BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHPHẠM THANH BÌNH NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG SỨC KHOẺ RĂNG MIỆNG CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TỈNH TRÀ VINH Chuyên ngành: RĂNG HÀM MẶT M
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHẠM THANH BÌNH
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG SỨC KHOẺ RĂNG MIỆNG CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TỈNH TRÀ VINH
LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA II RĂNG HÀM MẶT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHẠM THANH BÌNH
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG SỨC KHOẺ RĂNG MIỆNG CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TỈNH TRÀ VINH
Chuyên ngành: RĂNG HÀM MẶT
Mã số: CK 62 72 28 15
LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA II
Hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ THỊ QUỲNH LAN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng đượccông bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
PHẠM THANH BÌNH
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Già hóa dân số trên thế giới và Việt Nam 4
Tình tr ng sức kh r ng miệng ngư i cao tu i 6
Vấn đ sức kh r ng miệng của ngư i cao tu i 8
1.4 Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức kh r ng miệng 13
Một số nghiên cứu v tình tr ng sức kh r ng miêng và chất lượng cuộc sống SKRM ngư i cao tu i 18
1.6 Một số đặc điểm v dân số và ch nh s ch ch m s c sức kh cho ngư i cao tu i t i tỉnh Trà Vinh 22
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯ NG PH P NGHI N CỨU 24
2.1 Thiết kế nghiên cứu 24
2.2 Đối tượng nghiên cứu 24
C mẫu 24
Phư ng ph p nghiên cứu thu thập dữ liệu 25
K thuật thu thập số liệu 27
2.6 Liệt kê và định nghĩa c c iến số nghiên cứu 27
2.6.1 Các biến số n n 28
Đ nh gi tình tr ng r ng 34
2.6.3 Đ nh gi tình tr ng nha chu 35
Đ nh gi tình tr ng niêm m c miệng 36
Đ nh gi tình tr ng khớp th i ư ng hàm 37
Đ nh gi nhu cầu đi u trị 37
Công c thu thập số liệu 38
8 Phư ng ph p phân t ch số liệu 39
Kiểm so t sai lệch thông tin 39
Trang 5Vấn đ đ o đức trong nghiên cứu 39
Chương 3 KẾT QUẢ 41
Đặc điểm ngư i cao tu i tỉnh Trà Vinh 41
Đặc điểm dân số xã hội của ngư i cao tu i 41
Đặc điểm một số thói quen cuộc sống của ngư i cao tu i 44
Đặc điểm sức khoẻ của ngư i cao tu i 45
3.2 Sức khoẻ r ng miệng ngư i cao tu i tỉnh Trà Vinh 50
3.2.1 Tình tr ng niêm m c miệng của ngư i cao tu i 50
3.2.2 Tình tr ng khớp th i ư ng hàm của ngư i cao tu i 51
3.2.3 Tình tr ng sâu r ng của ngư i cao tu i 52
3.2.4 Tình tr ng nha chu của ngư i cao tu i 54
3.2.5 Tình tr ng ph c hình r ng của ngư i cao tu i 55
3.3 Chất lượng cuộc sống và bệnh r ng miệng ngư i cao tu i tỉnh Trà Vinh 57
3.3.1 Chất lượng cuộc sống th o thang điểm OHIP-14VN 57
3.3.2 Mối liên quan điểm số Chất lượng cuộc sống với tình tr ng r ng miệng 59
3.4 Nhu cầu đi u trị bệnh sâu r ng, nha chu và ph c hình r ng ngư i cao tu i tỉnh Trà Vinh 64
3.5 Một số yếu tố liên quan đến tình tr ng r ng miệng của ngư i cao tu i 66
3.5.1 Một số yếu tố liên quan đến tình tr ng t n thư ng niêm m c miệng của ngư i cao tu i 66
3.5.2 Một số yếu tố liên quan đến tình tr ng khớp th i ư ng hàm 70
3.5.3 Một số yếu tố liên quan đến tình tr ng sâu r ng của ngư i cao tu i 74
3.5.5 Một số yếu tố liên quan đến tình tr ng nha chu của ngư i cao tu i 84
3.5.6 Một số yếu tố liên quan đến tình tr ng ph c hình r ng của ngư i cao tu i 88 Chương 4 BÀN LUẬN 92
Đặc điểm ngư i cao tu i tỉnh Trà Vinh 92
4.2 Sức khoẻ r ng miệng ngư i cao tu i tỉnh Trà Vinh 95
4.3 Chất lượng cuộc sống và bệnh r ng miệng ngư i cao tu i tỉnh Trà Vinh 97
4.4 Nhu cầu đi u trị sâu r ng, nha chu và ph c hình r ng 99
Trang 64.5 Một số yếu tố liên quan đến tình tr ng r ng miệng 100
Ý nghĩa của đ tài 105
4.7 H n chế đ tài 105
KẾT LUẬN 107
KIẾN NGHỊ 109 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG
ảng Tình tr ng sâu r ng một số quốc gia trên thế giới 7
Bảng Đặc điểm mẫu nghiên cứu (n= 994) 41
Bảng 3.2 Một số thói quen sống của ngư i cao tu i 44
Bảng 3.3.Tình tr ng sức kh e toàn thân (n= 994) 45
Bảng Hành vi ch m s c r ng miệng bằng bàn chải đ nh r ng (n= ) 46
Bảng Hành vi ch m s c r ng miệng bằng những biện pháp khác (n= 994) 47
Bảng 3.6 Ti n sử bệnh v r ng miệng trong vòng 6 tháng qua (n= 994) 47
Bảng Hành vi kh m và đi u trị r ng miệng (n= 994) 48
Bảng 3.8 Tình hình t n thư ng niêm m c miệng của ngư i cao tu i (n=994) 50
Bảng 3.9 Tỉ lệ t n thư ng niêm m c miệng của ngư i cao tu i (n=994) 50
Bảng 3.10 Một số triệu chứng liên quan đến khớp hàm trong 6 tháng qua (n= 994) 51
Bảng 3.11 Tình tr ng khớp th i ư ng hàm (n= ) 51
Bảng 3.12.Tỉ lệ sâu r ng, mất r ng và tr m r ng (n= ) 52
Bảng 3.13 Tình tr ng r ng của ngư i cao tu i (n=994) 53
Bảng 3.14 Tình tr ng nha chu của ngư i cao tu i (n= 994) 54
Bảng 3.15 Chỉ số mất bám dính (n= 994) 54
Bảng 3.16 Tình tr ng ph c hình (n= 994) 55
Bảng 3.17 Chất lượng cuộc sống và bệnh r ng miệng (n= 994) 57
Bảng 3.18 Chất lượng cuộc sống và bệnh r ng miệng th o thang điểm OHIP-14VN theo từng lĩnh vực (n= 994) 58
Bảng 3.19 Mối liên quan giữa Điểm số Chất lượng cuộc sống th o thang đ OHIP-14VN và đặc điểm mẫu nghiên cứu (n= 994) 59
Bảng 3.20 Mối liên quan giữa Điểm số CLCS theo OHIP-14VN và thói quen sống (n= 994) 61
Bảng 3.21 Mối liên quan giữa Điểm số CLCS theo OHIP-14VN và vệ sinh r ng miệng (n= 994) 62
Bảng 3.22 Nhu cầu đi u trị từng r ng (n= ) 64
Bảng 3.23 Nhu cầu đi u trị nha chu 64
Bảng 3.24 Nhu cầu đi u trị ph c hình (n= 994) 65
