BỘ Y TẾVIỆN DƯỢC LIỆU --- SẢN PHẨM 2 BÁO CÁO ĐIỀU TRA, THU THẬP THÔNG TIN, ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC HOẠT CHẤT CHÍNH TRONG CÁC LOÀI CÂY THUỐC CÓ TIỀM NĂNG THÀNH NGUỒN NGUYÊN LIỆU CHO CÔNG NGHIỆP H
Trang 1BỘ Y TẾ
VIỆN DƯỢC LIỆU -
SẢN PHẨM 2 BÁO CÁO ĐIỀU TRA, THU THẬP THÔNG TIN, ĐÁNH GIÁ
VỀ CÁC HOẠT CHẤT CHÍNH TRONG CÁC LOÀI CÂY THUỐC CÓ TIỀM NĂNG THÀNH NGUỒN NGUYÊN LIỆU CHO CÔNG NGHIỆP HÓA DƯỢC/CÔNG NGHIỆP DƯỢC
Thuộc đề tài:"Xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn cây thuốcViệt Nam phục vụ
ngành Hóa dược"
Cơ quan chủ trì nhiệm vụ: Viện Dược liệu
Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS Nguyễn Văn Thuận
Hà Nội - 2016
Trang 2BỘ Y TẾ
VIỆN DƯỢC LIỆU
SẢN PHẨM 2 BÁO CÁO ĐIỀU TRA, THU THẬP THÔNG TIN, ĐÁNH GIÁ
VỀ CÁC HOẠT CHẤT CHÍNH TRONG CÁC LOÀI CÂY THUỐC CÓ TIỀM NĂNG THÀNH NGUỒN NGUYÊN LIỆU CHO CÔNG NGHIỆP HÓA DƯỢC/CÔNG NGHIỆP DƯỢC
Thuộc đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn cây thuốc việt nam phục
vụ ngành Hóa dược
TS Nguyễn Văn Thuận
VIỆN DƯỢC LIỆU
Hà Nội - 2016
Trang 3DANH SÁCH CÁN BỘ THỰC HIỆN
1 TS Nguyễn Văn Tài Khoa Hóa Thực vật - Viện Dược liệu
2 ThS Phan Thị Trang Khoa Hóa Thực vật - Viện Dược liệu
3 ThS Nguyễn Thị Thu
Trang
Khoa Hóa Thực vật - Viện Dược liệu
4 CN Tạ Thị Thủy Khoa Hóa Thực vật - Viện Dược liệu
5 CN Phùng Như Hoa Khoa Hóa Thực vật - Viện Dược liệu
6 TS Phạm Thanh Huyền Khoa Tài nguyên Dược liệu – Viện Dược liệu
7 ThS Nguyễn Quỳnh Nga Khoa Tài nguyên Dược liệu – Viện Dược liệu
8 CN Phan Văn Trưởng Khoa Tài nguyên Dược liệu – Viện Dược liệu
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 2
Chương 1 TỔNG QUAN 6
1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 6
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 8
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Nội dung nghiên cứu 14
2.2 Phương pháp nghiên cứu 15
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18
3.1 Kết quả chung 18
3.2 Điều tra, thu thập thông tin, đánh giá về các hoạt chất chính trong các loài cây thuốc có tiềm năng thành nguồn nguyên liệu cho công nghiệp hóa dược/công nghiệp dược 19
3.2.1 Actisô 19
3.2.2 Bạc hà 19
3.2.3 Bằng lăng nước 20
3.2.4 Bình vôi 21
3.2.5 Bụp giấm 21
3.2.6 Chè dây 22
3.2.7 Cỏ ngọt 22
3.2.8 Cốt khí củ 23
3.2.9 Đan sâm 24
3.2.10 Đảng sâm 25
3.2.11 Diệp hạ châu 24
3.2.12 Đinh lăng 26
3.2.13 Gấc 27
3.2.14 Gừng 27
3.2.15 Gừng gió 28
3.2.16 Hà thủ ô đỏ 28
3.2.17 Hòe 29
3.2.18 Hoàng bá 29
3.2.19 Hương nhu tía 30
3.2.20 Ích mẫu 30
Trang 53.2.21 Kim tiền thảo 31
3.2.22 Lạc tiên 31
3.2.23 Nga truật 31
3.2.24 Nghệ 32
3.2.25 Ngưu tất 33
3.2.26 Râu mèo 33
3.2.27 Sâm ngọc linh 34
3.2.28 Thổ phục linh 34
3.2.29 Thông đỏ 34
3.2.30 Trinh nữ hoàng cung 35
3.2.31 Thảo quyết minh 35
3.2.32 Tỏi 35
3.2.33 Xà sàng 36
Chương 4 BÀN LUẬN 37
Chương 5 KẾT LUẬN 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, nên cónguồn tài nguyên thực vật rất phong phú và đa dạng, trong đó có nhiều loài câythuốc Với khoảng trên 4000 loài cây thuốc hiện có thì Việt Nam là nước cónguồn nguyên liệu tiềm năng lớn để khai thác và sử dụng làm thuốc phục vụchăm sóc sức khỏe cộng đồng Đây là những nguyên liệu dồi dào cho ngành hóadược nói chung và công nghiệp dược nói riêng của nước ta
Trong những năm gần đây, xu thế ở Việt Nam và các nước trên thế giới
ưu tiên sử dụng các sản phẩm từ tự nhiên, trong đó có các thuốc từ các loài thựcvật Theo ước tính, mỗi năm Việt Nam có nhu cầu khoảng 50.000 – 60.000 tấndược liệu phục vụ YHCT, công nghiệp dược và xuất khẩu Đáng lưu ý rằng, cókhoảng gần 70% khối lượng dược liệu là nhập khẩu Trong khi đó, Việt Nam làquốc gia có tiềm năng về nguồn tài nguyên dược liệu, nhưng vẫn chưa phát huyđược Các sản phẩm từ dược liệu nói chung của nước ta còn nhỏ bé và nghèonàn về chủng loại Hiện tại, nguyên liệu sản xuất thuốc phụ thuộc hoàn toàn vàonước ngoài, theo số liệu thống kê hàng năm nước ta phải nhập khoảng 90% tính
về giá trị nguyên liệu các loại [2, 7, 8, 9]
Ngành công nghiệp hóa dược là ngành cung cấp nguyên liệu cho ngànhcông nghiệp dược, sự phát triển của ngành này sẽ là tiền đề và động lực pháttriển của ngành kia Ngành công nghiệp hóa dược sản xuất ra các nguyên liệu đểbào chế thuốc, tá dược và các loại phụ gia Thời gian vừa qua, ngành côngnghiệp hóa dược đã cùng với ngành công nghiệp dược sản xuất được hàng loạtthuốc chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe con người Các hoá dược thường đượcsản xuất từ các nguồn nguyên liệu khác nhau như: khoáng chất vô cơ, cây cỏ,các phủ tạng, cơ thể động vật, các chất hữu cơ, các hoá chất khác, bằng đườngchiết xuất, phân lập, tổng hợp hoá học, công nghệ sinh học
Theo số liệu thống kê năm 2005, nhu cầu dược liệu trong cả nước (2005)đạt trên 50.000 tấn/năm Trong đó, dược liệu phục vụ công nghiệp dược chiếmkhoảng 35%, phục vụ YHCT: 31% và xuất khẩu: 34% Tuy nhiên, dược liệukhai thác hàng năm chỉ đảm bảo 20%, dược liệu trồng trọt (khoảng gần 140 loài)đạt 26%, còn lại là nhập khẩu - chiếm tới 54% [2]
Vấn đề đặt ra là cần có kế hoạch khai thác hợp lý nguồn dược liệu tựnhiên để đáp ứng kịp thời nhu cầu của YHCT và công nghiệp dược, từng bước
Trang 7giảm thiểu nhập khẩu dược liệu, đảm bảo được nguồn nguyên liệu sạch và chấtlượng tốt Thực tế cho thấy, việc triển khai các nghiên cứu và sản xuất nguồnnguyên liệu tự nhiên (thực vật và nấm làm thuốc) đã và đang thực hiện ở nhiều
cơ quan, bộ ngành trong cả nước Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một cơ sở dữliệu đầy đủ và toàn diện về nguồn nguyên liệu này phục vụ chiến lược khai thác,sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên Việt Nam phục vụcho mục tiêu phát triển ngành dược nói chung và công nghiệp hóa dược nóiriêng Vì vậy, năm 2013, Bộ Công thương đã cấp kinh phí cho Viện Dược liệuthực hiện đề tài: "Xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn cây thuốc Việt Nam phục vụ ngành Hóa dược"
