MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Học sinh hiểu và nhớ thuộc lòng tất cả bằng công thừc và phát biểu thành lời về bình phương của tổng bìng phương của 1 hiệu và hiệu 2 bình phương 2.Kỹ năng: - Họ[r]
Trang 1Ngày giảng: 24/8/2010
CHƯƠNG I : PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
I.MỤC TIÊU:
1 kiến thức:
- HS nắm được các qui tắc về nhân đơn thức với đa thức theo công thức:
A(B C) = AB AC Trong đó A, B, C là đơn thức.
2.Kỹ năng:
- HS thực hành đúng các phép tính nhân đơn thức với đa thức có không 3 hạng tử & không quá 2 biến
3.Thái độ: - Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận.
II CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên: Bảng phụ Bài tập sgk
+ Học sinh: Ôn phép nhân một số với một tổng Nhân hai luỹ thừa có cùng cơ số.
Bảng phụ của nhóm Đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Kiểm tra sĩ số: (1’) Lớp 8B: / Vắng:
2.Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
- GV: 1/ Hãy nêu qui tắc nhân 1 số với
một tổng? Viết dạng tổng quát?
2/ Hãy nêu qui tắc nhân hai luỹ
thừa có cùng cơ số? Viết dạng tổng
quát?
3 Bài mới:
* HĐ1: Hình thành qui tắc (10’)
- GV: Mỗi em đã có 1 đơn thức & 1 đa
thức hãy:
+ Đặt phép nhân đơn thức với đa thức
+ Nhân đơn thức đó với từng hạng tử
của đa thức
+ Cộng các tích tìm được
GV: cho HS kiểm tra chéo kết quả của
nhau & kết luận: 15x3 - 6x2 + 24x là tích
của đơn thức 3x với đa thức 5x2 - 2x + 4
GV: Em hãy phát biểu qui tắc Nhân 1
đơn thức với 1 đa thức?
GV: cho HS nhắc lại & ta có tổng quát
như thế nào?
GV: cho HS nêu lại qui tắc & ghi bảng
HS khác phát biểu
*HĐ2: Áp dụng qui tắc (8’)
Giáo viên yêu cầu học sinh tự nghiên
*Đáp án:
Xem sgk đại số lớp 7
1) Qui tắc:
?1
Làm tính nhân (có thể lấy ví dụ HS nêu ra)
3x(5x2 - 2x + 4)
= 3x 5x2 + 3x(- 2x) + 3x
= 15x3 - 6x2 + 24x
* Qui tắc: (SGK)
- Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức
- Cộng các tích lại với nhau
+Tổng quát:
A, B, C là các đơn thức A(B C) = AB AC
2/Áp dụng :
Ví dụ: Làm tính nhân
Trang 2cứu ví dụ trong SGK trang 4
Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?2
(3x3y - x1 2 + xy) 6xy3
2
1 5
Gọi học sinh lên bảng trình bày
*HĐ3: HS làm việc theo nhóm (9’)
?3 GV: Gợi ý cho HS công thức tính S
hình thang
GV: Cho HS báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- GV: Chốt lại kết quả đúng:
2 5x 3 (3x y )
= 8xy + y2 +3y
Thay x = 3; y = 2 th× S = 58 m2
4 Luyện tập - Củng cố:( 10’)
- GV: Nhấn mạnh nhân đơn thức với đa
thức & áp dụng làm bài tập
* Tìm x:
x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15
HS : lên bảng giải HS dưới lớp cùng
làm
-HS so sánh kết quả
-GV: Hướng dẫn HS đoán tuổi của BT 4
& đọc kết quả (Nhỏ hơn 10 lần số HS
đọc)
- HS tự lấy tuổi của mình hoặc người
thân & làm theo hướng dẫn của GV như
bài 14
* BT nâng cao: (GV phát đề cho HS)
1)Đơn giản biểu thức
3xn - 2 ( xn+2 - yn+2) + yn+2 (3xn - 2 - yn-2
Kết quả nào sau đây là kết quả đúng?