Bảng 3.25 Mối liên quan tình tr ng t n thư ng niêm m c miệng và đặc điểm mẫu nghiên cứu (n= 994) 66
Bảng 3.26 Mối liên quan tình tr ng t n thư ng niêm m c miệng với thói quen sống (n= 994) 68
Trang 8Bảng 3.27 Mối liên quan giữa tình tr ng t n thư ng niêm m c miệng và vệ sinh
r ng miệng (n= 994) 69Bảng 3.28 Mối liên quan tình tr ng khớp th i ư ng hàm và đặc điểm mẫu nghiêncứu (n= 994) 70Bảng 3.29 Mối liên quan tình tr ng khớp th i ư ng hàm và th i qu n sống (n=994) 72Bảng 3.30 Mối liên quan giữa tình tr ng khớp th i ư ng hàm và vệ sinh r ngmiệng (n= 994) 73Bảng 3.31 Mối liên quan tình tr ng sâu r ng và đặc điểm mẫu nghiên cứu (n= 994) 74Bảng 3.32 Mối liên quan tình tr ng sâu r ng và th i qu n sống (n= 994) 76Bảng 3.33 Mối liên quan giữa tình tr ng sâu r ng và vệ sinh r ng miệng (n= 994)77Bảng 3.34.Mối liên quan giữa Chỉ số Sâu-Mất-Trám và đặc điểm mẫu nghiên cứu(n= 994) 78Bảng 3.35 Mối liên quan giữa Chỉ số Sâu-Mất-Trám và thói quen sống (n= 994) 81Bảng 3.36 Mối liên quan giữa Chỉ số Sâu-Mất-Trám và vệ sinh r ng miệng 83Bảng 3.37 Mối liên quan tình tr ng nha chu và đặc điểm mẫu nghiên cứu (n= 994) 84Bảng 3.38 Mối liên quan tình tr ng nha chu và thói quen sống (n= 994) 86Bảng 3.39 Mối liên quan giữa tình tr ng nha chu và vệ sinh r ng miệng (n= 994) 873.5.6 Một số yếu tố liên quan đến tình tr ng ph c hình r ng của ngư i cao tu i 88Bảng 3.40 Mối liên quan tình tr ng ph c hình r ng và đặc điểm mẫu nghiên cứu(n= 994) 88Bảng 3.41 Mối liên quan tình tr ng ph c hình và thói quen sống (n= 994) 90Bảng 3.42 Mối liên quan giữa tình tr ng ph c hình r ng và vệ sinh r ng miệng (n=994) 91
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CEJ Cemento Enamel Junction- Chỉ số mất bám dính
CLCS-SK Chất lượng cuộc sống liên quan sức kh e
CLCS-SKRM Chất lượng cuộc sống liên quan sức kh r ng miệng
T c động r ng miệng lên sinh ho t hằng ngày
Trang 10T nh đến cuối n m , Việt Nam c h n 8 triệu ngư i cao tu i (chiếm ,
ân số), trong đ NCT nông thôn chiếm 77,8% và cao gấp 3,5 lần NCT thànhthị Th i gian để Việt Nam chuyển từ giai đo n lão h a sang một c cấu dân sốgià sẽ ngắn h n và nhanh h n nhi u so với nhi u nước phát triển: giai đo n nàykhoảng 8 n m Th y Điển, n m Nhật Bản, n m Thái Lan, trong khi dựkiến Việt Nam là 20 n m; từ n m Việt Nam đã ch nh thức ước vào giai
đo n già hóa dân số [11], [22]
Sức kh r ng miệng có vai trò rất quan trọng đối với sức kh e toàn thân, vàngược l i những thay đ i sinh lý, bệnh lý của c thể cũng ảnh hư ng lên tình tr ngsức kh e r ng miệng.Th o số liệu đi u tra sức kh r ng miệng toàn quốc n mcho thấy tỉ lệ sâu r ng vĩnh vi n c chi u hướng t ng th o tu i, tỉ lệ sâu r ng của đốitượng từ tu i tr lên trên toàn quốc là 8 , chỉ số SMT ao động từ khoảng ,– , ; số trung ình r ng mất là , – 8, ; số trung ình r ng được tr m là ,– , N m t c giả Ph m V n Việt và n m t c giả Mai HoàngKhanh nghiên cứu tỉ lệ sâu r ng của ngư i cao tu i t i Hà Nội và Cần Th kết quảlần lượt là , và , ; SMT là , và 8, ; tỉ lệ ệnh nha chu là , và96,4% [7], [29] Những đi u nêu trên cho thấy công t c ch m s c sức kh e, baogồm sức kh r ng miệng cho NCT có những kh kh n riêng và th ch thức nhấtđịnh Th o WHO, đây là vấn đ cấp thiết cần được quan tâm, và các quốc gia cần
áp d ng các chiến lược c thể để cải thiện sức kh r ng miệng NCT [33]
Trang 11Việt Nam, công t c ch m s c sức kh cho NCT là một trong những ch nh
s ch quan trọng được Đảng và Nhà nước quan tâm Tuy nhiên với sự già h a ân số
ự kiến, c c ch nh s ch và chư ng trình cần c những đi u chỉnh và đi u này c thể
t o ra một số th ch thức, ao gồm c c ịch v ch m s c sức kh r ng miệng chongư i cao tu i chưa ph t triển, chất lượng ch m s c chưa tốt Hầu hết các ịch
v ch m s c nha khoa thư ng được đặt t i khu vực đô thị, còn v ng nông thôn,
v ng sâu ,v ng xa, v ng ngư i dân tộc vẫn chưa tiếp cận được, c thể o đi u kiệnkinh tế, trang thiết ị, nguồn nhân lực Bên c nh đ , chất lượng cuộc sống sức kh e
r ng miệng (CLCS-SKRM) đang được x c định là lĩnh vực sức kh ưu tiêntrong bối cảnh các vấn đ chất lượng cuộc sống đi đầu trong các chính sách y tếcông cộng [61] Mặc dù vậy, các nghiên cứu v chất lượng cuộc sống liên quan sức
kh r ng miệng t i Việt Nam còn chưa nhi u và cũng mới chỉ được quan tâm trongvài n m tr l i đây
Trà Vinh là một tỉnh nghèo thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, đaphần ngư i dân sinh sống vùng nông thôn và sinh kế bằng làm nông và ch n nuôi.Theo số liệu thống kê n m , ân số toàn tỉnh khoảng 1,2 triệu ngư i, trong đngư i dân tộc Khmer chiếm 30%, số NCT là 8 8 ngư i, chiếm , 8 Cho đếnnay, chưa c số liệu nào v sức kh r ng miệng NCT trên địa bàn tỉnh Nhằm
m c đ ch đ nh gi tình tr ng bệnh r ng miệng, các yếu tố liên quan và nhu cầu đi utrị, cũng như vấn đ CLCS liên quan sức kh r ng miệng NCT t i tỉnh Trà Vinh
ra sao, chúng tôi thực hiện đ tài: “Nghiên cứu thực trạng sức khoẻ răng miệng của người cao tuổi tỉnh Trà Vinh”.nhằm m c đ ch x c định thực tr ng bệnh r ngmiệng ngư i cao tu i tỉnh Trà Vinh và các yếu tố liên quan của đối tượng trên để
từ đ c hướng dự phòng và đi u trị sớm đồng th i đ xuất phư ng n cải thiện môitrư ng sống và đi u kiện ch m s c r ng miệng, tuyên truy n nâng cao kiến thức
th o hướng có lợi nâng cao chất lượng sống cho NCT của tỉnh Trà Vinh
Trang 12CÂU HỎI NGHIÊN CỨU:
Tình hình sức kh r ng miệng của ngư i cao tu i tỉnh Trà Vinh như thế nào?
Yếu tố nào liên quan đến sức khoẻ r ng miệng của ngư i cao tu i và nhu cầu
đi u trị ệnh r ng miệng ( sâu r ng, nha chu, ph c hình) ngư i cao tu i t i tỉnhTrà Vinh ?