Cho đến nay, trên thế giới cũng như ở Việt nam, nhiều hoạt chất đượcchiết tách từ dược liệu đã trở thành nguyên liệu cho ngành công nghiệp hóadược, công nghiệp dược Để có thêm thông tin phục vụ cho việc định hướngphát triển nguồn nguyên liệu phục vụ cho ngành công nghiệp hóa dược/côngnghiệp dược, đề tài có đề xuất thực hiện nội dung “Báo cáo điều tra, thu thậpthông tin, đánh giá về các hoạt chất chính trong các loài cây thuốc có tiềm năngthành nguồn nguyên liệu cho công nghiệp hóa dược/công nghiệp dược”
Trang 8Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Công nghiệp Hoá dược là một trong hai ngành chính của công nghiệpDược Công nghiệp hoá dược sản xuất ra tất cả các loại nguyên liệu hoá học đểlàm thuốc như: các hoá dược và tá dược Các hoá dược thường được sản xuất từcác nguồn nguyên liệu khác nhau như: khoáng chất vô cơ, cây cỏ, các phủ tạng,
cơ thể động vật, các chất hữu cơ, các hoá chất khác, bằng đường chiết xuất, phânlập, tổng hợp hoá học, công nghệ sinh học
Theo Tổ chức y tế thế giới, 80% dân số ở các quốc gia đang phát triển,trong chăm sóc sức khoẻ ban đầu có sự tham gia ít nhiều bởi Y học cổ truyền
Từ hàng nghìn năm trước thảo dược đã được dùng làm thuốc chủ yếu của loàingười và là một nguồn quan trọng cung cấp các thuốc mới, nhất là đối với cácbệnh truyền nhiễm, ung thư và huyết áp cao Các số liệu thu được từ các đơnthuốc bán ra của các cửa hàng bán thuốc ở Mỹ từ 1959 - 1980 cho thấy, 25% sốthuốc bán ra có chế phẩm hoặc hoạt chất tự nhiên tinh khiết chiết xuất từ thảodược Vào năm 2000, có ít nhất 119 hoạt chất tự nhiên chiết xuất từ 90 loài thựcvật được dùng làm thuốc Các hoạt chất tự nhiên xuất hiện với số lượng đáng kểtrong danh sách 35 thuốc bán chạy nhất vào những năm 2000 - 2002, chiếm40% (2000), 24% (2001) và 26% (2002) [1, 5, 12]
Trong suốt 50 năm qua, đã có trên 50.000 hợp chất cả tổng hợp và tự nhiênđược sàng lọc hoạt tính chống ung thư Từ năm 1960 - 1982, có trên 180.000dịch chiết từ vi sinh vật, 16.000 có nguồn gốc từ sinh vật biển và trên 114.000dịch chiết từ thực vật được sàng lọc hoạt tính chống ung thư [5, 12, 13] Có tới
79 hợp chất thiên nhiên và các dẫn xuất của nó được đưa vào thử nghiệm lâmsàng phát triển thuốc mới [9, 12, 13] Theo thống kê, có tới 70% các loại thuốcchống ung thư trên thị trường có nguồn gốc từ thiên nhiên, trong đó có tới 14%
là các hoạt chất phân lập từ thiên nhiên Tổng 175 thuốc chống ung thư đượcphát minh trong giai đoạn 1940 - 2006 thì 113 thuốc (72,9%) có nguồn gốc tựnhiên Trong số 11 thuốc mới giảm cholesterol máu chỉ có 2 thuốc tổng hợp[13] Phải nói rằng, nguồn dược liệu, sinh vật biển và vi sinh vật biển là nguồnnguyên liệu tiềm năng để tìm ra các hoạt chất có hiệu lực chữa bệnh
Trên thế giới, một số nguyên liệu từ các loài cây cỏ: quả Nhàu (Morinda citrifolia), Nho đỏ (Vitis sp.), Măng cụt (Garcinia mangostana), Bạch quả
Trang 9(Ginkgo biloba), Cúc gai (Slibum marianum), đã được sử dụng rộng rãi để
tách chiết và sản xuất các sản phẩm phục vụ chăm sóc sức khoẻ Hoạt chất
Lutein được chiết xuất từ Cúc vạn thọ (Tagetes sp.) thọ được ghi trong Dược
điển Mỹ (2007), hàng năm thị trường Mỹ sử dụng 475 triệu USD để dùng làmthuốc và thực phẩm chức năng Các hoạt chất Oseltamivir được sản xuất từ Acid
Shikimic chiết xuất từ quả Hồi (Illicium verum) đã được hãng Roche là hãng
thuốc độc quyền sản xuất thuốc này cho tới năm 2016 và Công ty này có thểsản xuất 400 triệu liều/năm Một số dược thảo được sử dụng để chiết xuất cáchoạt chất chữa bệnh Alzheimer và một số dạng thiểu năng trí nhớ như hoa
Xuyên tuyết Galanthus woronowii (họ Thuỷ tiên) chiết Galantamin, Thạch tùng răng cưa (Huperzia serrata) chiết Huperzine A là 1 sesquitecpen alcaloid Silymarin từ cây Cúc gai chữa viêm gan Hypericin từ cây Ban Âu (Hypericum perforatum) chữa trầm cảm Resveratrol từ Cốt khí củ (Polygonum cuspidatum)
và bã thải của công nghệ sản xuất vang nho làm thuốc chống oxy hoá Curcumin
từ Nghệ làm tthuốc chống viêm Các hoạt chất chữa ung thư quan trọng đượcchiết xuất từ thực vật như: Vinblastin và Vincristin là các alkaloid được chiết
xuất từ Dừa cạn (Catharanthus roseus), Podophylyllotoxin được phân lâp từ rễ của các loài thuộc chi Bát giác liên (Podophyllum spp.), Paclitaxel (Taxol) được
phân lập từ vỏ cây Thông đỏ, Camptothecin được phân lập từ cây Hỉ thụ
(Camptotheca acuminata), Homoharringtonin được phân lập từ cây Đỉnh tùng Trung Quốc (Cephalotaxus harringtonia), Combretastatin được phân lập từ cây Liễu bụi Nam Phi (Combretum caffrum) [1, 2, 4, 5, 6, 13]
Ở Trung Quốc, cây Củ Mài gừng (Dioscorea zingiberensis) là nguyên liệu
chiết diosgenin và Hồ Nam là nơi trồng với diện tích 45.000 ha (theo GAP)- làkhu sản xuất diosgenin lớn nhất hiện nay Hiện Mêxico vẫn tiếp tục chiết xuất
Diosgenin từ Dioscorea spp Bên cạnh đó việc chiết xuất Artemisinin từ Thanh cao hoa vàng (Artemisia annua) được ứng dụng rộng rãi trên qui mô công
Trang 10Indonesia đã thiết lập danh sách 9 loài cây thuốc ưu tiên nghiên cứu để sảnxuất các thuốc điều trị các bệnh trong quá trình lão hoá như: tăng lipid huyết,tăng acid uric, tiểu đường, huyết áp cao, thấp khớp, kích thích miễn dịch như:
Xuyên tâm liên (Andrographis paniculata), Nghệ (Curcuma domestica và Curcuma xanthorrhiza), Thục địa (Guazuma ulmifolia), Nhàu (Morinda citrifolia), Tiêu dội (Piper retrofractum), Ổi (Psidium guajava), Sắn thuyền (Syzygium polyantha) và Gừng (Zingiber officinale) [6].
