn bài, ảnh Bà Huyện Thanh Quan

* Trò : Soạn bài, đọc chú thích, tìm hiểu bài theo gợi ý sgk, tìm hiểu về tác giả

III -CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định: 1’

2 Kiểm tra: 5’

- Đọc thuộc lòng bài Bánh trôi nước.Nêu nhận xét của em về số phận của người phụ nữ

qua 2 bài thơ Bánh trôi nước và Sau phút chia ly.

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài: 1’

I Đọc-chú thich:

Hoạt động 1: 8’

* Gọi Hs đọc văn bản

*Tìm hiểu chú thích

* Giới thiệu về thể loại thất

ngôn bát cú

? Bài thơ cần đọc với giọng

như thế nào?

? Chú thích từ khó

? Cảm nhận của em sau khi

đọc xong bài thơ

-> Đọc

- Nhận dạng thể thơ của bài thơ

- Trầm buồn, da diết -> Đọc từ khó

- Có tâm trạng buồn

1 Đọc:

2 Chú thích

- Tác giả

- Tác phẩm

- Từ khó

Trang 2

Hoạt động 2: 20’

? Tỏc giả giới thiệu cảnh ở

đõu?

? Những từ nào gợi tả cảnh sắc

đất trời Đốo Ngang?

? Từ "búng xế tà" gợi cho em

thấy điều gi?

? Em cú nhận xột gỡ về cỏch tả

cõy, cỏ Đốo Ngang qua cỏc từ

lặp, vần, nhịp ngắt?

? Cảnh hoang vu lại đặt trong

thời điểm chiều tà búng xế gợi

cho em cảm giỏc gỡ?

- Cảnh đốo Ngang

- Búng xế tà, cỏ cõy, đỏ, lỏ, hoa

- Thời điểm Bà đến Đốo Ngang: Mặt trời đó ngả về Tõy, ngày sắp tàn, đờm xuống ->

Điệp từ "chen" gợi hỡnh ảnh rậm rịt, hoang vu của thiờn nhiờn

- Buồn -> cảm xỳc chủ đạo xuyờn suốt bài thơ

II.TèM HIỂU CHI TIẾT:

1 Hai câu đề

- Cảnh buổi chiều buồn với vẻ đẹp hoang sơ ở Đèo Ngang

* Giảng: Nếu ở 2 cõu đầu chỉ

là cảnh thiờn nhiờn, thỡ đến 2

cõu thực con người xuất hiện

? Tỡm những từ ngữ miờu tả

cảnh sống ở Đốo Ngang Nhận

xột về những từ ngữ đú? Cảm

nhận về cuộc sống ở đõy

? 2 cõu thực tả vài nột về cuộc

sống ở Đốo Ngang đó thể hiện

cảm xỳc sõu kớn gỡ của nhà

thơ?

* HS: - Đọc 2 cõu thơ

- Từ lỏy tượng hỡnh "Lom Khom", " Lỏc đỏc", gợi sự thưa thớt, ớt ỏi

-"Tiềuvài chỳ","chợmấy nhà"

- Đảo ngữ cho thấy dạng vẻ nhỏ nhoi heo hỳt của sự sống

- Thấp thoỏng buồn tẻ chỡm trong khung cảnh hoang sơ, tĩnh lặng

- Tõm trạng buồn trước cảnh vật hoang vu, thiếu sức sống

2 Hai cõu thực:

- Hỡnh ảnh con người khụng khiến cho bức tranh tự nhiờn sinh động thờm mà trỏi lại càng khiến cho cảnh thờm hoang vắng, tiờu điều

? Ngoài cảnh vật tỏc giả cũn

nghe õm thanh gỡ?

* HS: - Đọc 2 cầu 5,6

- Tiếng chim cuốc, chim đa đa thường vang lờn nơi hoang vắng, khắc khoải da diết, tiếp chim gọi buồn ->lấy động tả tĩnh, chơi chữ, điển tớch Tiếng chim cuốc đa đa nhớ nước thương nhà cũng chớnh là tiếng lũng của tỏc giả thiết tha, da diết nhớ nhà, nhớ quỏ khứ của đất nước

- Cõu thơ như 1 tiếng thở dài

3 Hai cõu luận

Tõm trạng nhớ quờ, nhớ nhà, nhớ nước (tiền lệ) ->Tõm trạng hoài cổ của nữ sĩ

Trang 3

? Nhận xét cách ngắt nhịp của

câu thơ 7? Cách ngắt nhịp ấy

khắc hoạ hình ảnh con người

như thế nào?

