Bài mới - Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: giáo viên hướng dẫn học LUYỆN TẬP sinh luyeän taäp Baøi 1 HS: Học sinh đọc bài tập 1 GV: Em hãy[r]
Trang 1Tuần 17 Ngày soạn: 19/12/2008
ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Giúp học sinh bước đầu nắm được khái niệm tác phẩm trữ tình, thơ trữ tình và một số đặc điểm nghệ thuật chủ yếu của thơ trữ tình
- Củng cố kiến thức cơ bản và một số kỹ năng đơn giản đã được cung cấp và rèn luyện qua việc học một số bài ca dao trữ tình, thơ Đường luật thơ trữ tình trung đại và hiện đại
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Sách giáo khoa Ngữ văn 7; giáo án, bảng phụ
* Học sinh: Vở ghi; vở soạn văn; sách giáo khoa.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới - Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm các bài tập trong sgk.
HS: Học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1 + 2
GV: Giáo viên yêu cầu học sinh kẻ bảng và sắp xếp lại tên tác phẩm, tác giả trùng với nội dung tư tưởng tình cảm được biểu hiện
được biểu hiện 01
Bài ca nhà tranh bị gió
thu phá
(Mao ốc vị thu phong sở
phá ca)
Đỗ Phủ
Tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả
Nỗi nhớ thương quá khứ đi đôi với nỗi buồn đơn lẽ thầm lặng giữa núi đèo hoang sơ
03
Ngẫu nhiên viết nhân
buổi mới về quê
(Hồi hương ngẫu thư)
Hạ Tri Chương
Tình cảm quê hương chân thành pha chút xót xa lúc mới trở về quê
Ý thức độc lập tự chủ và quyết tâm tiêu diệt địch
Tình cảm gia đình, quê hương qua những kỷ niệm đẹp của tuổi thơ
Trang 2(Côn sơn ca) giao hoà tuyệt diệu với thiên
nhiên
07
Cảm nghĩ trong đêm
thanh tĩnh
(Tĩnh dạ tứ)
Lý Bạch
Tình cảm quê hương sâu lắng trong khoảnh khắc đêm vắng
Tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước và phong thái ung dung lạc quan
HS: Học sinh đọc bài tập 3
GV: Giáo viên treo bảng phụ
GV: Giáo viên yêu cầu học sinh sắp xếp lại để tên tác giả, tác phẩm khớp với thể thơ HS: Học sinh sắp xếp – học sinh nhận xét
GV: Giáo viên nhận xét và chốt lại bằng sơ đồ sau:
Sau phút chia ly
(Trích bản dịch chinh phụ ngâm khúc)
Song thất lục bát
HS: Học sinh đọc bài tập 4
Em hãy đánh dấu x vào ô mà em cho là không chính xác
HS: Học sinh làm – học sinh nhận xét
GV: Giáo viên nhận xét và kết luận
Ô không chính xác là a; e; i; k
HS: Học sinh đọc bài tập 5
GV: Giáo viên yêu cầu học sinh điền từ vào chỗ trống cho thích hợp
a Tập thể, truyền miệng
b Lục bát
c So sánh, ẩn dụ, điệp ngữ, tượng trưng
Hoạt động 2: Giáo viên khái quát lại nội dung bài học bằng phần ghi nhớ sgk
HS: Học sinh đọc phần ghi nhớ
4 Củng cố
Khoanh tròn vào câu trả lời mà em cho là đúng nhất
Câu 1:Tác phẩm trữ tình là:
a Những văn bản viết bằng thơ
b Những tác phẩm kể lại 1 câu chuyện cảm động
c Thơ và tuỳ bút
d Những văn bản thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác phẩm (đúng)
Câu 2: Tác phẩm nào sau đay không thuộc thể loại trữ tình?
