Mô tả chi tiết các biến số liên quan đến đặc điểm và chẩn đoán của người bệnh điều trị di chứng đột quỵ tại bệnh viện .... Chi phí trực tiếp y tế trong điều trị phục hồi di chứng đột quỵ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-NG Y N PHƯ -NG N M
PHÂN TÍCH CHI PHÍ ĐIỀ TRỊ
DI CHỨNG BỆNH MẠCH MÁ NÃO TẠI BỆNH VIỆN
Y HỌC CỔ TR YỀN THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
L ẬN ÁN CH YÊN KHO CẤP II
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-NG Y N PHƯ -NG NAM
PHÂN TÍCH CHI PHÍ ĐIỀ TRỊ
DI CHỨNG BỆNH MẠCH MÁ NÃO TẠI BỆNH VIỆN
Trang 3Luận án tốt nghiệp dược sĩ chuyên khoa II – Năm học 2017
C nh: Tổ chức quả lý dược - M : CK 62 73 20 01
PHÂN TÍCH CHI PHÍ ĐIỀ TRỊ DI CHỨNG BỆNH MẠCH MÁ NÃO TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TR YỀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NG Y N PHƯ NG N M Người hướng dẫn khoa học: GS.TS LÊ QUAN NGHIỆM
MỞ ĐẦ
Tai biế mạc má o v đột q ỵ o l ai t ọi của cù một tì trạ tổ t ươ
o cấp tí do mạc má , tro đó t ật ữ Đột q ỵ o (Stroke) được t a t ế ử dụ
c iề Bệ t ườ ặ , x ất iệ đột ột, tỷ lệ tử vo cao v ế q a k ỏi
cũ để lại ữ di c ứ tâm t ầ ki ặ ề, đòi ỏi p ải c ăm óc điề trị lâ d i,
t kém v iảm c ất lượ c ộc , l m tă t m á ặ c o ia đì v x ội
N ậ t ức được tác độ q a trọ của việc p ục ồi a đột qụ v t iế t ô ti về
á ặ t ực ự của bệ , đặc biệt đ i với q c ia đa p át triể v â ác d
c o tế cò t ấp ư Việt am Mục ti : P â tíc c i p í điề trị di c ứ bệ mạc
máu não tại Bệ việ Y ọc Cổ tr ề T p Hồ C í Mi
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯ NG PHÁP NGHIÊN CỨ
Hồi cứ dữ liệ điệ tử của tất cả ười bệ điề trị di c ứ Đột q ỵ iai đoạ
2014-2016 và tiế cứ dữ liệ của tất cả ười bệ đ o t điề trị di c ứ Đột q ỵ từ5/2016 đế 5/2017 tại Bệ việ Y ọc Cổ tr ề T p Hồ C í Mi
Tổ c i p í c o điề trị di c ứ đột q ỵ tr bì tro một ăm ấp 3,1 lầ mức t
ập bì q â ăm Điề c o t ấ điề trị di c ứ đột q ỵ â một ánh
Trang 4Level II Pharmacist specialist’s graduating thesis – Academic year 2017
Speciality: Pharmaceutical Organization and Administration
-Specialty code: CK 62 73 20 01
ECONOMIC ASPECTS OF POST - STROKE REHABILITATION:
A RETROSPECTIVE AND PROSPECTIVE DATA AT TRADITIONAL
MEDICINE HOSPITAL IN VIETNAM
NGUYEN PHUONG NAM
Supervisor: LE QUAN NGHIEM, Prof Dr.
INTRODUCTION
Stroke is the leading cause of disability in the world and becomes an economic burden onthe healthcare system About 200,000 stroke patients with 50% mortality and only 10% ofstroke patients has been recovered completely and return to normal life in Vietnam Theaim of this study was to evaluate the economic burden of dengue from hospitalperspectives to extrapolate these costs to the Southern Vietnam and the whole country
MATERIALS AND METHOD
A retrospective study was conducted from January 2014 to December 2016 as well as aprospective study was conducted from May 2016 to May 2017 at a public hospital Patientinformation is taken from the hospital electronic medical records The input is ICD-10code and treatment year, the output is direct medical cost, which include consumermaterial, diagnosis, hospital bed, laboratory test, operation, medication and other service
RESULTS AND DISCUSSION
The average direct medical cost for post-stroke rehabilitation per case per year in theperiod of 2014-2016 was 19.469.975 ± 26.461.794 dong The total treatment cost in 2017was 111.177.561 ± 63.060.887 VNĐ per ca e per ear
CONCLUSION
The total cost for post-stroke rehabilitation was over three times much more than grossdomestic product of Vietnam This is a reflect of a high burden that post-stroke
Trang 5LỜI C M ĐO N
Tôi cam đoa đâ l cô trì i cứu của tôi Các s liệu, kết quả nêu trongluận án là trung thực v c ưa từ được ai công b trong bất cứ công trình nàokhác
Thành ph Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 09 ăm 2017
Tác giả
Nguyễn Phương Nam
Trang 6LỜI CẢM N
Tôi xin chân thành cảm ơ Ba Giám iệ Đại học Y Dược Thành ph Hồ
C í Mi , P ò Sa Đại học, quý Thầy Cô Bộ môn Quả lý dược và các Bộ môn
k ác tro K oa Dược đ tạo điều kiệ iúp đỡ tôi trong su t thời gian học tập vàthực hiện luận án này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơ c â t tới Thầy GS TS Lê Quan Nghiệm,Nguyên Phó hiệ trưở trườ Đại học Y Dược Thành ph Hồ Chí Minh là ngườiướng dẫn khoa học, đ q a tâm, động viên và hết lò iúp đỡ tôi trong thời gianhọc tập và nghiên cứu
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơ â ắc tới Thầy PGS TS Phạm ĐìLuyế , Trưởng Bộ môn Quả lý Dược – K oa Dược – Đại học Y Dược Thành ph
Hồ C í Mi l ười đ tậ tì iúp đỡ tôi thực hiện công tác nghiên cứu và hoànthành luận án
Tôi xin trân trọng cảm ơ Ba Giám đ c Bệnh viện bệnh viện Y Học CổTruyền Thành Ph Hồ C í Mi đ iệt tình hỗ trợ v iúp đỡ tôi trong thời gianhọc tập, nghiên cứu thực hiện luận án
Cu i cùng, tôi xin chân thành cảm ơ các đồng nghiệp, bạ bè v ia đì
đ l ô c ia ẻ v động viên kịp thời, tạo điều kiện t t nhất giúp tôi hoàn thành luậnán
Nguyễn Phương Nam
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM N vi
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC HÌNH xiv
MỞ ĐẦU 1
CHƯ NG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 T NG QUAN VỀ DI CH NG ĐỘT QUỴ 3
1.1.1 Một s khái niệm 3
1.1.2 Di chứng vậ độ a đột quỵ 3
1.1.3 Phục hồi chức ă a đột quỵ 5
1.1.4 P ươ p áp YHCT p ục hồi vậ độ c o ười bệ a đột quỵ 10
1.1.5 P ác đồ điều trị di chứ đột quỵ tại BV YHCT TP.HCM 12
1.1.6 Dịch tễ học của đột quỵ 20
1.2 PHÂN TÍCH CHI PHÍ BỆNH TẬT [2], [3] 26
1.2.1 Đị ĩa 26
1.2.2 Các q a điểm khác nhau về c i p í điều trị 26
1.2.3 Phân loại chi phí y tế 27
