Trước yêu cầu của sự phát triển, thực hiện chủ trương củaĐảng, Nhà nước; Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã ban hành nhiều chủ trươngchính sách về đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người la
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Phần thứ nhất ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG TRUNG TÂM
DỊCH VỤ VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
5-13
II Thực trạng của hệ thống Trung tâm dịch vụ việc làm trên địa bàn
4 Kết quả hoạt động dịch vụ việc làm giai đoạn 2010-2013 7
Phần thứ hai QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TRUNG TÂM DỊCH VỤ
VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN
1 Phụ lục 01: Kết quả tư vấn, giới thiệu việc làm của các Trung tâm
Dịch vụ việc làm trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010-2013 23
2 Phụ lục 02: Kết quả cung ứng lao động của các Trung tâm Dịch vụ
việc làm trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010-2013 24
3 Phụ lục 03: Kết quả khai thác thông tin thị trường lao động của các
Trung tâm Dịch vụ việc làm trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010-2013 25
4 Phụ lục 04: Kinh phí đầu tư cho Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh
Trang 3MỞ ĐẦU
I SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG QUY HOẠCH:
Tỉnh Vĩnh Phúc đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH; mục tiêu
của Đại hội Đảng bộ tỉnh đề ra là: "Phấn đấu đủ các yếu tố cơ bản của một tỉnh
công nghiệp vào năm 2015, trở thành thành phố Vĩnh Phúc vào những năm 20 của thế kỷ XXI" Trải qua gần 20 năm tái lập, nền kinh tế luôn đạt tốc độ tăng
trưởng cao, quy mô không ngừng được nâng lên, vị thế của tỉnh được khẳng định
và nâng cao, tạo tiền đề để tỉnh tiếp tục đẩy nhanh sự nghiệp CNH-HĐH Đạtđược những thành tựu quan trọng trên, trong những năm qua Vĩnh Phúc đã tậptrung chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ sản xuất nông nghiệp sang phát triển côngnghiệp, dịch vụ Trước yêu cầu của sự phát triển, thực hiện chủ trương củaĐảng, Nhà nước; Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã ban hành nhiều chủ trươngchính sách về đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người lao động; hệ thốngTrung tâm dạy nghề, giới thiệu việc làm (GTVL) được hình thành nhằm đào tạonghề, giải quyết việc làm cho người lao động
Tuy nhiên, trước sự phát triển của quá trình công nghiệp hóa, hệ thống
Trung tâm GTVL bộc lộ những tồn tại, hạn chế, chưa được quy hoạch khoa học,thiếu đồng bộ, chồng chéo chức năng, nhiệm vụ; nguồn lực đầu tư về con người,
cơ sở vật chất hạn chế, do vậy chưa đáp ứng yêu cầu của thị trường lao độngđang chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng CNH-HĐH;
Để khắc phục những hạn chế nêu trên, tạo tiền đề phát triển kinh tế - xãhội nhanh và bền vững, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động; thực hiện Nghịđịnh số 196/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy địnhthành lập và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm (dưới đây gọi tắt là Nghịđịnh số 196/2013/NĐ-CP của Chính phủ); Quyết định số 180/QĐ-UBND ngày18/01/2012 của UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh VĩnhPhúc đến năm 2020, quy hoạch Hệ thống Trung tâm dịch vụ việc làm (DVVL)trên địa bàn tỉnh là cần thiết
II MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ PHẠM VI QUY HOẠCH
1 Mục đích quy hoạch:
Quy hoạch hệ thống Trung tâm DVVL trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 là
cụ thể hoá Nghị định số 196/2013/NĐ-CP của Chính phủ; Quyết định số180/QĐ-UBND ngày 18/01/2012 của UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch pháttriển nhân lực tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020
Việc quy hoạch hệ thống Trung tâm DVVL trên địa bàn tỉnh nhằm mụcđích phân tích, dự báo và đánh giá các yếu tố thị trường lao động và căn cứ khoahọc về quan điểm, mục tiêu, phương hướng và giải pháp phát triển hệ thốngTrung tâm DVVL để UBND tỉnh tổ chức, chỉ đạo xây dựng Hệ thống Trung tâmDVVL trên địa bàn tỉnh đáp ứng nhu cầu thị trường lao động; giải quyết chế độchính sách về việc làm trong tỉnh