Trang 3a Bài ca Côn Sơn
b Cuộc chia tay của những con búp bê
c Sau phút chia li
d Qua Đèo Ngang
5 Dặn dò
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị phần tiếp theo
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
Tuần 18 Ngày soạn: 22/12/2008
ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH (Tiếp)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Giúp học củng cố những kiến thức cơ bản và một số kỹ năng đã được cung cấp và rèn luyện qua việc học các tác phẩm trữ tình nói chung
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Sách giáo khoa Ngữ văn 7; giáo án.
* Học sinh: Vở ghi; vở soạn văn; sách giáo khoa.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu một số tác phẩm trữ tình mà em biết
3 Bài mới - Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: giáo viên hướng dẫn học
sinh luyện tập
HS: Học sinh đọc bài tập 1
GV: Em hãy nói rõ nội dung trữ tình và
hình thức thể hiện của những câu thơ
trên?
HS: Học sinh chỉ ra – học sinh nhận xét
GV: Giáo viên nhận xét
HS: Học sinh đọc bài tập 2
GV: Em hãy so sánh tình huống thể hiện
tình yêu quê hương và cách thể hiện tình
cảm đó qua 2 bài thơ: “Cảm nghĩ Và
ngẫu nhiên quê”?
HS: Học sinh chỉ ra – học sinh nhận xét
GV: Giáo viên nhận xét
HS: Học sinh đọc bài tập 3
GV:Em hãy so sánh bài “Đêm kiều”
với bài “Rằm giêng” về cảnh vật và
LUYỆN TẬP
Bài 1
* Nội dung Thấm đượm một nỗi lo buồn sâu lắng của Nguyễn Trãi
* Hình thức
- 2 câu đầu: Biểu cảm trực tiếp, ngôn ngữ bình
dị, hình ảnh thơ chân thực, kể, tả
- 2 câu dưới: Biêu cảm gián tiếp dùng lối ẩn dụ tô đậm thêm cho tình cảm được thể hiện ở 2 câu thơ trên
Bài 2: So sánh Cảm nghĩ tĩnh
- Tình cảm quê hương được biểu hiện lúc xa quê
- Biểu cảm trực tiếp
- Thể hiện một cách nhẹ nhàng, sâu lắng
Ngẫu nhiên quê
- Tình cảm quê hương được biểu hiện lúc mới đặt chân về quê
- Biểu cảm gián tiếp
- Thấm đượm màu sắc, hóm hỉnh và ngậm ngùi pha lẫn xót xa
Bài 3: So sánh
* Giống nhau về cảnh vật: đêm khuya trắng, truyền; dòng sông
Trang 5tình cảm?
HS: Học sinh chỉ ra – học sinh nhận xét
GV: Giáo viên nhận xét
HS: Học sinh đọc bài tập 4
GV:Giáo viên yêu cầu học sinh nhớ lại 3
bài tuỳ bút trong bài 14, 15 và hãy chọn
những câu mà em cho là đúng
HS: Học sinh chọn – học sinh nhận xét
GV: Giáo viên nhận xét
* Khác nhau
- Một bên là lữ khách thao thức không ngủ được
vì nỗi buồn xa xứ còn một bên là người chiến sĩ vừa hoàn thành một việc trọng đại với sự nghiệp cách mạng
Mỗi quan hệ: cảnh, tình hoà hợp Bài 4:
Đáp án đúng: Câu b, c, e
4 Củng cố
Nối cột A(tên tác phẩm) với cột B(tên tác giả) cho phù hợp
5 Dặn dò
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài tiếp
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
Tuần 18 Ngày soạn: 24/12/2008
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT – ÔN TẬP TIẾNG VIỆT (Tiếp)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Giúp học sinh hệ thống lại những kiến thức đã học về Tiếng Việt ở học kì I
- Biết sử dụng, vận dụng những kiến thức đó vào trong bài học
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Sách giáo khoa Ngữ văn 7; giáo án; bảng phụ