1.2.4 Các bước trong phân tích chi phí 28
1.3 VÀI NÉT VỀ BV YHCT TP.HCM 32
CHƯ NG 2 NỘI D NG VÀ PHƯ NG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN C U 34
2.2 THỜI GIAN NGHIÊN C U 34
Trang 82.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN C U 342.4 NỘI D NG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C U 34
2.4.1 Hồi cứ c i p í điều trị di chứng đột quỵ tại Bệnh viện Y học Cổ truyềnThành ph Hồ Chí Minh 34
2.4.2 Tiến cứ c i p í điều trị di chứ đột quỵ tại Bệnh viện Y học CổTruyền, Thành ph Hồ C í Mi ăm 2017 422.5 ĐẠO Đ C TRONG NGHIÊN C U 51
CHƯ NG 3 KẾT QUẢ 52
3.1 HỒI C CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ DI CH NG ĐỘT QUỴ TẠI BV YHCTTP.HCM GIAI ĐOẠN 2014-2016 523.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học của ười bệnh 523.1.2 C i p í trực tiếp tế tro điều trị di chứ đột quỵ 63
3.2 TIẾN C CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ DI CH NG ĐỘT QUỴ TẠI BV YHCTTP.HCM NĂM 2017 883.2.1 Đặc điểm nhân khẩu học và bệnh lý của mẫu nghiên cứu 883.2.2 C i p í điều trị di chứ đột quỵ tại BV YHCT TP.HCM 953.2.3 C i p í điều trị di chứ đột quỵ tại BV YHCT TP.HCM t eo óm t ổi 1003.2.4 C i p í điều trị di chứ đột quỵ tại BV YHCT TP.HCM t eo iới tí 105
CHƯ NG 4 BÀN L ẬN 108 CHƯ NG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114 TÀI LIỆU THAM KHẢO A PHỤ LỤC PL-1
Trang 9D NH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AHA American Heart Association Hội tim mạch Hoa Kỳ
BV YHCT Traditional Hospital Bệnh viện Y học Cổ truyền
TIA Transient Ischemic Attract Cơ t iếu máu não thoáng qua
WHO World Health Organization Tổ chức y tế thế giới
YHCT Traditional medicine Y học cổ truyền
Trang 10D NH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Vị trí tổn thương thân não 5
Bảng 1.2 Ước tính chi phí từ 71 nghiên cứu báo cáo chi phí đột quỵ hoặc nhồi máu não phân vùng theo địa lý và theo thời gian theo dõi 23
Bảng 1.3 Tình hình dịch tễ chung tại Thành phố Hồ Chí Minh, Tiền Giang và Kiên Giang 24
Bảng 1.4 Một số nghiên cứu dịch tễ đột quỵ tại Việt Nam 24
Bảng 1.5 Một số nghiên cứu dịch tễ đột quỵ tại Việt Nam (tiếp theo) 25
Bảng 1.6 Quan điểm trong nghiên cứu COI 27
Bảng 1.7 Phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu COI 29
Bảng 2.8 Mô tả chi tiết các biến số liên quan đến đặc điểm và chẩn đoán của người bệnh điều trị di chứng đột quỵ tại bệnh viện 36
Bảng 2.9 Mô tả thành phần chi phí quá trình điều trị di chứng đột quỵ được sử dụng trong mẫu nghiên cứu 40
Bảng 2.10 Mô tả chi tiết các biến số liên quan đến đặc điểm nhân khẩu học và lâm sàng của người bệnh di chứng đột quỵ cộng đồng năm 2017 44
Bảng 2.11 Mô tả chi tiết các biến số liên quan đến đặc điểm nhân khẩu học và lâm sàng của người bệnh di chứng đột quỵ cộng đồng năm 2017 tiếp theo 45
Bảng 2.12 Mô tả chi tiết chi phí điều trị bệnh di chứng đột quỵ năm 2017 46
Bảng 2.13 Mô tả thành phần các chi phí của quá trình điều trị di chứng đột quỵ 50
Bảng 3.14 Phân bố người bệnh di chứng đột quỵ tại BV YHCT TP.HCM theo độ tuổi giai đoạn 2014-2016 (N=1.134) 52
Bảng 3.15 Phân bố người bệnh điều trị di chứng đột quỵ tại BV YHCT TP.HCM theo giới tính giai đoạn 2014-2016 (N=1.134) 54
Trang 11Bảng 3.16 Phân bố người bệnh điều trị di chứng đột quỵ tại BV YHCT TP.HCM theo số ngày nằm viện giai đoạn 2014-2016 (N=1.134) 55 Bảng 3.17 Phân bố người bệnh điều trị di chứng đột quỵ tại BV YHCT TP.HCM theo mức bảo hiểm sử dụng giai đoạn 2014-2016 (N=1.134) 56 Bảng 3.18 Phân bố người bệnh điều trị di chứng đột quỵ tại BV YHCT TP.HCM theo nơi sinh sống giai đoạn 2014-2016 (N=1.134) 58 Bảng 3.19 Phân bố người bệnh điều trị di chứng đột quỵ tại BV YHCT TP.HCM theo mã ICD-10 (N=1.134) 59 Bảng 3.20 Phân bố người bệnh điều trị di chứng đột quỵ theo bệnh đi kèm 61 Bảng 3.21 Chi phí trực tiếp y tế trong điều trị phục hồi di chứng đột quỵ tại
BV YHCT TP.HCM năm 2014 được điều chỉnh theo CPI VNĐ 63 Bảng 3.22 Chi phí trực tiếp y tế trong điều trị phục hồi di chứng đột quỵ tại
BV YHCT TP.HCM năm 2015 được điều chỉnh theo CPI VNĐ 64 Bảng 3.23 Chi phí trực tiếp y tế trong điều trị phục hồi di chứng đột quỵ tại
BV YHCT TP.HCM năm 2016 được điều chỉnh theo CPI VNĐ 65 Bảng 3.24 Chi phí trực tiếp y tế trong điều trị phục hồi di chứng đột quỵ tại
BV YHCT TP.HCM giai đoạn 2014-2016 được điều chỉnh theo CPI VNĐ 66 Bảng 3.25 Chi phí trực tiếp y tế điều trị di chứng đột quỵ theo nhóm tuổi năm
2014 điều chỉnh theo CPI VNĐ 68 Bảng 3.26 Chi phí trực tiếp y tế điều trị di chứng đột qụy theo nhóm tuổi năm
2015 điều chỉnh theo CPI VNĐ 69 Bảng 3.27 Chi phí trực tiếp điều trị di chứng đột quỵ theo nhóm tuổi năm
2016 điều chỉnh theo CPI VNĐ 70 Bảng 3.28 Chi phí trực tiếp y tế điều trị di chứng đột quỵ theo nhóm tuổi giai đoạn 2014-2016 điều chỉnh theo CPI VNĐ 71
Trang 12Bảng 3.29 Phân bố chi phí trực tiếp y tế trong điều trị di chứng đột quỵ theo giới tính giai đoạn 2014-2016 điều chỉnh theo CPI VNĐ 73 Bảng 3.30 Chi phí trực tiếp y tế điều trị di chứng đột quỵ theo nơi sinh sống giai đoạn 2014-2016 điều chỉnh theo CPI VNĐ 75 Bảng 3.31 Chi phí thủ thuật theo từng nhóm thủ thuật trong điều trị di chứng đột quỵ tại BV YHCT TP.HCM giai đoạn 2014-2016 được điều chỉnh theo CPI VNĐ 77 Bảng 3.32 Chi phí xét nghiệm của người bệnh điều trị di chứng đột quỵ giai đoạn 2014-2016 được điều chỉnh theo CPI VNĐ 80 Bảng 3.33 Chi phí thuốc trong điều trị di chứng đột quỵ đoạn 2014-2016 được điều chỉnh theo CPI VNĐ) 83 Bảng 3.34 Chi phí thuốc trong điều trị di chứng đột quỵ đoạn 2014-2016 được điều chỉnh theo CPI (VNĐ tiếp theo) 85 Bảng 3.35 Nhóm tuổi của người bệnh được khảo sát [n=235, n (%)] 88 Bảng 3.36 Giới tính của người bệnh được khảo sát [n=235, n(%)] 89 Bảng 3.37 Số ngày nằm viện của người bệnh được khảo sát [n=235, n(%)] 89 Bảng 3.38 Loại đột quỵ của người bệnh được khảo sát [n=235, n(%)] 89 Bảng 3.39 Nơi sinh sống của người bệnh được khảo sát [n=235, n(%)] 90 Bảng 3.40 Mức bảo hiểm chi trả của người bệnh được khảo sát [n=235, n(%)] 91 Bảng 3.41 Số lần đột quỵ của người bệnh được khảo sát [n=235, n(%)] 91 Bảng 3.42 Tiền sử điều trị di chứng ĐQ của người bệnh được khảo sát [n=235, n(%)] 92 Bảng 3.43 Triệu chứng ĐQ của người bệnh được khảo sát [n=235, n(%)] 92 Bảng 3.44 Trình độ học vấn của người bệnh được khảo sát [n=235, n(%)] 93