A 3x2n yn B 3x2n - y2n
C 3x2n + y2n D - 3x2n - y2n
(- 2x3) ( x2 + 5x - ) 1
2
= (2x3) (x2)+(2x3).5x+(2x3) (- )1
2
= - 2x5 - 10x4 + x3
?2: Làm tính nhân
(3x3y - x1 2 + xy) 6xy3
2
1 5
=3x3y.6xy3+(- x1 2).6xy3+ xy 6xy3=
2
1 5
18x4y4 - 3x3y3 + x6 2y4
5
?3
2 5x 3 (3x y )
= 8xy + y2 +3y Thay x = 3; y = 2 th× S = 58 m2
* Tìm x:
x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15 5x - 2x2 + 2x2 - 2x = 15 3x = 15 x = 5
*Đáp án:
B 3x2n - y2n
5 Hướng dẫn về nhà: ( 2’)
+ Làm các bài tập : 1,2,3,5 (SGK)
+ Làm các bài tập : 2,3,5 (SBT)
Ngày giảng : /8/2010
Trang 3Tiết 2 §2.NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I- MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- HS nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức
- Biết cách nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp cùng chiều
2.Kỹ năng:
- HS thực hiện đúng phép nhân đa thức (chỉ thực hiện nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp )
3.Thái độ: Rèn tư duy sáng tạo & tính cẩn thận.
II CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên: - Bảng phụ
+ Học sinh: - Bài tập về nhà Ôn nhân đơn thức với đa thức
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Kiểm tra sĩ số: (1’) Lớp 8B: / Vắng:
2.Kiểm tra bài cũ: ( 7’)
- HS1: +Phát biểu qui tắc nhân đơn thức
với đa thức?
+Chữa bài tập 1c ( trang 5)
(4x3 - 5xy + 2x) (- )1
2
- HS2: Rút gọn biểu thức:
xn-1(x+y) - y(xn-1+ yn-1)
3 Bài mới:
*Hoạt động 1: (9’)Xây dựng qui tắc
- GV: cho HS làm ví dụ
Làm phép nhân
(x - 3) (5x2 - 3x + 2)
- GV: Theo em muốn nhân 2 đa thức này
với nhau ta phải làm như thế nào?
- GV: Đa thức 5x3 - 18x2 + 11x - 6 gọi là
tích của 2 đa thức (x - 3) &(5x2 - 3x + 2)
- HS: so sánh với kết quả của mình
GV: Qua ví dụ trên em hãy phát biểu
quy tắc nhân đa thức với đa thức?
- HS: Phát biểu qui tắc
GV: Em hãy nhận xét tích của 2 đa thức
*Hoạt động 2: (5’) Củng cố qui tắc
bằng bài tập
GV: Cho HS làm bài tập
GV: Cho HS nhắc lại quy tắc
*Đáp án:
Xem sgk trang 4 Bài 1c (Sgk-T5)
3 5 2 2
- HS 2: Kết quả x ny n
1 Quy tắc:
Ví dụ:
(x - 3) (5x2 - 3x + 2)
=x(5x2 -3x+ 2)+ (-3) (5x2 - 3x + 2)
=x.5x2-3x.x+2.x+(-3).5x2+(-3)(-3x)+(-3)2
= 5x3 - 3x2 + 2x - 15x2 + 9x - 6
= 5x3 - 18x2 + 11x - 6
*Quy tắc: (Xem sgk-T.7)
* Nhân xét:Tich của 2 đa thức là 1 đa thức
?1 Nhân đa thức ( xy -1) với x1 3 - 2x - 6
2
Giải: ( xy -1) ( x1 3 - 2x - 6)
2
= xy(x1 3- 2x - 6) (- 1) (x3 - 2x - 6)
2
Trang 4* Hoạt động 3: (7’) Nhân 2 đa thức đã
sắp xếp.
Làm tính nhân: (x + 3) (x2 + 3x - 5)
GV: Hãy nhận xét 2 đa thức?
GV: Rút ra phương pháp nhân:
+ Sắp xếp đa thức theo luỹ thừa giảm
dần hoặc tăng dần.
+ Đa thức này viết dưới đa thức kia
+ Kết quả của phép nhân mỗi hạng tử
của đa thức thứ 2 với đa thức thứ nhất
được viết riêng trong 1 dòng.
+ Các đơn thức đồng dạng được xếp
vào cùng 1 cột
+ Cộng theo từng cột.