* Học sinh: Vở ghi; vở soạn văn; sách giáo khoa.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới - Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ vào vở
Học sinh nhắc lại các định nghĩa, phân loại và lấy ví dụ về từng loại
GV:Giáo viên nhận xét và khái quát lại
đẳng lập
Từ phức
Từ ghép
chính phụ
đẳng lập toàn bộ
Từ láy bộ phận
Từ láy phụ âm đầu
Từ láy vần
Loắt choắt Lao xao
Mếu máo Bánh bèo
Xinh xinh Xanh xanh
Bàn ghế Sách vở Áo dài
Xe đạp
Trang 7
* Lập bảng so sánh về từ loại: Danh từ, tính từ, động từ về ý nghĩa và chức năng với quan hệ từ
động, tính chất
- Biểu thị ý nghĩa quan hệ
phần của cụm từ, của câu
- Liên kết các thành phần của cụm từ, của câu
Hoạt động 2: Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm các bài tập 3, 6, 7
Bài 3:
Từ đồng nghĩa: nhỏ Siêng năng
Từ trái nghĩa: To, lớn Lười biếng
Được (được cuộc, được kiện)
- Thắng
Thua
Bài 6: Tìm thành ngữ Thuần Việt đồng nghĩa với thành ngữ Hán Việt
Đại từ
Đại từ để hỏi Đại từ để trỏ
Trỏ
người
Sự vật
Trỏ số lượng
Trỏ hành động tính chất
Hỏi về người sự vật
Hỏi về số lượng
Hỏi về hoạt động tính chất
Toiâ, ta Bấy
Bấy nhiêu
Đấy, đó Ai, gì Bao nhiêu
Mấy
Sao Sao thế
Trang 8- Bách chiến bách thắng(Trăm trận trăm thắng)
- Bán tín bán nghi(Nửa tin, nửa ngờ)ø
- Kim chi, ngọc diệp(Cành vàng lá ngọc)
- Khẩu phật tâm xà(Miệng nam mô bụng một bồ dao găm)
Bài 7: Thay thế những từ ngữ in đậm bằng những từ ngữ có những tương đương
Câu 1: Thay bằng: đồng không mông quạnh
Câu 2: Thay bằng: Còn nước còn tát
Câu 3: Thay bằng: Con dại cái mang
Câu 4: Thay bằng: Giàu nứt đỗ đổ vách
4 Củng cố
GV: Giáo viên treo bảng phụ
Nối từ Hán Việt ở cột A với lời giải ở cột B cho phù hợp
a Tứ xứ
b Tiều phu
c Hào nhoáng
d Cổ thụ
a -> 3
b -> 4
c -> 1
d -> 2
1 Có vẻ đẹp phô trương bên ngoài
2 Cây to sống đã lâu năm
3 Bốn phương, mọi nơi
4 Người đốn củi
5 Dặn dò
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài tiếp
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9
Tuần 18 Ngày soạn: 24/12/2008
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(Phần Tiếng Việt)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Giúp học sinh khắc phục được một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương
- Rèn luyện kỹ năng viết đúng chính tả
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Sách giáo khoa Ngữ văn 7; giáo án; một số đoạn văn khó
* Học sinh: Vở ghi; vở bài tập; sách giáo khoa.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
3 Bài mới: - Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giáo viên nêu yêu cầu
cảu tiết học
GV: Tiếp tục hướng dẫn học sinh làm các
dạng bài tập khắc phục những lối chính
tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa
phương như ở lớp 6
GV: Giáo viên nhắc lại một số cách viết
sai đối với từng miền (nhấn mạnh Miền
Trung, Miền Nam)
Hoạt động 2: Luyện tập
GV: Giáo viên đọc cho học sinh viết một
đoạn trong quá trình viết
GV: Giáo viên yêu cầu học sinh tự chép
một bài thơ ngắn (bài thơ học sinh
thuộc)
GV: Giáo viên xem qua một số bài và
nhận xét
HS: Học sinh đọc bài tập 2