Trang 13Bảng 3.46 Thu nhập hàng tháng của người bệnh được khảo sát [n=235, n(%)] 94 Bảng 3.47 Bệnh đi kèm của người bệnh được khảo sát [n=235, n(%)] 95 Bảng 3.48 Tổng chi phí điều trị trung bình cho bệnh nhân 96 Bảng 3.49 Chi phí y tế trước khi điều trị di chứng đột quỵ tại BV YHCT TP.HCM 97 Bảng 3.50 Chi phí y tế trong khi điều trị di chứng đột quỵ tại BV YHCT TP.HCM 98 Bảng 3.51 Chi phí y tế sau khi điều trị di chứng đột quỵ tại BV YHCT TP.HCM 99 Bảng 3.52 Chi phí y tế điều trị di chứng đột quỵ theo nh m tuổi từ 40-49 tại
BV YHCT TP.HCM 100 Bảng 3.53 Chi phí y tế điều trị di chứng đột quỵ theo nh m tuổi từ 50-59 tại
BV YHCT TP.HCM 101 Bảng 3.54 Chi phí y tế điều trị di chứng đột quỵ theo nh m tuổi từ 60-69 tại
BV YHCT TP.HCM 103 Bảng 3.55 Chi phí y tế điều trị di chứng đột quỵ theo nh m 69 tuổi tại BV YHCT TP.HCM 104 Bảng 3.56 Chi phí điều trị di chứng đột quỵ tại BV YHCT TP.HCM theo giới tính 105
Trang 14D NH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Một số di chứng đột quỵ 7
Hình 1.2 Phác đồ điều trị liệt nửa người tại khoa Nội thần kinh BV YHCT TP.HCM 19
Hình 2.3 Quy trình lựa chọn, phân chia người bệnh 35
Hình 2.4 Các bước phân tích chi phí điều trị 38
Hình 2.5 Mô hình tính giá thành bệnh – COI 49
Hình 3.6 Phân bố người bệnh theo nhóm tuổi (%) 53
Hình 3.7 Phân bố người bệnh theo giới tính (%) 54
Hình 3.8 Đường biểu diễn số ngày nằm viện của người bệnh giai đoạn 2014-2016 55
Hình 3.9 Phân bố người bệnh theo nơi sinh sống (%) 58
Hình 3.10 Phân bố người bệnh điều trị di chứng đột quỵ theo bệnh đi kèm giai đoạn 2014-2016 62
Hình 3.11 Chi phí trung bình các thành phần chi phí trực tiếp y tế giai đoạn 2014-2016 67
Hình 3.12 Chi phí trực tiếp y tế trung bình ở các nhóm tuổi giai đoạn 2014-2016 72
Hình 3.13 Chi phí trực tiếp y tế trung bình điều trị di chứng đột quỵ theo nơi sinh sống giai đoạn 2014-2016 76
Hình 3.14 Tỷ lệ chi phí các nhóm thủ thuật giai đoạn 2014-2016 78
Hình 3.15 Độ nhạy chi phí trực tiếp y tế trong điều trị di chứng đột quỵ tại BV YHCT TP.HCM giai đoạn 2014-2016 87
Trang 15MỞ ĐẦ
Tai biến mạc má o v đột quỵ não là hai tên gọi của cùng một tình trạng
tổ t ươ o cấp tính do mạc má , tro đó t ật ngữ Đột quỵ não (Stroke)được thay thế sử dụng ngày càng nhiều Đột quỵ là một bệnh xảy ra khi việc cungcấp máu lên một phần bộ não bị ư trệ đột ngột Đột quỵ có hai loại là nhồi máunão (do nghẽn/tắc mạch) và xuất huyết não (do vỡ mạch) Theo tổ chức y tế thế giới(WHO) ăm 2015, đột quỵ là nguyên nhân thứ hai gây tử vong và là nguyên nhânđầu gây tàn tật với th ng kê gần 10 triệ ười chết và tàn tật vĩ viễn [36].Cùng với sự già hóa nhanh chóng của dân s và các yếu t cơ ia tă ư caohuyết áp và béo phì thì s ười đột quỵ được dự báo sẽ tiếp tục tă a h chóng[59] Đột quỵ o đ v đa l một vấ đề cấp thiết của y học đ i với tất cả cácước trên thế giới, l â đơ độc lớn nhất gây ra tàn tật ở ười lớn [22],[47] với 70-85% s ười s a cơ đột quỵ lần đầu tiên bị liệt nửa ười và chỉ
có 60% đạt được tí độc lập về hoạt động trong các hoạt độ đơ iản trong cuộc
s ư đi vệ i v đi bộ trong khoảng cách ngắ 6 t á a cơ độtquỵ [56], [39]
Mỗi ăm tại Việt Nam có khoả 200.000 ười đột quỵ, với tỷ lệ tử vongchiếm 50% và chỉ 10% s ười bệ a đột quỵ phục hồi hoàn toàn, trở lại cuộc
s bì t ường [45] Bệ t ường nặng, xuất hiệ đột ngột, tỷ lệ tử vong cao vànếu qua khỏi cũ để lại những di chứng tâm thần kinh nặng nề, đòi ỏi phải c ăm
óc điều trị lâu dài, t n kém và giảm chất lượng cuộc s , l m tă t m á
nặ c o ia đì v x ội Theo th ng kê của hiệp hội tim mạch Hoa Kỳ (AHA)
ăm 2009, tổng chi phí trực tiếp y tế tại Hoa Kỳ ước tính là 22,8 tỉ đô la Mỹ (USD)(bao gồm cả điều trị nội trú và ngoại trú), chi trên mỗi ười c ăm óc ước tính là6.018 USD, chi phí thu c và phục hồi chức ă tro ăm đầ ti a đột quỵ là11.145 SD v a đó l 3.376 SD c o tiền thu c ăm v 7.318 SD c ophục hồi chức ă ăm [33] N i cứ của G tav o v cộ ự ăm
2011 c o t ấ á ặ ki tế d c o đột q ỵ l k oả 26,6 tỷ Euro trong
Trang 16ăm 2010 tại ba qu c gia là Iceland, Na Uy và Thụ Sĩ [35] Tại Hoa Kỳ, GodwinK.M và cộng sự (2011) ghi nhận chi phí trung bình cho các dịch vụ phục hồi chức
ă ười bệnh ngoại trú là 11.689 USD và tiền thu c l 5.392 SD iai đoạn2001-2005 [34]
Hiệ a tại Việt Nam có một v i i cứ về c i p í điề trị đột q ỵ cấp
tí ư i cứ của N ô T ị T ù D v cộ ự (2012) về c i p í điề trịđột qụ cấp tại bệ việ 115, Tp.HCM, c i p í bì q â tr mỗi ười bệ h là7.659.000 VNĐ, tro đó c i p í tế trực tiếp l 5.282.000 VNĐ [10] Tại BVYHCT TP.HCM, trung bình mỗi ăm có k oả 400 ười bệnh mới (khoảng 17%trên tổng s ười bệnh nội trú) nhập việ điều trị di chứ đột quỵ và nằm điều trịtrong thời gian dài Nhận thức được tác động quan trọng của việc phục hồi a độtqụy và thiếu thông tin về gánh nặng thực sự của bệnh, đặt ra vấ đề nghiên cứu
“Phân tích chi phí điều trị di chứng bệnh mạch máu não tại Bệnh viện Y học Cổ truyền Thành phố Hồ Chí Minh”.