Như vậy, đến nay nhiều loài cây thuốc đã được sử dụng làm nguyên liệu để
chiết xuất các hoạt chất phuc vụ công nghiệp dược như: Echinaceae spp., Hypericum perforatum, Piper methysticum; Gingko biloba; Tribulus spp., Morinda spp., Valeriana officinalis, Silibum marianum, Syringa vulgaris, Cimicifuga racemosa, Panax ginseng
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Mặc dù có nguồn nguyên liệu dồi dào cho sản xuất hóa dược nhưng qui môngành công nghiệp hoá dược nói riêng và ngành ngành công nghiệp dược nóichung của nước ta còn nhỏ về quy mô và nghèo nàn về chủng loại sản phẩm.Hiện tại, nguyên liệu sản xuất thuốc phụ thuộc hoàn toàn vào nước ngoài, theo
số liệu thống kê hàng năm nước ta phải nhập khoảng 90% tính về giá trị nguyênliệu các loại [1, 3, 4, 5]
Từ nửa thế kỷ nay, một số hoá dược cần thiết đã được sản xuất ở trongnước, trong đó có nhiều chất được chiết xuất từ nguồn nguyên liệu tự nhiên.Nhiều sản phẩm từ dược liệu hoặc động vật biển đã được nghiên cứu và sản xuấtnhư: Taxol, acid shikimic, acid béo omega 3,6 từ sinh vật biển, nhiều loại hợpchất tự nhiên đã được giới thiệu như Epothilone, bengamid, fucoidan,carragenan [4]
Theo số liệu thống kê năm 2005, nhu cầu dược liệu trong cả nước (2005)đạt trên 50.000 tấn/năm Trong đó, dược liệu phục vụ công nghiệp dược chiếmkhoảng 35%, phục vụ YHCT: 31% và xuất khẩu: 34% Tuy nhiên, dược liệukhai thác hàng năm chỉ đảm bảo 20%, dược liệu trồng trọt (khoảng gần 140 loài)đạt 26%, còn lại là nhập khẩu - chiếm tới 54% [1]
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng và ẩm nên cónguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng Theo thống kê sơ bộ, ở Việt
Trang 11Nam hiện đã biết khoảng 10.500 loài thực vật bậc cao có mạch, khoảng 800 loàiRêu, 600 loài Nấm và hơn 2000 loài Tảo (Phan Kế Lộc, 1998; Nguyễn NghĩaThìn, 1998; Võ Quí, 1995) Trong đó có nhiều loài làm thuốc.
Nguồn nguyên liệu từ dược liệu
Theo kết quả điều tra của Viện Dược Liệu, tính đến 2005 đã ghi nhận được
3948 loài thực vật và nấm lớn có công dụng làm thuốc ở Việt Nam Trong sốnày gần 90% là cây thuốc mọc tự nhiên, tập tung chủ yếu trong các quần xãrừng, chỉ có gần 10% là cây thuốc trồng Theo số liệu thống kê của ngành Y tế,mỗi năm ở Việt Nam tiêu thụ khoảng 30 - 50.000 tấn các loại dược liệu khácnhau để sử dụng trong y học cổ truyền, làm nguyên liệu cho công nghiệp Dược
và xuất khẩu Trong đó, một phần được khai thác từ nguồn cây thuốc mọc tựnhiên và trồng trọt trong nước Riêng từ nguồn cây thuốc tự nhiên đã cung cấptới trên 20.000 tấn mỗi năm Khối lượng dược liệu này trên thực tế mới chỉ baogồm từ hơn 200 loài được khai thác và đưa vào thương mại có tính phổ biếnhiện nay Bên cạnh đó, còn nhiều loài dược liệu khác vẫn được thu hái, sử dụngtại chỗ trong cộng đồng và hiện chưa có những con số thống kê cụ thể [1]
Từ nguồn tài nguyên dược liệu, nhiều loài cây thuốc đã được sử dụng để
chiết tách các hoạt chất làm thuốc như: Rutin từ Hoa hòe (Sophora japonica); Berberin từ Vàng đắng (Coscinium fenestratum); Vinblastin và Vincristin từ Dừa cạn (Catharanthus roseus); Artemisinin từ Thanh cao hoa vàng (Artemisia annaua); Methol và tinh dầu từ Bạc hà (Mentha arvensis); β-caroten từ Gấc (Momordica cochinchinensis); D-strophantin từ hạt Sừng dê (Strophantus divaricatus); Rotundin từ Bình vôi (Sephania spp.); Papain từ Đu đủ (Carica papaya); Diosgenin từ Củ mài (Dioscorea deltoidea) và Râu hùm (Tacca chantrieri ); Curcuminoid từ Nghệ (Curcuma longa); Morantin từ Mướp đắng (Momordica charantia); Andrographolid từ Xuyên tâm liên (Andrographis paniculata); Acid shikimic từ Hồi (Illicium verum); paclitaxel từThông đỏ (Taxus wallichiana )…Trong đó có một số cây đã trở thành nguyên liệu cho
công nghiệp hoá dược, như: Thanh hao hoa vàng, Hồi, Hoè, Kim tiền thảo, Diệp
hạ châu, Gấc [1, 2, 3, 4, 5, 8]
Bên cạnh đó, nhiều đề tài/dự án của Viện Dược liệu, Viện Khoa học vàcông nghệ Việt Nam, Viện Công nghệ sinh học, Các Công ty sản xuất kinhdoanh Dược liệu đã đi sâu nghiên cứu nhằm tìm kiếm các hoạt chất có tác
Trang 12dụng sinh học: nghiên cứu tạo chế phẩm Seflavon chữa ung thư từ cây
Selaginella tamariscina; Nghiên cứu qui trình sản xuất dầu Gấc chất lượng cao
để làm nguyên liệu sản xuất thuốc và thực phẩm chức năng; Nghiên cứu qui
trình sản xuất cao đặc 10% lutein từ hoa cúc Vạn thọ (Tagetes erecta); Nghiên
cứu qui trình chiết xuất qui mô pilot hợp chất lacton từ cây Xuyên tâm liên
(Androgaphis paniculata) làm thuốc điều trị lao phổi kháng thuốc; Nghiên cứu tách chiết Triacontanol từ Cúc liên chi dại (Parthenium hysterophorus) có tác
dụng điều hoà sinh trưởng thực vật; Nghiên cứu Tritecpenoid có hoạt tính chống
ung thư trong lá cây Ngái (Ficus hispida); Nghiên cứu qui trình công nghệ sản xuất charantin từ quả Mướp đắng (Momordica charantia); Nghiên cứu tách chiết Zerumbone từ cây Gừng gió (Zingiber zerumbetz) làm thuốc chống ung
thư; Nghiên cứu công nghệ tách chiết Resveratrol từ nguồn thực vật Việt Nam;Sản xuất tinh chất thiên nhiên Piperin từ Hồ tiêu [1, 2, 3, 4, 5, 8] Tuy nhiên,trên thực tế, có thể thấy rằng số loài cây và con hiện nay được sử dụng để phân lậpcác hoạt chất phục vụ cho công nghiệp Dược còn rất hạn chế so với tổng số các loàicây thuốc được phát hiện