GV: Giáo viên yêu cầu học sinh điền vào
chỗ trống 1 chữ cái, 1 dấu thanh hoặc 1
vần vào
I NỘI DUNG LUYỆN TẬP
1 Đối với các tỉnh miền Bắc
Viết đúng tiếng có phụ âm đầu: Tr/ch; s/x; e; d; gi; l; n
Ví dụ: Trong xanh, giả dối
2 Đối với các tỉnh miền Trung, miền Nam
a Viết đúng các phụ âm cuối: c; t; n; ng
b Viết đúng các tiếng có dấu dễ mắc lỗi
c Viết đúng các tiếng có các nguyên âm: i; ê; o; ô
d Viết đúng tiếng có các phụ âm đầu v/d
II MỘT SỐ HÌNH THỨC LUYỆN TẬP
1 Viết những đoạn, bài chứa các âm, dấu thanh dễ mắc lỗi
a Nghe viết
b Học sinh tự chép 1 bài thơ
2 Làm bài tập chính tả
a Điền vào chỗ trống (x) hoặc (s) Xử lí; sử dụng; giả sử; xét xử
b Điền dấu? Hoặc dấu ~
- Tiểu sử, tiểu trừ, tiểu thuyết, tuần tiểu
c Điền vào chỗ trống
- Chung sức; trung thành; thuỷ chung; trung đại
Trang 10HS: Học sinh lên bảng điền – học sinh
nhận xét
GV: Giáo viên nhận xét
GV: Giáo viên yêu cầu học sinh
GV: Tìm tên các sự vật, hoạt động, trạng
thái, đặc điểm, tính chất?
GV: Tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái
chứa tiếng có thanh hỏi, thang ngã
GV: Tìm từ hoặc cụm từ dựa theo nghĩa
và ngữ âm đã cho sẵn?
GV: Giáo viên yêu cầu học sinh đặc câu
với mỗi từ: giàng, dành, tắt, tắc?
GV: Sau đó, giáo viên yêu cầu mỗi học
sinh lập sổ tay chính tả – chép tất cả
những từ cụm từ dễ bị mắc lỗi vào
d Mỏng mảnh; dũng mãnh; mãnh liệt; mảnh trăng
Ví dụ: Tên loài cá bắt đầu bằng ch: cá chép; cá
chim
Ví dụ: Nghỉ ngơi; nhảy nhót - Suy nghĩ
Ví dụ: Bắt đầu bằng r, d, gi - Không thật : giả dối - Tàn ác : giết người - Dùng cử chỉ : ra hiệu Ví dụ 1: - Có kẹo tí để dành cho em - Trong chiến đấu chúng ta giành được thắng lợi Ví dụ 2: Mình tắt lửa nhé Cái công tắc này hỏng rồi 4 Củng cố Giáo viên khái quát lại nội dung của bài 5 Dặn dò - Về nhà học bài - Chuẩn bị bài mới (học kì II) IV RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 19
Trang 11Tiết 71,72
THI HỌC KỲ I
Trang 12Tuần 20 Ngày soạn: 02/01/2009
Văn bản:
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Giúp học sinh hiểu sơ lược về khái niệm tục ngữ
- Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản và sưu tầm được những câu tục ngữ có nội dung tương tự Biết tự mở rộng sự hiểu biết về tục ngữ qua phần đọc thêm
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Sgk Ngữ văn 7; giáo án; một số câu tục ngữ thuộc chủ đề đang học.
* Học sinh: Vở ghi; vở soạn văn; sgk.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh)
3 Bài mới - Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về Tục
ngữ
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc kỹ các
câu tục ngữ và chú thích trong sgk
Giáo viên đọc mẫu - học sinh đọc lại
GV: Giáo viên nhận xét
GV: Dựa vào phần chú thích * em hãy cho
biết thế nào là tục ngữ?
HS: Học sinh trả lời
GV: Giáo viên nhận xét và chốt lại bằng
phần chú thích * trong sgk
GV: Giáo viên giảng thêm, giúp học
sinhnắm được khái niệm tục ngữ
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
GV: Có thể chia tám câu tục ngữ trong bài
làm mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm những câu
nào? Nội dung của từng nhóm?