* Hoạt động 4:(5’) Áp dụng vào giải
bài tập
Làm tính nhân
a) (xy - 1)(xy +5)
a) (x3 - 2x2 + x - 1)(5 - x)
GV: Hãy suy ra kết quả của phép nhân
(x3 - 2x2 + x - 1)(x - 5)
- HS tiến hành nhân theo hướng dẫn của
GV
- HS trả lời tại chỗ
( Nhân kết quả với -1)
* Hoạt động 5: (6’)Làm việc theo
nhóm.?3
GV: Khi cần tính giá trị của biểu thức ta
phải lựa chọn cách viết sao cho cách
tính thuận lợi nhất
HS: lên bảng thực hiện
4 Luyện tập - Củng cố: (3’)
- GV: Em hãy nhắc lại qui tắc nhân đa
thức với đa thức? Viết tổng quát?
- GV: Với A, B, C, D là các đa thức :
(A + B) (C + D) = AC + AD + BC + BD
= xy x1 3 + xy(- 2x) + xy(- 6) + (-1)
2
1 2
1 2
x3 +(-1)(-2x) + (-1) (-6) = x1 4y - x2y - 3xy - x3 + 2x +6
2
* Nhân 2 đa thức đã sắp xếp.
Chú ý: Khi nhân các đa thức một biến ở ví
dụ trên ta có thể sắp xếp rồi làm tính nhân
x2 + 3x - 5
x + 3 + 3x2 + 9x - 15
x3 + 3x2 - 15x
x3 + 6x2 - 6x - 15
2)Áp dụng:
?2 Làm tính nhân
a) (xy - 1)(xy +5)
= x2y2 + 5xy - xy - 5
= x2y2 + 4xy - 5
b) (x3 - 2x2 + x - 1)(5 - x) =5 x3-10x2+5x-5 - x4+ 2x2 - x2 + x = - x4 + 7 x3 - 11x2 + 6 x - 5
?3 Gọi S là diện tích hình chữ nhật với 2
kích thước đã cho + C1: S = (2x +y) (2x - y) = 4x2 - y2 Với x = 2,5 ; y = 1 ta tính được :
S = 4.(2,5)2 - 12 = 25 - 1 = 24 (m2) + C2: S = (2.2,5 + 1) (2.2,5 - 1) = (5 +1) (5 -1) = 6.4 = 24 (m2)
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- HS: Làm các bài tập: 8,9 / trang 8 (sgk); Bài tập: 8,9,10 (SBT)
- HD: BT9:
Tính tích (x - y) (x4 + xy + y2) rồi đơn giản biểu thức & thay giá trị vào tính
Ngày giảng 8B: /8/2010
Trang 5Tiết 3 BÀI TẬP
I- MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS nắm vững, củng cố các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, quy tắc nhân đa thức với đa thức
- Biết cách nhân 2 đa thức một biến dã sắp xếp cùng chiều
2 Kỹ năng:
- HS thực hiện đúng phép nhân đa thức, rèn kỹ năng tính toán,trình bày, tránh nhầm dấu, tìm ngay kết quả
3.Thái độ : - Rèn tư duy sáng tạo, ham học & tính cẩn thận.
II CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên: - Bảng phụ
+ Học sinh: - Bài tập về nhà Ôn nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Kiểm tra sĩ số: (1’)
- Lớp 8B: / Vắng:
2.Kiểm tra bài cũ: ( 6’)
- HS1: Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa
thức ?Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa thức
? Viết dạng tổng quát ?
- HS2: Làm tính nhân
( x2 - 2x + 3 ) ( x - 5 ) & cho biết kết quả của 1
2
phép nhân ( x2- 2x + 3 ) (5 - x ) ?1
2
3.Bài mới:
*Hoạt động 1: Luyện tập (20’)
Làm tính nhân
a) (x2y2 - xy + 2y ) (x - 2y)1
2
b) (x2 - xy + y2 ) (x + y)
GV: cho 2 HS lên bảng chữa bài tập & HS khác
nhận xét kết quả
Đáp án:
- Quy tắc: Xem sgk
- Kết quả:
( x2 - 2x + 3 ) ( x - 5 )1
2
- Kết quả:
( x2- 2x + 3 ) (5 - x )1
2
* Chú ý 1: Với A B là 2 đa thức
ta có:
( - A).B = - (A.B)
1) Chữa bài 8 (sgk)
a) (x2y2 - xy + 2y ) (x - 2y)1
2
= x3y- 2x2y3- x1 2y + xy2+2yx -
2
4y2 b)(x2 - xy + y2 ) (x + y)
Trang 6- GV: chốt lại: Ta có thể nhân nhẩm & cho kết
quả trực tiếp vào tổng khi nhân mỗi hạng tử của
đa thức thứ nhất với từng số hạng của đa thức
thứ 2 ( không cần các phép tính trung gian)
+ Ta có thể đổi chỗ (giao hoán ) 2 đa thức trong
tích & thực hiện phép nhân
- GV: Em hãy nhận xét về dấu của 2 đơn thức ?