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát:
X c định tỉ lệ mắc các bệnh r ng miệng và chất lượng cuộc sống liên quan đến sức
kh e r ng miệng ngư i cao tu i tỉnh Trà Vinh n m
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Già hóa dân số trên thế giới và Việt Nam
1.1.1 Khái niệm người cao tuổi
Có nhi u khái niệm khác nhau v ngư i cao tu i Trước đây, ngư i ta thư ngdùng thuật ngữ ngư i già để chỉ những ngư i có tu i, hiện nay ngư i cao tu ingày càng được sử d ng nhi u h n Hai thuật ngữ này tuy không khác nhau v mặtkhoa học song v tâm lý, ngư i cao tu i là thuật ngữ mang tính tích cực và thểhiện th i độ tôn trọng Th o quan điểm y học: Ngư i cao tu i là ngư i giai đo ngià hóa gắn li n với việc suy giảm các chức n ng của c thể
hầu hết c c nước phát triển, từ 65 tu i tr lên được coi là NCT Tuy nhiênmức tu i được định nghĩa là cao tu i chưa thống nhất, một số nước từ 60 tu i trlên là NCT Hiện t i chưa c một tiêu chuẩn thống nhất cho các quốc gia Liên HợpQuốc chấp nhận mốc để x c định dân số già từ 60 tu i tr lên trong đ phân ra làm
nh m: s lão ( -69 tu i), trung lão (70-79 tu i) và đ i lão (từ 80 tu i tr lên)[6]
T i Việt Nam, th o Luật ngư i cao tu i số QH được Quốc hội thôngqua ngày th ng n m , ngư i cao tu i được quy định là công dân Việt Nam
từ đủ 60 tu i tr lên, không phân biệt nam nữ [14] Trong đ , đi u và qui địnhnhững nội dung v khám, chữa bệnh và ch m s c sức kh an đầu cho NCT [14]
Sự khác biệt v khái niệm ngư i cao tu i c c nước là do sự khác nhau v lứa
tu i có các biểu hiện v già của ngư i dân c c nước đ kh c nhau Những nước có
hệ thống y tế, ch m s c sức kh e tốt thì tu i thọ và sức kh e của ngư i ân cũngđược nâng cao Do đ , c c iểu hiện của tu i già thư ng đến muộn h n Vì vậy,quy định v tu i của c c nước đ cũng kh c nhau
1.1.2 Xu hướng già hóa dân số
Ngày nay, với sự ph t triển v kinh tế, xã hội c ng với khoa học k thuật, tu ithọ trung ình của con ngư i đã gia t ng đ ng kể trên toàn thế giới Trong vòng mộtthế k qua, tu i thọ trung ình t ng thêm gần n m Giai đo n n m -2015,
tu i thọ trung bình của c c nước phát triển là 78 và của c c nước đang ph t triển là
Trang 1468 tu i Đến những n m – 2050, dự kiến tu i thọ trung bình sẽ t ng lên đến 83
tu i c c nước phát triển và 74 tu i c c nước đang ph t triển Sự thay đ i nàydẫn đến số lượng ngư i cao tu i đang t ng lên nhanh ch ng trên ph m vi toàn cầuDân số được gọi là già h a khi ngư i cao tu i chiếm t trọng tư ng đối lớntrong toàn bộ dân số Tỉ suất sinh giảm và tu i thọ t ng là hai yếu tố dẫn đến già hóadân số Già hóa dân số đang gia t ng nhanh nhất c c nước đang ph t triển, baogồm c c nước có nhóm dân số trẻ Hiện nay có 7 trong số nước c h n triệungư i già là c c nước đang ph t triển và già hóa là thành tựu của quá trình pháttriển Con ngư i sống lâu h n nh c c đi u kiện tốt h n v chế độ inh ư ng, vệsinh, tiến bộ y học, ch m s c y tế, giáo d c và đ i sống kinh tế Hiện có tới 33 quốcgia đ t được tu i thọ trung bình trên 80 tu i Trong khi đ n m n m trước đây, chỉ
có 19 quốc gia đ t con số này Nhật Bản là quốc gia duy nhất có trên 30% dân sốgià nhưng đến n m , ự tính sẽ c nước có trên 30% dân số già như NhậtBản
Mức sinh giảm hầu hết c c nước trên thế giới Dự o trong giai đo n 2005– 2050, một nửa lượng dân số gia t ng là o t ng số ngư i trên 60 tu i (60+
) Dân số
60+ của thế giới là 205 triệu ngư i vào n m t ng lên triệu (427 triệu sốngcác quốc gia đang ph t triển) n m , ự kiến sẽ lên đến 2 tỉ vào n m(1,6 tỉ các quốc gia đang ph t triển) Tỉ lệ NCT là vào n m và c
sự khác biệt giữa c c v ng Đi u quan trọng h n là nh m ân số già nhất (80+)
t ng nhanh h n nhi u Nếu dân số 60+ dự kiến t ng gấp vào n m thì nh mdân số này t ng xấp xỉ 5 lần, từ 88 triệu n m lên triệu n m
Già hóa dân số sẽ tr thành một vấn đ lớn c c nước đang ph t triển, n i
mà dân số sẽ bị già hóa nhanh chóng trong nửa đầu của thế k XXI C c nước đangphát triển sẽ là n i c tỉ lệ NCT t ng cao nhất và nhanh nhất, theo dự báo số NCTkhu vực này sẽ t ng gấp 4 lần trong vòng n m tới Tỉ lệ NCT theo dự báo sẽ t ng
từ 8 lên n m , trong khi đ tỉ lệ trẻ em sẽ giảm từ 33% xuống H nmột nửa dân số tu i 80+ sống những nước đang ph t triển, dự báo sẽ t ng lênvào n m Tốc độ già hóa t i c c nước đang ph t triển ngày càng nhanh h n t i
Trang 15c c nước phát triển (ví d : Pháp mất khoảng n m còn Singapore chỉ mất 19
n m) [19]
Có sự khác biệt lớn v phân bố dân số giữa c c nước phát triển và đang ph ttriển Trong khi phần lớn NCT c c nước đang ph t triển sống t i khu vực nôngthôn, c c nước phát triển, NCT thư ng sống vùng thành thị Theo dự o, đến
n m , 8 % dân số c c nước phát triển sẽ sống thành thị, trong khi đ cácnước đang ph t triển tỉ lệ này chưa đến 50% [19]
T i Việt Nam, ân số vào n m là ngư i, với quy mô dân sốnày, Việt Nam trong bảng xếp h ng c c nước đông ân trên thế giới và trong khuvực vẫn không thay đ i so với n m (thứ 13 trên thế giới và thứ 3 trong khuvực Đông Nam ) Tỉ trọng dân số từ 65 tu i tr lên chiếm 7,1% t ng dân số và chỉ
số già hóa là 44,6%, khẳng định Việt Nam đã ước vào th i kỳ già hóa dân số [4]
Già hóa dân số sẽ là một thách thức lớn mà Việt Nam sẽ phải đối mặt trong
th i gian tới Do những thành tựu đ t được trong lĩnh vực y tế và kế ho ch hóa giađình, mức sinh của nước ta đã giảm m nh từ trung bình 4,8 con (1979) xuống 2 con(2009), cùng với sự giảm của tỉ lệ chết đã nâng tu i thọ bình quân của Việt Nam từ68,6 tu i (1999) lên 72,8 tu i (2009), dự kiến sẽ là 75 tu i vào n m
Tỉ lệ NCT (60+) trong t ng dân số đã t ng từ 7% (1990) lên 9% (2009), xấp
xỉ ngư ng dân số già theo qui định của thế giới Tỉ lệ dự kiến là vào n m
và sẽ t ng lên tới 8, n m thuộc vào mức cao trong khối ASEAN sauSingapore (39,8%), Thái Lan (29,8%) [10]
C cấu giới tính của NCT nước ta có sự chênh lệch lớn, cứ 100 c ông thì cótới 143 c bà Khi so sánh từng nhóm tu i thì thấy số c à t ng ần lên theo từngnhóm tu i, cứ 100 c ông thì có từ 129 (60 – ) đến 238 (85+) c à Như vậy, ViệtNam cũng th o quy luật chung, tỉ số giới tính (nam / nữ) của dân số càng cácnhóm tu i cao càng giảm [22]
1 2 T nh tr ng sứ hỏ r ng miệng người o tuổi
T i nhi u quốc gia trên thế giới, tình tr ng sức kh r ng miệng ngư i cao
tu i là vấn đ được quan tâm thiết thực Th o công ố của t chức sức kh thế giới
Trang 16n m , ệnh r ng miệng ngư i cao tu i là ệnh tiêu tốn hàng thứ cho đi u trịnhững nước ph t triển G nh nặng v ệnh r ng miệng c thể gia t ng nhữngnước đang ph t triển o chế độ n không lành m nh, tiêu th nhi u đư ngnhững quốc gia ph t triển, họ sử ng - nguồn kinh ph ch m s c sức khcông cộng quốc gia cho ch m s c sức kh r ng miệng m i n m, nhưng c c quốcgia đang ph t triển không c nguồn ngân s ch chi trả cho việc kiểm so t ệnh r ngmiệng