Từ những dẫn liệu đã được công bố cho thấy, trong 50 chất có nguồn gốcdược liệu được WHO thống kê, Việt Nam hoàn toàn có thể chiết xuất được vớiqui mô lớn một số hoạt chất tinh khiết: Artemisinin, Rutin, Berberin,Mangiferin, Rotundin, Curcumin, Papain, Palmatin, Andrographolid, một số loạitinh dầu, Steviosid, Diosgenin và Stigmasterol, Phytin, Menthol, acid Shikimic,Pepsin, acid Cholic, β-caroten Ngoài ra cần đầu tư để hoàn thiện công nghệchiết xuất Scopolamin, Taxol, Lycorin, Strychnin, Momordicosid, Sylimarin,Vinblastin/Vincristin, Reserpin, Phyllanthin, Hypericin, Astibin, Lappaconitin,Tanshinon Vấn đề là làm thế nào để khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồnnguyên liệu tự nhiên phục vụ sản xuất công nghiệp hoá dược [1, 2, 4, 5, 8].Thực tế cho thấy, việc triển khai các nghiên cứu và sản xuất nguồn nguyênliệu tự nhiên (thực vật và nấm làm thuốc) đã và đang thực hiện ở nhiều cơ quan,bộ ngành trong cả nước Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một cơ sở dữ liệu đầy
đủ và toàn diện về nguồn nguyên liệu này phục vụ chiến lược khai thác, sử dụnghợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên Việt Nam phục vụ cho mụctiêu phát triển ngành dược nói chung và công nghiệp hóa dược nói riêng Chính
vì những lý do trên, chúng tôi đề xuất đề tài: " Xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn cây thuốc Việt Nam phục vụ ngành Hóa dược".
Trang 13Qua phân tích những nghiên cứu ở trên cho thấy, Việt Nam có nguồn tàinguyên dược liệu phong phú và đa dạng Từ nhiều năm nay, việc đi sâu tìmkiếm các hoạt chất có hoạt tính sinh học đã và đang được quan tâm.Ngay sau khihòa bình lập lại Nhà nước ta đã sớm có chủ trương, đầu tư cho công tác điều tradược liệu, nhằm đưa vào khai thác sử dụng, góp phần bảo vệ sức khỏe cho toàndân và xuất khẩu Viện Dược liệu đã phối hợp với các Trạm nghiên cứu dượcliệu ở các tỉnh thành phố tiến hành điều tra dược liệu Giai đoạn 1961 - 1985,nước ta đã tiến hành điều tra cơ bản ở 1905 xã, thuộc 20 tỉnh và thành phố ởMiền Bắc và 890 xã, thuộc 22 tỉnh và thành phố ở miền Nam Đã ghi nhận đượcDanh lục cây thuốc gồm 1863 loài thực vật bậc cao cũng như bậc thấp được sửdụng làm thuốc Sau khi kết thúc giai đoạn điều tra cơ bản lần thứ nhất, từ năm
1986 đến nay công tác điều tra dược liệu không còn được đầu tư hay tiến hànhmột cách rộng rãi như trước kia Nhưng lại tập trung điều tra một số đối tượng
cụ thể như Bình vôi, Vàng đắng, Sa nhân, Ngũ gia bì Đến năm 2001, ViệnDược liệu đã tiến hành tổng hợp kết quả điều tra thu thập cây thuốc từ năm 1961đến 2001 đã thống kê được 3850 loài thực vật và Nấm lớn có công dụng làmthuốc ở Việt Nam Trong 10 năm trở lại đây, Viện Dược liệu đã phối hợp vớigần 30 tỉnh thành trong cả nước tiến hành điều tra, đánh giá về nguồn tài nguyêndược liệu ở địa phương như: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Giang, Lào Cai, ThanhHóa, Hải Dương, Bắc Kạn, Lai Châu, Tuyên Quang, Quang Nam, Quảng Ngãi,Thừa Thiên Huế, Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, Bình Dương, Lâm Đồng, NinhThuận Nói chung về cơ bản, cho đến nay Viện Dược liệu đã nắm được tiềmnăng và hiện trạng của nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam phục vụ công tácphát triển dược liệu Đặc biệt, trong giai đoạn 2001 - 2005 Viện Dược liệu đãtiến hành tái điều tra, tổng hợp những dẫn liệu đã công bố và đến năm2005 đãghi nhận được 3948 loài thực vật và nấm lớn có công dụng làm thuốc ở ViệtNam Con số này có thể sẽ còn tăng thêm, nếu đi sâu điều tra cụ thể hơn một sốnhóm thực vật tiềm năng Các dữ liệu về kết quả điều tra là tư liệu hết sức quantrọng và đang được lưu giữ tại Viện Dược liệu
Ngoài ra, việc điều tra dược liệu cũng còn được tiến hành ở nhiều viện,trường đại học và địa phương khác như Trường Đại học Dược Hà Nội, ViệnSinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Học viện Quân Y,…
Trong tổng số 3948 loài cây thuốc và nấm làm thuốc đã biết, chỉ có hơn
300 loài là cây thuốc trồng hay từ các loài cây trồng khác nhưng có bộ phận
Trang 14được dùng làm thuốc Song trên thực tế, hiện chỉ có 44 loài là cây thuốc trồngsản xuất ra hàng hóa (ở các mức độ khác nhau) Nhằm đáp ứng nhu cầu nguyênliệu cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu, công tác trồng cây thuốcluôn được quan tâm Một số cây thuốc có tiềm năng đã được đầu tư và tổ chứcthành công các vùng trồng để tạo nguyên liệu phục vụ trong nước và xuất khẩu,như trồng Thanh cao hoa vàng, Lão quan thảo, Mã đề, Ngưu tất, Sa nhân,Đương qui Nhật bản, Lô hội, Hòe, Sả, Gừng, Tỏi, Cúc hoa, Diệp hạ châu, Trinh
nữ hoàng cung, Kim tiền thảo, Actiso, Râu mèo, Quế, Hồi, Hương nhu trắng,Hương nhu tía, Bạc hà, Thảo quả, Cốt khí củ, Hoắc hương, Bạch truật, Địa liền,Nga truật, Nhân trần, Bồ bồ, Thảo quyết minh, Xuyên khung, Mạch môn, Ngảicứu, Xạ can, Quế, Sen, …Bên cạnh đó, nhiều địa phương, công ty kinh doanh,các đơn vị nghiên cứu đã trực tiếp đầu tư (với tổng kinh phí lên tới hàng trăm tỷđồng) xây dựng vùng trồng một số loài cây thuốc để tạo nguồn nguyên liệu chosản xuất, như: Kon Tum và Quảng Nam đầu tư phát triển Sâm ngọc linh; qui
hoạch vùng trồng Tràm (Melaleuca cajuputi) để chưng cất tinh dầu của Trung