Trang 42 Yêu cầu của quy hoạch:
2.1 Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của hệ thống Trung tâmDVVL của tỉnh về số lượng, chất lượng, cơ cấu; những ưu điểm, hạn chế trongviệc đào tạo, giải quyết việc làm, đánh giá điều kiện để phát triển mạng lưới vànăng lực các cơ sở Trung tâm DVVL, hệ thống các cơ chế, chính sách đầu tư
2.2 Đưa ra quan điểm, mục tiêu, phương hướng phát triển hệ thống Trungtâm DVVL của tỉnh theo Nghị định số 196/2013/NĐ-CP của Chính phủ Xácđịnh những giải pháp chủ yếu và lộ trình thực hiện quy hoạch; đảm bảo tínhkhoa học, thực tiễn, khả thi
3 Phạm vi quy hoạch:
Phạm vi quy hoạch hệ thống Trung tâm DVVL của tỉnh tập trung vào xâydựng hệ thống đảm bảo khoa học, hợp lý, bao gồm giải quyết việc làm chongười lao động trên địa bàn tỉnh Phân tích, xác định nhu cầu, đề xuất giải phápphát triển hệ thống Trung tâm DVVL của tỉnh theo Nghị định số 196/2013/NĐ-
CP của Chính phủ đảm bảo đồng bộ, giải quyết nhu cầu của thị trường lao động
III NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG QUY HOẠCH
- Bộ luật Lao động; Luật Giáo dục; Luật Dạy nghề;
- Quyết định số 1956/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 27/11/2009
về việc phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;
- Nghị định số 196/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chínhphủ quy định thành lập và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm;
- Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm
- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ XV;
- Nghị quyết số 06/NQ-TU ngày 25 tháng 2 năm 2008 của Hội nghị lần thứVII Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc (Khoá XIV) về phát triển nguồn nhânlực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đến năm 2015 định hướng đến năm2020;
- Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 của Thủ tướng chính phủ phêduyệt chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020 và Quyết định số1216/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt quyhoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm
Trang 5- Quy hoạch Giáo dục - Đào tạo tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn2030;
- Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc, các tài liệu, thông tin, số liệu và chủtrương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển nhân lực
- Công văn số 516/LĐTBXH-VL ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Bộ Laođộng- TB&XH về việc thực hiện Nghị định số 196/2013/NĐ-CP quy định thànhlập và hoạt động của Trung tâm DVVL
Phần thứ nhất ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG TRUNG TÂM
DỊCH VỤ VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
I KHÁI QUÁT CHUNG
Tỉnh Vĩnh Phúc thuộc vùng đồng bằng Sông Hồng, vùng kinh tế trọngđiểm Bắc bộ; địa giới giáp thủ đô Hà Nội; có tổng diện tích tự nhiên là 1.236,6km2 Tỉnh có 9 đơn vị hành chính cấp huyện (01 thành phố, 01 thị xã, 07 huyện)
và 137 đơn vị hành chính cấp xã; là vùng đất có bề dày truyền thống lịch sử văn hoá, cách mạng và nhiều danh thắng nổi tiếng Người dân Vĩnh Phúc cótruyền thống lao động cần cù hiếu học, thông minh và sáng tạo
-Từ khi tái lập tỉnh (năm 1997) đến nay, Vĩnh Phúc đã đạt được nhữngthành tựu quan trọng; Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân trong 10 năm (2001-2010) tăng 16,46%/năm; Mặc dù chịu ảnh hưởng của suy giảm kinh tế, tốc độtăng trưởng kinh tế 3 năm (2011-2013) bình quân đạt 6%/năm Cơ cấu kinh tếchuyển dịch mạnh theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp-xây dựng và dịch vụ,giảm tỷ trọng nông, lâm nghiệp, thủy sản Giá trị sản xuất cong nghiệp, chỉ sốnăng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và chỉ số phát triển con người (HDI) củaVĩnh Phúc luôn xếp trong nhóm các tỉnh, thàn phố dẫn đầu của cả nước Nềnkinh tế của tỉnh ngày càng mở rộng về quy mô, tạo điều kiện thuận lợi trong giảiquyết việc làm và phát triển nhân lực Vĩnh Phúc