Thông qua c c số liệu v tình tr ng sâu r ng một số nước trên thế giới, chothấy sâu r ng là một vấn đ sức kh mang t nh cộng đồng ngư i cao tu i và nliên quan đến c c yếu tố xã hội, hành vi Những ngư i c đi u kiện kinh tế xãhội không tốt, c th i qu n sống không lành m nh như h t thuốc, uống rượu, khôngquan tâm đến vệ sinh r ng miệng thì c khuynh hướng mắc ệnh sâu r ng h n
Trang 17Việt Nam, tình tr ng sức kh r ng miệng của nh m ngư i trên tu i th o
đi u tra sức kh r ng miệng toàn quốc n m cho thấy tỉ lệ ệnh sâu r ng là78%; tỉ lệ t n thư ng niêm m c miệng < 5%; < ngư i mất r ng toàn ộ hàm
và hàm ưới thư ng gặp h n hàm trên với tỉ lệ là , và , Đa số ngư i trên
tu i ị mất r ng nhưng không mang hàm giả, với tỉ lệ hàm trên là , vàhàm ưới là , Mức độ ệnh nha chu cũng t ng cao nh m > tu i
1 3 Vấn ề sứ hỏ r ng miệng ủ người o tuổi
1 3 1 Những th ổi sinh
Th o th i gian ngư i cao tu i đ u trải qua sự thay đ i sinh lý như:
Hệ mi n ịch ị suy giảm, kh đ kh ng với sự tấn công của vi khuẩn
Giảm lượng m u, giảm nội m c thành m ch, h p và x cứng m ch
T ng hủy cốt ào làm tiêu xư ng
Giảm ho t động iến ư ng
Thay đ i tuyến nước ọt, nhu mô tuyến ần ị mất đi và thay ằng mô m
ho c mô liên kết 8
1 3 2 Những th ổi ệnh
Do c c cấu tr c r ng miệng c những iến đ i suy tho i v hình th i và chức
n ng, nên một số vấn đ ệnh lý r ng miệng sẽ thư ng gặp:
S u r ng ở người o tuổi
Tỉ lệ mắc mới sâu r ng n i chung giảm Vị tr thư ng ị sâu r ng là c r ng vàchân r ng n i tiếp gi p m n-xê m ng, trên hay ưới nướu C c nguyên nhân c thể
kể đến:
Mòn r ng vì mất tiếp điểm, t o thuận lợi cho sự giắt thức n v ng kẽ
T t nướu làm c r ng và chân r ng tiếp x c với k ch th ch c học và h ahọc của môi trư ng miệng
ệnh nha chu và một số nguyên nhân t i ch gi p sự t ch t mảng m
Khả n ng tự ch m s c vệ sinh r ng miệng của ngư i cao tu i giảm ần
Trang 18Ngư i cao tu i nên sử ng vật liệu ph ng th ch Fluor (F) như xi m ng glassionom r để tr m r ng Kết hợp việc th m kh m định kỳ và can thiệp ự phòng với F
t i ch khi thấy c nguy c sâu r ng o giảm tiết nước ọt 8
Bệnh nh hu ở người o tuổi
ngư i cao tu i, ệnh nha chu liên quan:
Sự thay đ i môi trư ng miệng và thư ng xuyên ng thuốc để đi u trịệnh toàn thân, 8 – ngư i cao tu i c ệnh mãn t nh và phải ngthuốc, c những thuốc làm thay đ i sự cân ằng t p khuẩn, giảm lưulượng nước ọt gây khô miệng và ảnh hư ng đến mô nha chu
Sự suy giảm đ p ứng mi n ịch
C c ệnh tự mi n c iểu hiện mô nha chu
Tỉ lệ ệnh đ i th o đư ng không ph thuộc insulin gia t ng ngư i cao tu i, và
đ i th o đư ng được công nhận là yếu tố nguy c của ệnh nha chu
Môi trư ng miệng và mô nha chu c những iến đ i o t ch tu i, nhưng không
ắt uộc đưa đến sự xuất hiện của ệnh nha chu ngư i cao tu i Không nên x m
c c iểu hiện của ệnh nha chu là tất yếu ngư i cao tu i Mô nha chu c nhữngiến đ i th o tu i và c c iện ph p vệ sinh r ng miệng phải th ch nghi với nhữngthay đ i này 8
Bệnh ni m m miệng
Niêm m c miệng chịu đựng rất nhi u chấn thư ng và k ch th ch Khi khả n ng
đ p ứng với k ch th ch ị suy giảm thì một số iến đ i sẽ xảy ra
Nhi m nấm Can i a: o t ch tu i, mô tiết của tuyến nước ọt giảm, tình tr ngmang hàm giả, sử ng thuốc làm thay đ i môi trư ng miệng, lưu lượng nước ọt,
pH giảm là những yếu tố thuận lợi cho sự ph t triển vi nấm
Lo t: vấn đ inh ư ng ngư i cao tu i thư ng không được cung cấp đầy đủ,thiếu c c kho ng chất, vitamin, kết hợp với sự suy giảm mi n ịch ị lo t, p
t h n
Ung thư miệng: 8 ệnh nhân ung thư miệng trên tu i, tu i trung ình xuấthiện ung thư là – tu i, ệnh liên quan đến một số yếu tố nguy c như th i
Trang 19qu n h t thuốc, nhai trầu, uống rượu Những th i qu n này c t c h i t ch lũy th o
th o lắp liên quan đến tình tr ng kinh tế xã hội thấp
1 3 4 Chỉ số nh gi t nh tr ng r ng miệng ở người o tuổi
Chỉ số SMT là chỉ số không hoàn nguyên, từng ngư i SMT c thể ghi từđến 8
Giới h n của SMT:
Không cho iết c c r ng c nguy c ị sâu
Ghi nhận o đ nh gi của ngư i kh m
Không ghi nhận được độ ch nh x c nặng nh của từng c thể
Kh kh n ch nh của SMT cho đến nay là chưa thống nhất th o i n tiến sâu
r ng khi nào nên can thiệp tr m r ng
N m , WHO công nhận hệ thống chỉ số này và đưa ra hướng ẫn thực hiệncho toàn cầu Sau đ , hệ thống đ nh gi ICD S ra đ i và được sử ng rộngrãi Sự kh c iệt so với SMT là cho ph p ghi nhận l i những t n thư ng sâu r ng
Trang 20những gia đo n t n thư ng sớm (đốm trắng) chưa thành l , những t n thư ng này
c thể hoàn nguyên với c c iện ph p t i kho ng h a Tuy nhiên, đối với ngư icao tu i, xuất hiện t n thư ng sớm thư ng t xảy ra o đặc điểm iến đ i sinh lý, vìvậy tiêu chuẩn SMT của WHO đưa ra được cho là ph hợp
Đ nh gi chất lượng, hiệu quả của c c ịch v y tế
Đ nh gi chất lượng, hiệu quả c c chư ng trình ự phòng
Vấn đ sức kh r ng miệng của c thể và cộng đồng
Nhu cầu đi u trị:
Nhu cầu đi u trị ệnh sâu r ng cho một c thể và của một cộng đồng
T nh to n s ộ th i gian đi u trị cho từng lo i, từ đ t nh ra được th igian đi u trị cho cộng đồng
T nh to n s ộ kinh ph đi u trị cho c nhân, cộng đồng
T nh to n s ộ nhân lực đi u trị cho c nhân, cộng đồng
Chỉ số SMT cân thiết cho việc phân t ch nhu cầu ch m s c và giải quyếtệnh sâu r ng từ đ làm c s cho việc thiết lập kế ho ch hiện t i vàtrong tư ng lai
Chỉ số nh hu trong ộng ồng CPI Communit P rio ont In
Để đ nh gi tình tr ng nha chu trong cộng đồng, th o WHO cần x c định tình
tr ng chảy m u nướu, t i nha chu thông qua chỉ số nha chu cộng đồng CPI
Thuận lợi:
D p ng
Gi p kh m nhanh số lượng lớn trong cộng đồng
Trang 21 p ng rộng rãi trên thế giới, và ng là c s quốc tế để so s nh giữa
c c nướcNhược điểm:
Dựa trên i n tiến ệnh nha chu, trư ng hợp c t i sâu x m như là c cả
t i nông, vôi r ng, chảy m u nướu
Tuy nhiên c trư ng hợp c vôi nhưng không c chảy m u,trư ng hợp t i sâu, chảy m u nhưng không c vôi
Không đ nh gi được độ lung lay và độ mất m nh, là những ấu hiệuquan trọng trong ệnh nha chu
Kh m v ghi nhận
Sử ng cây th m ò t i nha chu Trinity- của WHO, đầu tận c ng là viên
i tròn đư ng k nh , mm,thước đo độ sâu nằm trong giới h n , mm đến, mm (Hình )
Cây th m ò nên đặt song song với tr c của r ng, sử ng lực nh < g
C c r ng trên c ng hàm được chia thành v ng l c phân (s xtant) với c c
r ng chỉ số cần kh m tư ng ứng Đối với l c phân sau, r ng và là r ngchỉ số, đối với l c phân trước, r ng là r ng chỉ số Như vậy, c thể c
r ng chỉ số cho cuộc đi u tra để x c định tình tr ng nha chu Kh m c c r ngchỉ số t i điểm: ngoài gần, ngoài giữa, ngoài xa, trong gần, trong giữa vàtrong xa Nếu không c r ng chỉ số, thì sẽ kh m c c r ng còn l i và chọn mã
số cao nhất để ghi
Chỉ số mất m nh CEJ C m nto En m Jun tion