tâm Nghiên cứu bảo tồn và phát triển dược liệu Đồng Tháp Mười; nghiên cứuxây dựng qui trình trồng cây thuốc theo tiêu chuẩn GAP-WHO 5 loài cây thuốcĐương qui, Actiso, Ngưu tất, Cúc hoa, Bạch chỉ của Viện Dược liệu; xây dựngvùng trồng Bạc hà Nhật Bản tại Hưng Yên và Nam Định của Công ty cổ phầnDược Mediplantex; xây dựng vùng trồng Kim tiền thảo tại Bắc Giang của Công
ty OPC; xây dựng vùng trồng Actiso và Chè dây tại Sa Pa - Lào Cai, trồng Đinhlăng tại Nghĩa Trai của Công ty Traphaco; xây dựng vùng nguyên liệu Trinh nữhoàng cung của Công ty Dược liệu TW II; trồng Lô hội, Diệp hạ châu, Râu mèo
ở Phú Yên của Trung tâm phát triển dược liệu Nam Trung Bộ; trồng Bụpgiấm, Dừa cạn, Diệp hạ châu ở Bình Thuận, Ninh Thuận… Tổng sản lượngdược liệu trồng trọt hàng năm ước tính khoảng 3000 – 5000 tấn Trong đó, đángkể nhất là Thanh cao hoa vàng (lên tới hàng nghìn tấn/năm), Quế (>300tấn/năm), Kim tiền thảo (gần 300 tấn/năm),… Về diện tích trồng một số câytruyền thống như Quế, Hồi, Hòe, Kim tiền thảo, Diệp hạ châu… gần đây đã tănglên khá nhiều
Trên đây là những kết quả rất quan trọng để thực hiện công tác tổng hợp,
bổ sung và đánh giá nguồn nguyên liệu cho sản xuất hoá dược Để xây dựngđược cơ sở dữ liệu đầy đủ về tài nguyên dược liệu có tiềm năng thành nguồn
Trang 15nguyên liệu cho công nghiệp hoá dược chúng tôi thấy còn tồn tại một số vấn đềcần triển khai, cụ thể như sau:
1 Các tư liệu hiện có về nguồn tài nguyên cây thuốc chưa được tổng hợp,
bổ sung đầy đủ và toàn diện để phục vụ mục đích phát triển sản xuất hoá dượcnói riêng và ngành công nghiệp dược nói chung từ nguồn nguyên liệu thực vật
2 Chưa có báo cáo cụ thể, chi tiết về tên các hoạt chất chính trong cây,phân bổ chất trong cây đã được phát hiện, nghiên cứu
3 Thiếu thông tin về nơi sử dụng, chiết xuất các hoạt chất
Một số những vấn đề nêu trên cũng được chúng tôi thực hiện trong nộidung này
Trang 16Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra đánh giá về các hoạt chất chính trong các loài cây thuốc có tiềmnăng thành nguồn nguyên liệu cho công nghiệp hoá dược/công nghiệp dược baogồm các nội dung chính:
+ Các hoạt chất chính trong cây
+ Phân bổ hoạt chất trong cây đã được phát hiện/nghiên cứu
+ Nơi đã thực hiện chiết xuất hoạt chất, tên hoạt chất
- Căn cứ vào Danh lục các loài cây thuốc có tiềm năng là nguyên liệu chocông nghiệp hoá dược nói riêng và công nghiệp dược nói chung, tiến hành lựachọn được 33 loài ở Việt Nam thuộc nhóm cây tự nhiên và cây trồng để điều tra,đánh giá như sau:
Danh sách 33 loài cây thuốc có tiềm năng là nguyên liệu cho công nghiệp hóa dược/công nghiệp
dược được điều tra, đánh giá
TT Tên Việt Nam Tên khoa học Ghi chú
1. Ác ti sô Cynara cardunculus L subsp cardunculus T
3 Bằng lăng nước Lagerstroemia speciosa (L.) Pers T,N
5 Bụp giấm Hibiscus sabdariffa L T
6 Chè dây Ampelopsis cantoniensis (Hook & Arn.) Planch N
7 Cỏ ngọt Stevia rebaudiana (Bert.) Hemsl T
8 Cốt khí củ Reynoutria japonica Houtt T
9 Diệp hạ châu Phyllanthus amarus Schum T
10 Đan sâm Salvia miltiorrhiza Bunge T
11 Đảng sâm Codonopsis javanica (Bl.) Hook f & Thoms T,N
12 Đinh lăng Polyscias fruticosa (L.) Harms T
13 Gấc Momordica cochinchinensis (Lour.) Spreng T
14 Gừng Zingiber officinale Rosc T
15 Gừng gió Zingiber zerumbet (L.) Roscoe ex Sm. N
16 Hà thủ ô đỏ Fallopia multiflora (Thunb.) Haraldson T
17 Hoàng bá Phellodendron amurense Rupr T
Trang 1718 Hòe Styphnolobium japonicum (L.) Schott T
19 Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum L T
20 Ích mẫu Leonurus japonicus Houtt T
21 Kim tiền thảo Desmodium styracifolium (Osbeck) Merr T
22 Lạc tiên Passiflora foetida L N
23 Nga truật Curcuma zedoaria (Berg.) Rosc T
24 Nghệ Curcuma longa L T
25 Ngưu tất Achyranthes bidentata Blume T
26 Râu mèo Orthosiphon spiralis (Lour.) Merr T
27 Sâm ngọc linh Panax vietnamensis Ha & Grushv T
28. Thảo quyết minh Senna tora (L.) Roxb T
29 Thổ phục linh Smilax glabra Wall ex Roxb N
30 Thông đỏ nam Taxus wallichiana Zucc T
31 Tỏi Allium sativum L T
32 Trinh nữ hoàng
cung Crinum latifolium L T
33 Xà sàng Cnidium monnierii (L.) Cusson T
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập, tổng quan và phân tích tài liệu thứ cấp
Để thực hiện các nội dung của đề tài, chúng tôi thực hiện các phương pháp nghiên cứu sau:
Tổng hợp thông tin từ nguồn tài liệu đã được công bố về nguồn tài nguyêncây thuốc có tiềm năng thành nguồn nguyên liệu phát triển sản xuất hoá dược từcác nguồn như: Các sách về cây thuốc và dược liệu ở Việt Nam: Những câythuốc và vị thuốc Việt Nam, Cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam, Cây có
vị thuốc Việt Nam, Từ điển cây thuốc Việt Nam,… Các sách về thực vật: Danhlục thực vật Việt Nam, Thực vật chí Việt Nam, Cây cỏ Việt Nam,…Các tạp chíchuyên ngành: Tạp chí Dược liệu, Tạp chí Dược học, Tạp chí Sinh học,… Cáccông trình nghiên cứu, bao gồm: các khóa luận, luận văn, luận án liên quan đếncây thuốc tại các cơ sở đào tạo: Trường ĐH Dược Hà Nội, ĐH Y Dược TP HồChí Minh, Trường ĐH Y Thái Nguyên, Trường ĐH Y Huế, Viện Dược liệu,…
Trang 18Các sách chuyên khảo liên quan Các báo cáo đề tài, tài liệu của ngành Ytế….Các tài liệu nước ngoài: Dược điển Mỹ, Trung Quốc, Hồng Kông; Tài liêuWHO về dược liệu, các bài báo đã công bố trên các tạp chí có uy tín.
