1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu giải phẫu động mạch chậu trong ở phụ nữ việt nam

102 35 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 16,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT - ANHTIẾNG VIỆT TIẾNG ANH VIẾT TẮT Hiệp hội Sản phụ khoa Hoa Kỳ The American College of Obstetricians and Gynecologists ACOG Động mạch chậu chung Common

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công

bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả

Nguyễn Thị Hồng Thắm

Trang 3

MỤC LỤC

1.1 Giải phẫu học động mạch chậu trong: 4

1.2 Lịch sử nghiên cứu động mạch chậu trong 21

2.1 Thiết kế nghiên cứu 32

2.2 Đối tượng nghiên cứu 32

2.3 Các biến số sử dụng 33

2.4 Các yếu tố gây nhiễu 37

2.5 Phương pháp tiến hành 37

2.6 Cỡ mẫu và năng lực mẫu 45

2.7 Xử lý, phân tích số liệu 46

2.8 Vấn đề y đức của nghiên cứu 46

3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 48

3.2 Nguyên ủy động mạch chậu trong 50

3.3 Số phân nhánh của động mạch chậu trong 50

Trang 4

3.4 Đường kính trung bình các phân nhánh động mạch chậu trong 51

3.5 Đường kính động mạch chậu trong tại các đoạn 52

3.6 Chiều dài trung bình động mạch chậu trong 53

3.7 Nguyên ủy động mạch tử cung 53

3.8 So sánh kích thước động mạch hai bên 57

4.1 Nguyên ủy động mạch chậu chung và chậu trong 64

4.2 Sự phân nhánh động mạch chậu trong 66

4.3 Kích thước động mạch chậu trong 68

4.4 Nguyên ủy động mạch tử cung 70

4.5 Sự phân nhánh động mạch tử cung 70

4.6 Tương quan vị trí động mạch tử cung 72

4.7 Tương quan kích thước động mạch hai bên 73

4.8 So sánh kích thước đm trước và sau tuổi mãn kinh 73

4.9 Ứng dụng đề tài trong sản phụ khoa 76

4.10 Điểm thiếu sót của đề tài 78

Phụ lục

Phụ lục 1 : Phiếu thu thập số liệu

Phụ lục 2 : Quyết định của Ban Giám Hiệu Nhà trường

Phụ lục 3 : Quyết định của Hội Đồng Y Đức Nhà trường

Phụ lục 4 : Danh sách xác được phê duyệt

Phụ lục 5 : Hình ảnh thực địa

Trang 5

KC Khoảng cáchMRI Magnetic resonance imagingMSCT Multislice Computed Tomography(P) Phải, bên phải

(T) Trái, bên trái

TM Tĩnh mạch

TB Trung bình

Trang 6

DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT - ANH

TIẾNG VIỆT TIẾNG ANH VIẾT TẮT

Hiệp hội Sản phụ khoa Hoa Kỳ The American College of

Obstetricians and Gynecologists ACOG

Động mạch chậu chung Common iliac artery CIAĐộng mạch chậu ngoài External iliac artery EIAĐộng mạch thượng vị dưới Inferior epigastric artery IEAĐộng mạch mông dưới Inferior gluteal artery IGAĐộng mạch chậu trong Interna iliac artery IIAĐộng mạch thắt lưng chậu Iliolumbar artery ILAĐộng mạch thẹn trong Internal pudendal artery IPAĐộng mạch bàng quang dưới Inferior vesical arteries IVAĐộng mạch cùng bên Lateral sacral arteries LSAĐộng mạch bàng quang giữa Middle vesical arteries MCAĐộng mạch trực tràng giữa Middle rectal artery MRAĐộng mạch cùng giữa Middle sacral artery MSAĐộng mạch buồng trứng Ovarian arteries OA

Động mạch mông trên Superior gluteal artery SGAĐộng mạch bàng quang trên Superior vesical arteries SVA

Thuyên tắc động mạch tử cung Uterine Artery Embolization UAE

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sản phụ khoa là một lĩnh vực y học luôn nhận được nhiều sự quan tâm

từ các chuyên gia trên thế giới Băng huyết sau sinh (BHSS) hiện nay vẫn còn

là một trong những tai biến sản khoa đứng hàng đầu gây tử vong mẹ trên thếgiới và Việt Nam [3],[49] Mỗi năm có khoảng 14 triệu phụ nữ trên thế giới bịxuất huyết sau sinh (PPH)[37] Nguy cơ tử vong mẹ do xuất huyết là một trên

1000 ca sinh ở các nước đang phát triển (100 trên 100 000 ca sinh sống) Hầuhết các trường hợp tử vong (khoảng 99%) do PPH xảy ra ở các nước thu nhậpthấp và trung bình so với chỉ 1% ở các nước công nghiệp [29] Theo số liệuthống kê của ACOG, ước tính có khoảng 140.000 phụ nữ tử vong vì băng huyếtsau sanh mỗi năm [9] Hiện nay, nguyên nhân hàng đầu của tử vong mẹ vẫn làbăng huyết sau sanh [8],[14],[30] Châu Phi (25%), Indonesia (43%),Phillipines (53%), Guatemala (53%) Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thống

kê năm 2012, tỉ lệ tử vong mẹ do BHSS chiếm 25% ở Châu Phi, 43% ởIndonesia, 53% ở Philippines [41] Trung bình cứ mỗi bốn phút thì có mộttrường hợp tử vong vì băng huyết sau sanh trên thế giới Theo các số liệu thống

kê tại Mỹ, tỉ lệ băng huyết sau sanh tăng 26% trong giai đoạn từ 1994 – 2006

Tại Việt Nam, riêng ở bệnh viện Từ Dũ, mỗi năm có 60.000 - 68.000 casinh, với tỉ lệ BHSS được báo cáo vào năm 2018 là 5,18% [2] Hiện nay, sựtiến bộ qua từng ngày của khoa học và kỹ thuật đã góp phần làm giảm tỉ lệ tửvong của bệnh Đặc biệt, sự phát triển của các kỹ thuật can thiệp như: bóngchèn, thắt động mạch hạ vị, mũi khâu B-Lynch, thuyên tắc động mạch tử cung[4],[5],[13],[50], đã trở thành những công cụ đắc lực của người thầy thuốc

Để thực hiên tốt nhất các kỹ thuật chẩn đoán và cấp cứu sản khoa, ngườithầy thuốc cần có nắm vững kiến thức về giải phẫu học mạch máu vùng chậu

và cơ quan sinh dục nữ Trong các phẫu thuật sản phụ khoa, động mạch chậutrong hay còn gọi là động mạch hạ vị luôn được quan tâm nhiều Động mạch

Trang 11

chậu trong cấp máu cho hầu hết cơ quan sinh dục trong và ngoài ở phụ nữ Vìthế xử trí cấp cứu các tai biến do mất máu như băng huyết sau sanh, chảy máutrong nhau cài răng lược, vỡ tử cung,…đều có liên quan mật thiết đến độngmạch chậu trong và sự phân nhánh của nó Thuyên tắc động mạch chậu trong

là một trong những phương pháp điều trị tai biến sản khoa này Trên thế giới

có rất nhiều tài liệu mô tả giải phẫu động mạch chậu trong nói chung và độngmạch tử cung nói riêng nhưng nhìn chung là còn nhiều điểm chưa thống nhất.Trong khi đó, tài liệu trong nước lại rất hạn chế, sự khảo sát giải phẫu độngmạch chậu trong ở người phụ nữ Việt Nam còn ít và chỉ nghiên cứu trên mộtvài đặc điểm Các thầy thuốc thực hành lâm sàng thường tham khảo các tài liệunước ngoài là chính

Vấn đề đặt ra là động mạch chậu trong và các dạng thay đổi về giải phẫuđộng mạch chậu trong ở người phụ nữ Việt Nam có hình thái như thế nào?