Trên địa bàn tỉnh hiện có 20 khu công nghiệp (KCN) đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư với quy mô diện tích là 5.973ha Các
KCN tập trung quy mô lớn với trình độ công nghệ tương đối hiện đại Đáp ứngnhu cầu lao động, chủ yếu là lao động kỹ năng trong các KCN tăng nhanh, đòihỏi phải nâng cao trình độ học vấn và đào tạo các nghề tương ứng cho người laođộng trong tỉnh
Dân số năm 2013 là 1.027.000 người, dự kiến năm 2020 đạt 1.245.000người Dự báo mức độ tăng dân số tự nhiên thời kỳ 2011-2015 là 1,32 %/năm vàthời kỳ 2016-2020 là 1,2%/năm Dân số trong độ tuổi lao động 675.000 chiếm65,7% tổng dân số
Trang 6Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 620.400 người Trongđó: Lao động làm việc trong ngành Nông, lâm nghiệp, thủy sản là 311.000 người;Lao động làm việc trong ngành Công nghiệp, xây dựng là 156.500 người; Laođộng làm việc trong ngành Dịch vụ là 152.900 người Cơ cấu lao động chuyểndịch theo hướng: giảm tỷ trọng lao động trong nông, lâm nghiệp, thủy sản; tăng tỷtrọng lao động trong ngành công nghiệp-xây dựng, dịch vụ
Hàng năm, Vĩnh Phúc có số người bước vào độ tuổi lao động khá lớn,bình quân khoảng 14.000 người Cùng với số người hoàn thành nghĩa vụ quân
sự trở về địa phương, số học sinh tốt nghiệp các trường và số lao động thấtnghiệp thì mỗi năm cần giải quyết việc làm cho khoảng trên 20.000 người Yêucầu giải quyết việc làm cho người lao động ngày càng tăng và chịu ảnh hưởngcủa thị trường lao động về chất lượng, giá cả nhân lực
II THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH:
1 Số lượng Trung tâm dịch vụ việc làm:
Trên địa bàn tỉnh hiện có 05 đơn vị sự nghiệp hoạt động DVVL, gồm:
a Trung tâm DVVL tỉnh Vĩnh Phúc: Trực thuộc Sở Lao động - TB&XH,
do UBND tỉnh thành lập Trụ sở chính tại: Số 630 đường Mê Linh, phường KhaiQuang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
b Trung tâm GTVL thanh niên tỉnh Vĩnh Phúc: Trực thuộc Tỉnh đoàn
TNCSHCM tỉnh, do Trung ương Đoàn TNCSHCM quyết định thành lập Trụ sởchính đặt tại: Số 69 đường Nguyễn Chí Thanh, phường Đống Đa, thành phốVĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
c Trung tâm GTVL thị xã Phúc Yên: Trực thuộc UBND thị xã Phúc Yên,
do UBND thị xã Phúc Yên quyết định thành lập Trụ sở chính tại: Đường TrầnHưng Đạo, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
d Trung tâm Dạy nghề và GTVL Hội nông dân tỉnh: Trực thuộc Hội nông
dân tỉnh, do UBND tỉnh quyết định thành lập Địa điểm giao dịch: Số 6A đườngNguyễn Chí Thanh, phường Đống Đa, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.Trung tâm đã được UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch địa điểm tại xã Kim Long,huyện Tam Dương với diện tích 7.842 m2 và Trung ương Hội nông dân ViệtNam phê duyệt chủ trương đầu tư dự án xây dựng Trung tâm
e Trung tâm Dạy nghề và GTVL Hội phụ nữ tỉnh: Trực thuộc Hội liên
hiệp phụ nữ tỉnh, do UBND tỉnh quyết định thành lập Trụ sở chính tại: Số 8đường Trường Chinh, Đống Đa, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
2 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ:
Trang 7Phòng chuyên môn
Giám đốc
Phó giám đốc
Tư vấn GTVL
Dạy
2 Trung tâm GTVL Thanh niên tỉnh 01 02 Có Có Có Không
3 Trung tâm GTVL thị xã Phúc Yên 01 Không Không Không Không Không
4 Trung tâm Dạy nghề và
5 Trung tâm Dạy nghề và GTVL Hội nông dân tỉnh 01 02 Có Không Có Không
b.Đội ngũ cán bộ: Thời điểm tháng 03/2014
Số
Tổng số
Chia ra
Biên chế
Hợp đồng
ĐH trở lên
Cao đẳng
Trung cấp
CN kỹ thuật
LĐ phổ thông
Trung tâm Dạy nghề và
GTVL thuộc Hội nông
Chia ra
Hoạt động GTVL
Sàn giao dịch việc làm
Hoạt động dạy nghề
Hoạt động BHTN
Hoạt động khác
1 Trung tâm DVVL tỉnh
Trang 82 Trung tâm GTVL Thanh niên tỉnh 680 291,3 0 271,6 0 117,1
3 Trung tâm GTVL thị xã
4 Trung tâm Dạy nghề và GTVL Hội phụ nữ tỉnh 85 23,5 0 23,5 0 38
5 Trung tâm Dạy nghề và GTVL Hội nông dân tỉnh Trung tâm chưa có trụ sở hiện đang thuê nhà để hoạt động.
b Kinh phí đầu tư cho các trung tâm.