? Em hiểu "Mảnh tình riêng" là

gì?

?"Ta với ta" là ai với ai? Cụm

từ ấy gợi cho em cảm xúc gì

của nhà thơ

* Bài thơ đã nêu bật cảm xúc

nhớ thương rất sâu lắng da

diết với bút pháp riêng: Trang

nhã, điêu luyện.

?- Bài thơ là 1 văn bản biểu

cảm Tác giả đã sử dụng

phương thức biểu đạt nào để

bộc lộ cảm xúc?

Hoạt động 3: 5’

? Nêu nét thành công về nghệ

thuật của bài thơ?

* HS: - Đọc 2 câu kết.

- Con người nhỏ bé, lẻ loi đối diện với cả vũ trụ bao la, rộng lớn

- ẩn dụ từ vựng: Thế giới nội tâm, nỗi buồn và sự cô đơn thăm thẳm của con người

- Ta với ta: 1 nỗi buồn, 1 nỗi cô đơn không có cai chia sẻ, 1 con người nhỏ bé đơn chiếc ôm 1 mảnh tình riêng trước cả trời mây non nước hoang vắng lạnh lẽo nơi đỉnh đèo xa lạ trong ánh hoàng hôn đang tắt dần  Nữ

sĩ cô đơn ->Lần đầu tiên trong thơ cổ trung đại Việt Nam cái

"tôi" cá nhân được bộc lộ trực tiếp và chân thật như vậy

- Gián tiếp + trực tiếp Tả cảnh ngụ tình Tả cảnh để tả tình, tình lồng trong cảnh, cảnh đạm hồn người Cảnh tình hoá quyện trong 1 bài thơ Đường mực thước cổ điển, lời chữ trang nhã, điêu luyện mang đậm phong cách đài các của nữ

sĩ Thăng Long

- Tả cảnh ngụ tình, chơi chữ, dùng từ đặc sắc, chơi chữ

* HS: Đọc ghi nhớ

4 Hai câu kết

- Tâm trạng cô đơn, trống vắng, lẻ loi 1 mình đối diện với chính mình

III-Tổng kết:

*Ghi nhớ (sgk)

4 Củng cố: 3’

- Đọc diễn cảm bài thơ, nêu lại giá trị nội dung và nghệ thuật

5 Dặn dò: 2’

- Học thuộc lòng bài thơ và ghi nhớ sgk

- Chuẩn bị bài “Bạn đến chơi nhà”: HTL bài thơ, tìm hiểu tác giả, chú thích và trả lời câu

hỏi tìm hiểu bài sgk

BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

*Kiếnthức:Giúp h/sinh:

Trang 4

- Hỡnh dung tỡnh bạn đậm đà,hồn nhiờn của Nguyễn Khuyến.

- Hiểu về thể thơ thất ngụn bỏt cỳ Đường luật

*Kỹ năng:

- Hiểu rừ đặc điểm cấu tạo thể thơ thất ngụn bỏt cỳ Đường luật

- Rốn kỹ năng đọc diễn cảm, phõn tớch thơ thất ngụn bỏt cỳ

*Thỏi độ:

- Biết ơn cỏc thế hệ cha ụng, tụn trọng tỡnh bạn trong sỏng, vụ tư

*Trọng tõm:

- Tỡnh bạn đậm đà, hồn nhiờn của Nguyễn Khuyến

- Hiểu rừ về thể thơ thất ngụn bỏt cỳ Đường luật

II-CHUẨN BỊ :

* Thầy: Soạn bài, ảnh Nguyễn Khuyến

* Trũ : Soạn bài, đọc chỳ thớch, tỡm hiểu bài theo gợi ý sgk, tỡm hiểu về tỏc giả

III -CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định: 1’

2 Kiểm tra: 5’:

- Em hiểu thế nào về thể thơ Thất ngụn bỏt cỳ Đường luật?

- Đọc thuộc bài “Qua đốo Ngang”, cho biết ND ý nghĩa?