3 Xác đị c i p í tế trực tiếp, c i p í trực tiếp o i tế, c i p í iá tiếp
v tổ c i p í tro điề trị di c ứ bệ mạc má o tại bệ việ Y ọc cổ
tr ề Tp.HCM ăm 2017
Trang 17CHƯ NG 1 TỔNG Q N TÀI LIỆ
bộ t oá q a (TIA) có đị ĩa tươ tự ư đột quỵ ư kéo d i dưới 24 giờ,
t ường chỉ trong vài phút
Chả má dưới nhện là ngoại lệ của đị ĩa v t ường biểu hiện vớitình trạng không có các khiếm khuyết thần kinh khu trú [66]
v dưỡng chất trong vòng 4 - 5 phút, các tế bào thầ ki đ ủy hoại sẽ khôngphục hồi lại được để lại hàng loạt di chứng nặng nề về cả thể chất và tinh thần choười bệ a đột quỵ nế k ô được cấp cứu kịp thời [46]
Trang 18- Tổ t ươ vù động mạc o trước có thể gây yếu liệt ở một phần chân
- T ườ đi kèm các dấu hiệu khác của tổ t ươ vỏ não: R i loạn cảm giác,
bá ma đồng danh, mất ngôn ngữ, r i loạn nhận thức thị giác – không gian vàđộng kinh cục bộ
Ri trường hợp tổ t ươ la rộng lan tỏa ở vỏ o v dưới vỏ gây yếuhoặc liệt đều cả tay chân và mặt đ i bên, có thể kèm theo mất ngôn ngữ, tổ t ươthị trường hoặc r i loạn cảm giác kiểu vỏ não [4], [11]
b) Tổ t ươ bao tro
- ơi to bộ các sợi tập trung lại, t ường gây yếu liệt nặ đều ở cả tay vàchân, mặt đ i bên Từ c i cũ bị liệt toàn bộ, cả g c và ngọn chi ở tất cả các cơ
- Liệt vậ độ đơ t ầ tro trường hợp tổ t ươ bao tro
- Liệt kèm theo r i loạn cảm giác (giảm cảm giác hoặc tang cảm iác đamuộ …) tro tổ t ươ bao trong – đồi thị
- Kèm mất ngủ ngôn ngữ “dưới vỏ” ếu có tổ t ươ t ể vân
- Kèm theo bán manh khi tổ t ươ q a t ến thị giác (tia thị giác) [17].c) Tổ t ươ t â o
Gây liệt tứ chi nếu có tổ t ươ lớ , t ườ đi kèm r i loạn cảm giác, bất
t ường các dây sọ và mất cân bằng Các tổ t ươ k trú ẽ gây tổ t ươ dâ
sọ cùng bên và liệt nửa ười đ i bên Tùy theo dây sọ bị tổ t ươ k ám đượctrên lâm sàng mà ta có thể xác đị tươ đ i vị trí tổ t ươ [21] Mô tả vị trí tổn
t ươ o (Bảng 1.1)
Trang 19Bảng 1.1 Vị trí tổ t ươ t â o
Vị trí tổn
thương Tên hội chứng
Dấu thần kinh cùng bên tổn thương
Dấu thần kinh đối bên tổn thương
Trung não
Liệt VII tr ươ
HC Foville cu ng não
Liệt nửa ườiLiệt mặt tr ươLiệt chức ă ìngang
Cầu não
HC Foville cầu nãocao
Liệt chức ănhìn ngang
Liệt nửa ườiLiệt mặt tr ươ
HC Foville cầu nãothấp
Liệt chức ănhìn ngangLiệt mặt ngoạibiên
Liệt nửa ười
HC Millard – Gubler Liệt mặt ngoại
HC ClaudeBernard –Horner
Liệt nửa ười không cóliệt mặt
d i a đó ở một s ười bệ Được giải thích bằ các cơ c ế a đâ :
- Tí đ ồi thần kinh (Neuroplasticity)
- Sinh sản thần kinh (Neurogenesis) [16], [17]
Trang 20Sự phục hồi hoạt độ tro các ơ-ron và mạ lưới gắn liền với các sự kiệnsinh học bên trong tế bào thần kinh Các hoạt động tập luyệ tác động tới các mạnglưới thầ ki t úc đẩy hoạt động synapse, cải thiện hiệu quả ap e v tăcường sức mạnh lâu dài hoặc kích hoạt biểu hiện gen cho sự tă trưởng của các hạt
và nhánh gai nhọn Các biện pháp phục hồi di chứng giúp hồi phục sợi trục, ướngdẫn của sợi trục, nảy mầm tế bào thần kinh (synaptogenesis) và thay thế tế bào [27].Năm 1999, một nghiên cứu tại Hoa Kỳ phát hiện có sự sinh thần kinh ở vỏ nãocủa ười trưởng thành, kể cả ười 72 tuổi Sự sinh thần kinh tiếp diễn su t cuộcđời
- Não có những cách sao chép mới: Những cách này chỉ xuất hiện khi ổ chínhthức không còn chức ă Cơ c ế này giữ vai trò chính trong việc phục hồi
- Sử dụng phần khác của não: Điều này có thể coi ư t a đổi chức ă củamột s tế bào thần kinh gọi là tính tạo hình của não Các phần não còn lại (không bị
tổ t ươ ) ọc tập thêm một s chức ă mới Cũ có t ể một s vùng khácphải làm thêm nhiệm vụ
Trang 211.1.3.2 Một di c ứ đột q ỵ
-Yếu, liệt tay, chân
- Méo miệng, nói ngọng
1.1.3.3 T ời điểm p ục ồi c ức ă
Tiến hành phục hồi chức ă ớm ngay từ k i đột quỵ ổ đị N ĩa l các triệuchứng tổ t ươ t ần kinh không còn tiến triển nặ t m, ười bệnh tỉnh, không
cò cơ tử vo Đồng thời phải áp dụng các biện pháp nhằm ch ng loét do tì
đè a từ nhữ đầu mặc dù ti lượng s c ưa rõ ràng
1.1.3.4 T ời ia p ục ồi
Trong nhữ đầu, tuầ đầ a đột quỵ, sự hồi phục diễn ra nhanh nhất
và khả ă ồi phục giảm dầ a đó Nếu sau 4 tuần mà không thấy dấu hiệu vậnđộng thì sự phục hồi một cách hoàn toàn rất khó có thể xả ra Đại đa sau 6 tháng
là không còn hồi phục được nữa [9], [15]
- 1 tuầ đầu: Sự hồi phục là nhanh nhất
Trang 22- 2 – 3 tuầ : Đa sử dụ được chi liệt
- 7 – 8 tuần: Phục hồi hoàn toàn, nếu sau 4 tuần không thấy vậnđộng thì sự hồi phục hoàn toàn khó có thể xảy ra
- Nế ười bệnh không tự mặc quầ áo được a a đột quỵ thì
s ười may mắn có thể tự mặc quần áo là 66,6%
- Nế ười bệnh không tự ă được a a đột quỵ thì s ườimay mắn tự ă được một mình là 54%
- Nế ười bệnh không ra khỏi iườ để tự ngồi vào ghế được thìkhả ă về sau là 68%
- Nế ười bệnh có tay liệt sau 2 tuần không cử độ được thì sười may mắn dùng lại cá ta đó l 14%
1.1.3.5 Điề trị các k iếm k ết c ức ă vậ độ
Việc điều trị chủ yế a đột quỵ là phục hồi sớm chức ă vậ động choười bệnh, hạn chế di chứ đột quỵ t ường gặp nhất là co rút, liệt cứ Để làm
được điề đó k ô ì k ác o i tập luyện (bằng vật lý trị liệ …)[5] Đồng thời
cần kiểm soát các bệ lý đi kèm để tránh tổ t ươ cơ q a đíc , p ò ừabệnh tái phát
a Mục đíc điều trị
- Giúp NB tự mình di chuyể v đi lại từ ơi đế ơi k ác, iúp ườibệnh sử dụng các dụng cụ trợ giúp cho vậ động, luyện tập đi lại
Trang 23- Giúp NB tự l m được những công việc tro đời s ng và sinh hoạt hàngngày.