Đ nh gi mức độ ph hủy mô nha chu
So s nh mức độ trầm trọng của ệnh nha chu giữa c c cộng đồng
Phân chia s xtant và r ng chỉ số giống CPI
Dựa trên đư ng nối m n-cement
Chỉ số này không c gi trị khi ị t t nướu, nghĩa là khi thấy được
đư ng nối m n-cement
Trang 22 Khi không thấy được đư ng nối m n-c m nt và khi CPI của s xtant <thì mất m nh của s xtant đ được ước lượng là < (độ mất m
nh = )
1.4 Chất ượng cuộc sống i n qu n ến sức khỏ r ng miệng
1.4.1 Khái niệm và tầm quan trọng của chất ượng cuộc sống liên quan sức khỏ r ng miệng
Chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe được định nghĩa là mức độ kh e m nh
của một ngư i v thể chất, tinh thần và xã hội bị ảnh hư ng b i bệnh tật hayviệc đi u trị bệnh CLCS-SK là một phần của CLCS và việc đo lư ng CLCS-SK
là nhằm nắm bắt CLCS trong bối cảnh sức kh e và bệnh tật [36]
Chất lượng cuộc sống liên quan sức kh r ng miệng CLCS-SKRM là một kháiniệm tư ng đối mới nhưng đã ph t triển nhanh chóng trong 2 thập k qua Cũnggiống như CLCS-SK là một thành phần của CLCS, CLCS-SKRM là một thànhphần của CLCS-SK được WHO định nghĩa là một cấu tr c đa chi u phản ánh
sự thoải mái của một ngư i khi n, ngủ và tham gia vào các mối quan hệ xã hội;lòng tự trọng, sự hài lòng của họ đối với sức kh r ng miệng của mình
Mô hình lý thuyết của CLCS-SKRM theo Sischo và Broder có sự kết hợp của
các yếu tố sinh học, yếu tố xã hội, tâm lý và v n h a
Sự r đời khái niệm chất lượng cu c s ng liên quan sức khỏe răng miệng
Trang 23Khái niệm CLCS-SKRM chỉ mới xuất hiện vào đầu những n m 8 trong khikhái niệm CLCS-SK ra đ i từ cuối những n m Nguyên nhân cho sự chậm
tr trong phát triển CLCS-SKRM có thể là do sự nhận thức v t c động của bệnh
r ng miệng trên CLCS còn h n chế Chỉ n m trước đây, c c nhà nghiên cứucòn bác b ý tư ng bệnh r ng miệng có thể liên quan đến sức kh e toàn thân.Davis khẳng định rằng ngoài bệnh ung thư v ng miệng gây đau và đ ọa tính
m ng, các bệnh v r ng miệng khác không có bất kỳ t c động nào trên đ i sống
xã hội và nó chỉ liên quan các vấn đ v thẩm m [34]
Tư ng tự như vậy, những ngư i khác l i cho rằng bệnh r ng miệng là một trongnhững than phi n thư ng gặp như đau đầu, phát ban và b ng nh , hiếm khi làbệnh thực sự và o đ không phải là một lý o để xin nghỉ việc Sau đ , vàocuối những n m , kh i niệm CLCS-SKRM bắt đầu phát triển cung cấpnhi u bằng chứng v t c động xã hội của bệnh r ng miệng Các nhà khoa họcdần nhận ra những thiếu sót khi chỉ đ nh giá mặt lâm sàng của tình tr ng r ngmiệng Rõ ràng, các chỉ số bệnh r ng miệng như SMT, viêm nướu phản ánh
đ n thuần tình tr ng sức kh e thể chất, không đ p ứng đủ khái niệm mới v sức
kh e của WHO, đặc biệt là khía c nh kh e m nh v tinh thần và xã hội cũngnhư không x m x t hành vi sức kh e
Chuyển biến v nhận thức đã ẫn đến sự bùng n các nghiên cứu v SKRM trong ngành nha Trong một đ nh gi của Locker D, từ chỉ có 2 bài báo
CLCS-v CLCS-SKRM được công bố n m , đã t ng lên ài o trong n m
2005 – 2008 [48]
Tầm quan trọng và ý nghĩ của CLCS-SKRM
Nâng cao chất lượng cuộc sống là một m c tiêu trung tâm của các hệ thống
ch m s c y tế, phản nh trong c c ch nh s ch được phát triển b i WHO CLCS
là một kết quả quan trọng của ch m s c r ng miệng Phần lớn các tranh luận v
ch m s c r ng miệng là để ph c hồi và duy trì sự thoải mái, chức n ng và thẩm
m r ng miệng, và ít liên quan việc đi u trị các bệnh đ ọa cuộc sống Vì vậy,thông tin v sự ảnh hư ng đi u trị r ng miệng trên CLCS là một nhu cầu chưa
Trang 24được thừa nhận C c phư ng ph p đo lư ng sức kh r ng miệng truy n thốngkhông để ý đến nhận thức và cảm nhận của con ngư i cũng như ảnh hư ng của
r ng miệng trên chúng [49]
V c ản, ngư i ta thư ng sử d ng c c phư ng ph p đo lư ng sức kh r ngmiệng lâm sàng kh ch quan để đ nh gi SKRM của cá nhân hay cộng đồng Tuynhiên, phư ng ph p đo lư ng SKRM truy n thống này không còn phù hợp để
đ nh gi nhu cầu SKRM của cộng đồng hoặc để có thể thiết lập các dịch v
ch m s c SKRM o ch ng cung cấp ít thông tin v t c động của sức kh r ngmiệng lên sức kh e toàn thân Hiện nay các nhà lập ch nh s ch ch m s c sức
kh r ng miệng cho rằng một phư ng ph p đo lư ng SKRM thật sự c ý nghĩakhi ghi nhận không chỉ vấn đ lâm sàng của sức kh r ng miệng, mà còn ghinhận ảnh hư ng của những vấn đ này trên cuộc sống của con ngư i, qua đ cthể lập được c c ch nh s ch liên quan đến nâng cao chất lượng và hiệu quả củacác dịch v ch m s c sức kh r ng miệng [49]
1.4 2 C phương ph p o ường chất ượng cuộc sống liên quan sức khỏe
cả các ph m trù xã hội Ví d , đối tượng được h i: ông à c thể chỉ ra mức độhài lòng v sức kh r ng miệng của mình như thế nào? Những câu trả l iđược thực hiện một c ch chung chung, trên n m thang điểm khác nhau, từ hoàntoàn hài lòng đến hoàn toàn không hài lòng Phư ng ph p này đ n giản, cóthể áp d ng trên quy mô lớn, ngay cả trong khảo sát quốc gia và c c chư ngtrình sức kh e r ng miệng cộng đồng Ngoài ra, thang đo này được ng để xácnhận giá trị của bộ câu h i nhi u m c [55]
Trang 25Bộ câu h i nhi u m c là phư ng ph p đ nh gi CLCS-SKRM dựa trên câu trả
l i cho nhi u câu h i trong một bộ câu h i Các câu h i này được thiết kế để h i
v các khía c nh c thể trong CLCS-SKRM, ví d : các câu h i v chức n ng nnhai, phát âm; các câu h i v cảm gi c đau kh chịu và những câu h i khác vmặt giao tiếp xã hội Vì vậy, phư ng ph p này đ nh gi toàn iện h n v CLCS-SKRM và được sử d ng rộng rãi, không chỉ trong nghiên cứu dịch t mà còntrong thực hành lâm sàng nhằm x c định các vấn đ sức kh r ng miệng ưutiên; t o đi u kiện thông tin liên l c quốc tế, h trợ các quyết định lâm sàng,
gi m s t c c thay đ i đ p ứng với đi u trị [33]
Các bộ câu h i được công nhận, có giá trị và đ ng tin cậy trong đo lư ng SKRM t i Hội nghị quốc tế lần đầu v đo lư ng SKRM [34]
Chỉ số đ nh gi SKRM t ng quát GOHAI Atchison và Dolam (1990)Chỉ số sức kh e r ng miệng Rand (DHQ) Dolan và Gooch (1991)Chỉ số t c động nha khoa (DIP) Strauss và Hurt (1993)
Chỉ số t c động SKRM (OHIP) Slade và Spencer (1994)Chỉ số tình tr ng SKRM chủ quan (SOHIS) Locker và Miler (1994)
Chỉ số đo lư ng CLCS-SKRM (OHQoL) Kress (1996)
T c động nha khoa lên ho t động hàng
Trang 26tính không thoải mái và bệnh tật do các vấn đ r ng miệng gây ra OHIP liênquan với bệnh r ng miệng và a lĩnh vực chức n ng (xã hội, tâm lý và thể chất),
đ i diện cho trong lĩnh vực chất lượng cuộc sống o Patrich và rgn r đnghị [48]
Các nội ung trong OHIP được xây dựng trên n n tảng mô hình của Locker
1988 v sức kh r ng miệng Mô hình này x c định lĩnh vực mà sức kh e
r ng miệng t c động lên cuộc sống của một ngư i như sau:
- Giới h n chức n ng: v như kh kh n khi n nhai, phát âm
- Đau thực thể: như đau r ng, đau nướu