- GV: kết quả tích của 2 đa thức được viết dưới
dạng như thế nào ?
-GV: Cho HS lên bảng chữa bài tập
- HS làm bài tập 12 theo nhóm
- GV: tính giá trị biểu thức có nghĩa ta làm việc
gì
+ Tính giá trị biểu thức :
A = (x2 - 5) (x + 3) + (x + 4) (x - x2)
- GV: để làm nhanh ta có thể làm như thế nào ?
- Gv chốt lại :
+ Thực hiện phép rút gọm biểu thức
+ Tính giá trị biểu thức ứng với mỗi giá trị đã
cho của x
Tìm x biết:
(12x - 5)(4x -1) + (3x - 7)(1 - 16x) = 81
- GV: hướng dẫn
+ Thực hiện rút gọn vế trái
+ Tìm x
+ Lưu ý cách trình bày
*Hoạt động 2 :(11’) Nhận xét
-GV: Qua bài 12 &13 ta thấy:
+ Đ + Đối với BTĐS 1 biến nếu cho trước giá trị
biến ta có thể tính được giá trị biểu thức đó
+ Nếu cho trước giá trị biểu thức ta có thể tính
được giá trị biến số
= (x + y) (x2 - xy + y2 )
= x3- x2y + x2y + xy2 - xy2 + y3
= x3 + y3
* Chú ý 2:
+ Nhân 2 đơn thức trái dấu tích mang dấu âm (-)
+ Nhân 2 đơn thức cùng dấu tích mang dấu dương
+ Khi viết kết quả tích 2 đa thức dưới dạng tổng phải thu gọn các hạng tử đồng dạng ( Kết quả được viết gọn nhất)
2) Chữa bài 12 (sgk)
- HS làm bài tập 12 theo nhóm Tính giá trị biểu thức :
A = (x2- 5)(x + 3) + (x + 4)(x -
x2)
= x3+3x2- 5x- 15 +x2 -x3 + 4x - 4x2
= - x - 15 thay giá trị đã cho của biến vào
để tính ta có:
a) Khi x = 0 thì A = -0 - 15 = - 15
b) Khi x = 15 thì A = 1515 = -30
c) Khi x = - 15 thì A = 15 -15 = 0 d) Khi x = 0,15 thì A = - 0,15-15 = - 15,15
3) Chữa bài 13 (sgk)
Tìm x biết:
(12x-5)(4x-1)+(3x-7)(1-16x) =
81 (48x2 - 12x - 20x +5) ( 3x +
48x2 - 7 + 112x = 81 83x - 2 = 81
83x = 83 x = 1
4) Chữa bài 14
+ Gọi số nhỏ nhất là: 2n + Thì số tiếp theo là: 2n + 2 + Thì số thứ 3 là : 2n + 4 Khi đó ta có:
2n (2n +2) =(2n +2) (2n +4)- 192
n = 23
2n = 46 2n +2 = 48 2n +4 = 50
Trang 7- GV: Cho các nhóm giải bài 14
- GV: Trong tập hợp số tự nhiên số chẵn được
viết dưới dạng tổng quát như thế nào ? 3 số liên
tiếp được viết như thế nào ?
4 Luyện tập - Củng cố: (5’)
- GV: Muốn chứng minh giá trị của một biểu
thức nào đó không phụ thuộc giá trị của biến ta
phải làm như thế nào ?
+ Qua luyện tập ta đã áp dụng kiến thức nhân
đơn thức & đa thức với đa thức đã có các dạng
biểu thức nào ?