Để có thể trả lời câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “NGHIÊNCỨU GIẢI PHẪU HỌC CỦA ĐỘNG MẠCH CHẬU TRONG Ở NGƯỜIPHỤ NỮ VIỆT NAM”, mong muốn khảo sát toàn diện hơn các đặc điểm vềgiải phẫu học của hệ thống động mạch chậu trong của người phụ nữ Việt Namnhằm cung cấp cho các nhà lâm sàng các số liệu tham khảo của như các hìnhthái giải phẫu đặc biệt của động mạch chậu trong Qua đó nghiên cứu này cũngmong muốn được góp phần làm phong phú hơn về nguồn tài liệu tham khảocủa động mạch chậu trong, mở ra tiền đề cho nhiều nghiên cứu khác về giảiphẫu học sau này

Trang 12

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Liên quan giữa động mạch chậu trong với các mốc giải phẫu trên xácướp formol nữ tại bộ môn Giải Phẫu Đại học Y dược TP.HCM

2 Khảo sát phân bố các nhánh động mạch chậu trong trên xác ướp formol

nữ tại bộ môn Giải Phẫu Đại học Y dược TP.HCM

3 Khảo sát kích thước động mạch chậu trong trên xác ướp formol nữ tại bộmôn Giải Phẫu Đại học Y dược TP.HCM

Trang 13

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 GIẢI PHẪU HỌC ĐỘNG MẠCH CHẬU TRONG: 1.1.1 Phôi thai học động mạch chậu trong

Trang 14

Hình 1.1 Phôi thai học động mạch chậu

Nguồn: Morris Human Antomy [32]

Trong giai đoạn phôi thai, động mạch chậu trong dài hơn động mạchchậu ngoài và là nhánh tiếp nối trực tiếp của động mạch chậu chung (Hình 1.1).Động mạch thường đi lên rốn, nối với động mạch bên đối diện tạo thành độngmạch rốn, đi vào dây rốn tới nhau thai Sau khi sinh, động mạch rốn teo đi trongbụng chậu thành một sợi xơ, là dây chằng rốn giữa [47] Sự phát triển tiếp theolàm thay đổi kích thước tương quan của động mạch chậu trong và chậu ngoài

Các nhánh tạng – động mạch rốn ở trẻ em là kênh chính từ động mạchchủ tới nhau thai qua đường dây rốn Động mạch chậu chung và chậu trong ởngười lớn là đoạn gần còn lại của động mạch này ở trẻ Sự thoái hóa của độngmạch rốn từ động mạch chậu trong tới rốn được đề cập trước đây Sự thoái hóa

Trang 15

này không hoàn toàn ở đoạn gần, và tồn tại một ống nhỏ Từ phần tắc khônghoàn toàn này, động mạch bàng quang trên phát sinh Động mạch rốn tắcthường là nhánh đầu tiên của thân trước động mạch chậu trong, động mạch đi

về phía bụng dọc theo thành bên bàng quang rồi đi lên theo mặt sau thành bụngtới rốn như là dây chằng rốn giữa, tạo nên một nếp gấp phúc mạc, nếp gấp rốngiữa

Khi sinh ra và cắt đứt vòng bánh nhau, theo sau sự xơ teo dần của độngmạch rốn, dòng máu trong các động mạch này dĩ nhiên ngừng ngay lập tứccùng với việc hình thành dây chằng động mạch rốn, với sự bít của ống thườngmất khoảng 3 đến 5 tuần, và phần tách biệt của các mạch máu này có thể cònlại một ống dạng vết trong một thời gian dài hơn Cuối cùng, những mạch máunày thoái hóa thành dây xơ Tĩnh mạch rốn trở thành dây chằng tròn từ rốn tớigan và trong gan là dây chằng tĩnh mạch Đoạn gần của động mạch rốn teo dần

về kích thước tương đối bằng với động mạch chậu trong Dây xơ trải từ độngmạch bên đối diện ống niệu rốn hướng tới rốn bao gồm phần còn lại của phần

xa động mạch rốn cũ, ở người lớn được xem như là nhánh bít của động mạchchậu trong

1.1.2 Nguyên ủy động mạch chậu trong

Động mạch chậu trong, trước đây còn được gọi là động mạch hạ vị [32].Tại bờ trái thân đốt sống thắt lưng 4, động mạch chủ bụng phân đôi thành haiđộng mạch chậu chung (Hình 1.2) Tại đối diện khớp cùng chậu, ngang mứcđĩa thắt lưng-cùng, động mạch chậu chung cho hai nhánh lớn là động mạchchậu trong, động mạch chậu ngoài và một số nhánh nhỏ cấp máu cho phúc mạc,hạch lympho Động mạch chậu trong đi xuống vào khung chậu bé, giữa tĩnhmạch chậu chung và tĩnh mạch chậu ngoài, tới bờ trên của khuyết ngồi lớn bắtđầu chia hai nhánh: nhánh trước và nhánh sau Đôi khi, động mạch có thể ấn

Trang 16

Động mạch thường có đường kính khoảng 6.8 mm và dài từ 3 đến 5 cm Độngmạch chậu trong liên quan phía trước với niệu quản, phía sau với tĩnh mạchchậu trong, thân thắt lưng cùng và cơ hình lê, phía dưới với thần kinh bịt[1],[21].

Hình 1.2 Nguyên ủy động mạch chậu trong

Nguồn: Atlas Netter [40]

Động mạch chậu trong phân nhánh đến thành chậu, các tạng ở chậu hông,vùng mông, cơ quan sinh dục và mặt trong của đùi, thường có kích thước ngắnhơn, dày hơn và nhỏ hơn động mạch chậu ngoài

1.1.3 Hình thái chia nhánh động mạch chậu trong:

Hình thái chia nhánh của động mạch chậu trong rất đa dạng, nhưng cácnhánh cấp máu bởi động mạch chậu trong thì tương đối hằng định Hình tháicủa các nhánh phụ thuộc chủ yếu vào cách chia nhánh của động mạch môngtrên, mông dưới và động mạch thẹn trong Trong đa số trường hợp, ở khoảng50% dân số, động mạchmông trên kéo dài riêng biệt như một “phân nhánh sau”(posterior division),từ động mạch chậu ngoài, cùng với động mạch mông dưới

và động mạch thẹn trong trong tạo thành một thân chung hoặc là một “phân

Trang 17

nhánh trước” (anterior division), và chia ra khi chúng tới hoành chậu Một biếnthể của hình thái này xảy ra ở nhánh trước, nhánh trước chia thành động mạchmông dưới và động mạch thẹn trong ở phía dưới hoành chậu (Hình 1.3).

Một hình thái khác từng được ghi nhận là ba động mạch xuất phát táchbiệt nhau từ động mạch chậu trong, hoặc động mạch mông trên và mông dướixuất phát cùng nhau như một thân chung, cùng với động mạch thẹn trong tạothành động mạch chính của phân nhánh phía trước

Dựa trên tất cả các hình thái đa dạng của phân nhánh động mạch chậutrong, có thể khẳng định rằng động mạch chậu trong nguyên thủy chia thànhphân nhánh trước và phân nhánh sau Một số nhánh xa có thể chia thành cácnhánh đỉnh và các nhánh cấp máu cho tạng

Hình 1.3 Các nhánh lớn của động mạch chậu trong ở khung chậu nữ

Nguồn: Morris Human Antomy [32]

1.1.3.1 Phân nhánh sau (thân sau):

Trang 18

Nhánh sau của động mạch chậu trong gồm ba nhánh: động mạch thắtlưng chậu, động mạch cùng bên và động mạch mông trên

- Động mạch thắt lưng chậu: chạy phía dưới động mạch chậu chung,

đầu tiên nằm giữa đám rối thắt lưng cùng và thần kinh bịt, sau đó nằm giữa cơthắt lưng chậu và cột sống Khi tới lỗ trên khung chậu bé, nó chia thành hainhánh: nhánh chậu và nhánh thắt lưng Trong một vài trường hợp, động mạchthắt lưng chậu có thể xuất phát từ động mạch chậu chung hoặc thân chính độngmạch chậu trong