2 Trung tâm GTVL Thanh niên tỉnh 493, 79 100 493, 79
3 Trung tâm GTVL thị xã Phúc Yên 62,14 0 62,14
4 Trung tâm Dạy nghề và GTVL Hội phụ nữ tỉnh 1.098,11 798,11 300
5 Trung tâm Dạy nghề và GTVL
(thiết bị dạy nghề)
4 Kết quả hoạt động DVVL giai đoạn 2010- 2013:
a Hoạt động tư vấn về việc làm, học nghề, chính sách, pháp luật lao động.
Công tác tư vấn việc làm, nghề nghiệp, chính sách, pháp luật lao độngđược các Trung tâm thực hiện ngày càng chuyên nghiệp đã góp phần kết nốicung - cầu lao động trên địa bàn tỉnh; trang bị cho người lao động những kiếnthức cơ bản về việc làm, nghề nghiệp và chính sách, pháp luật về lao động,học nghề
Giai đoạn 2010-2013, các trung tâm DVVL trên địa bàn tỉnh đã tư vấn vềviệc làm, học nghề, chính sách, pháp luật lao động người lao động
2 Trung tâm GTVL Thanh niên tỉnh 45.897 12.893 11.987 12.250 8.767
3 Trung tâm GTVL thị xã Phúc Yên 2.759 620 652 717 770
4 Trung tâm Dạy nghề và GTVL Hội phụ nữ tỉnh 15.500 4.500 3.500 4.500 3.000
5 Trung tâm Dạy nghề và GTVL Hội nông dân tỉnh 0 0 0 0 0
Tổng cộng 121.102 25.612 26.283 36.136 33.071
Trang 9b Hoạt động GTVL, cung ứng lao động và khai thác thông tin thị trường lao động.
Trong 04 năm, có 59.473 lượt người đến các Trung tâm đăng ký tìm việclàm Các Trung tâm DVVL đã GTVL cho 44.654 lượt lao động (đạt 75,09% sốlao động đăng ký tìm việc làm) và có 32.654 lượt người trong số đó đã nhậnđược việc làm (đạt 73,14% số lao động được GTVL) Cụ thể:
Tổng số
(lượt người)
Tỉ lệ (%)
Tổng số
(lượt người)
Tỉ lệ (%)
1 Trung tâm DVVL tỉnh Vĩnh Phúc 25.266 56,6 17.027 52,14
2 Trung tâm GTVL Thanh niên tỉnh 15.367 34,4 11.671 35,74
3 Trung tâm GTVL Thị xã Phúc Yên 2.759 6,2 2.702 8,27
4 Trung tâm Dạy nghề và GTVL Hội
Tổng số (người)
Tỉ lệ (%)
Tổng số (người)
Tỉ lệ (%)
1 Trung tâm DVVL tỉnh Vĩnh Phúc 89.936 96,5 25.266 56,6
3 Trung tâm GTVL Thị xã Phúc Yên 3.275 3,47 2.759 6,2
4 Trung tâm Dạy nghề và GTVL Hội
Trang 10Ngoài hoạt động thường xuyên của các Trung tâm DVVL, Trung tâmDVVL tỉnh Vĩnh Phúc tổ chức Sàn giao dịch việc làm định kỳ, Sàn giao dịch việclàm online và Sàn giao dịch việc làm lưu động Hiện nay, mỗi tháng Trung tâm tổchức 02 phiên giao dịch việc làm tại trụ sở chính của Trung tâm, một số phiêngiao dịch việc làm lưu động tại các địa bàn có nhu cầu cao về việc làm, tư vấnchính sách, pháp luật lao động, dạy nghề; 01 phiên giao dịch việc làm online.