Các thông tin được tổng hợp đầy đủ và toàn diện theo các nội dung thựchiện bao gồm các thông tin chính như: Tên Việt Nam, tên khoa học, phân bố, bộphận dùng, vùng mọc tập trung có khả năng khai thác (với cây mọc hoang), xuấtxứ, bộ phận dùng, vùng trồng, năng suất (với cây đã được trồng); tình trạngbảo tồn, phân bố, hoạt chất chính đã được phát hiện, sử dụng, nhu cầu sử dụng.Ngoài đội ngũ cán bộ tham gia đề tài, Trung tâm thông tin thư viện củaViện Dược liệu - đã được kết nối với mạng Châu Á Thái Bình Dương(APCTMNET) sẽ được huy động tham gia thực hiện
Điều tra, đánh giá thực trạng về các loài cây thuốc có tiềm năng thành nguồn nguyên liệu cho công nghiệp hoá dược
Điều tra, đánh giá thực trạng 35 loài cây được chọn theo Qui trình điều tracây thuốc của Bộ Y tế năm 1973 có bổ sung và Nguyễn Tập (2006)
Nội dung thông tin cần thu thập bao gồm
- Phân bố, trữ lượng có thể khai thác làm nguồn nguyên liệu (với loài mọchoang): Được thu thập thông qua chuỗi cung cấp Thông tin được thu thập từcác chủ thể chuỗi cung cấp và chuỗi giá trị, được bắt đầu từ mắt xích cuối cùng(nằm ở các trung tâm buôn bán dược liệu chính như Lãn Ông, Ninh Hiệp, NghĩaTrai,… và các công ty Dược sử dụng) và ngược lại chuỗi đến các cộng đồng thuhái Phương pháp thu thập thông tin là phỏng vấn bán cấu trúc với công cụ làbảng kiểm
- Các cá nhân, tổ chức trồng, diện tích trồng, kỹ thuật trồng đang được ápdụng, nguồn giống, kỹ thuật trồng, chế biến hiện tại (có thực hiện GAP không?),năng suất, chất lượng (với các loài được trồng): Được thu thập tại các vùngtrồng Mẫu điều tra là các chủ thể kinh tế, bao gồm: hộ gia đình, hợp tác xã,doanh nghiệp,… Phương pháp thu thập thông tin là phỏng vấn bán cấu trúc vớicông cụ là bảng kiểm
- Đánh giá chất lượng: Đánh giá chất lượng của 8 loài theo DĐVN 4 hoặctiêu chuẩn cơ sở nhưng chủ yếu sẽ sử dụng các phương pháp hiện đại (HPLC)để định lượng hoạt chất, dựa trên các mẫu dược liệu thu thập được ở các vùngkhác nhau
Trang 19- Số lượng, chủng loại và nhu cầu thị trường nội địa sản phẩm có nguồngốc từ các loài này: Được thu thập tại các chủ thể kinh tế là các doanh nghiệp,trung tâm buôn bán dược liệu,… Phương pháp thu thập thông tin là phỏng vấnbán cấu trúc với công cụ là bảng kiểm.
Tập hợp, phân tích dữ liệu thu thập được và xây dựng báo cáo về thựctrạng về các loài cây thuốc có tiềm năng thành nguồn nguyên liệu cho côngnghiệp hoá dược nói riêng và cho ngành công nghiệp dược nói chung của 30 loàiđược chọn điều tra, mỗi loài một báo cáo riêng, theo cấu trúc thống nhất
- Số lượng, chủng loại và nhu cầu thị trường nội địa sản phẩm có nguồngốc từ các loài này: Được thu thập tại các chủ thể kinh tế là các doanh nghiệp vàCục quản lý Dược – Bộ Y tế
Trang 20Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Kết quả chung
Mặc dù lượng dược liệu sử dụng hàng năm trong nước lên tới hàng chụcnghìn tấn nhưng các đơn vị chiết xuất hoạt chất dưới dạng tinh khiết rất ít Một
số hoạt chất có thể kể tên như artemisinin, rotundin, berberin, rutin, curcumin…Các hoạt chất này có hàm lượng lớn trong cây và đều đã được nghiên cứu vàtriển khai sản xuất tại nước ta từ hơn 10 năm trước Những năm gần đây, lượngartemisinin được sản xuất trong nước giảm mạnh do khả năng cạnh tranh kém.Rotundin và các muối của rotundin được các đơn vị sản xuất nhỏ theo đặt hàngcủa doanh nghiệp dược trong nước nhưng chưa đa dạng Đặc biệt, theo điều tracủa chúng tôi, berberin, berberin chloride được nhiều doanh nghiệp trong nướcsử dụng nhưng hoàn toàn phải nhập khẩu Điều này gợi mở việc phát triểnnguồn nguyên liệu cây thuốc chứa berberin với hàm lượng cao và tối ưu hóa quytrình công nghệ chiết và tinh chế berberin Riêng rutin hiện có nhu cầu lớn phục
vụ sự dụng trong nước và xuất khẩu nhưng các doanh nghiệp trong nước chỉ sảnxuất được rutin thô có độ tinh khiết dưới 93% nên chỉ xuất khẩu được sangTrung Quốc với lợi nhuận thấp Các công ty dược trong nước muốn bào chếthuốc, TPCN chứa rutin tinh khiết 95% đều phải nhập khẩu Do lợi thế vượt trội
về nguồn nguyên liệu chứa rutin so với các nơi khác trên thế giới nên Nhà nướccần tiếp tục hỗ trợ hoàn thiện công nghệ tinh chế rutin đạt tiêu chuẩn xuất khẩu
Kết quả điều tra trên các đối tượng của đề tài cho thấy, có rất ít công tychiết xuất hoạt chất tinh khiết tại Việt Nam Hầu hết các công ty hiện nay chỉchiết xuất cao toàn phần Ngay cả với các cây thuốc có thể chiết được hoạt chấttinh khiết như rotundin, berberin, rutin, curcumin … thì các công ty dược hiệnnay cũng chỉ dừng lại ở cao toàn phần, thậm chí các cao này cũng chưa đượcchuẩn hóa hàm lượng hoạt chất Thực tế này buộc chúng ta phải tiếp cận mộtcách thực tế, hiệu quả và khả thi hơn Một trong các hướng khả thi trong điềukiện hiện có của Việt Nam, vừa phục vụ tốt nhu cầu trong nước vừa có khả năngxuất khẩu là sản xuất cao chuẩn hóa Một số đề tài, dự án thuộc Chương trìnhHóa dược gần đây đã được phê duyệt và áp dụng vào sản xuất hiệu quả như caomướp đắng chuẩn hóa, cao Đinh lăng chuẩn hóa Tuy nhiên số lượng caochuẩn hóa được Chương trình Hóa dược cấp kinh phí nghiên cứu còn vô cùnghạn chế so với tiềm năng và nhu cầu sử dụng Thực tế cho thấy, hầu hết các
Trang 21Nam trong điều kiện hiện nay Một số nhỏ các hợp chất thiên nhiên được trựctiếp bào chế làm thuốc nhưng có hàm lượng rất nhỏ hoặc nguyên liệu không sẵn
có ở Việt Nam Việc tiếp cận từ nghiên cứu và sản xuất cao chuẩn hóa sẽ giúpnâng cao chất lượng sản phẩm phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe người dân vàxuất khẩu nhanh chóng Từ đó tích lũy kinh nghiệm và nguồn lực tài chính chogiai đoạn sau
Ở đây, chúng tôi tóm tắt kết quả điều tra một số cây dùng làm nguyên liệusản xuất thuốc ở Việt Nam có tiềm năng phát triển để chiết xuất hoạt chất hoặccao chuẩn hóa
3.2 Điều tra, thu thập thông tin, đánh giá về các hoạt chất chính trong các loài cây thuốc có tiềm năng thành nguồn nguyên liệu cho công nghiệp hóa dược/công nghiệp dược
3.2.1 Actisô
Tên khoa học: Cynara scolymus L.