- Không thoải mái v tâm lý: cảm thấy lo lắng, không thoải mái
- Thiểu n ng v thể chất: phải thay đ i chế độ n, ngưng n
- Thiếu n ng v tâm lý: giảm khả n ng tập trung, bối rối
- Thiểu n ng v xã hội: ng i tiếp xúc với ngư i khác
- Tàn tật: mất khả n ng làm việc có hiệu quả
Mô hình này dựa trên phân lo i của WHO, qua đ ảnh hư ng của bệnh đượcphân theo cấp bậc, từ các dấu hiệu ên trong c thể đến các dấu hiệu bên ngoàicủa một cá thể (ví d ảnh hư ng đến vai trò trong xã hội chẳng h n như côngviệc) [48]
Bảy lĩnh vực này được thu thập thông qua một bộ câu h i gồm 49 câu h i, m ingư i tham gia được h i v mức độ thư ng xuyên mà họ đã trải qua cho các vấn
đ r ng miệng trong một khoảng th i gian nhất định trước đ C c mức trả l icho m i câu h i cùng với điểm số từng mức như sau: không ao gi ,hiếm khi, thỉnh thoảng, thư ng xuyên, rất thư ng xuyên
Các bộ công c đ nh gi chất lượng cuộc sống liên quan sức kh r ng miệng,trong h n 20 bộ công c được sử d ng trên toàn thế giới, bộ công c OHIP được
sử d ng nhi u nhất, đặc biệt trên đối tượng NCT, trong đ ộ công c OHIP-14
là bộ công c tóm tắt của bộ gốc OHIP- , được cho là có nhi u ưu điểm trong
áp d ng và rút ngắn th i gian ph ng vấn trên đối tượng NCT và được sử d ngrộng rãi trên toàn thế giới [37]
Trang 27T i Việt Nam, nghiên cứu của Gerritsen A.E và Nguy n Thị Châu Thoa trongthử nghiệp áp d ng bộ công c OHIP- VN trong đ c hiểu chỉnh phù hợp vớingôn ngữ Việt Nam, cho thấy OHIP-14VN có cấu trúc phù hợp với tính giá trị
và độ tin cậy chấp nhận được để áp d ng cho các nghiên cứu Việt Nam [36]
1 5 Một số nghi n ứu về t nh tr ng sứ hỏ r ng mi ng v hất ượng uộ sống SKRM ở người o tuổi
1 5 1 Nghi n ứu trong nướ về SKRM
C c nghiên cứu v tình tr ng sức kh r ng miệng đ u sử ng mẫu phiếu
kh m và mã số quy định th o mẫu của đi u tra toàn quốc và hướng ẫn của WHONghiên cứu của Ph m V n Việt n m trên địa àn Hà Nội, trong số 8ngư i cao tu i c , số ngư i ị sâu r ng với số trung ình r ng sâu là , ;trung ình một ngư i c , r ng mất và , r ng được tr m; gi trị SMT-R là, C ng nghiên cứu trên của Ph m V n Việt trên ngư i cao tu i cho thấy tỉ
lệ mắc ệnh nha chu rất cao chiếm đến , 8 trong đ c đến , số ngư icao tu i c t i nha chu (CPI và ); trong đ nam c số t t nướu cao h n nữ Sốtrung ình đo n l c phân m i ngư i không ị mất m nh (M D) là , 8 và kh cnhau c ý nghĩa th o giới Số trung ình l c phân c M D mức trung ình là ,[29]
Nghiên cứu v tình tr ng và nhu cầu đi u trị sâu r ng và mất r ng một nh mngư i cao tu i t i thành phố Hồ Ch Minh của Đức Hoàng Thanh Tr c n mcho thấy tỉ lệ sâu r ng là những ngư i trên tu i Trung ình SMT-R
nh m tu i trên là , Trong khi đ tỉ lệ mất r ng chiếm tỉ lệ trên 8
Nguy n Trư ng S n tiến hành nghiên cứu th m ò khảo s t mối liên quan giữakiến thức, hành vi và tình tr ng r ng miệng của ngư i cao tu i t i phư ng quậnthành phố Hồ Ch Minh n m cho thấy tỉ lệ sâu r ng chung là ; SMT-R
là , Trong đ nhu cầu tr m r ng mặt là cao nhất , Tỉ lệ t i nông chiếmcao nhất 8, so với tỉ lệ chảy m u nướu, vôi r ng và t i sâu
Nghiên cứu của Phan Vinh Nguyên v tình tr ng sức kh r ng miệng củangư i cao tu i t i thành phố Huế n m cho thấy tỉ lệ sâu r ng chung kh cao
Trang 28chiếm , thành thị và nông thôn Số SMT-R lần lượt là , 8 và ,Vấn đ v ệnh nha chu chiếm tỉ lệ tuyệt đối là
Một nghiên cứu kh c của Mai Hoàng Khanh n m v tình hình sức kh vànhu cầu đi u trị r ng miệng ngư i cao tu i t i thành phố Cần Th cho thấy tỉ lệsâu r ng là , ; SMT-R là 8, Tỉ lệ c vấn đ v nha chu là , , mức độmất m nh - mm chiếm , Tỉ lệ ngư i cao tu i ị mất r ng nhưng khôngmang ph c hình hàm trên là , và hàm ưới là 8 , Tỉ lệ c nhu cầu đi u trịnha chu là , , ph c hình hàm trên là 8 , và hàm ưới là ,
1.5.2 Nghi n ứu tr n thế giới về SKRM
Hirotomi T và cộng sự ( ) thực hiện nghiên cứu trên ngư i tu i vàngư i 8 tu i thành phố Niigata Nhật ản, kết quả cho thấy tỉ lệ mất m
nh trung ình là , chiếm tỉ lệ rất cao ( mm), trong đ tỉ lệ mất m nhnặng là , ( mm) Những ph t hiện này cho thấy ệnh nha chu là cực kỳ phiến những ngư i cao tu i Tuy nhiên, rất t ngư i c nhi u r ng c tình tr ng nhakhoa nghiêm trọng Trong nghiên cứu th o chi u ọc, , ị mất m nh
mm hoặc lớn h n ( mm) trong suốt th i gian nghiên cứu n m Hồi quy logistic
đa iến cho thấy mất m nh cao nhất r ng làm tr cho phần r ng giả th o lắpliên quan đ ng kể đến tiến triển của ệnh nha chu cũng như tỉ lệ mất r ng 8
S ngui Unlu r và cộng sự ( ) nghiên cứu v tình tr ng sức kh r ng miệngcủa ngư i cao tu i ( , ± 8, tu i với nam và , ± , tu i với nữ) của nh mngư i cao tu i nkara, Th Nhỉ Kỳ Kết quả cho thấy , ngư i cao tu i còn
r ng, với số r ng còn trung ình là , ± , SMT-R là 29,3 ± 5,8 trung bình là 3,2.SC-R là , ± , trung ình là , Tỉ lệ ngư i cao tu i c t nhất một r ng sâukhông đi u trị thân r ng là , và 8, chân r ng Tỉ lệ mất r ng là ,trong đ , ngư i cao tu i không mang hàm giả cả hàm
châu u, tỉ lệ M D một số nước th o nghiên cứu của Konig J ( ) là
kh cao Th y S , Tây an Nha tỉ lệ độ sâu t i mm là , , trong khiĐức c tỉ lệ cao nhất trên 8 Đan M ch tỉ lệ M D nh là 8, và M D trung
Trang 29ình là , Như vậy tỉ lệ M D và ệnh nha chu vẫn còn tư ng đối cao một sốnước ph t triển
Homata E M ( ) nghiên cứu trên ngư i độ tu i – Hy L ptrung ình SMT-R nam là , , và nữ là , , ; trung ình sâuchân r ng nam là , và nữ là ,
Th o Liu L và cộng sự ( ) nghiên cứu trên ngư i cao tu i Đông ắcTrung Quốc, cho thấy tỉ lệ sâu r ng là , ; trung ình số r ng sâu là , 8 , ;trung ình SMT-R là , , C c nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỉ lệ mắc ệnh
r ng miệng c liên quan đến tình tr ng kinh tế xã hội của một c nhân,tình tr ng sức
kh r ng miệng, thu nhập, chế độ n uống và tầng lớp xã hội Yếu tố xã hội nhưtình tr ng và lối sống hôn nhân tố như l m ng rượu cũng được chứng minh cliên quan đến sức kh r ng miệng của ngư i cao tu i
C c nghiên cứu trên cho thấy nha chu và sâu r ng là tình tr ng ệnh lý ch nhngư i cao tu i và tỉ lệ mắc kh c nhau giữa c c quốc gia với c c v ng địa lý và đi ukiện kinh tế kh c nhau
1.5.3 Một số nghiên cứu về chất ượng cuộc sống liên quan SKRM sử dụng bộ câu hỏi OHIP-14
Nghiên cứu trên th gi i
Theo nghiên cứu của Rodakowska sử d ng phư ng ph p đi u tra cắt ngangtrên 8 ngư i trên 55 tu i sống một mình t i một phòng khám nha khoa cộng đồngBialystk Đông ắc Phần Lan, được ph ng vấn trực tiếp theo bộ câu h i OHIP-14cho kết quả trung ình điểm OHIP- là , ± , , điểm trung bình nam là 13 ±13,7, nữ là 17 ± 14,7, không có sự khác biệt c ý nghĩa thống kê theo giới [60]
Nghiên cứu của tác giả Inukai M n m t i Tokyo Nhật Bản, sử d ng bộcâu h i OHIP-J14 ph ng vấn trực tiếp trên 489 bệnh nhân mất r ng từng phần, chokết quả điểm số trung bình OHIP-14 là 13,0 ± 9,1 [40]