Hoạt động khai thác, cung ứng thông tin thị trường lao động cũng đượccác Trung tâm DVVL chú trọng thực hiện Giai đoạn 2010 - 2013, các Trungtâm đã khai thác thông tin thị trường lao động của 2.375 lượt doanh nghiệp, tổchức, cung ứng thông tin thị trường lao động cho 513 doanh nghiệp, tổ chức
Số
TT Đơn vị Khai thác TTTT Lao động
(lượt doanh nghiệp)
Cung ứng TTTT Lao động
(doanh nghiệp)
4 Trung tâm Dạy nghề và GTVL Hội
5 Trung tâm Dạy nghề và GTVL Hội
c Hoạt động dạy nghề:
Tổng số người được các Trung tâm DVVL dạy nghề giai đoạn 2010-2013
là 4.709 người Hoạt động dạy nghề của các Trung tâm được thực hiện dướinhiều hình thức: đào tạo tại trung tâm; liên kết đào tạo và đào tạo theo địa chỉ.Giai đoạn 2010-2013, các Trung tâm DVVL đã dạy nghề cho 3.864 người, liênkết đào tạo 776 người và 69 người đào tạo theo địa chỉ, chủ yếu là dạy nghềngắn hạn Trong đó: Trung tâm DVVL tỉnh: 4.029 người, chiếm 85,6%, Trungtâm Dạy nghề và GTVL Hội phụ nữ tỉnh: 225 người, chiếm 14,4%; các Trungtâm còn lại không thực hiện chức năng dạy nghề trong giai đoạn này
1 Trung tâm DVVL tỉnh Vĩnh Phúc 4.029 3.864 96 69
4 Trung tâm Dạy nghề và GTVL Hội
Trang 115 Trung tâm Dạy nghề và GTVL Hội
d Thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp:
Đây là hoạt động đặc thù do Trung tâm DVVL tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện
từ năm 2010 theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, gồm: tiếpnhận đăng ký thất nghiệp; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị hưởng BHTN; tiếpnhận, thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề, tư vấn, GTVL cho người laođộng hưởng BHTN; tiếp nhận thông báo tình trạng việc làm hàng tháng củangười lao động thất nghiệp; tổng hợp tình hình sử dụng, biến động lao động củacác doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh
Kết quả: Giai đoạn 2010-2013, Trung tâm DVVL tỉnh Vĩnh Phúc đã tiếpnhận đăng ký thất nghiệp của 13.699 người, tham mưu cho giám đốc Sở Laođộng-TB&XH ban hành quyết định hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho 11.919người với số tiền trợ cấp thất nghiệp là 64.962 triệu đồng Đã có 12.738 lượtngười lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp được Trung tâm tư vấn, GTVL; 822người đang hưởng bảo hiểm thất nghiệp được hỗ trợ học nghề với số tiền hỗ trợ
cơ quan chủ quản, các Trung tâm đã nâng cao hiệu quả tư vấn, giới thiệu việclàm, dạy nghề và hoàn thành các nhiệm vụ khác được giao
Qua quá trình hoạt động, các Trung tâm DVVL đã góp phần quan trọng vàocông tác giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cung cấp thôngtin thị trường lao động của tỉnh Hoạt động của các Trung tâm đa dạng, bên cạnhhoạt động GTVL, cung ứng lao động các Trung tâm đã thực hiện tư vấn về việclàm, pháp luật lao động, học nghề; tổ chức dạy nghề cho người lao động Bêncạnh cung ứng lao động trong nước, các Trung tâm đã chủ động phối hợp, liênkết, khai thác thông tin từ các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động
để tạo nguồn lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng
Các Trung tâm DVVL nói chung, đặc biệt là hoạt động của Sàn giao dịchviệc làm của Trung tâm DVVL tỉnh Vĩnh Phúc đã bước đầu trở thành cầu nốiđáng tin cậy giữa người lao động và người sử dụng lao động; góp phần quantrọng trong công tác giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo của tỉnh
b Tồn tại, hạn chế:
- Về trụ sở làm việc: Hiện nay chỉ có Trung tâm DVVL tỉnh Vĩnh Phúc vàTrung tâm GTVL thanh niên tỉnh có trụ sở làm việc được đầu tư xây dựng đảm
Trang 12bảo hoạt động 03 Trung tâm chưa có trụ sở: Trung tâm Dạy nghề và GTVL Hộinông dân tỉnh, Trung tâm Dạy nghề và GTVL Hội phụ nữ tỉnh đã được cấp đấtnhưng chưa xây dựng, phải thuê địa điểm hoạt động; Trung tâm GTVL thị xãPhúc Yên có trụ sở làm việc diện tích 26m2.