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài: 1’

Hoạt động 1: 8’

* Gọi HS đọc văn bản và chỳ

thớch

? Nờu hiểu biết của em về tỏc

giả Nguyễn Khuyến?

-> Bài thơ cú lẽ được viết vào

thời gian tỏc giả sống ở làng

quờ khi bạn đến thăm

? Bài thơ được làm theo thể

thơ gỡ? Kết cấu?

- Cuối Thế Kỷ XIX - Đầu XX, Học Giỏi, Đỗ Đầu 3 Kỳ Thi – “Tam Nguyờn Yờn Đổ”

- Trừ 12 Năm Làm Quan, Cũn Lại Sống Thanh Bạch ở Làng Quờ

- Là Nhà Thơ Nổi Danh Nhất Với Mảng Đề Tài Nụng Thụn

- Thể Thơ: Thất ngụn bỏt cỳ

I.Đọc-chỳ thich:

1.Đọc:

2 Chỳ thớch:

3 Tỏc giả

“ Nhà thơ của lảng cảnh Việt Nam, nhà thơ của dõn tỡnh”

II-TèM HIỂU CHI TIẾT:

*2 cõu đầu:

Hoạt động 2: 23’

? Cỏch mở đầu bài thơ của

Nguyễn Khuyến cú gỡ thỳ vị

qua giọng điệu và nhịp thơ?

?Qua đú, em hiểu được điều gỡ

về tõm trạng nhà thơ Khi cú

bạn tới thăm nhà?

* Giảng: - Cõu thơ mở đầu 1

cỏch hết sức tự nhiờn như 1

lời núi thường ngày

? Cõu thơ thứ 2 nhà thơ nờu lờn

vấn đề gỡ? nhằm mục đớch gỡ?

* HS: Đọc 2 cõu đề:

- Nhịp 4/3  Lời chào giản dị chân tình, tiếng reo vui hồ hởi phấn chấn khi bạn tới thăm

- Rất vui mừng, không lẽ nghi cách biệt

- Đùa vui bằng cách nêu lên 1 tình thế oái oăm, lời phân bua hữu tình khởi đầu cho nụ cười vui giữa đôi

Trang 5

bạn tri kỷ.

*5 cõu thơ tiếp

? 5 cõu thơ núi lờn ý gỡ?

? Cho biết tỏc giả đó dựng lờn

tỡnh huống gỡ khi bạn đến

chơi?

? Nhận xột cỏch dựng từ của

tỏc giả?

? Em cảm nhận được thỏi độ

của tỏc giả như thế nào? Khi

đưa ra tỡnh huống?

* HS: - Đọc tiếp 5 cõu

- Cả 5 cõu đều chủ ý

- Giải bày cỏi khú của chủ nhà

- Cõy nhà lỏ vườn đều cú nhưng tất

cả đều ở dạng tiềm ẩn

- Tất cả đều là từ thuần Việt  sự phong phỳ giàu sức, biểu cảm của người Việt Nam

->Tài năng bậc thầy của Nguyễn Khuyến về sử dụng ngụn ngữ dõn tộc -> dõn tộc hoỏ thể thơ Đường luật

- Đựa vui, húm hỉnh, thõn mật

? Cõu thơ cuối biểu đạt ý gỡ?

? Em đó từng gặp cụm từ "ta

với ta" trong bài thơ nào? So

sỏnh?

* HS: Thảo luận

- Sự "bựng nổ về ý và tỡnh" Tiếp bạn chẳng cần cú mõm cao cỗ đầy

mà chỉ cú 1 tấm lũng chõn thành, thiết tha -> cuộc sống tinh thần đỏng quớ hơn vật chất

- đại từ "ta" nhưng được hiểu 2 cỏch khỏc nhau Cả 2 đều trực tiếp thể hiện cảm xỳc của chủ thể trữ tỡnh

* Cõu thơ cuối.

? Bài thơ giỳp em hiều gỡ về

tõm hồn nhà thơ?