+ Các nhánh chậu: có thể xuất phát riêng biệt từ nhánh sau Động mạch

thường đi qua phía bên ngoài, sâu tới cơ thắt lưng chậu và thần kinh đùi, xuyênqua cơ chậu, cho nhánh trong hố chậu Các nhánh chậu cung cấp một độngmạch nuôi cho xương chậu và chia thành nhiều nhánh tỏa ra từ thân mẹ, đi lênhướng tới sụn khớp cùng chậu Sau đó về phía mào chậu, động mạch đi xuốngdưới tới đốt sống trước trên, đi vào trong về phía tiểu khung Nhánh thứ nhấtnối với động mạch thắt lưng cuối cùng, nhánh thứ hai nối với động mạch mũđùi ngoài và các động mạch mông, nhánh thứ ba nối với động mạch mũ chậusâu từ động mạch chậu ngoài, nhánh thứ tư nối với nhánh chậu của động mạchbịt

+ Các nhánh thắt lưng: phía trong cơ thắt lưng chậu, cung cấp cho cơ

thắt lưng chậu và cơ vuông thắt lưng, và nối với động mạch thắt lưng thứ tư.Nếu không có động mạch phân đoạn thắt lưng thứ năm (trường hợp thôngthường), nhánh thắt lưng sẽ cho một nhánh cột sống vào ống đốt sống thôngqua các lỗ giữa đốt sống, giữa đốt sống thắt lưng cuối cùng và xương cùng;nhánh này nối với các động mạch cột sống khác Động mạch thắt lưng chậutương đồng từng kỳ phôi thai với các động mạch thắt lưng, do đó có sự tươngđồng trong nguồn gốc và phân phối của chúng

- Các động mạch cùng bên.

Trang 19

Các động mạch cùng bên có thể xuất phát là thân đơn độc rồi chia nhánhnhanh chóng hoặc xuất phát từ hai mạch máu riêng biệt Động mạch cùng bênphía trên chạy ra phía sau vào trong tới lỗ cùng chậu đầu tiên rồi băng qua lỗđó? Sau khi cấp máu cho màng tủy sống và nối với các động mạch cột sốngkhác, nó đi qua lỗ cùng lưng thứ nhất và cấp máu cho da vùng lưng xương cùng,

ở đây nó nối với các nhánh động mạch mông trên và mông dưới động mạchcùng bên phía dưới đi xuống trên xương cùng, trên bờ ngoài của đám rối giaocảm cùng, và phía ngoài lỗ cùng chậu, vượt qua, và thoát ra ở nguyên ủy của

cơ piriformis và thần kinh cùng 1 Khi đến xương cụt, nó sẽ nối với động mạchcùng giữa và động mạch cùng bên dưới ở phía đối diện

Trong đường đi của nó, động mạch cùng- bên dưới tạo ra các nhánh cộtsống đi vào lỗ cùng chậu thứ hai, thứ ba và thứ tư; Sau đó cấp máu màng nãocột sống và nối với 1 nhánh khác, chúng rời khỏi ống tủy sống bằng cách kếtnối với lỗ cùng lưng và phân phối đến cơ và da phía sau xương cùng Trongkhung chậu, các nhánh nhỏ, nhánh trực tràng, chạy về phía trực tràng và nốivới các mạch trực tràng khác

Đôi khi, các động mạch cùng bên rất nhỏ, các nhánh cột sống vì vậy hầuhết xuất phát từ động mạch cùng giữa Các nhánh nối giữa động mạch cùng bên

và giữa được coi là động mạch phân đoạn cùng, cùng bậc với động mạch giansườn và lưng

- Động mạch mông trên

Động mạch mông trên là động mạch chính của thân sau của động mạchchậu trong Trong vài trường hợp, động mạch cũng có thể có nhánh nối với độngmạch mông dưới hoặc động mạch thẹn trong Động mạch đi qua phía sau, giữađám rối thắt lưng cùng và thần kinh cùng 1, đi qua một vòm gân xương được tạothành bởi bờ của xương và vành của hố chậu trong Động mạch rời xương chậu

Trang 20

tĩnh mạch Sự sáp nhập từ xương chậu nằm dọc theo một hình chiếu bề mặt nằm

ở chỗ nối của nhánh trước với đường giữa thứ ba tính từ cột sống trước trên tớisau dưới của xương chậu Tại nơi động mạch ra khỏi lỗ ngồi lớn, động mạch nằmdưới cơ mông lớn và sâu hơn tĩnh mạch mông trên, nhưng nông hơn thần kinhmông trên Động mạch chia thành hai phần: nông và sâu

+ Nhánh nông: nhánh nông của động mạch mông trên chia cùng một lúc

thành một số mạch máu, cấp máu cho phần lớn cơ mông lớn Một số trong cácmạch này xuyên qua cơ, cấp máu cho lớp da trên nó và nối với các nhánh lưngcủa các động mạch cùng bên; một mạch máu lớn hơn, nối từ các cơ gần đỉnhxương chậu, nối với động mạch mũ chậu sâu Các nhánh dưới của cơ nối vớicác nhánh của động mạch mông dưới

+ Nhánh sâu: nhánh sâu của động mạch chia thành hai nhánh Nhánh trên

đi dọc theo nguyên ủy cơ mông bé giữa giữa cơ mông nhỡ và xương chậu, nốiphía trước từ bên dưới những cơ này sâu tới dải căng mạc đùi, nối với nhánhlên động mạch mũ đùi ngoài và động mạch mũ chậu sâu Nhánh dưới vượt quagiữa cơ mông nhỡ và cơ mông bé, đi cùng bởi nhánh tới cân căng mạc đùi củanhánh dưới của thần kinh mông trên, hướng tới mấu chuyển lớn, nơi mà nó nốivới nhánh lên của động mạch mũ đùi ngoài, cung cấp các nhánh cho thần kinhbịt, cơ hình lê, cơ nâng hậu môn, cơ cụt và khớp háng Nhánh dưới cấp máucho xương chậu trước khi tiếp tục phân nhánh

1.1.3.2 Phân nhánh trước (thân trước):

Thân trước của động mạch chậu trong bao gồm tất cả các nhánh còn lạicủa động mạch chậu trong Một số trong đó cấp máu cho thành (parietal) vàmột số cho tạng (visceral) Nhìn chung, thân trước được tạo bởi một thân chungvới động mạch mông dưới và động mạch thẹn trong Các nhánh thành củanhánh trước gồm: động mạch bịt, động mạch thẹn trong và động mạch môngdưới Các nhánh tạng gồm có động mạch rốn, động mạch bàng quang trên, động

Trang 21

mạch, động mạch tử cung, động mạch bàng quang dưới, động mạch âm đạo vàđộng mạch trực tràng giữa.