- Giúp NB thích nghi với những di chứng còn lại
- Giúp NB trở lại với nghề cũ oặc có nghề mới thích hợp với hoàn cảnh thực
tế của ười bệnh [9], [15]
b Nguyên tắc điều trị
- Phục hồi sớm, ngay sau k i đột quỵ Từ iai đoạn có những kỹ thuật và
p ươ p áp k ác a
- Phục hồi toàn diệ , ki trì, đú kỹ thuật
- NB chủ động càng nhiều càng t t, ười điều trị chỉ trợ giúp hoặc ướngdẫn
- NB cần tập ở các tư t ế và vị trí k ác a ư ằm, ngồi, đứ , đi, l
xu ng cầu thang Nguyên tắc l đưa NB “ra k ỏi iườ ” c ớm càng t t khibệnh cảnh lâm sàng và tình trạng của ười bệnh cho phép
- Sau khi xuất viện NB cầ được ướng dẫn những bài tập tiếp tục tại nhà kếthợp phục hồi chức ă tại cộ đồ để ười bệnh dễ dàng hòa nhập vào cuộc
s ng của ia đì v x ội [17], [12]
c Các biệ p áp điều trị chung
Tổ chức chăm s c
- Tại đơ vị điều trị đột quỵ
- Tại đơ vị phục hồi chức ă
- Tại nhà với sự hỗ trợ của ia đì
- Tại nhà với các nhóm hỗ trợ
Tổ chức điều trị
- P ươ p áp dù t c Y học Hiệ đại
+ Thu c ch ng co cứng: Tiêm botilinum toxin nhóm A, benzodiazepin,baclofen
+ Thu c tâm thần
- P ươ p áp k ô dù t c Y học Hiệ đại
Trang 24+ Kích thích thầ ki điện qua da, oxy cao áp [13], [6].
1.1.4 Phương pháp YHCT phục hồi vận động cho người bệnh sau đột quỵ
1.1.4.1 P ươ p áp dù t c
a Thể Thậ âm ư
Pháp trị: Tư âm ìm dươ , tư bổ Can Thận
+ Bài thu c hạ áp: Thục địa 20 , N ư tất 10g, Rễ nhàu 20g, Trạch tả 10g, Mã
đề 20g, Táo nhân 10g, Hoa hòe 10g
+ Bài thu c Lục vị địa hoàng hoàn gia quy thược: Thục địa 32 , Ho i ơ 16 ,
Sơ t ù 8 , Đơ bì 12 , P ục linh 12g, Trạch tả 6 , Đươ q 12 , Bạc t ược
8 B i t ườ được sử dụ k i tă ết áp có kèm triệu chứ đa ực,
đa vù tim
+ Bài thu c Bổ Can Thận: Hà thủ ô 10g, Thục địa 15 , Ho i ơ 15 , Đươ
quy 12g, Trạch tả 12g, Sài hồ 10g, Thảo quyết minh 10g
b Thể Thậ âm dươ lưỡ ư
Trang 25Pháp trị: ôn bổ Thậ dươ
+ Bài thu c Thận khí hoàn: Bạch phục linh 120g, Thục địa 320 , Sơ t ù
160 , Đơ bì 120, ế chi 40g, Trạch tả120g, Phụ tử 40 , Sơ dược 160g, Tán bột,ngày u ng 8 – 12g
+ Bài Hữu quy ẩm: Cam thảo 4 , Đỗ trọ 12 , Ho i ơ 16 , Kỷ tử 8g, Nhân
sâm 8g, Nhục quế 4g, Phụ tử 2g, Thù du 8g, Thục địa 32g
c Thể Đờm thấp
Pháp trị: Trừ đờm thông lạc
Bài thu c sử dụng: Nhị trần thang gia vị(xuất xứ Thiên gia diệ p ươ )
gồm Bạch truật 40g, Cam thảo 4g, Phục linh 12g, Bán hạ 12g, Nhân sâm 4g, Trần
bì 4g
d Phục hồi di chứng vậ động và tâm thần:
Pháp trị: Bổ khí, hoạt huyết, khử ứ, thông lạc
Bài thu c sử dụng Bổ dương hoàn ngũ thang: Huỳnh kỳ 40g, Hồng hoa 7g,
Đ o â 6 , X k 7 , Địa lo 7 , Xíc t ược 6 , Đươ q 8 [5]
- Thể Thậ âm dươ lưỡ ư :
Cứu bổ hoặc ôn châm Công thức huyệt T ái dươ , Bác ội, Đầu duy,Phong trì, Thái xung, Quang minh, Can du, Thận du, Tam âm giao, Thái khê, Phidươ , Mệnh môn, Trung cực, Quan nguyên, Khí hải
b P ươ p áp t ể châm cải tiến
Thể châm cải tiế có đặc điểm là sự kết hợp giữa lý luận YHCT và giảiphẫu về cơ của Y học Hiệ đại cùng tác dụng của dò điện [45]
Trang 26Tuân theo lý luận YHCT : Chọn huyệt tr đường ki đi q a vù bịbệnh.