T i ph a Nam razil n m , t c giả Silva E R đã tiến hành nghiên cứutrên 438 NCT trên 60 tu i đi u trị t i Family Health Units trong khu vực thành thị,
sử d ng bộ câu h i OHIP-14 cho thấy điểm số trung bình OHIP-14 là 9,1 ± 10,6 và
Trang 30c c t c động chính của SKRM lên CLCS lĩnh vực kh kh n khi n nhai ( , )
và cảm thấy không thoải mái và lo lắng (28,1%) [63]
Nghiên cứu của Ulinski n m cũng t i razil nhưng tiến hành trên 504đối tượng NCT sống độc thân, cũng thông qua ph ng vấn trực tiếp đ nh gi CLCS-SKRM bằng bộ câu h i OHIP- , điểm trung bình OHIP- là , ± , C đến
8 đối tượng ghi nhận có chịu t c động của SKRM lên CLCS của họ Một tỉ lệcao cho thấy đối tượng thấy lo lắng và kh kh n trong n nhai o r ng miệng hayhàm giả của họ Điểm trung bình OHIP-14 cao nhất được ghi nhận lĩnh vực đauthực thể và không thoải mái v tâm lý [67]
Nghiên cứu trong nư c
Nghiên cứu trong nước v lĩnh vực CLCS-SKRM sử d ng bộ công c 14VN còn h n chế o đến n m , ộ công c này mới được chuẩn h a để đưavào sử d ng Việt Nam Nghiên cứu của Gerritsen A.E và Nguy n Thị Châu Thoa(2012) trong thử nghiệm áp d ng bộ công c OHIP- VN trên đối tượng với độ
OHIP-tu i trung ình là , ± , , cư trú cả nông thôn và thành thị, cho kết quả độ tincậy ICCs nằm trong khoảng từ 0,54-0,74; tính chất nhất qu n ên trong Cron ach’salphas cho t ng điểm OHIP là 0,93 (nhóm tự trả l i) và , (nh m c ngư i trợ
gi p) Trước đ , c nghiên cứu của Trần Thị Tuyết Phượng trên đối tượng NCT
đi u trị r ng miệng t i Bệnh Viện R ng Hàm Mặt Trung Ư ng TPHCM sử d ng bộcông c GOHAI tự dịch [13]
N m , Lâm Kim Triển tiến hành đi u tra mô tả cắt ngang trên 8 đốitượng NCT trên 60 tu i t i một số viện ư ng lão TPHCM, sử d ng bộ công cOHIP- VN đã chuẩn hóa Tuy nhiên, tác giả không tính kết quả điểm trung bìnhOHIP-14 chung, mà chỉ t nh t c động thư ng xuyên và rất thư ng xuyên lên
c c lĩnh vực [25]
Nghiên cứu của tác giả Hoàng Thị Ngọc Lan tiến hành trên đối tượng là bệnhnhân mất r ng đến kh m và đi u trị t i khu đi u trị 3- Khoa RHM –Đ i học Y DượcThành Phố Hồ Chí Minh sử d ng bảng câu h i OHIP-14 cho kết quả điểm trungbình OHIP-14 là 9,41± 7,95 [9]
Trang 311.6 Một số iểm về n số v h nh s h h m s sứ hỏ ho người o tuổi t i tỉnh Trà Vinh
T chức Y tế Thế giới khuyến c o c c nước áp d ng chiến lược nhất định để cảithiện sức kh r ng miệng ngư i cao tu i C quan y tế quốc gia cần xây dựngchính sách và m c tiêu đo lư ng được cho sức kh r ng miệng C c chư ng trình y
tế cộng đồng nên kết hợp nâng cao sức kh r ng miệng và phòng chống dịch bệnhdựa trên cách tiếp cận các yếu tố nguy c ph biến Kiểm soát các bệnh v r ngmiệng và bệnh tật ngư i lớn tu i nên được t ng cư ng thông qua t chức các dịch
v sức kh r ng miệng giá cả phải ch ng, đ p ứng nhu cầu của họ [58]
Việt Nam là một trong những nước thuộc khối ASEAN sớm ban hành LuậtNgư i cao tu i, đi u đ thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Nhà nước và xã hội đốivới NCT
Tỉnh Trà Vinh là một trong 13 tỉnh, thành phố thuộc khu vực Đồng bằng sôngCửu Long, nằm v phía h lưu giữa sông Ti n và sông Hậu và giáp với biển ĐôngDiện t ch đất tự nhiên là 2341 kilomet vuông (chiếm 5,77% diện tích của khu vực;0,71% diện tích cả nước) Địa giới hành chính của tỉnh Trà Vinh là: Phía Bắc vàĐông ắc giáp với tỉnh Bến Tre, có ranh giới là sông C Chiên (một nhánh củasông Ti n), dài gần 60 km, phía Nam và Tây Nam giáp với tỉnh S c Tr ng, c ranhgiới là sông Hậu, dài gần 60 km, phía Tây giáp với tỉnh Vĩnh Long, ph a Đông vàĐông Nam gi p với biển Đông, biển dài 65 km
Hiện nay tỉnh c đ n vị hành chính cấp huyện, thị xã và thành phố, 106 xã,phư ng, thị trấn, bao gồm: thành phố Trà Vinh ( phư ng, 1 xã), thị xã Duyên Hải(2 phư ng, 5 xã), huyện Càng Long (1 thị trấn, 13 xã), huyện Châu Thành (1 thịtrấn, 13 xã), huyện Cầu Kè (1 thị trấn, 10 xã), huyện Cầu Ngang (2 thị trấn, 13 xã),huyện Duyên Hải (1 thị trấn, 6 xã), huyện Trà Cú (2 thị trấn, 15 xã), huyện TiểuCần (2 thị trấn, 9 xã)
Theo thống kê, dân số tỉnh Trà Vinh n m là triệu ngư i, là tỉnh cóquy mô dân số nh (đứng thứ 11/13 tỉnh, thành phố đồng bằng sông Cửu Long)
Trang 32Trong đ , 8 8 8 ngư i (83,19%) dân số sống khu vực nông thôn; 172.707ngư i (16,81%) sống khu vực thành thị (thành phố và các thị trấn).
Ngư i Kinh có tỉ lệ cao nhất trong c cấu dân số của tỉnh với gần , đồng
ào Khm r đứng thứ hai chiếm 30%, còn l i là ngư i Hoa và một số ít các dân tộc
kh c (Ch m, Dao )
Trên địa bàn tỉnh có 99.878 ngư i từ 60 tu i tr lên Chính quy n địa phư ngcác cấp và các ngành liên quan tỉnh quán triệt và nghiêm túc thực hiện thông tư số35/2011/TT-BYT v hướng dẫn ch m s c sức kh e cho NCT, thực hiện tốt các chế
độ, ch nh s ch đối với NCT như t chức th m h i, tặng quà cho NCT già yếu, ốmđau, c hoàn cảnh kh kh n, tư vấn sức kh phối hợp với tr m y tế t chứckhám sức kh định kỳ va lập hồ s quản lý sức kh e t i c s Đồng th i, t o đi ukiện cho ho t động CSSK cho ngư i cao tu i t i cộng đồng t i các c s khám,chữa bệnh: NCT (>80 tu i) được ưu tiên kh m trước ngư i khác (trừ bệnh nhân cấpcứu, trẻ m ưới 6 tu i và ngư i khuyết tật nặng); được bố tr giư ng nằm phù hợpkhi đi u trị nội trú; riêng Bệnh viện Đa khoa tỉnh có khoa Lão khoa Hầu hết ngư icao tu i thuộc diện hư ng lư ng hưu, ch nh s ch ngư i có công, chính sách bảo trợ
xã hội, ngư i cao tu i thuộc hộ nghèo đ u được cấp thẻ bảo hiểm y tế và h trợkhám chữa bệnh mi n phí t i c c c s khám chữa bệnh của Nhà nước[4]
U ban nhân dân xã, phư ng, thị trấn có trách nhiệm h trợ kinh ph , phư ngtiện đưa ngư i cao tu i cô đ n, ệnh nặng tới c s khám bệnh, chữa bệnh th o đnghị của tr m y tế xã, phư ng, thị trấn Ngư i nhà, ngư i thân của ngư i cao tu iphải có trách nhiệm và chủ động ch m sóc sức kh ngư i cao tu i Và ch nh ngư icao tu i cũng phải có trách nhiệm tự CSSK cho chính bản thân mình [20]
Trang 33Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯ NG PH P NGHI N CỨU 2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế th o phư ng ph p cắt ngang mô tả, nhằm cho ph p
đ nh gi tình tr ng sức kh r ng miệng ngư i cao tu i th o nh m tu i đang sinhsống t i tỉnh Trà Vinh Qua nghiên cứu này, đ nh gi một số đặc trưng c nhân(đi u kiện kinh tế, trình độ học vấn, thói quen sống, ngh nghiệp ) liên quan đếnsức kh r ng miệng
Thời gi n v ị iểm nghiên cứu
NCT được ph ng vấn và kh m r ng miệng vào tháng 1/8/2016 đến 31/12/2016
t i 30 c m được chọn t i c c xã phư ng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
2.2 Đối tượng nghiên cứu
- Ngư i tu i c khả n ng giao tiếp
- Ngư i ân đang sinh sống t i địa điểm nghiên cứu
- Đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu
Tiêu h o i tr
- Không đủ n ng lực trả l i câu h i nghiên cứu ( ệnh tâm thần, sa s t tr tuệ)