- Về tên gọi: Hiện nay Trung tâm DVVL tỉnh Vĩnh Phúc đã thực hiện đổitên gọi, các Trung tâm còn lại chưa đổi tên theo quy định của Nghị định số196/2013/NĐ-CP
- Về cơ cấu tổ chức: Trung tâm DVVL tỉnh và Trung tâm GTVL thanhniên tỉnh đáp ứng theo quy định Nghị định số 196/2013/NĐ-CP, các Trung tâmcòn lại chưa đáp ứng quy định của Nghị định số 196/2013/NĐ-CP
- Về nhân sự của các trung tâm: chỉ có Trung tâm DVVL tỉnh Vĩnh Phúc
đáp ứng quy đinh của Nghị định số 196/2013/NĐ-CP; các trung tâm còn lạichưa đáp ứng cả về số lượng và chất lượng theo quy định của Nghị định số196/2013/NĐ-CP
- Hoạt động của hệ thống trung tâm DVVL thiếu đồng bộ, chưa đáp ứngđược thị trường lao động; chưa thiết lập được hệ thống thông tin đồng bộ về thịtrường lao động từ tỉnh tới xã, việc cập nhật thông tin, báo cáo về lao động, việclàm chưa được thường xuyên làm ảnh hưởng tới việc dự báo về thị trường laođộng Hiệu quả GTVL chưa cao, chưa đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động
Số lượng lao động tìm được việc làm qua các Trung tâm DVVL so với tổng sốlao động tìm được việc làm của tỉnh chưa nhiều, chưa tương xứng với tiềm nănglao động của tỉnh Hiện tại giai đoạn 2010-2013, các Trung tâm DVVL trên địabàn tỉnh đáp ứng được 75,08% nhu cầu tìm kiếm việc làm của người lao độngđến tìm việc làm qua trung tâm và đáp ứng 47,9% nhu cầu cung ứng lao độngcủa người sử dụng lao động
- Chưa hình thành được thông tin thị trường lao động liên thông giữa cáctrung tâm DVVL trên địa bàn tỉnh và giữa các trung tâm DVVL của tỉnh với cáctrung tâm DVVL toàn quốc Hiện nay chỉ có Trung tâm DVVL tỉnh có websitekết nối thông tin với Cục Việc làm-Bộ Lao động-TB&XH và các Trung tâmDVVL toàn quốc và tổng đài điện thoại (111 và 595) để tư vấn về thông tin thịtrường lao động, chính sách việc làm, pháp luật lao động
Hiện nay thông tin thị trường lao động thiếu, chưa cập nhật kịp thời, chưa
có sự kết nối giữa đơn vị cung ứng và đơn vị tuyển dụng, chưa đáp ứng nhu cầutìm kiếm việc làm của người lao động, nhu cầu tuyển lao động của người sửdụng lao động Mặt khác, người lao động còn có tâm lý kén chọn việc làm, tácphong công nghiệp, ý thức kỷ luật lao động chưa cao; chưa đáp ứng yêu cầutuyển dụng của người sử dụng lao động
Hoạt động đào tạo nghề, tạo nguồn lao động để cung ứng cho người sửdụng lao động còn hạn chế: Chưa tận dụng được số lao động học nghề qua cáctrung tâm để tạo nguồn lao động có chuyên môn kỹ thuật cung ứng, giới thiệu
Trang 13cho các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động Hoạt động liên kết đào tạo, đàotạo theo địa chỉ đã có nhưng chưa được các Trung tâm chú trọng đầu tư.
c Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế:
- Văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh lĩnh vực DVVL có sự thay đổi,điều chỉnh
- Các điều kiện đảm bảo cho hoạt động của các Trung tâm DVVL thiếu,chưa được đầu tư đồng bộ
- Chưa có quy hoạch phát triển hệ thống Trung tâm DVVL làm địnhhướng cho quá trình đầu tư, điều hành, quản lý hoạt động của các Trung tâmGTVL trên địa bàn
- Hiệu quả quản lý nhà nước về hoạt động DVVL chưa cao, sự phối hợpgiữa các đơn vị liên quan chưa chặt chẽ
Phần thứ hai QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2014 - 2020.
I DỰ BÁO TÌNH HÌNH CUNG - CẦU LAO ĐỘNG VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2020:
Dự báo cân đối cung- cầu lao động trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015-2020như sau:
Tổng cung-cầu lao động giai đoạn 2015-2020
1 Tổng lao động làm việc trong nền kinh tế Người 705.000 800.000