T eo iải p ẫ về cơ của Y ọc Hiệ đại : Tập tr tác độ v o ữ
cơ ế liệt iề nhất, để giảm sự phân tán của việc điều trị, để sự phục hồi được
đồ đều giữa các óm cơ Do đó, để xây dự được công thức huyệt phải xác
đị c í xác óm cơ o ếu liệt
Vậ dụ tí c ất điệ trở t ấp tại vị trí ệt : T eo i cứ t ì điệtrở tại vù da có các đườ ki đi q a có điệ trở t ấp ơ ở vù da x
q a Tr một đườ ki t ì điệ trở tại các vị trí có ệt lại t ấp ơ tại các vịtrí k ác N ư vậ c ỉ cầ ử dụ một kíc t íc ỏ đưa v o ệt đ có t ể tđược đáp ứ cầ t iết
Vậ dụ tí c ất của dò điệ x : Dù tầ t ấp có k ả ăkíc t íc cơ liệt p ục ồi bằ các â kíc t íc co cơ tại ai đầ ủ –bám tậ của cơ Dò điệ x cò có tác dụ tă t ầ o , tă c ể óa
di dưỡ c o vù cơ ế liệt
c Tác dụ i lý của dò điệ đ i với cơ t ể co ười [14]
- Tác dụ điện hoá : Cơ t ể là một môi trường chứa các ion khác nhau Khi
có dò điện chạ q a, b tro cơ t ể tại các huyệt cắm điện cực sẽ xuất hiện cácphản ứng hoá học mà kết quả là tạo ra các chất mới tại vù đặt các điện cực đó
- Tác dụng ion hoá : Dưới tác dụng của điệ trường tạo bởi 2 điện cực trái dấu,
b tro cơ t ể sẽ xuất hiện các dòng ion chuyển dời về p ía 2 điện cực Tro đócác ion âm chuyển dời về cực dươ v ược lại
- Tác dụng kích thích và ức chế thần kinh : Dò điện truyề q a cơ t ể có tác
dụng làm giảm đa , â i mạc , tă cườ di dưỡng ở phầ cơ thể giữa 2điện cực
1.1.5 Phác đồ điều trị di chứng đột quỵ tại BV YHCT TP.HCM
Sa đột quỵ mạch máu não, khi mạch, huyết áp của ười bệnh ổ định vấ đề
cầ q a tâm tro iai đọan này là di chứng thần kinh – liệt nửa ười mà YHCT
Trang 271.1.5.1 Ti c ẩ c ẩ đoá
Triệu chứng chung
- Nửa ười không vậ độ được hoặc hạn chế vậ động
- Miệ méo, lưỡi lệch
- Nói khó hoặc k ô ói được
Thể can thận âm hư
- ưỡi: Chất bệu, hồng sậm hoặc đỏ, r lưỡi vàng
Thể thận âm dương lưỡng hư
- Sắc mặt tái xanh hoặc xạm
- Chóng mặt, ù tai, bụ trướng, tiêu hóa bị r i loạn
- Gân gồng cứng hoặc co rút lại
- Đa ức lư , tiể đ m, ủ kém
- Ít u ước, sợ lạnh
- Mạch: Trầm ược
- ưỡi: Chất bệu, màu hồng nhợt
Thể đàm thấp
- Đa đầu, hoa mắt
- Tê nặng tòan thân
- Ă được, chậm tiêu
- Mạch huyền họat
Trang 28- ưỡi: Chất bệu, hồng nhạt, rêu nhày nhớt
Thể khí hư huyết ứ
- Sắc mặt t i, ơi t ở ngắn
- Hồi họp, chả ước miếng, tự ra mồ hôi
- Tay chân phù, tiêu lõng
- Mạch trầm tế
- ưỡi: Chất bệ , có điểm ứ huyết đá lưỡi, rêu trắng
1.1.5.2 Điề trị
a Dùng thu c Y học Cổ Truyền
Thể can thận âm hư
Phép trị: Tư âm, bổ can thận hoặc tư âm, ìm dươ
*Bài 1 LỤC VỊ I THƯỢC (Y lược giải âm)
Đa đầu nhiều: Gia Sài hồ 10 – 12g
Đa ức lư , k ớp: Gia
N ư tất 12 – 16g Kê huyết đằng 10 – 12gTang ký sinh 10 - 12g Đỗ trọng 10 – 12g
Trang 29Tiể đ m iều: Gia Ích trí nhân 08 – 10g
Đầy bụng, chậm tiêu: Gia
Ca k ươ 04 – 06g Hậu phác 04 – 06gNgủ kém: Gia
Liên nhục 16 – 20g Táo nhân 06 – 10g
Bạch linh 08 – 10g Trạch tả 10 – 12g
*Bài 2 Hữ q âm (Y lược giải âm)
Quế chi 08 – 10g Phụ tử chế 02 – 04gThục địa 10 – 12g Ho i ơ 10 – 12g
Sơ t ù 04 – 06g Câu kỷ tử 12 – 16g
Đỗ trọng 12 – 16g Cam thảo 04 – 06gGia giảm:
Đa ức lư , k ớp: Gia
N ư tất 12 – 16g T ươ tr ật 10 – 12g
N ũ ia bì 06 - 08g, Đỗ trọng 10 – 12g
Hà thủ ô 16 – 20g
Tiể đ m iều: Gia Ích trí nhân 08 – 10g
Đầy bụng, chậm tiêu: Gia
Ca k ươ 04 – 06g, Hậu phác 04 – 06g
Sa nhân 04 – 06g
Ngủ kém: Gia Táo nhân 06 - 10g
Thể đàm thấp
Trang 30Phép trị: Hóa đ m- trừ thấp
* Bài 1 Nhị trần thang (Thiên gia diệ p ươ )
Bạch truật 08 – 10g Cam thảo 04 – 06g
- Thực đ m: Gia Mạch nha 10 – 12g Sơ tra 04 – 08g
- Kiện Tỳ: Gia Ho i ơ ao 12 – 16g Ca k ươ 04 – 06g
- Tê nặng chi: Gia Quế chi 10 – 12g Kê huyết đằng 10 – 12g
- Ngủ kém: Gia Liên nhục 16 – 20g Táo nhân 10 – 12g
Trang 31- Hô hấp: Gia Thủ xươ bồ 8 – 12 g Thuyền thoái 8 – 10 g
- Đoả ơi, tự ra mồi hôi: Gia Khiến thực 10 – 16 g
b Dùng thu c viên- thực phẩm bổ sung
- Tă cường tuần hoàn não:
Ginkgo Biloba 40mg (Tanakan, Cebrex) 1viên x 3lần / ngày
(Giloba) 1 viên/ ngày
(OP-Can, Họat huyết dưỡng não)
Hoa đ tái tạo: 25 viên x 2 lần / ngày
Duxil: 1 viên x 2 lần/ ngày
- Nâng tổng trạng (tùy từng thể bệnh- không trùng lắp với thuốc thang):
Bổ huyết: 10 viên x 2 lần /ngày (liều t i đa: 20 vi / )
Bổ trung ích khí: 10 viên x 3lần/ ngày (liều t i đa: 60 vi / )
Lục vị: 10 viên x 2 lần / ngày
- K i có đa ức khớp:
Đại tần giao: 05 viên x 3 lần /ngày (liều t i đa: 20 vi / )
Viên khớp: 05 viên x 3 lần/ ngày (liều t i đa: 20 vi / )
- Ngủ kém:
Mimosa 02 viên u ng t i
Bổ tâm hoàn 01 viên x 2 lần / ngày
- Táo bón: Hoàn nhuận tràng: 10 viên x2 lần/ngày (liều t i đa: 40 vi / )
Trang 32c Các p ươ p áp châm:
Châm cứu (chọ 1 tro các p ươ p áp)
- Thể châm hoặc điện châm
+ Huyệt chung (châm bên liệt: 15 – 20 phút)
Mặt bên liệt: ươ , ạ q a , địa t ươ , iáp xa
Thân bên liệt: kiên ngung, tý nhu, khúc trì, thủ tam lý, hợp c c, bát tà, huyếthải, dươ lă t ền, huyền chung
+ Huyệt gia giảm (châm 2 bên: 15 – 20 phút)
Thể Can Thậ âm ư: (Bổ) Thái khê – P i dươ , P ục lư – Kinh cừ, Tháixung – Quang minh
Thể Thậ âm dươ lưỡ ư: (Ô c âm) T ái k – P i dươ , anguyên, Khí hải, Tam âm giao
Thể Đ m T ấp: (Tả) Âm lă t ền, (Bổ) Túc tam lý
Nói khó: Á môn, Liêm tuyền, ngọai Kim tân ngọc dịch
Gia thêm các huyệt tùy theo các triệu chứng xuất hiện
Đầu châm: Châm vùng vậ độ đ i bên liệt: 10 – 15 phút.