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
+ Làm các bài 11 & 15 (sgk)
+ HD: Đưa về dạng tích có thừa số là số 2
Ngày giảng 8B: /9/2010
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Học sinh hiểu và nhớ thuộc lòng tất cả bằng công thừc và phát biểu thành lời về bình phương của tổng bìng phương của 1 hiệu và hiệu 2 bình phương
2.Kỹ năng:
- Học sinh biết áp dụng công thức để tính nhẩm tính nhanh một cách hợp lý giá trị của biểu thức đại số
3.Thái độ: Rèn luyện tính nhanh nhẹn, thông minh và cẩn thận
II CHUẨN BỊ:
GV: - Bảng phụ
HS: dung cụ,BT
III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Kiểm tra sĩ số: (1’)
- Lớp 8B: / Vắng:
Hoạt động của thầy và trò 2.Kiểm tra bài cũ: ( 6’)
HS1: +Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa
thức
+Áp dụng làm phép nhân : (x+2)(x-2)
HS2: Áp dụng thực hiện phép tính:
( 2x + y)( 2x + y)
3.Bài mới:
Hoạt động 1: XD hằng đẳng thức thứ nhất
(14’)
HS1: Phát biểu qui tắc nhân đa thức vói đa
Nội dung Đáp án:
HS1:
+ Quy tắc sgk
+ K.quả: x2 - 4 HS2: 4x2 + 4xy + y2
1 Bình phương của một tổng:
Với hai số a, b bất kì, thực hiện phép tính:
Trang 8- GV: Từ kết quả thực hiện ta có công thức:
(a +b)2 = a2 +2ab +b2.
- GV: Công thức đó đúng với bất ký giá trị nào
của a &b Trong trường hợp a,b>o Công thức
trên được minh hoạ bởi diện tích các hình
vuông và các hình chữ nhật (Gv dùng bảng
phụ)
-GV: Với A, và B là các biểu thức ta cũng có
-GV: A,B là các biểu thức Em phát biểu thành
lời công thức :
-GV: Chốt lại và ghi bảng bài tập áp dụng
-GV dùng bảng phụ KT kết quả
-GV giải thích sau khi học sinh đã làm xong
bài tập của mình
*Hoạt động 2: Xây dựng hằng đẳng thức thứ
2 (9’)
GV: Cho HS nhận xét các thừa số của phần
kiểm tra bài cũ (b) Hiệu của 2 số nhân với
hiệu của 2 số có KQ như thế nào?Đó chính là
bình phương của 1 hiệu
GV: chốt lại : Bình phương của 1 hiệu bằng
bình phương số thứ nhất, trừ 2 lần tích số thứ
nhất với số thứ 2, cộng bình phương số thứ 2
HS1: Trả lời ngay kết quả
+HS2: Trả lời và nêu phương pháp
+HS3: Trả lời và nêu phương pháp đưa về
HĐT
* Hoạt động 3: Xây dựng hằng đẳng thức
thứ3 (10’)
- GV: Em hãy nhận xét các thừa số trong bài
tập (c) bạn đã chữa ?
- GV: đó chính là hiệu của 2 bình phương
- GV: Em hãy diễn tả công thức bằng lời ?
- GV: chốt lại
Hiệu 2 bình phương của mỗi số bằng tích của
tổng 2 số với hiệu 2 số
Hiệu 2 bình phương của mỗi biểu thức bằng
(a+b) (a+b) =a2 + ab + ab + b2 = a2 + 2ab +b2 (a +b)2 = a2 +2ab +b2.
* a,b > 0: CT được minh hoạ
a b
a2 ab
ab b2
* Với A, B là các biểu thức : (A +B)2 = A2 +2AB+ B2
* Áp dụng:
a) Tính: ( a+1)2 = a2 + 2a + 1 b) Viết biểu thức dưới dạng bình phương của 1 tổng:
x2 + 6x + 9 = (x +3)2 c) Tính nhanh: 512 & 3012 + 512 = (50 + 1)2
= 502 + 2.50.1 + 1 = 2500 + 100 + 1 = 2601 + 3012 = (300 + 1 )2
= 3002 + 2.300 + 1= 90601
2- Bình phương của 1 hiệu
Thực hiện phép tính
2 = a2 - 2ab + b2
a ( )b Với A, B là các biểu thức ta có:
( A - B )2 = A2 - 2AB + B2
* Áp dụng: Tính:
a) (x - )1 2 = x2 - x +
2
1 4
b) ( 2x - 3y)2 = 4x2 - 12xy + 9 y2 c) 992 = (100 - 1)2
= 10000 - 200 + 1 = 9801
3- Hiệu của 2 bình phương
+ Với a, b là 2 số tuỳ ý:
(a + b) (a - b) = a2 - b2 + Với A, B là các biểu thức tuỳ ý
A2 - B2 = (A + B) (A - B)
?3.Hiệu 2 bình phương của mỗi
số bằng tích của tổng 2 số với hiệu 2 số
Hiệu 2 bình phương của mỗi biểu
Trang 9tích của tổng 2 biểu thức với hiệu 2 hai biểu
thức
-GV: Hướng dẫn HS cách đọc (a - b)2 Bình
phương của 1 hiệu & a2 - b2 là hiệu của 2 bình
phương
4 Luyện tập - Củng cố: (3’)
- GV: cho HS làm bài tập ?7
Ai đúng ? ai sai?