Atisô chứa 6% acid phenolic gồm acid 1-O-caffeoylquinic, acid caffeoylquinic (acid chlogenic), acid caffeic, acid 4-O-caffeoylquinic, acid 5-O- caffeoylquinic, acid 1,5-di-O-caffeoylquinic (cynarine); lên đến 5%
3-O-sesquiterpene lactones, với cynarine là các thành phần chính sau đó đếndehydrocynaropicrin, grosheimin và các dẫn xuất của chúng Flavonoid chiếm0,35% - 0,37% bao gồm scolymoside, cynaroside và cynarotrioside [30-32]Hoạt chất chính trong actiso là cynarine hàm lượng trong lá trên 1% [33-36]
Theo các số liệu thống kê được cho thấy hàng năm có khoảng 2.443.221 kgdược liệu actiso được sử dụng trong các công ty:
Công ty cổ phần Traphaco (2.439.000 kg) Công ty cổ phần dược Hà Tây(3821 kg) Công ty cổ phần Đông Dược Á Châu (400 kg) Bên cạnh đó các công
ty cũng sử dụng 97.699 kg cao chiết actiso trong đó Công ty cổ phần Traphaco(97.800 kg), Công ty cổ phần Dược phẩm OPC (320 kg) và Công ty cổ phầnDược VTYT Thanh Hóa (67 kg)
3.2.2 Bạc hà
Tên khoa học: Mentha arvensis L
Thành phần chính của cây bạc hà là menthol (30 - 35%) và menthone (14
- 32%) Menthol tồn tại chủ yếu ở dạng alcohol tự do và một lượng nhỏ ở dạng
Trang 22acetate (3 - 5%) và valerate ester Các monoterpene khác có mặt trong cây gồm
có isomenthone (2 - 10%), 1,8-cineole (6 - 14%), α-pinene (1,0 - 1,5%), pinene (1 - 2%), limonene (1 - 5%), neomenthol (2,5 - 3,5%) và menthofuran (1
Các thông tin thu thập được cho thấy dược liệu Bạc hà được các công tysử dụng không nhiều khoảng 4270,5 kg trong đó Công ty cổ phần dược phẩm
Hà Tây (3821 kg), Công ty cổ phần OPC (432,5 kg), Công ty TNHH dược phẩmKim Hoàng Ngân (17 kg) Hầu hết các công ty đều sử dụng sản phẩm tinh dầubạc hà: Công ty cổ phần Traphaco (250 kg), Công ty cổ phần Nam Dược (140kg), Công ty cổ phần dược Hà Tĩnh (80 kg), Công ty cổ phần dược Hà Tây(121,6 kg), Công ty cổ phần dược phẩm OPC (3123,96 kg), Công ty dược vàVTYT Bình Thuận (6,13 kg), Công ty cổ phần dược VTYT Thanh Hóa (4 kg)
Như vậy: Bạc hà và tinh dầu Bạc hà là một trong những cây dược liệu cónhu cầu sử dụng cao ở nước ta
3.2.3 Bằng lăng nước
Tên khoa học: Lagerstroemia speciosa (L.) Pers.
Lá Bằng lăng nước chứa acid corosolic, acid ursolic, các hợp chất tannin
(lagertannin; acid 3,3’,4-tri-O-methylellagic, acid 3-O-methylellagic;
lagerstroemin, flosin B và reginin A) Ngoài ra còn có alanine, acidisoleuceutical α-minobutyric, menthioninela, lageracetal (1,1-dibutoxybutane, 1-pentanol ), amyl alcohol, acid ellagic, β-sitosterol, stigmasterol, campesterol,[39-43]
Trong vỏ thân có alkaloid, flavonoid, acid hữu cơ, tannin, saponin, cumarin
và sterol Trong đó tannin catechic và gallic chiếm 30,5%, đường tổng số 14,2%trong đó đường khử 13,2%, saccarose 0,95%, chất nhầy 2,76%, gôm 3%, pectin2,81%
Trang 23Trong lá Bằng lăng nước, thành phần có tác dụng chính chữa bệnh tiểuđường là acid corosolic và ellagitannin (lagerstroemin, lagertannin) Hàm lượngacid corosolic có thể lên đến 0,4%.
Hiện nay chúng tôi chưa thu thập được số liệu về nhu cầu sử dụng của dượcliệu bằng lăng nước từ các công ty Tuy nhiên, hiện nay đã có nhiều công ty,trong dó có Công ty Traphaco, sử dụng dược liệu bằng lăng nước và cao chiếtbằng lăng nước để tạo ra các sản phẩm có tác dụng với bệnh tiểu đường
3.2.4 Bình vôi
Tên khoa học: Stephania rotunda (và các loài Bình vôi khác Stephania spp.)
Rễ củ bình vôi có chứa alcaloid toàn phần là 2,92%, trong đó tetrahydropalmatin (rotundin) (0,63%) và palmatin (0,32%) [44]
L-Ngoài ra còn có các alkaloid khác như stepharin,
11-hydroxy-1,2,10-trimethoxyaporphine ((S)-isocorydin), roemerin, cycleanin, trimethoxyprotoberberine ((S)-corydalmin) và crebanin [45-48].
10-hydroxy-2,3,9-Theo nghiên cứu mới nhất của chúng tôi trong đề tài này, rotundin có hàm
lượng cao nhất trong loài S brachyandra (5,23%) Hàm lượng rotundin trong các loài khác như sau: S dielsiana (0,25%), S sinica (1,65%), S glabra (0,98%), S kwangsiensi (1,62%), S venosa (0,12%) Trong khi đó, có 2 mẫu không phát hiện được rotundin đều là các mẫu thuộc loài S pierei.
Theo các thông tin chúng tôi đã nhận được có 712 kg dược liệu Bình vôiđược sử dụng ở các công ty: Công ty cổ phần Dược Hà tĩnh (620 kg), Công ty
cổ phần Y dược học Dân tộc (92 kg) Bên cạnh đó rotundin và rotundin sulfate
là hai nguyên liệu chính từ củ bình vôi được sử dụng rộng rãi: Công ty cổ phầnTraphaco (300 kg rotundin và 100 kg rotundin sulfate), Công ty cổ phần dượcphẩm Hà Tây (rotundin sulfate 52 kg) Bên cạnh đó Công ty cổ phần dược phẩmOPC sử dụng 1640,23 kg cao củ Bình vôi
Như vậy: Bình vôi cũng là một trong những dược liệu được sử dụng phổ biến
ở nước ta
3.2.5 Bụp giấm
Tên khoa học: Hibiscus subdariffla L.
Thành phần chính trong cây Bụp giấm là acid hữu cơ, các anthocyanin,polysaccharide và flavonoid [49,50]
Trang 24Thành phần anthocyanin (1,7%-2,5%): Các anthocyanin dẫn xuất củadelphinidin và cyanidin gồm delphinidin-3-sambubioside (hibiscin), cyaniding-3-sambubioside (gossypicyanin), cyaniding-3,5-diglucoside, delphinidin(anthocyanidin) Ngoài ra còn có các hợp chất cyaniding-3-glucoside(chrysanthenin), cyaniding-3-glucoside Thành phần acid hữu cơ: acid citric (12-20%), acid hydrocitric, acid hipiscus (13-24%), acid malic (2-9%), acid tartaric(8%), acid oxalic, acid ascorbic (0,02-0,05%).