Nhánh thành:

- Động mạch bịt: có nguồn gốc đa dạng, mặc dù có nguyên ủy thường

gặp nhất như là nhánh trước của động mạch chậu trong (trong khoảng 70%),động mạch có thể xuất phát từ động mạch thượng vị dưới hoặc động mạch chậungoài (30% trường hợp) Tỉ lệ động mạch bịt bất thường từ nguồn gốc độngmạch chậu ngoài hoặc động mạch thượng vị ở khoảng 48% trường hợp Nguyên

ủy động mạch bịt thường gặp nhất là ở thân chung động mạch chậu trong, thântrước hoặc động mạch mông trên Động mạch chạy hướng về phía bụng, dọc màochậu, có thần kinh bịt song hành và tĩnh mạch bịt đi ở phía sau dưới Tại đây, độngmạch nằm giữa phúc mạc và hố chậu Động mạch tiếp tục đi về phía bụng, vượtqua rãnh bịt, đến phần trên của màng bịt trên đường đi, động mạch bắt ngang quaống dẫn tinh Để nối từ rãnh bịt, động mạch chia thành hai nhánh, trước và sau, cảhai vòng quanh bờ lỗ bịt, đâm vào cơ bịt ngoài Khi động mạch bịt xuất phát từđộng mạch thượng vị dưới hoặc động mạch chậu ngoài, các liên quan đoạn gầncủa nó đều thay đổi Vì vậy, các trường hợp dị dạng động mạch thường đi dọctheo dây chằng bẹn và tới vòng đùi

Hình 1.4 Các nhánh của động mạch bịt

Nguồn: Morris Human Antomy [32]

Trang 22

Các nhánh của động mạch bịt gồm: nhánh chậu, nhánh trước, nhánh sau,nhánh mu và nhánh ổ cối (Hình 1.4) Mặc dù cấp máu chủ yếu nhất cho vùngparietal, động mạch bịt có thể cho các nhánh tới bàng quang hoặc trực tràng,

và có thể nối với động mạch của âm vật qua nhánh mu

+ Nhánh chậu: đi vào hố chậu giữa cơ chậu và xương chậu, chia nhánh

một động mạch cho xương chậu và nối với các nhánh chậu của động mạch thắtlưng chậu

+ Nhánh mu: xuất phát từ động mạch bịt khi động mạch rời khỏi xương

chậu bằng rãnh bịt, chạy về mặt trong, phía sau xương mu, nối với nhánh đốidiện của cơ thể và với nhánh mu của động mạch thượng vị dưới Các nhánh nốigiữa các nhánh mu của động mạch bịt và động mạch thượng vị dưới có thể to

ra tạo các động mạch bịt bất thường Trong những trường hợp này, một trongcác động mạch, hoặc cả hai có thể có mặt Ngoài ra, các nhánh mu có thể nối

và cung cấp máu cho các động mạch của âm vật

+ Nhánh trước: chạy quanh rìa trong của lỗ bịt, nằm giữa lòng màng bịt

và cơ bịt ngoài Nó cấp máu cho nguyên ủy của các cơ như cơ khép dài và ngắn,

cơ thon và cơ bịt ngoài

+ Nhánh sau: men theo bờ ngoài của lỗ bịt, nằm giữa màng bịt và cơ bịt

ngoài, tiếp hợp với sợi của màng bịt Khi tới ụ ngồi, động mạch cấp máu cho

cơ khép lớn và nối với nhánh tương ứng của động mạch mũ đùi trong - cũngnối với nhánh trước của động mạch bịt

+ Nhánh ổ cối: là một động mạch nhỏ của nhánh sau, đi qua phía sau

dây chằng ngang ổ cối, và cấp máu cho màng hoạt dịch, đệm mỡ hoạt dịch, vàcác dây chằng của khớp háng Nhánh ổ cối xuất phát độc lập từ động mạch bịttrong 55% trường hợp Nhánh cũng nối với động mạch mũ đùi trong, và từ đónối với nhánh ổ cối chung (24%) Nhánh ổ cối riêng biệt xuất phát từ cả 2 độngmạch bịt và động mạch mũ đùi trong chiếm khoảng 8%

Trang 23

- Động mạch thẹn trong:

Hình 1.5 Các nhánh động mạch thẹn trong

Nguồn: Morris Human Antomy [32]

Xuất phát đối diện với cơ hình lê từ một thân chung với động mạch môngdưới hoặc là một nhánh riêng biệt của động mạch chậu trong Động mạch đicùng với động mạch mông dưới ở phía sau, tới bờ dưới cơ hình lê, ra khỏikhung chậu, sau khi xuyên qua lỗ ngang, giữa cơ hình lê và cơ cụt, đi vào vùngmông, động mạch đi về phía sau, vượt qua dây chằng cùng - đốt sống rồi đi vào

hố ngồi trực tràng qua khuyết ngồi bé Động mạch chạy hướng tới hố ngồi trựctràng, trong của lỗ bịt, và từ nơi đi qua vùng đáy chậu nông và sâu chia thànhhai nhánh tận, nhánh sâu và nhánh lưng của âm vật

Trong khung chậu, động mạch nằm trước cơ hình lê, đám rối thần kinhcùng và động mạch mông dưới Động mạch đi qua giữa các cơ hình lê và cơcụt, với động mạch mông và thần kinh thẹn ở phía trong nó và nhánh thần kinhđến cơ bịt trong ở phía ngoài Các thần kinh bì đùi sau và thần kinh tọa nằmbên ngoài Trên dây chằng cùng cột sống, động mạch nằm giữa dây thần kinhthẹn ở phía trong và nhánh thần kinh đi tới cơ bịt trong ở phía ngoài Độngmạch được đi kèm với các tĩnh mạch tương ứng, được bao phủ bởi cơ mônglớn, nơi mà các động mạch mông dưới đi qua Trong hố ngồi trực tràng, động

Trang 24

Các nhánh của động mạch thẹn trong là các nhánh nhỏ tới vùng mông,động mạch trực tràng dưới, động mạch cho xương cùng, động mạch tới hànhniệu đạo, động mạch niệu đạo, động mạch sâu và âm vật (Hình 1.5) Động mạch

ở nữ tương ứng với các động vật của nam ngoại trừ kích thước

Các nhánh của vùng mông là các nhánh của cơ mông lớn, các nhánh đikèm với thần kinh đến lỗ bịt trong, và một nhánh đến dây chằng củ xương cùng,nơi mà động mạch đi giữa các sợi dây chằng củ xương cùng và tận cùng ở cơmông lớn và xương cùng

- Động mạch trực tràng dưới: phát sinh ở bờ sau của hố ngồi trực tràng

và xuyên qua lỗ bịt, cùng một lúc chia ra thành nhiều nhánh Những nhánh này,chạy về phía hậu môn, đi qua trong lớp mỡ vùng ngồi trực tràng và cung cấpmáu cho da, cơ nâng hậu môn và cơ thắt hậu môn ngoài Các nhánh trực tràngdưới nối trong ống hậu môn với trực tràng giữa và trên và với các động mạchmông và tầng sinh môn

- Động mạch đáy chậu: xuyên qua ống thẹn gần rìa sau của hoành niệu

dục và đi vào vùng đáy chậu trên (hoặc nhánh trên hoặc nhánh sâu, mặc dùthường là nhánh sâu), tới cơ đáy chậu ngang trên Sau khi vào vùng đáy chậutrên, động mạch đáy chậu ngay lập tức chia một nhánh cố định là động mạchđáy chậu ngang động mạch hướng tới đường giữa dọc theo cơ đáy chậu ngangtrên, phân nhánh cho cơ thắt hậu môn bên ngoài Động mạch đáy chậu lúc đầunằm sâu đến lớp màng của mô dưới da khi tiến về phía trước giữa cơ ngồi hang

và cơ hành xốp Sau đó động mạch đi vào lớp mỡ của mô dưới da để tiếp tụcđến bìu hoặc môi âm hộ, phân chia thành nhiều nhánh tận, động mạch bìu sauhoặc động mạch môi

Sau khi đi vào hoành niệu dục, động mạch thẹn trong cho ra động mạchcho cơ quan sinh dục ngoài, hướng về giữa qua các sợi của cơ đáy chậu ngangsâu Sau đó, động mạch đâm xuyên vào lỗ dưới của hoành niệu dục, cung cấp

Trang 25

máu cho mô cương cứng trong cả hai giới Động mạch cũng cung cấp các nhánhcho tuyến hành niệu đạo ở nam hoặc tuyến tiền đình ở nữ.