Thủy châm:
- Thu c: Vitamin 3B: 01 ng 2ml/ ngày Có thể mỗi ngày hoặc cách ngày
- Huyệt: Huyệt nửa thân bên liệt: Kiên ngung, Tý nhu, Khúc trì, Huyết hải,Dươ lă t ền
d Vật lý trị liệu
- Tập vậ động toàn thân ( vậ động thụ động, vậ động chủ động)
- Các p ươ p áp vật lý trị liệ k ác (k i ười bệ có đa ức khớp, bántrật khớp vai)
e Dùng thu c Y học Hiệ đại:
Khi có các bệ đi kèm cần sử dụ : Tă ết áp, thiế má cơ tim, r iloạn nhịp tim, đái t áo đường, r i loạn chuyển hóa lipid
* Chuyển khoa Tim mạch cấp cứu hoặc chuyển viện:
Trang 33K i ười bệnh có triệu chứng của một đợt đột quỵ mới hoặc huyết áp không
ổ đị vượt quá khả ă điều trị của khoa
Hình 1.2 Phác đồ điề trị liệt ửa ười tại k oa Nội t ầ ki BV YHCT TP.HCM
Nửa thân không vậ động hoặc hạn chế vậ động
Miệ méo, lưỡi lệch
Nói khó hoặc k ô ói được
DÙNG THUỐC
KHÍ HƯ HUYẾT Ứ
- Bổ khí - hoạthuyết, khử ứ -thông lạc
+ Bài 1 BổDươ o ũthang
+ Bài 2 Tứ vậthồng gia giảm
ĐÀM THẤP
- Hóa đ
m-trừ thấp+ Bài 1 Nhịtrần thang+ Bài 2 Hóa
đ m t ô lạc
THẬN ÂM
DƯ NG HƯ
- Ôn bổ thậndươ
+ Bài 1 Bátvị
+ Bài 2 Hữuquy ẩm
Trang 341.1.6 Dịch tễ học của đột quỵ
1.1.6.1 Dịc tễ ọc tr t ế iới
Trên thế giới, cứ mỗi hai giây có một ười mắc đột quỵ Có gần 17 triệuười mắc đột quỵ lầ đầu trên toàn thế giới tro ăm 2010 [30] Đột quỵ lànguyên nhân phổ biến thứ hai gây tử vong trên thế giới với khoảng 6,7 triệ ườichết mỗi ăm v cứ mỗi 5 giây lại có một ười chết vì đột quỵ [69] Gánh nặng dođột quỵ do tàn tật và tử vo được dự đoá ẽ tă ấp đôi tr to t ế giới trong
vò 15 ăm tới [30]
Tại Hoa Kỳ, có ơ 100.000 ười mắc đột quỵ mỗi ăm, cứ mỗi 5 phút lại cómột ười đột quỵ, hiện có khoảng 1,2 triệ ười mắc đột quỵ [74] v đột quỵ là
â đơ độc thứ tư â tử vong
Tại A , có 400.000 ười chết vì đột quỵ ở A v o ăm 2015 [75] ĩa l
cứ mỗi 13 phút lại có một ười chết vì đột quỵ, 7% c ca tử vong ở Anh là do độtquỵ (6% ở nam và 8% ở nữ) [75], 1 tro 8 ca đột quỵ tử vo tro 30 đầu,
tỷ lệ tử vong ở A đ iảm từ 1990 đến 2010 [30] Đột quỵ gây tử vong ở nữ caogấp hai lầ t ư vú, v â tử vong ở nam cao gấp hai lần so với tiền liệt tuyến
v t ư ti o [75]
Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ăm 2001, 86% ca tử vong liên quan
đế đột quỵ trên toàn thế giới xảy ra ở các ước đa p át triển [31] Tỷ lệ đột quỵ
ăm tại các qu c gia Nam Á lầ lượt là 152-262/100.000, 250/100.000 dân stại Ấ Độ và Pakistan [72] Nghiên cứu của Jitnarin.N và cộng sự tại T ái a ăm
2010 cho thấ đột quỵ l â đầu gây tử vong và tàn tật ở ước này,ước tính mỗi ăm có ơ 250.000 trường hợp đột quỵ mới và khoả 50.000 ườichết vì đột quỵ [38]
Về tuổi, tuổi trung bình của ười bệ đột quỵ là 74 tuổi ở nam, 80 tuổi ở nữtại Anh, xứ Wales, bắc Ailen [58]; 71 tuổi ở nam 76 tuổi ở nữ tại Scotland [63].Khoảng một phầ tư đột quỵ xảy ra ở nhữ ười đa tro độ tuổi lao động[30] Tuổi tr bì cùa ười bệ đột quỵ đ iảm dần trong nhữ ăm ần
Trang 35đâ N ười có nhiều khả ă mắc đột quỵ là ở độ tuổi trên 55 Tại Hoa Kỳ, 64%
s ười nhập việ do đột quỵ có độ tuổi trên 65 tuổi [57] Một s nghiên cứu vềười bệnh phục hồi di chứng tai biến cho kết quả th k độ tuổi trung bình là là62,9 ± 13,9 tuổi [60] tại Ontario theo nghiên cứu của Danielle Rice ăm 2016 Theonghiên cứu của Alp ar la Yeti i tr 53 ười bệnh phục hồi di chứng liệt nửaười từ 1/2015 đế 5/2016, độ tuổi trung bình của ười bệnh phục hồi di chứngliệt nửa ười do nhồi máu não là 61,7 ± 12,6 tuổi cao ơ o với xuất huyết não là53,3 ± 14,3 [73]
Về giới tính, nam có tỷ lệ mắc đột quỵ cao ơ ữ ở ười trẻ tuổi ư ởười cao tuổi nữ có cơ mắc cao ơ [58], [3] S ca tử vo do đột quỵ ởười trên 60 tuổi cao ơ ở nữ [75] điều này là do phụ nữ s lâ ơ đ ô vphụ nữ t ường bị đột quỵ k i đ lớn tuổi
Về chủng tộc, ười da trắ t ường có nhịp tim bất t ườ ( ư r ĩ),hút thu c lá và u rượu nhiề ơ ười da đe Đâ l ững yếu t l m tă
cơ đột quỵ [71] N ười da đe có cơ đột quỵ cao gấp hai lần ở độ tuổi trẻ
so với ười da trắ N ười da đe có tỷ lệ ười mắc huyết áp v đái t áo đườngcao ơ ười da trắ Điều này làm góp phầ l m tă cơ đột quỵ ở ười
da đe [71] N o i ra, ười da đe cũ mắc bệnh hồng cầ lưỡi liềm cao ơ , l m
tă cơ đột quỵ [55] Nhữ ười ở vù Nam Á ư Ấ Độ, Pakistan,Nepal, Srilanka, Pangladesh có nhiề cơ đột quỵ ở tuổi trẻ cao ơ ười datrắ Điều này có thể giải t íc l do ười Nam Á có cơ cao ết áp,
c ole terol v đái t áo đườ cao ơ o với ười da trắng [24]
Về tỷ lệ nhồi máu não / xuất huyết não, theo th ng kê chung có khoảng 80%đột quỵ là do thiếu máu cục bộ, 10-15% xuất huyết nội sọ, 5% xuất huyết dướinhện, còn lại là do các nguyên nhân khác [25], [67] Nghiên cứu từ các ước châu Ácho thấ ười chầu Á có tỷ lệ xuất huyết o cao ơ ười da trắng [25], [37],[41] Nguyên nhân của sự ai k ác được cho là do thiếu chụp CT và không tuânthủ các tiêu chí chuẩ để xác nhận triệu chứ đột quỵ [67]
Trang 36Về thời gian nằm viện, nghiên cứu của Bruce H Dobkin và cộng sự ăm 2013cho thấy thời ia điều trị di chứ đột quỵ trung bình tại Hoa Kỳ là 3-8 tuần [28],nghiên cứu của Ji Ho Ka ăm 2016 tại Hàn Qu c cho kết quả thời gian nằm việncủa ười bệnh phục hồi di chứ đột quỵ là 115,6 ± 219,0 ngày (trung vị, 19,4) d i ơ ở phụ nữ v ười bệnh trên 65 tuổi [40] và nghiên cứu của MatthewMayer cho kết quả thời gian nằm viện phục hồi di chứ đột quỵ tại Canada là 35,3