Thành phần flavonoid: hibiscitrin (hibiscetin-3-glucoside), sabdaritrin,gossypitrin, gossytrin, quercetin, luteolin, acid chlorogenic, acid protocatechuic,acid pelargonidic, eugenol, các sterol gồm có: β-sitosterol và ergosterol
Hoa chứa 3-monoglucoside của hibiscetin (hibiscitrin), gossyopitrin vàsabdaritrin, sabdaretin, trong đó hibiscitrin là thành phần chính Đây là bộ phậnchính được sử dụng làm thuốc
Lá chứa β-sitosteryl-β-D-galactoside, ergosterol, β-sitosterol, catechin(4,25%) và acid ellagic (28,2%), acid protocatechuic (24,24%), catechin(2,67%), gallocatechin (2,44%), acid caffeic (19,85%), gallocatechin gallate(27,98%) [51]
Hiện nay chúng tôi chưa thu thập được thông tin về tình hình sử dụng Bụpgiấm làm thuốc tại Việt Nam
3.2.6 Chè dây
Tên khoa học: Ampelopsis cantoniensis (Hook et Arn) Planch
Thành phần chính là tannin (10,82%) và flavonoid (18,15%), trong đó cómyricetin (5,32%) và dihydromyricetin [52, 53] Các hợp chất khác trong Chèdây còn có: resveratrol, 5,7dihydroxycoumarin, dihydroluteolin, kaempferol,gallic acid, quercetin, dihydroquercetin, quercetin3OαLrhamnoside, myricetin3-OαLrhamnoside, epicatechin3Ogallate, kaempferol3OαL rhamnoside
Các thông tin thu được chó thấy có đến 58.752 kg Chè dây được sử dụng ởcác công ty: Công ty cổ phần Traphaco (56.580 kg), Công ty cổ phần Nam Dược(281 kg), Công ty TNHH dược phẩm Kim Hoàng Ngân (1.891 kg), Công ty cổphần dược phẩm Hà Tây 1.000 kg
3.2.7 Cỏ ngọt
Tên khoa học: Stevia rebaudiana (Bert.) Hemsl.
Trang 25Thành phần hóa học của Cỏ ngọt gồm các nhóm chất chính: diterpene,triterpenoid, flavonoid, sterol, tinh dầu, chất mầu, gum, acid hữu cơ, saponin,alkaloid, anthraquinone, tannin và polyphenol Trong đó, các diterpeneglycoside gồm: stevioside, steviolbioside, rebaudioside A, B, C, D, E, F vàdulcoside [54, 55] Lá cỏ ngọt chứa 15% glycoside, trong đó stevioside là thànhphần chính, chiếm 4-13% trong lá, rebaudioside A (2-4%), rebaudioside C (1-2%) và dulcoside A (0,4 - 0,7%) Các hợp chất steviolbioside, rebaudioside B,
D, E, F có hàm lượng nhỏ [56]
Cỏ ngọt được dùng nhiều ở Việt Nam dưới dạng cao chiết toàn phần hoặcdược liệu xay nhỏ dùng làm trà Các chất tạo ngọt như stevioside vàrebaudioside A được dùng trong công nghiệp dược, thực phẩm chủ yếu phảinhập từ nước ngoài Hiện nay, chưa có đơn vị nào chiết xuất và tinh chế hoạtchất từ Cỏ ngọt ở quy mô lớn
3.2.8 Cốt khí củ
Tên khoa học: Reynoutria japonica Houtt.
Cốt khí củ có chứa: tinh dầu với thành phần chính gồm 2-hexenal(73,36%), 3-hexen-1-ol (6,97%), n-hexanal (2,81%), 1-penten-3-ol (2,55%), 2-penten-1-ol (2,21%) và ethyl vinyl ketone (1,13%) Các hợp chất quinone trong
đó hàm lượng cao nhất là các anthraquinone gồm; physcion, emodin, fallacinol,questin, chrysophanol, citreorosein, questinol, rhein, cuspidatumin A Các hợp
chất nhóm stillbene bao gồm resveratrol, polydatin, resveratrol
4-O-D-(2’-galloyl)-glucopyranoside, resveratrol 4-O-D-(6′-galloyl)-glucopyranoside Cáchợp chất flavonoid (quercetin, catechin và rutin) Các hợp chất dạng coumarin(7-hydroxy-4-methoxy-5-methyl-coumarin, coumarin) Các hợp chất khác: 2,5-dimethyl-7-hydroxy chromone; acid protocatechuic, torachrysone-8-O-d-glucoside, acid gallic, trypto-phan, 2,6-dihydroxy-bezoic acid, tachioside,isotachioside, ambrettolide, β-sitosterol, acid oleanolic, acid citric, acid tartaric,acid hydroxysuccinic, acid chlorogenic [57]
Hai thành phần chính trong cốt khí củ là emodin và resveratrol (0,27 –0,35%) [58, 59]
Trong nghiên cứu này, các mẫu Cốt khí củ trồng tại Việt Nam được phântích có hàm lượng resveratrol dao động từ 0,054% đến 0,355% Khi phân tíchdựa trên vùng thu hái, có thể thấy các mẫu thu ở Lào Cai cho hàm lượng
Trang 26khi đó, các mẫu thu ở Hưng Yên có hàm lượng resveratrol rất khác nhau, mẫu
có hàm lượng cao nhất đạt 0,355% trong khi hai mẫu còn lại chỉ đạt 0,054 và0,091% Các mẫu thu hái ở Vĩnh Phúc cũng cho kết quả tương tự
Các số liệu thống kê được cho thấy có 1.158 kg cốt khí củ được sử dụng.Trong đó: Công ty cổ phần Y – Dược học dân tộc (800 kg), Công ty TNHHdược phẩm Kim Hoàng Ngân (120 kg), Công ty cổ phần dược VTYT Thanh hóa(238 kg)
3.2.9 Diệp hạ châu
Tên khoa học: Phyllanthus amarus Schum Et Thonn
Các hoạt chất chính trong cây:
Diệp hạ châu chứa nhiều nhóm chất như: Triterpen (stigmasterol,stigmasterol - 3 -0 - beta glucosid, beta-sitosterol, beta-sitosterol glucosid, lup-20-en-3-beta-ol), flavonoid (kaempferol, quercetin, rutin), tannin (acid ellagic,acid 3, 3’, 4 - trimethyl ellagic, acid galic), phenol, acid hữu cơ (acid succinic,acid ferulic, acid dotriacontanoic), lignan (phyllanthin, hypophyllanthin,niranthin, nirtetralin…) [65-67] Ngoài ra còn chứa các thành phần khác như: N-octadecan, acid dehydrochebulic methyl ester Trong đó phyllanthin được xem
là hoạt chất chính của cây
Phân bố hoạt chất trong cây đã được phát hiện nghiên cứu: Lá khô chứacác chất đắng hypophyllanthin (0,05 %) và phyllanthin (0,35 %) Hàm lượngcủa phyllanthin có trong Diệp hạ châu từ 0,434% đến 0,717% trồng và trongdược liệu trên thị trường từ 0,213% đến 0,732% [68]
Nơi đã thực hiện chiết xuất hoạt chất: Cao diệp hạ châu: sản xuất tại công
ty cổ phần Đông Dược Á Châu (số lượng 50 kg/năm 2015) Khối lượng dượcliệu Diệp hạ châu làm thuốc được sử dụng tại công ty cổ phần Nam dược là
5100 kg/năm
Số lượng sản phẩm trên thị trường: 74 sản phẩm
Khối lượng dược liệu sử dụng trung bình hàng năm (2010 – 2012): 218 805,1kg
3.2.10 Đan sâm
Tên khoa học : Salvia miltiorrhiza Bunge