- Động mạch niệu đạo: là một động mạch nhỏ phát sinh từ động mạch

thẹn trong hoành niệu dục Động mạch xuyên qua hoành niệu dục và tiếp tục

đi đến âm vật

- Động mạch sâu của âm vật: xuyên qua lỗ dưới của hoành niệu dục

gần nhánh mu ngồi, đi về phía đỉnh âm vật và phân phối cho thể hang như mộtđộng mạch trung tâm trong suốt chiều dài của nó Động mạch sâu âm vật xuyênqua lỗ dưới của hoành niệu dục gần dây chằng ngang của đáy chậu, đi về phíalưng âm vật giữa các lớp của dây chằng treo Động mạch nằm giữa tĩnh mạchsâu của âm vật, thần kinh dưới vỏ bọc của mạc âm vật và tiếp tục đến âm vật.Động mạch lưng phát sinh từ một động mạch thẹn phụ, một nhánh của độngmạch chậu trong, nằm trên mặt trên hoành chậu Khi động mạch thẹn phụ nàyhiện diện, nó đi qua giữa dây chằng cung mu và bờ trước hoành niệu dục để nốivới âm vật

- Động mạch mông dưới: là động mạch lớn hơn trong hai nhánh tận của

thân trước động mạch chậu trong Chỗ chia đôi của thân trước có thể xảy ra saukhi động mạch rời khỏi khung chậu Động mạch mông dưới có thể phát sinhvới động mạch mông trên, từ nhánh sau của động mạch chậu trong Động mạchmông trên chạy phía sau, giữa thần kinh cùng 2-3, hoặc đôi khi giữa thần kinh1-2, rồi đi xuống giữa cơ hình lê và cơ cụt để rời khỏi khung chậu, xuyên quaphần dưới của khuyết ngồi lớn, đi vào vùng dưới cơ mông, phía trên trong thầnkinh ngồi Khi đi xuống, động mạch nằm giữa củ xương ngồi và mấu chuyểnlớn xương đùi Trong vùng dưới cơ mông, động mạch nối với động mạch mũđùi trong, động mạch mũ đùi ngoài, và nhánh xuống động mạch xuyên thứ nhất,trong các nhánh nối chéo

Trang 26

Nhìn chung, các nhánh động mạch đi trong cơ tới hoành chậu, cơ hình lê,

cơ cụt trong khung chậu và cơ mông lớn Nhánh bì xuyên qua cơ để cấp máu cho

mỡ vùng mông Đôi khi, nhánh cụt xuyên qua dây chằng củ xương cùng và cấpmáu cho vùng cụt nếu động mạch này không đến từ động mạch thẹn trong

- Động mạch ngồi: là một mạch máu dài, mỏng, bình thường sẽ cấp máu

cho thần kinh ngồi Động mạch đi vào thần kinh ngồi ngay phía dưới cơ hình

lê Vai trò của động mạch ở người trưởng thành có thể được thay thế bởi độngmạch đùi và các nhánh của nó Động mạch có thể tồn tại ở ngừoi trưởng thànhnhư một mạch máu lớn tiếp nối với động mạch khoeo Động mạch mông dưới

có thể tiếp tục đi vào đùi như một mạch máu dài, mảnh đi cùng với động mạch

bì đùi sau

- Động mạch bàng quang trên: một số nhánh của động mạch rốn không

bị tắc, phân nhánh qua mặt vành của bàng quang, nối với các động mạch bênđối diện và với động mạch bàng quang dưới ở phía dưới và cho các nhánh:nhánh niệu rốn đi dọc nếp rốn giữa, nhánh niệu quản đi qua niệu quản và nốivới các nhánh động mạch niệu quản khác Động mạch ống dẫn tinh có thể làmột nhánh của động mạch bàng quang trên

- Động mạch ống dẫn tinh (Deferential artery): thường là một nhánh

của nhánh trước động mạch chậu trong hoặc xuất phát từ bờ nguyên ủy độngmạch rốn Động mạch ống dẫn tinh là động mạch nhỏ, mảnh, theo sau ống niệurốn tới tinh hoàn Động mạch ống dẫn tinh ở nam được cho là tương đương vớiđộng mạch tử cung ở nữ Tại tinh hoàn, động mạch cấp máu cho mào tinh hoàn

và nối với động mạch tinh hoàn Trong suốt đường đi trên ống niệu rốn, độngmạch khá ngoằn ngoèo Đoạn gần, động mạch cấp máu cho bóng của ống vàtuyến tiền liệt Động mạch cho một nhánh nhỏ, là nhánh niệu quản tới niệuquản vừa đến bàng quang

Trang 27

- Động mạch tử cung: động mạch tử cung ở nữ tương đương với động

mạch ống dẫn tinh ở nam Vì phải cấp máu cho khối mô lớn hơn nên động mạch

tử cung ở nữ lớn hơn so với động mạch ống dẫn tinh ở nam Trong thời kỳmang thai, động mạch trở thành các nhánh lớn nhất của động mạch chậu trong.Động mạch tử cung xuất phát từ nhánh trước, hoặc có thể xuất phát từ thânchung với động mạch trực tràng giữa và động mạch âm đạo Động mạch tửcung đi xuống phía dưới, phía trong xuyên qua mô liên kết khung chậu, bắtngang phía trên niệu quản khoảng 12 mm từ cổ tử cung Động mạch chạm tới

tử cung tại eo cổ tử cung, và đi về phía vành dọc theo thành bên tử cung Tạiđây, nó tiếp tục đi ngoằn ngoèo tới ngang mức vòi tử cung trong bao tử cungtrong các lớp của dây chằng rộng hai bên tử cung, cho nhiều nhánh động mạchxoắn vào phía bụng và phía lưng của tử cung

Trang 28

nhỏ có thể kéo dài dọc theo dây chằng rộng các nhánh nối với động mạchbuồng trứng đa dạng về hình thái nhưng tương đối hằng định.

- Động mạch bàng quang dưới: có thể xuất phát ở thân chung với động

mạch trực tràng dưới hoặc từ các nhánh khác của thân trước động mạch chậutrong Động mạch có thể cho nhánh động mạch ống dẫn tinh của nam hoặc xuấtphát từ thân chung với nó Động mạch thường chạy phía trong trên bề mặt của

cơ nâng hậu môn, đến chỗ nối tuyến tiền liệt với bàng quang, chia thành nhánhbàng quang-tuyến tiền liệt và nối với các nhánh tương tự đối diện Các nhánhđến tuyến tiền liệt thường ngoằn ngoèo trong bao và tỏa ra tới niệu đạo, vòngquanh tạo thành một đám rối theo chiều dọc Các nhánh đến bàng quang đi lênphía mặt dưới của bàng quang Động mạch bàng quang - ống dẫn tinh cấp máucho bóng của ống niệu rốn cũng như mặt sau bàng quang Một trong các nhánhđộng mạch cung cấp máu cho tuyến tiền liệt Một số phần nhất định được cấpmáu bởi động mạch thẹn trong Về sau nó được biết đến như là động mạch âm

hộ phụ

- Động mạch âm đạo: có thể là một nhánh của động mạch tử cung,

nhưng thông thường nó tương ứng với động mạch bàng quang dưới ở nam, và

có nguồn gốc độc lập từ thân trước của động mạch chậu trong Động mạch cấpmáu cho phần lưng của đáy bàng quang ở nữ Các nhánh của âm đạo thườngnối với một nhánh khác và với nhánh âm đạo của động mạch tử cung, để tạothành mạng mạch nhiều hơn hay ít hơn tại đường giữa âm đạo, các mặt bụng

và mặt lưng Thân này thỉnh thoảng gọi là động mạch đơn âm đạo Các nhánhcũng đi qua âm đạo từ động mạch trực tràng giữa

- Động mạch trực tràng giữa: có nguồn gốc thay đổi, có thể xuất phát

từ thân chung với động mạch thẹn trong hoặc động mạch mông dưới Độngmạch băng qua nền chậu tới phần giữa trực tràng và nối với động mạch trựctràng trên, từ động mạch mạc treo tràng dưới và với động mạch trực tràng dưới,