HS: Học sinh trả lời
GV: Giáo viên nhận xét, bổ sung
GV: Có khi nào đi ngủ chưa nằm đã sáng?
Có khi nào ban ngày chưa cười đã
I ĐỌC – TÌM HIỂU CHÚ THÍCH
1 Đọc
2 Chú thích
Chú ý chú thích *, 2, 3, 7, 8
* Khái niệm tục ngữ: Sgk
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
* Có thể chia các câu tục ngữ thành 2 nhóm (mỗi nhóm 4 câu)
1 Những câu tục ngữ về thiên nhiên
Câu 1: Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
Trang 13tối?(tháng năm - đêm ngắn, tháng mười -
ngày ngắn)
HS: Học sinh trả lời
GV: Giáo viên nhận xét, bổ sung
GV: Em hiểu nghĩa của từ mau và vắng ở
nay như thế nào để có thể coi đó là hai từ
trái nghĩa?
GV: Câu tục ngữ nói về tính chất báo hiệu
thời tiết của sao như thế nào?
HS: Học sinh trả lời
GV: Giáo viên nhận xét, bổ sung
GV: Từ việc tìm hiểu chú thích: Ráng mỡ
gà, em hãy cho biết cụm từ có nhà thì giữ
ngụ ý gì? Cách nói đó sử dụng biện pháp tu
từ gì?
GV: Em hãy chuyển câu tục ngữ thành một
câu lập luận với các từ: khi, nếu, thì ( Khi
thấy ráng mỡ gà, nếu có nhà thì lo giữ)
HS: Học sinh trả lời
GV: Giáo viên nhận xét, bổ sung
GV: Em hiểu tại sao kiến bò thì lại lo lụt?
Câu tục ngữ còn nói lên điều gì về tâm
trạng? Chuyển câu tục ngữ thành câu lập
luận với các từ: khi, thì, chỉ, lại( Tháng bảy,
khi thấy kiến bò lên thì chỉ lo lại lụt)
HS: Học sinh trả lời - Giáo viên nhận xét,
bổ sung
GV: Em hãy phân tích những đặc điểm nghệ
thuật có trong câu tục ngữ (về kết cấu, hình
thức, vần phép đối )
HS: Học sinh trả lời
GV: Giáo viên nhận xét, bổ sung
HS: Học sinh đọc lại các câu tục ngữ nhóm
2
GV: Em hiêu tấc vàng theo nghĩa nào? Nói
như vậy có quá không? Chuyển câu tục ngữ
- Tháng năm (âm lịch) đêm ngắn, ngày dài, tháng 10 đêm dài, ngày ngắn
- Vận dụng vào việc tính toán, sắp xếp công việc một cách hợp lý
- Giúp con người có ý thức chủ động để nhìn nhận, sử dụng thời gian, công việc vào những thời điểm khác nhau
- Kết cấu: ngắn gọn, 2 vế
- Cách gieo vần: ăm, ươi
- Phép đối: đối vế, đối ngữ, đối từ
Câu 2: Mau sao thì nắng vắng sao thì mưa
- Kinh nghiệm dự đoán thời tiết để sắp xếp việc cho hợp lý
Câu 3: Ráng mở gà, có nhà thì giữ
- Cách gieo vần nói lên kinh nghiệm dự đoán thiên tai để người dân có ý thức chủ động bảo vệ nhà cửa, mùa màng
Câu 4:
Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt
- Câu tục ngữ là bài học quý từ việc quan sát hiện tượng thiên nhiên
* Nghệ thuật:Đối ý, ngắt nhịp, sử dụng hoán
dụ, nói quá và lập luận ngầm để nêu lên các hiện tượng thiên nhiên và còn nhằm khuyên nhủ nhau, thông cảm với nhau về những thuận lợi, khó khăn của thời tiết
2 Những câu tục ngữ về lao động sản xuất
Câu 5: Tấc đất, tấc vàng
- Đất được quý như vàng
- Đề cao giá trị của đất