± 22,5 ăm 2010 v 41,2 ± 27.5 ăm 2009 [49]
Đột quỵ t ường xuất hiệ đột ngột, tỷ lệ tử vong cao và nếu qua khỏi cũ đểlại những di chứng tâm thần kinh nặng nề, đòi ỏi phải c ăm óc điều trị lâu dài, t nkém và giảm chất lượng cuộc s , l m tă t m á ặ c o ia đì v xhội Theo th ng kê của hiệp hội tim mạch Hoa Kỳ (AHA) ăm 2009, tổng chi phítrực tiếp y tế tại Hoa Kỳ ước tính là 22,8 tỉ USD (bao gồm cả điều trị nội trú vàngoại trú), chi phí trên mỗi ười c ăm óc ước tính là 6.018 USD, chi phí thu c vàphục hồi chức ă tro ăm đầ ti a đột quỵ l 11.145 SD v a đó l3.376 USD cho tiền thu c ăm v 7.318 SD c o p ục hồi chức ă
ăm [33] Một nghiên cứu khác của Gustavsson và cộng sự ăm 2011 c o kết quả
c i p í d c o đột quỵ là khoảng 26,6 tỷ E ro tro ăm 2010 c o li miChâu Âu cộng với Iceland, Na Uy và Thụ Sĩ [35] Tại Hoa Kỳ, Kyler M Godwin
và cộng sự (2011) báo cáo chi phí phí trung bình cho các dịch vụ phục hồi chức
ă ười bệnh ngoại trú là 11.689 USD và tiền thu c l 5.392 SD tro 5 ăm2001-2005 [34] Tại Malaysia, nghiên cứu cắt a tr 49 ười bệnh phục hồichức ă tại nhà của Akhavan Hejazi (8/2010-4/2011) cho kết quả tổng chi phítrung bình là 547,1 (53,5-4.591,6) USD [23]
Tă ết áp là yếu t cao đ i với tất cả các loại đột quỵ với một phầnnhỏ dân s do ước tính tỷ lệ q ướng quần thể (PAF) dao động 35-52%, tùy thuộc
v o đị ĩa của tă ết áp v đột quỵ phân nhóm so với nhữ ười không
có tă ết áp, nhữ ười bị tă ết áp (cao huyết áp tự báo cáo hoặc huyết
áp > 160/90 mmH ) có cơ đột quỵ cao gấp 2,8 lần [54] Bệnh tiể đường làmột yếu t cơ k ác của đột quỵ Những phát hiện từ phân tích của Martin J
Trang 37O'Donnell ăm 2010 từ 102 nghiên cứu tiền cứu cho thấy bệ đái t áo đường có
li q a đến cơ ia tă k oảng gấp đôi đ i với tất cả các loại đột qụy [62].Các yếu t cơ k ác ư r i loạn lipid huyết, béo p ì, r ĩ, út t c lá,
u rượu, hoạt động thể chất, trầm cảm, stress [43] Theo nghiên cứu củaNavarrgo (2014) về gánh nặ đột quỵ tại Phillipines cho thấ đột quỵ là nguyênnhân gây tử vong thứ hai của Philippines, đột qụy nhồi máu não chiếm 70%, xuấthuyết chiếm 30% Yếu t cơ ết áp cao chiếm tỷ lệ 20,6%, bệnh tiể đường6%, r i loạn lipid máu 72%, hút thu c 31% và béo phì 4%-9% [53]
Bảng 1.2 Ước tí c i p í từ 71 i cứ báo cáo c i p í đột q ỵ oặc ồi má o
p â vù t eo địa lý v t eo t ời ia t eo dõi [47]
N Trung bình
(USD)
Trung vị (USD)
Thời gian theo dõi
Trang 38S ười bệmới mắc 200.000 ười
Tỷ lệ iệ mắc 6,08/1000 dân S ười bệ
Tỷ lệ tử vo g 1,31/1000 dân S ười bệ
Một s nghiên cứu dịch tễ của một s tỉnh phía bắc và miề tr ư k oathần kinh bệnh viện Chợ Rẫy (2007), bệnh viện Bạch Mai (2005), bệnh việ đa
k oa Đồ T áp (2006) cũ c o kết quả cũ tươ đươ
Bảng 1.4 Một i cứ dịc tễ đột q ỵ tại Việt Nam
Nơi nghiên
Thời gian nghiên cứu Đặc điểm dịch tễ học
Khánh Hòa
[18] Trịnh Viết Thắng
3/2007 3/2008
Tuổi trung bình 64,9 ± 11,5 tuổi
- Nhóm trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ 71,1%
Trang 39Bảng 1.5 Một i cứ dịc tễ đột q ỵ tại Việt Nam (tiếp t eo)
Nơi nghiên
Thời gian nghiên cứu
Đặc điểm dịch tễ học
cộ ự
2005 2006
T ổi tr bì mắc đột q ỵ l63,62 ± 27,17 t ổi
- Tỷ lệ tiề ử đột q ỵ c iếm 20%
- N ồi má o ấp 4 lầ x ất ếtnão
- Tỷ lệ tử vo bằ a ở ai iới
- Tỷ lệ Nam : Nữ =1,28
- T ời ia ằm việ tr bì l10,82 ± 8,74 ngày
t t ị
- Nam : Nữ = 1,93
- Yế t cơ t ườ ặp l l
tă ết áp (82,17%), iễm lạ(44,96%), rượ (42,63%), út
t c lá (40,48%)
Trang 401.2 PHÂN TÍCH CHI PHÍ BỆNH TẬT [2], [3]
1.2.1 Định nghĩa
- Chi phí là toàn bộ nguồn lực nhằm tạo ra một sản phẩm hay một dịch vụ y tế
o đó Nói các k ác c i p í l p í tổn phải chịu khi sản xuất hoặc sử dụng hànghóa, dịch vụ Để thuận tiện so sá được, các c i p í t ườ được thể hiệ dướidạng tiền tệ mà s tiề đó t ể hiện nguồn lực được sử dụng
- Chi phí bệnh tật COI (Cost of illness) là một đị ĩa bao ồm các khíacạnh khác nhau về tác động kinh tế của bệ đến tình hình sức khỏe trong một qu cgia, khu vực, cộ đồng hoặc cá nhân
- Tính toán chi phí bệnh tật l kĩ t ật đá iá được sử dụng rộng rãi nhất để
đo lường gánh nặng kinh tế của bệnh tật Nghiên cứu về chi phí do bệnh tật miêu tảcác nguồn lực được sử dụng và các nguồn lực tiềm tàng mất đi do bệnh tật Cùngvới s ca hiện mắc, s ca mới mắc, các dữ liệu về bệnh tật và tử vo , ước tính chiphí do bệnh tật sẽ giúp chúng ta thấ rõ tác động của một bệ đ i với toàn xã hội
N o i ra, ó cũ có t ể được sử dụng cho các mục đíc a đâ :
- Sử dụng các kết quả của phân tích chi phí do bệnh tật tro đá iá ki tế
- Tìm kiếm những thành phần quan trọng nhất của c i p í điều trị một bệnh cụthể
- Giải t íc các x ướng hiện tại về chi phí và/hoặc dự báo các chi phí củabệnh tật tro tươ lai, dựa tr các t a đổi về dân s , dịch tễ, công nghệ
- Giúp xác định hiệu quả của các chính sách y tế, c ươ trì oặc bất kì canthiệp được thiết kế để giảm thiểu hoặc loại trừ những ả ưởng của bệnh
1.2.2 Các quan điểm khác nhau về chi phí điều trị
- a điểm của ười bệnh: Chi phí là tổng s tiề m ười bệnh phải trảcho các dịch vụ, các p í p át i m ười bệnh gánh chị tro q á trì điều trị,bao gồm cả thời gian mất và nghỉ làm việc