- Nhõn hậu, thuỷ chng, thanh bạch ->Nguyễn Khuyến khụng những là nhà thơ của làng cảnh Việt Nam mà cũn là nhà thơ của thiờn nhiờn trong sỏng, thuỷ chung, cao đẹp

Hoạt động 3: 3’

III Tổng kết

* Ghi nhớ (sgk)

4 Củng cố: 2’

- Có ý kiến cho rằng bài thơ không chỉ ca ngợi tình bạn mà còn gợi ra không khí làng quê,vườn xanh, cây trái làng quê Việt Nam thật tài tình Cho biết ý kiến của em

5 Dặn dũ: 2’

- Học thuộc lũng bài thơ và ghi nhớ sgk

- Chuẩn bị viết bài TLV số 2 - văn biểu cảm: xem lại cỏc bài TLV đó học

Trang 6

TUẦN 8 TIẾT 31, 32 Ngày soạn :10/10/2010

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

*Kiến thức:

-Củng cố lại kiến thức đã học về văn biểu cảm

- Qua hai tiết trên lớp, học sinh viết được một bài văn biểu cảm về loài cây đồng thời thể hiện tình cảm yêu thương cây cối theo truyền thống của nhân dân ta

*Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết bài văn biểu cảm trong thời gian quy định (=90’).

*Thái độ :Nghiêm túc, cẩn thận khi làm bài.

*Trọng tâm: Học thể hiện cảm xúc của mình về loài cây mà các em yêu thích.

II-CHUẨN BỊ

*GV: Ra đề, chuẩn bị đáp án, biểu điểm, nhắc h/s chuẩn bị

* HS: Ôn lại lý thuyết đã học về văn biểu cảm

III-CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

1.Ổn định 1’

2-Viết bài: 85’

- Nhắc nhở h/s làm bài, thực hiện đúng quy chế kiểm tra

Đề: Cảm nghĩ về một loại cây mà em yêu thích.

3 -Thu bài: 2’

- Gv thu bài và nhận xét giờ làm bài

4- Dặn dò: 2’

- Bước đầu tự đánh giá bài làm của mình

-Chuẩn bị bài “Chữa lỗi về quan hệ từ”: phát hiện các lỗi thường gặp khi sử dụng QHT,

xem trước BT

ĐÁP ÁN –BIỂU ĐIỂM CHẤM

A -Đáp án: Bài làm cần đảm bảo những yêu cầu sau:

*Nội dung:

Bài viết thể hiện được cảm xúc thực về một loại cây cụ thể Cảm xúc hướng về đặc

điểm, ý nghĩa của loài cây đó với bản thân và đối xã hội Khẳng định được giá trị ý

nghĩa của loài cây được yêu thích đó.

* Hình thức: Bài viết có bố cục rõ ba phần (Mở bài ,Thân bài, Kết bài).

+ Mở bài : Nêu được cảm xúc khái quát về loài cây yêu thích (chú ý dẫn dắt vấn đề sao cho tự nhiên,hấp

dẫn)

+ Thân bài:

Lần lượt lí giải vì sao lại yêu thích loài cây đó, kèm theo nội dung đó là nêu từng đặc điểm, tính năng và giá trị ý nghĩa của loài cây mà em yêu thích Đánh giá nâng cao cây đó không chỉ có ý nghĩa với bản thân mà với cả xã hội.

+ Kết bài : cảm xúc cá nhân về loài cây đã yêu thích Và có thể đưa ra mối quan hệ trong tương lai với bản

thân, với xã hội.

*Chú ý bài viết phải diẽn đạt mạch lạc, không sai chính tả, sử dụng từ và cảm xúc chân thành gần gũi.

3 Biểu điểm:

Bài làm đảm bảo về nội dung và hình thức theo yêu cầu trên : Điểm 9-10.

Bài làm đảm bảo yêu cầu trên nhưng có chỗ chưa mạch lạc, sai một hoặc hai lỗi chính tả: Điểm 7- 8.

Bài làm đảm bảo cơ bản những yêu cầu trên nhưng có chỗ chưa mạch lạc, sai một hoặc hai lỗi chính tả cảm xúc còn đứt đoạn, có chỗ chưa chân thật: Điểm 5- 6.

Bài làm chỉ đạt được dưới 50 % yêu cầu trên cảm xúc còn sơ sài: Điểm 3- 4.

Các bài không thực hiện được yêu cầu trên, bị lạc đề, diễn đạt quá vụng, sai chính tả nhiều: Điểm 0-1-2.

Lưu ý : GV linh hoạt cho điểm Hs nhằm động viên khích lệ các em và giúp các em tiến bộ lần sau.

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w