+ Đức viết:
x2 - 10x + 25 = (x - 5)2
+ Thọ viết:
x2 - 10x + 25 = (5- x)2
thức bằng tích của tổng 2 biểu thức với hiệu 2 hai biểu thức
* Áp dụng: Tính:
a) (x + 1) (x - 1) = x2 - 1 b) (x - 2y) (x + 2y) = x2 - 4y2 c) Tính nhanh
56 64 = (60 - 4) (60 + 4)
= 602 - 42 = 3600 -16 = 3584 + Đức viết, Thọ viết:đều đúng vì
2 số đối nhau bình phương bằng nhau
* Nhận xét: (a - b)2 = (b - a)2
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Làm các bài tập: 16, 17, 18 sgk Từ các HĐT hãy diễn tả bằng lời Viết các HĐT theo chiều xuôi & chiều ngược, có thể thay các chữ a,b bằng các chữ A.B, X, Y…
Trang 10Ngày giảng 8B: /9/2010
Tiết 5 BÀI TẬP
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Học sinh củng cố & mở rộng các HĐT bình phương của tổng bình phương của 1 hiệu và hiệu 2 bình phương
2.Kỹ năng:
- Học sinh biết áp dụng công thức để tính nhẩm tính nhanh một cách hợp lý giá trị của biểu thức đại số
3.Thái độ: Rèn luyện tính nhanh nhẹn, thông minh và cẩn thận
II CHUẨN BỊ:
GV: - Bảng phụ
HS: - Bảng phụ Quy tắc nhân đa thức với đa thức
III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Kiểm tra sĩ số: (1’) Lớp 8B: / Vắng:
2.Kiểm tra bài cũ: ( 7’)
- GV: Dùng bảng phụ
a)Hãy dấu (x) vào ô thích hợp:
1
2
3
4
5
a2 - b2 = (a + b) (a - b)
a2 - b2 = - (b + a) (b - a)
a2 - b2 = (a - b)2
(a + b)2 = a2 + b2
(a + b)2 = 2ab + a2 + b2
b) Viết các biẻu thức sau đây dưới dạng bình
phương của một tổng hoặc một hiệu ?
+ x2 + 2x + 1
+ 25a2 + 4b2 - 20ab
3.Bài mới:
*HĐ1: Luyện tập (20’)
- GV: Từ đó em có thế nêu cách tính nhẩm bình
phương của 1 số tự nhiên có tận cùng bằng chữ
số 5
+ Áp dụng để tính: 252, 352, 652, 752
+ Muốn tính bình phương của 1 số có tận cùng
bằng 5 ta thực hiện như sau:
- Tính tích a(a + 1)
- Viết thêm 25 vào bên phải
Ví dụ: Tính 352
35 có số chục là 3 nên 3(3 +1) = 3.4 = 12
Vậy 352 = 1225 ( 3.4 = 12)
652 = 4225 ( 6.7 = 42)
1252 = 15625 ( 12.13 = 156 )
-GV: Cho biết kết quả của: 452, 552, 752, 852, 952
Đáp án:
a, 1 – Đúng 4 - Sai
2 – Đúng 5 - Đúng
3 - Sai
b, (x + 1)2; (5a - 2b)2 = (2b - 5a)2
1- Chữa bài 17/11 (sgk)
Chứng minh rằng:
(10a + 5)2 = 100a (a + 1) + 25
Ta có (10a + 5)2 = (10a)2+ 2.10a 5 +
55 = 100a2 + 100a + 25 = 100a (a + 1) + 25