Trang 29

từ động mạch thẹn Động mạch thường là một nhánh nhỏ nhưng đôi khi có thểkhá lớn và chia nhánh Động mạch có thể cấp máu cho phần lưng âm đạo ở nữ

và bóng của ống niệu rốn ở nam

1.1.4 Tương quan động mạch chậu trong và các mốc giải phẫu

- Mặt ngoài: động mạch chậu trong nằm trên tĩnh mạch chậu chung vàđoạn cuối tĩnh mạch chậu ngoài, đoạn cuối là nơi tách động mạch chậu trong

ra khỏi cơ thắt lưng chậu và thần kinh bịt

- Mặt sau: là tĩnh mạch chậu trong, khớp cùng chậu và đám rối thắt lưngcùng

- Mặt trước - giữa: niệu quản đi xuống dọc theo động mạch, được baophủ bởi phúc mạc, bên phải, nó liên quan với điểm cuối xương chậu, và bêntrái là đại tràng

1.1.5 Tuần hoàn bàng hệ vùng chậu

- Tuần hoàn bàng hệ vùng chậu ở người phụ nữ rất phong phú, độngmạch chậu trong nó thông nối với động mạch chủ bụng, động mạch đùi, độngmạch chậu ngoài như sau

(1) Thông nối với động mạch chủ bụng qua động mạch buồng trứng nốivới động mạch tử cung

(2) Thông nối động mạch mạc treo tràng dưới qua động mạch trực tràngtrên nối với động mạch trực tràng giữa

(3) Thông nối với động mạch chậu ngoài qua nhánh của động mạch độngmạch thượng vị dưới nối với ĐM mũ chậu (nhánh của ĐM thắt lưng – chậu)

(4) Thông nối với động mạch đùi qua động mạch thẹn ngoài nối với độngmạch thẹn trong

(5) Thông nối với các nhánh của động mạch chậu trong đối bên

Trang 30

Hình 1.6 Tuần hoàn bàng hệ vùng chậu

Nguồn: Modified from Kamina P [27]

1.2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỘNG MẠCH CHẬU TRONG

Hiểu biết về giải phẫu động mạch chậu trong cần thiết cho việc giảmthiểu xâm lấn, giảm thiểu mất máu và các biến chứng trong phẫu thuật [6]

1.2.1 Các nghiên cứu về hình thái hệ động mạch chậu trong trên thế giới

Trang 31

Hình 1.7 Nguyên ủy và các nhánh tận của động mạch chậu trong.

Nguồn: Fatu C và cộng sự [17]

Hình thái động mạch chậu trong và các nhánh đã từng được đưa ra trongnhiều nghiên cứu trước đây Trong một nghiên cứu của Fatu C và cộng sự [17]Nguồn gốc của động mạch chậu trong trong tất cả 100 trường hợp nghiên cứuđộng mạch chậu trong xuất phát từ động mạch chậu chung (Hình 1.7) Khi đềcập đến các yếu tố xương khớp ở đoạn gần của động mạch, nguồn gốc của độngmạch chậu trong ở ngang mức khớp cùng - chậu với sự khác biệt không đáng

kể ở bên phải hoặc bên trái Tuy nhiên, ở nam giới, nguyên ủy của động mạchchậu trong là phía trong khớp cùng - chậu, trong khi ở nữ giới là ngang mứcđó

Theo Mamatha H và cộng sự[34], nguyên ủy động mạch chậu trong 72%ngang mức đốt sống S1, 24% ngang mức L5 – S1 và 4% ngang đốt sống L5 Tỉ

lệ này theo N S Naveen và cộng sự [39] lần lượt là 58,3% (S1), 40% (L5-S1),

Trang 32

Động mạch chậu trong gồm hai thân (phân nhánh): thân trước và thân sau.Thân sau có nguyên ủy từ thân chung của động mạch chậu trong trong 62,3%các trường hợp, phần còn lại, thân sau xuất phát độc lập với động mạch chậutrong, hợp với động mạch thắt lưng chậu thành một nhánh đầu tiên trong 28,3%trường hợp, động mạch cùng bên trong 5,7% trường hợp và động mạch môngtrên trong 3,8% trường hợp [6] Theo Bleich A.T và cộng sự[6], các nhánh thắtlưng chậu, cùng bên, và mông trên phát sinh từ một thân chung trong 61,5%của mẫu bên trái và 63,0% bên phải Trong các mẫu còn lại, các nhánh của thânsau phát sinh độc lập từ động mạch chậu trong, với nhánh thắt lưng chậu đượcghi nhận là nhánh đầu tiên ở 28,3%, nhánh cùng bên 5,7% và mông trên trong3,8% (Bảng 1.1, Hình 1.8) Trong tất cả các mẫu, các nhánh của thân sau bắtnguồn từ mặt lưng và mặt bên của động mạch chậu trong Động mạch môngtrên đi bên ngoài và phía dưới, thông qua nhiều nhánh tĩnh mạch chậu trongtrước khi thoát khỏi khung chậu qua khuyết ngồi lớn.

Bảng 1.1 Tần số nhánh đầu tiên của thân sau

Nguồn: Bleich A.T và cộng sự [6]

Thân chung 32 (61,5) 34 (63,0)

Thắt lưng-chậu 14 (26,9) 16 (29,6)

Trang 33

Hình 1.8: Nguyên ủy động mạch chậu trong và các phân nhánh

Nguồn: Bleich A.T và cộng sự [6]

Trong nghiên cứu của Naguib N.N và cộng sự [38] trên 98 hình ảnhcộng hưởng từ động mạch chậu trong ở 49 phụ nữ, động mạch mông trên vàmông dưới được thấy trong tất cả các trường hợp, động mạch cùng bên trong

86 trường hợp (88%), động mạch thắt lưng chậu ở 84 trường hợp (86%), độngmạch bịt ở 81 trường hợp (83%), động mạch thẹn trong ở 96 trường hợp (98%)

và động mạch tử cung ở 95 trường hợp (97%) Các động mạch bàng quang trên

và trực tràng giữa đã được thấy tương ứng trong 21 trường hợp (21%) và 11trường hợp (11%) (Hình 1.8) Các động mạch mông trên có nguyên ủy cố định

từ thân sau của động mạch chậu trong trong tất cả các trường hợp được nghiêncứu, và động mạch mông dưới bắt nguồn từ thân trước trong 85% và từ thânsau trong 15% trường hợp Động mạch cùng bên có nguyên ủy từ thân sau độngmạch chậu trong trong 91%, từ thân chính trong 7%, từ thân trước trong 1%,

và từ động mạch mông dưới bắt nguồn từ thân sau trong 1% trường hợp Độngmạch thắt lưng chậu có thể phát hiện được bắt nguồn từ thân chính của động

Trang 34

động mạch chậu trong trong 6% trường hợp Động mạch bàng quang trên vàđộng mạch trực tràng giữa có nguyên ủy từ thân trước trong tất cả các mẫu Cácđộng mạch thẹn trong có thể phát hiện cho thấy nguyên ủy từ thân trước trong95%, nguyên ủy gián tiếp từ thân trước trong 3%, từ thân chính trong 1% và từthân sau trong 1% Động mạch bịt có nguyên ủy từ thân trước trong 65%, từđộng mạch thượng vị dưới trong 26%, từ thân sau trong 4% và gián tiếp từ thântrước (với một đoạn chung với động mạch tử cung) trong 5% trường hợp.