- Không c mặt trong th i gian nghiên cứu
2.3 C mẫu
Trang 34p ng công thức:
n = Z² (1-α/2)
p (1 - p)
x DEd²
Trong địa bàn tỉnh, ch ng tôi lên anh s ch c c xã, phư ng, chọn ngẫu nhiên
c m Trong m i c m ch ng tôi lên anh s ch ngư i cao tu i và sau đ chọnngẫu nhiên ngư i cao tu i / c m
2.4 Phương ph p nghi n ứu thu thập dữ liệu
2.4.1 C ch họn mẫu
Chọn mẫu c m theo kích c dân số (PPS)
Chiến lược chọn mẫu cho nghiên cứu là chọn c m ngẫu nhiên th o PPS
Số x ngẫu nhiên là 2.345 (th a đi u kiện ≤x≤ )
n là c m được chọn (n: , , , ) C c xã phư ng tiếp th o được chọn lựa theo
quy tắc: Số dân số xã cộng dồn x (n-1)k với n: , , , , ( phụ lục)
Trang 35ư c 2: Chọn ngẫu nhiên s đ i tượng tại mỗi xã
Lập anh s ch ngư i >=60 tu i t i m i xã, chọn ngẫu nhiên đ n ngư i t i
m i xã phư ng
2.4.2 C ướ tiến h nh nghi n ứu
- Trước khi ắt đầu nghiên cứu, được S Khoa học công nghệ và S Y tếtỉnh Trà Vinh chấp thuận thông qua hội đồng duyệt đ cư ng Nh m nghiên cứu gửicông v n đến các y an Nhân ân và Trung tâm y tế các huyện, thị, thành phố,đồng th i hội NCT tỉnh liên l c với các chi hội NCT và phối hợp cộng t c với ự n
ch m s c r ng miệng cho NCT tỉnh Trà Vinh Sắp xếp th i gian kh m và đi u trathu thập số liệu từng khu vực, phối hợp với địa phư ng và c n ộ y tế địa phư ng
- Khi đã c th i gian iểu từng n i thì ch nh quy n và Hội NCT sẽ gửi giấy
m i đến c c ông à NCT đã được chọn đến kh m, ph ng vấn và nhận quà
-Sau khi kết thúc tác giả và giám sát viên ki m tra c c ảng câu h i và phiếu
kh m RM đã hoàn chỉnh nhập code hồ s , và mang v để lưu giữ và phân t ch t nghợp
2.4.3 Quy trình tổ chứ iều tra
Quy trình thực hiện gồm c c ước:
Trang 361 Nhận thông tin 2 Ph ng vấn 3 Khám bệnh 4 Phát quà
T chức đoàn đi u tra thu thập số liệu gồm ngư i tiếp nhận hồ s hướng dẫnquy trình khám, 4 ph ng vấn viên ph ng vấn đối tượng, 4 c sĩ kh m và tư vấn vsang miệng, ngư i ghi chép, ngư i kiểm tra hồ s
Từ 01/08/2016, t chức khảo sát bắt đầu vào các bu i sang
pTh i gian làm việc m i c m một bu i sáng nếu chưa đủ mẫu tiếp t c bu isáng tiếp theo
Lấy mẫu t i điểm Tr m y tế hoặc U an nhân ân phư ng/xã dựa theoanh s ch đã được chọn ngẫu nhiên trước
Ghi lưu th o anh s ch ngư i ân được khám sức kh e được đ nh mã sốngư i dân tham gia nghiên cứu
2 5 K thuật thu thập số iệu
- Tập huấn và định chuẩn trong th i gian ngày Nh m nghiên cứu c 16ngư i, chia thành hai t nghiên cứu đồng th i, m i t có ngư i kh m, 2 ngư i ghi
ch p, ngư i ph ng vấn, ngư i tiếp nhận hồ s , ngư i kiểm tra số liệu và htrợ
- Thu thập số liệu ằng việc sử ng một ảng câu h i ph ng vấn từngngư i, và kh m r ng miệng
*Ph ng vấn đối tượng nghiên cứu để thu thập c c thông tin v đặc trưng cnhân (tu i, giới, ân tộc, ngh nghiệp, học vấn, hôn nhân, kinh tế gia đình, thóiquen sống, khoảng c ch từ nhà đến c s r ng hàm mặt gần nhất, th i độ hành viliên quan đến ệnh r ng miệng)
* Kh m lâm sàng x c định thực tr ng và nhu cầu đi u trị ệnh r ng miệngngư i cao tu i
ộ câu h i ph ng vấn và ệnh n: sử ng ộ công c mẫu của T chức y tếthế giới n m , và phiếu đi u tra sức kh r ng miệng toàn quốc lần thứ n m2000
2.6 Liệt v ịnh nghĩ c c biến số nghiên cứu
Trang 374 Công nhân viên nhà nước
5 Tiểu thư ng, tiểu chủ
6 Nội trợ
Trang 38 Có hút thuốc lá: là biến số nhị giá, có 2 giá trị có và không.
Có uống rượu: là biến số nhị giá, có 2 giá trị có và không
C n rau, củ, quả tư i: là biến số nhị giá, có 2 giá trị có và không
C n đồ quá nóng hoặc quá l nh: là biến số nhị giá, có 2 giá trị có và không
Các bi n s về tình trạng sức khỏe toàn thân
Bệnh tim m ch: là biến nhị giá, có 2 giá trị có và không
Bệnh đ i th o đư ng : là biến số nhị giá, có 2 giá trị có và không
Bệnh thận: là biến số nhị giá, có 2 giá trị có và không
Bệnh ph i: là biến số nhị giá, có 2 giá trị có và không
Bệnh tự mi n: là biến số nhị giá, có 2 giá trị có và không
Bệnh c – xư ng – khớp: là biến số nhị giá, có 2 giá trị có và không
Bệnh tiêu hóa: là biến số nhị giá, có 2 giá trị có và không
Khác: Là biến số nhị giá: có và không, ghi rõ khi có bệnh khác với những bệnhtrên
Đang đi u trị bệnh: là biến số nhị giá, có 2 giá trị có và không
Nằm viện trên 2 tuần n m qua: là biến số nhị giá, có 2 giá trị có và không
Trang 39Các bi n s về thói quen chăm sóc răng miệng
Cảm nhận v sức khoẻ r ng miệng: là biến nhị giá gồm các giá trị tốt và không
Chải r ng hàng ngày: là biến số nhị giá, có 2 giá trị có và không
Trung bình số lần chải r ng trong ngày: là biến số thứ tự gồm 4 giá trị: không
đ nh r ng, 1 lần, 2 lần, >=3 lần
Th i gian thay bàn chải là biến số thứ tự gồm 4 giá trị ưới 3 tháng, 3- <6tháng, 6- <12 tháng, >= 12 tháng
Dùng chỉ t nha khoa: là biến số nhị giá có 2 giá trị có và không
D ng t m xỉa r ng:là biến số nhị giá có 2 giá trị có và không
Súc miệng sau bữa n: là iến số thứ tự gồm 3 giá trị: thư ng xuyên, thỉnhthoảng, không bao gi
Nghĩ c cần chải r ng hàng ngày không: là iến số nhị giá gồm các giá trị: có vàkhông
Các bi n s về các triệu chứng về răng miệng mắc ph i trong 6 tháng qua
Đau r ng: là biến số thứ tự gồm 5 giá trị không bao gi , thỉnh thoảng, thư ngxuyên, rất thư ng xuyên, không biết: Dựa vào nhận định của từng đối tượngnghiên cứu, không biết khi đối tượng nghiên cứu không nhớ rõ
Đau hoặc sưng nướu: là biến số thứ tự gồm 5 giá trị không bao gi , thỉnhthoảng, thư ng xuyên, rất thư ng xuyên, không biết: Dựa vào nhận định củatừng đối tượng nghiên cứu, không biết khi đối tượng nghiên cứu không nhớ rõ
H i th hôi: là biến số thứ tự gồm 5 giá trị không bao gi , thỉnh thoảng, thư ngxuyên, rất thư ng xuyên, không biết: Dựa vào nhận định của từng đối tượngnghiên cứu, không biết khi đối tượng nghiên cứu không nhớ rõ
Chảy m u nướu: là biến số thứ tự gồm 5 giá trị không bao gi , thỉnh thoảng,thư ng xuyên, rất thư ng xuyên, không biết: Dựa vào nhận định của từng đốitượng nghiên cứu, không biết khi đối tượng nghiên cứu không nhớ rõ
Sưng mặt hoặc c : là biến số thứ tự gồm 5 giá trị không bao gi , thỉnh thoảng,thư ng xuyên, rất thư ng xuyên, không biết: Dựa vào nhận định của từng đốitượng nghiên cứu, không biết khi đối tượng nghiên cứu không nhớ rõ
Trang 40 Khô miệng: là biến số thứ tự gồm 5 giá trị không bao gi , thỉnh thoảng, thư ngxuyên, rất thư ng xuyên, không biết: Dựa vào nhận định của từng đối tượngnghiên cứu, không biết khi đối tượng nghiên cứu không nhớ rõ.
Các bi n s về tiền sử nha khoa
Khám r ng miệng trong 12 tháng qua: là biến số nhị giá gồm các giá trị: Có vàkhông
N i kh m r ng lần gần nhất:là biến số anh định gồm có 5giá trị
Lý do khám lần cuối: là biến số anh định gồm có 9 giá trị gồm đau r ng, chảy
m u nướu, sâu r ng, sứt tr m cũ, chấn thư ng, mất r ng, làm r ng giả, kiểm tra