Theo Yoon W và cộng sự [53], các nhánh động mạch chậu trong chialàm 3 nhóm:

a) Nhánh tạng: động mạch rốn, động mạch bàng quang trên, động mạchbàng quang dưới, động mạch trực tràng giữa, động mạch tử cung, động mạch

(5) Động mạch thẹn trong(6) Động mạch mông dưới(7) Các động mạch bàng quang

Hình 1.9: Hình ảnh học các nhánh động mạch chậu trong

Nguồn: Yoon W và cộng sự [53]

- Động mạch tử cung: dị dạng động mạch tử cung thường chiếm tỉ lệ tươngđối thấp (1-2%) nhưng đôi khi có thể đe dọa tính mạng sản phụ trong chuyển

Trang 35

dạ[7],[24] Các dị dạng động mạch tử cung có thể được phát hiện bẳng các cậnlâm sàng hình ảnh học không xâm lấn[19] Dị dạng động mạch tử cung có thểdẫn đến rối loạn tăng về kích thước của tử cung, khung chậu hay những thay đổibất thường trên nội mạc tử cung [20],[26],[51] Bất thường động mạch tử cungmắc phải là do sự lưu thông bất thường giữa các nhánh nội mạc của động mạch

tử cung và đám rối tĩnh mạch ở lớp cơ tử cung [33],[35]

Theo Naguib và cộng sự [38], các động mạch tử cung có nguồn gốc từthân trước động mạch chậu trong trong 90% trường hợp, từ thân chính trong2% trường hợp, từ điểm chia đôi động mạch chậu trong trong 1% trường hợp,

từ thân sau trong 1% trường hợp và gián tiếp từ thân trước thông qua một thânchung ngắn với các động mạch khác trong 6% trường hợp

- Động mạch thắt lưng chậu: là động mạch cấp máu dồi dàu nhất choxương chậu [52] Động mạch thắt lưng chậu có hình thái giải phẫu tương đối

đa dạng, nguyên ủy có thể xuất phát từ nhiều vị trí khác nhau [11],[25],[46].Động mạch thắt lưng chậu cấp máu cho thần kinh đùi [18] Do vậy, các canthiệp ngoại khoa trong hố chậu, khoảng 4-6cm trên dây chằng bẹn có thể dẫnđến tổn thương thần kinh sau đó [46] Chảy máu từ các mạch máu quanh cộtsống là một biến chứng nguy hiểm của các phẫu thuật cột sống với tỉ lệ tử vong

có thể lên đến 40% [23] Trong nghiên cứu của G Sankaranarayanan và cộng

sự [48], động mạch thắt lưng chậu có nguồn gốc từ động mạch chậu chung,thân của động mạch chậu trong và thân sau của động mạch chậu trong trongkhoảng 0%, 61,76% và 38,23% các trường hợp, tương ứng Trong tất cả cácxác, động mạch thắt lưng chậu đi giữa dây thần kinh bịt ở phía trước và nhánhthắt lưng cụt ở phía sau và động mạch thắt lưng chậu chấm dứt bằng cách chiathành động mạch chậu và thắt lưng phía trong cơ thắt lưng chậu

1.2.2 Các nghiên cứu về kích thước và tương quan hệ động mạch chậu

Trang 36

Kích thước động mạch chậu trong và các nhánh đã được nghiên cứutrong nhiều nghiên cứu trước đây Fatu C và cộng sự [17] chỉ ra sự khác biệt

về chiều dài và đường kính giữa nam và nữ và có sự biến đổi mạch máu ở cácnhóm dân tộc khác nhau

Khoảng cách từ mặt phẳng dọc giữa đến nguyên ủy của động mạch chậutrong dao động từ 29 tới 36 mm ở bên phải và từ 40 đến 50 mm ở bên trái, vớicác biến thể giữa hai giới (Biểu đồ 1.1)

Chiều dài của động mạch chậu trong thay đổi theo loại kết thúc của độngmạch dựa vào phân loại theo Adachi, có nghĩa là tại nơi xuất hiện của độngmạch mông Các giá trị dao động trong khoảng từ 20 đến 90 mm, giá trị trungbình 49 mm, không có sự khác biệt lớn giữa hai giới hoặc giữa trái và phải(Bảng 1.2, Biểu đồ 1.1)

Theo Fatu C., đường kính động mạch chậu trong từ 4 đến 11 mm

Bảng 1.2 Đường kính của động mạch chậu trong

Trang 37

Biểu đồ 1.1 Kích thước, tương quan động mạch chậu trong theo Fatu C.

Nguồn: Fatu C và cộng sự [17]

(a) Khoảng cách từ động mạch chậu trong tới đường giữa.

(b) Chiều dài của động mạch chậu trong.

(c) Đường kính của động mạch chậu trong.

Theo Bleich A.T và cộng sự [6], chiều dài trung bình của động mạchchậu trong khoảng 27,0 mm (0 – 52 mm) Chiều rộng trung bình của nhánh đầutiên là 5,0 mm (2 – 12 mm) Độ dài trung bình của động mạch chậu trong là26,8 mm (0 – 52 mm) ở bên trái và 27,0 mm (0 – 49 mm) ở bên phải

Trang 38

Đường kính trung bình của nhánh đầu tiên của thân sau là 4,6 mm (2 – 9mm) ở bên trái và 5,3 mm (2 – 12 mm) ở bên phải.

Theo Naguib N.N và cộng sự [38], kích thước các nhánh động mạchchậu trong được ghi trong bảng 1.5 Chiều dài trung bình của động mạch tửcung là 12,56 cm (4,6 - 22,2 cm) Chiều dài tối đa của động mạch tử cung 22,2

cm, tương tự chiều dài tối đa của động mạch thẹn trong là 15,3 cm và độngmạch bịt là 11,2 cm

Bảng 1.3 Kích thước các nhánh động mạch chậu trong theo Naguib N.N

Trang 39

thân sau của động mạch chậu trong Độ dài động mạch thắt lưng chậu dao độngtrong khoảng 5,21 đến 23,97 mm với trung bình là 15,72 ± 5,11 mm khi độngmạch thắt lưng chậu có nguồn gốc là nhánh trực tiếp từ thân động mạch chậutrong Tuy nhiên, sự khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê (Bảng 1.6).Đường kính của động mạch thắt lưng chậu dao động giữa 1,12 và 1,26 mm vớitrung bình 1,21 mm ± 0,04 mm khi động mạch thắt lưng chậu có nguồn gốc từthân sau của động mạch chậu trong Đường kính động mạch thắt lưng chậu daođộng trong khoảng 1,86 đến 1,99 mm với giá trị trung bình 1,92 mm ± 0,04

mm khi động mạch thắt lưng chậu có nguồn gốc từ thân động mạch chậu trongTuy nhiên, sự khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê

Hình thái giải phẫu của động mạch thắt lưng chậu: khi động mạch thắtlưng chậu phát sinh từ thân sau và thân của động mạch chậu trong, động mạch

đi phía bên ngoài, ở giữa thần kinh bịt phía trước và thân thắt lưng cùng(lumbosacro trunk) ở phía sau trong tất cả các trường hợp Phía sau cơ thắt lưngchậu, sau đó động mạch thắt lưng chậu được chia thành nhánh chậu và thắtlưng Nhánh thắt lưng đi lên phía sau cơ thắt lưng chậu và cấp máu cho nó

1.2.3 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam:

Chúng tôi đã tìm kiếm các nghiên cứu về giải phẫu động mạch chậu trongtại Việt Nam trên Tạp chí y học qua các năm, các nghiên cứu đã được báo cáotại hội nghị Hình thái học và nguồn luận văn đã được báo cáo tại các trường,viện nghiên cứu Tuy nhiên, ngoài sách Giải Phẫu Học của GS Lê Văn Cường

ra, hiện chúng tôi chưa tìm thấy nghiên cứu nào về các đặc điểm giải phẫu họcđộng mạch chậu trong ở người Việt Nam Vì thế việc tìm kiếm lại những sốliệu để so sánh rất khó khăn Chúng tôi chỉ có thể tham khảo những số liệu củacác tác giả trên thế giới để so sánh và hoàn thiện hơn nghiên cứu này

Nghiên cứu này không vì được thực hiện trên xác tươi vì kinh phí phẫu

Trang 40

1.2.4 Địa điểm nghiên cứu

Bộ môn Giải phẫu học được thành lập năm 1956 tại bệnh viện Chợ Rẫy,năm 1966 được chuyển về trường Đaị học Y khoa Sài Gòn, nay là Đại học Ydược TP Hồ Chí Minh Thế mạnh của bộ môn Giải phẫu Đại học Y dược TP

Hồ Chí Minh là bộ môn luôn có số lượng xác sẵn sàng phục vụ nghiên cứu vàgiảng dạy, đặc biệt là xác tươi Bộ môn có hệ thống bảo quản xác ướp với dựtrữ tối đa 170 xác và 2 hệ thống trữ xác tươi với dự trữ tối đa 30 xác Tổng sốxác bộ môn tiếp nhận từ năm 2013 đến tháng 7/2020 là 320 xác, với 129 xác

nữ trong đó 49 xác tươi và 80 xác ướp formol Số xác nữ được nhận về và ướpformol 3 năm gần nhất lần lượt là: 3 xác năm 2018, 8 xác năm 2019 và 3 xácnăm 2020 Thời gian xác được nhận cho đến khi được phẫu tích phục vụ họctập và nghiên cứu trung bình là 3-4 năm Sau khi được phẫu tích để học tập vànghiên cứu, xác sẽ được hoả thêu và trao trả tro cốt về cho gia đình

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Văn Cường (2011), Giải Phẫu Học sau đại học, Chương. 2, Đại học Y Dược TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải Phẫu Học sau đại học", Chương. 2
Tác giả: Lê Văn Cường
Năm: 2011
3. Bộ môn Sản Phụ khoa Đại học Y Dược TP.HCM (2011), "Băng huyết sau sinh. Sản phụ khoa", NXB Y Học chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, 4, pp. 359- 366 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Băng huyết sausinh. Sản phụ khoa
Tác giả: Bộ môn Sản Phụ khoa Đại học Y Dược TP.HCM
Nhà XB: NXB Y Học chi nhánh TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2011
4. Trần Sơn Thạch, Tạ Thị Thanh Thuỷ và Nguyễn Văn Thông (2005), "Mũi may B-Lynch cải tiến điều trị băng huyết sau sanh nặng do đờ tử cung", Hội nghị Việt Pháp Châu Á Thái Bình Dương lần V.TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mũimay B-Lynch cải tiến điều trị băng huyết sau sanh nặng do đờ tử cung
Tác giả: Trần Sơn Thạch, Tạ Thị Thanh Thuỷ và Nguyễn Văn Thông
Năm: 2005
5. B‐Lynch C., Coker A., Lawal A.H. et al (1997), "The B‐Lynch surgical technique for the control of massive postpartum haemorrhage: an alternative to hysterectomy? Five cases reported", BJOG: AnInternational Journal of Obstetrics & Gynaecology, 104(3), pp. 372-375 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The B‐Lynch surgicaltechnique for the control of massive postpartum haemorrhage: analternative to hysterectomy? Five cases reported
Tác giả: B‐Lynch C., Coker A., Lawal A.H. et al
Năm: 1997
6. Bleich A.T., Rahn D.D., Wieslander C.K. et al (2007), "Posterior division of the internal iliac artery: anatomic variations and clinical applications", American journal of obstetrics and gynecology, 197(6), pp. 658.e1- 658.e5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Posterior divisionof the internal iliac artery: anatomic variations and clinical applications
Tác giả: Bleich A.T., Rahn D.D., Wieslander C.K. et al
Năm: 2007
7. Bucha A., Chawla S.K., and Sethi N. (2016), "Uterine arteriovenous malformation: A rare cause of abnormal uterine bleeding in a post- menopausal female", Medical Journal, Armed Forces India, 72, pp. 1-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Uterine arteriovenousmalformation: A rare cause of abnormal uterine bleeding in a post-menopausal female
Tác giả: Bucha A., Chawla S.K., and Sethi N
Năm: 2016
8. Cameron M., and Robson S. (2006), "Vital statistics: an overview", A Textbook of Postpartum Hemorrhage in Resource Poor Countries: A Comprehensive Guide to Evaluation, Management and Surgical Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vital statistics: an overview
Tác giả: Cameron M., and Robson S
Năm: 2006
9. Casanova R. (2018), Beckmann and Ling's Obstetrics and Gynecology, Lippincott Williams & Wilkins, pp. 317-334 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Beckmann and Ling's Obstetrics and Gynecology
Tác giả: Casanova R
Năm: 2018
10. Clark S.L., Phelan J.P., Yeh S.-Y. et al (1985), "Hypogastric artery ligation for obstetric hemorrhage", Obstetrics & Gynecology, 66(3), pp.353-356 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hypogastric arteryligation for obstetric hemorrhage
Tác giả: Clark S.L., Phelan J.P., Yeh S.-Y. et al
Năm: 1985
11. Chen R., Liu Y., Liu C. et al (1999), "Anatomic basis of iliac crest flap pedicled on the iliolumbar artery", Surgical and Radiologic Anatomy, 21(2), pp. 103-107 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anatomic basis of iliac crest flappedicled on the iliolumbar artery
Tác giả: Chen R., Liu Y., Liu C. et al
Năm: 1999
12. Das B.N., and Biswas A.K. (1998), "Ligation of internal iliac arteries in pelvic haemorrhage", Journal of Obstetrics and Gynaecology Research, 24(4), pp. 251-254 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ligation of internal iliac arteries inpelvic haemorrhage
Tác giả: Das B.N., and Biswas A.K
Năm: 1998
13. Dildy III G., The pelvic pressure pack, in A textbook of postpartumhemorrhage (Sapiens Publishing, Dumfriesshire, UK, 2006), pp. 308-311 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The pelvic pressure pack", in "A textbook of postpartum"hemorrhage
14. Duthie S. (2006), "Postpartum hemorrhage in Asian countries: available data and interpretation", A Textbook of Postpartum Hemorrhage.Kirmahoe: Sapiens Publishing, pp. 453-461 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Postpartum hemorrhage in Asian countries: availabledata and interpretation
Tác giả: Duthie S
Năm: 2006
15. Dwight T. (1895), Statistics of Variations, with Remarks on the Use of this Method in Anthropology, G. Fischer Sách, tạp chí
Tiêu đề: Statistics of Variations, with Remarks on the Use of thisMethod in Anthropology
16. Farrer‐Brown G., Beilby J., and Tarbit M. (1970), "The blood supply of the uterus: 1. Arterial vasculature", BJOG: An International Journal of Obstetrics & Gynaecology, 77(8), pp. 673-681 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The blood supply ofthe uterus: 1. Arterial vasculature
Tác giả: Farrer‐Brown G., Beilby J., and Tarbit M
Năm: 1970
17. Fătu C., Puişoru M., and Fătu I. (2006), "Morphometry of the internal iliac artery in different ethnic groups", Annals of Anatomy-Anatomischer Anzeiger, 188(6), pp. 541-546 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Morphometry of the internaliliac artery in different ethnic groups
Tác giả: Fătu C., Puişoru M., and Fătu I
Năm: 2006
19. Flynn M.K., and Levine D. (1996), "The noninvasive diagnosis and management of a uterine arteriovenous malformation", Obstetrics &Gynecology, 88(4), pp. 650-652 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The noninvasive diagnosis andmanagement of a uterine arteriovenous malformation
Tác giả: Flynn M.K., and Levine D
Năm: 1996
20. Ghai S., Rajan D.K., Asch M.R. et al (2003), "Efficacy of embolization in traumatic uterine vascular malformations", Journal of vascular andinterventional radiology, 14(11), pp. 1401-1408 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Efficacy of embolization intraumatic uterine vascular malformations
Tác giả: Ghai S., Rajan D.K., Asch M.R. et al
Năm: 2003
22. Greenwood L., Glickman M., Schwartz P. et al (1987), "Obstetric and nonmalignant gynecologic bleeding: treatment with angiographic embolization", Radiology, 164(1), pp. 155-159 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Obstetric andnonmalignant gynecologic bleeding: treatment with angiographicembolization
Tác giả: Greenwood L., Glickman M., Schwartz P. et al
Năm: 1987
23. Harrington Jr J.F. (2001), "Far lateral disc excision at L5–S1 complicated by iliolumbar artery incursion: case report", Neurosurgery, 48(6), pp.1377-1380 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Far lateral disc excision at L5–S1 complicatedby iliolumbar artery incursion: case report
Tác giả: Harrington Jr J.F
Năm: 2001

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm