Bước 1: Kể theo nhóm + Chia nhoùm, yeâu caàu HS keå trong nhoùm + HS kể trong nhóm Lần lượt kể từng phần cuûa caâu chuyeän Bước 2: Kể trước lớp + Yêu cầu HS các nhóm cử đại diện kể về mộ[r]
Trang 1TUẦN 17 :
Thứ hai, ngày 27 tháng 12 năm 2004.
TẬP ĐỌC : TÌM NGỌC.
A/ MỤC TIÊU :
I/ Đọc :
- Đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ: bỏ tiền, thả rắn, toan rỉa thịt, Long Vương, đánh tráo.
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Nhấn giọng ở một số từ kể về sự thông minh, tình cảm của chó, mèo
II/ Hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ : Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo.
- Hiểu nội dung bài : Khen ngợi những con vật nuôi trong nhà thông minh và tình nghĩa
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1 :
I/ KTBC :
+ Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài : Đàn gà mới
nở và trả lời các câu hỏi trong SGK
+ Nhận xét ghi điểm từng HS
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Luyện đọc:
a/ Đọc mẫu
+ GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc chậm
rãi Treo tranh và tóm tắt nội dung bài
b/ Luyện phát âm
+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm
trên bảng phụ
+ Yêu cầu đọc từng câu
c/ Hướng dẫn ngắt giọng
+ GV treo bảng phụ hướng dẫn
+ Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt các câu khó,
câu dài
+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu: Long
+ 3 HS đọc bài và trả lời lần lượt:
- HS1: Đàn gà con có nét đẹp và đáng yêu nào
- HS2: Gà mẹ bảo vệ, âu yếm con ntn?
- HS3: Câu thơ nào cho thấy nhà thơ rất yêu đàn gà con?
Nhắc lại tựa bài + 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mục tiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh
+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn, mỗi
HS đọc 1 câu
+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
- Xưa/có chàng trai/ .con rắn nước/liền bỏ tiền ra mua,/rồi thả rắn đi //
- Không ngờ/con rắn ấy là con của Long
Trang 2Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo.
d/ Đọc theo đoạn, bài
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp
+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong
nhóm
e/ Thi đọc giữa các nhóm
+ Tổ chức thi đọc cá nhân, đọc đồng thanh
g/ Đọc đồng thanh
Vương
+ Tập giải nghĩa các từ và nhắc lại
+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài + Từng HS thực hành đọc trong nhóm
+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét Cả lớp đọc đồng thanh
* GV chuyển ý để vào tiết 2
TIẾT 2 : 3/ Tìm hiểu bài :
* Yêu cầu HS đọc đoạn 1 ;2;3 * 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo + Gặp bọn trẻ định giết con rắn chàng trai đã
làm gì ?
+ Con rắn đó có gì kì lạ?
+ Con rắn tặng chàng trai vật quý gì ?
+ Ai đánh tráo viên ngọc?
+ Vì sao anh ta tìm cách đánh tráo viên ngọc?
+ Hoạt động 4 nhóm 2 nhóm 1 nội dung?
- Nhóm 1 và 2: Khi thấy chủ nhân buồn, chó ,
mèo đã nghĩ và làm gì?
- Nhóm 3 và 4: Mèo và chó làm cách nào để
lấy lại được viên ngọc khi ở nhà thợ kim hoàn
* Yêu cầu đọc đoạn 4;5;6
+ Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc mang
về?
+ Khi bị cá đớp mất ngọc, Chó, Mèo đã làm
gì?
+ Quạ có bị mắc mưu không? Nó phải làm gì?
+ Tìm những từ ngữ khen ngợi Chó và Mèo?
6/ Thi đọc truyện
+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai
+ Nhận xét và ghi điểm từng HS
+ Bỏ tiền ra mua rắn rồi thả rắn đi
+ Nó là con của Long Vương
+ Một viên ngọc quý
+ Người thợ kim hoàn
+ Vì anh ta biết đó là một viên ngọc quý + Các nhóm thảo luận và báo cáo:
- Nghĩ cách và tìm cách lấy viên ngọc về cho chủ
- Mèo bắt chuột nó sẽ không ăn thịt nếu chuột tìm được ngọc
* 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo + Chó làm rơi ngọc và bị một con cá lớn nuốt mất
+ Rình bên sông, thấy có người đánh được con cá lớn ngoạm ngọc chạy
+ Quạ mắc mưu, liền van lạy xin trả lại ngọc + thông minh, tình cảm
+ Các nhóm thi đọc với nhau, mỗi nhóm 5 HS
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Gọi 1 HS đọc bài
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học
TOÁN : ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ.
A/ MỤC TIÊU :
- Giúp học sinh củng cố về :
- Cộng, trừ nhẩm trong phạm vi các bảng tính
Trang 3- Cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100 (tính viết).
- Tính chất giao hoán của phép cộng Quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
- Giải bài toán về nhiều hơn
- Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng và phép trừ
- Số 0 trong phép cộng và phép trừ
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bảng ghi sẵn nội dung 1 số bài tập
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy
I/ KTBC:
+ Gọi 1 HS lên bảng giải bài 1
+ Gọi 1 HS lên bảng giải bài 2
+ Cho cả lớp thực hiện nêu 1 vài giờ trên
đồng hồ GV để sẵn
Nhận xét ghi điểm những HS trên bảng
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1:
+ Bài toán yêu cầu làm gì?
+ Viết lên bảng 9 + 7 = ? và y/cầu HS nhẩm
và thông báo kết quả
+ Viết tiếp 7 + 9 = ? và cho HS nêu ngay kết
quả
+ Viết tiếp 16 – 9 = ? và yêu cầu HS nhẩm
kết quả
+ Yêu cầu làm tiếp dựa vào cách thực hiện
như trên Gọi HS đọc chữa bài
Bài 2:
+ Bài toán yêu cầu ta làm gì?
+ Khi đặt tính phải chú ý điều gìø?
+ Bắt đầu tính từ đâu?
+ Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 3 HS lên bảng
+ Nhận xét các bài trên bảng
+ Yêu cầu nêu cụ thể cách tính của các phép
tính: 38 + 42; 36 + 64; 81 – 27; 100 – 42
Bài 3:
+ Viết lên bảng ý a và yêu cầu HS nhẩm rồi
ghi kết quả
+ 9 cộng 8 bằng bao nhiêu?
+ Hãy so sánh 7 + 1 và 8
+ Vậy khi biết 9 + 1 + 7 = 17 có cần nhẩm 9 +
Hoạt động học
+ Mỗi HS thực hiện 1 ý
+ Giải rồi nhận xét
Nhắc lại tựa bài
+ Tính nhẩm
+ 9 cộng 7 bằng 16
+ Bằng 16 vì khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi
+ Nhẩm 16 – 9 = 7
+ Làm bài 1 HS đọc chữa bài
+ Nhận xét
+ Đặt tính và tính + Sao cho hàng đơn vị thẳng cột với hàng đơn
vị, hàng chục thẳng cột với hàng chục
+ Bắt đầu tính từ hàng đơn vị
+ Làm bài
+ Nhận xét
+ 4 HS lần lượt trả lời
+ nhẩm
Trang 48 không? Vì sao?
+ Kết luận: Khi cộng một số với một tổng
cũng bằng cộng số ấy với các số hạng của
tổng
+ Yêu cầu HS làm tiếp bài
Bài 4:
+ Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng gì?
+ Yêu cầu HS ghi tóm tắt và làm bài
Tóm tắt:
2A trồng : 48 cây
2B trồng nhiều hơn 2A : 12 cây
2B trồng : cây?
Bài 5:
+ Bài toán yêu cầu ta làm gì?
+ Viết lên bảng: 72 + = 72
+ Hỏi: Điền số nào vào ô trống? Tại sao?
+ Yêu cầu HS tự làm câu b
+ Hỏi tương tự để rút ra kết luận: Một số trừ
đi 0 vẫn bằng chính nó
+ 9 cộng 8 bằng 17
+ 1 + 7 = 8 + Không cần vì 9 + 8 = 9 + 1 + 7 ta có ngay kết quả là 17
+ Làm bài
+ Đọc đề bài
+ Lớp 2A trồng 48 cây, lớp 2B trồng nhiều hơn lớp 2A 12 cây
+ Số cây lớp 2B trồng + Bài toán về nhiều hơn
+ Làm bài 1 HS làm bài trên bảng
Bài giải:
Số cây lớp 2B trồng là:
48 + 12 = 60 (cây) Đáp số: 60 cây + Điền số thích hợp vào ô trống
+ Điền số 0 vì 72 + 0 = 72
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa học toán bài gì ?
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà học thuộc phần nội dung bài học, làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
ĐẠO ĐỨC : GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG ( T2).
A/ MỤC TIÊU:
- HS vì sao cần giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Cần làm gì và cần tránh những việc gì để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- HS có thái độ tôn trọng những qui định về trật tự, vệ sinh nơi công cộng
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Xe, rác để thực hiện trò chơi sắm vai
- Tranh ảnh cho các hoạt động 1 ; 2
- Dụng cụ lao động
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi
+ Nhận xét đánh giá
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2 HS lần lượt trả lời các câu + Vì sao cần giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng?
+ Cần làm gì và tránh việc gì để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng?
Trang 52/ Hướng dẫn tìm hiểu:
Khởi động : Cả lớp hát bài:
+ Kể những nơi được gọi là công?
Phương án 1: Tham gia giữ vệ sinh nơi công
Nhắc lại tựa bài Hát bài : Lớp chúng ta đoàn kết
Mục tiêu: Giúp HS thực hiện hành vi giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng bằng chính việc làm
của bản thân
Cách tiến hành:
GV cho HS đi dọn vệ sinh lớp, trường xung quanh ( mang theo dụng cụ như khẩu trang, chổi, que xiên rác, sọt đựng rác )
+ Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
+ GV theo dõi, đôn đốc cách làm nhịp nhàng,
vẹ sinh và trật tự
+ Sau khi dọn xong yêu cầu HS tập hợp 4
hàng dọc và nêu câu hỏi:
-Giờ đây nơi công cộng này ntn?
- Em có hài lòng về công việc của mình
không? Vì sao?
+ Từng tổ dọn vệ sinh theo từng điểm
+ Suy nghĩ và trả lời
- Gây mất trật tự, dẫn đến té ngã, bị thương tích
- HS nêu rồi nhận xét
Kết luận : Các em phải biết góp phần làm sạch đẹp nơi công cộng và nhấn mạnh việc làm này đã mang lại lợi ích cho mọi người trong đó có chúng ta
Hoạt động 2 : Trình bày
+ GV giới thiệu một số tranh ảnh, bài thơ, bài
hát, tiểu phẩm về chủ đề trật tự vệ sinh nơi
công cộng
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận cách sắm vai
và giải quyết với nội dung tình huống
+ Gọi một số nhóm trình bày và phân tích
cách ứng xử
+ Quan sát tranh
+ Nghe và thảo luận tình huống, phân công sắm vai để thực hiện
+ Đại diên lên bảng trình bày rồi nhận xét
Kết luận : Mọi người đều phải giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng Đó là nếp sống văn minh giúp cho công việc của mỗi người được thuận lợi trong môi trường trong lành, có lợi cho sức khỏe
Kết luận chung: Những nơi có nhiều người tập trung lại là những nơi gọi là công cộng như: Trường học, bệnh viện Vì vậy, việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng giúp cho công việc của mọi người được thuận lợi, môi trường trong lành có ích lợi cho sức khỏe
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Tiết học hôm nay giúp các em hiểu được điều gì ?
- Vì sao cần phải giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.?
- Dặn HS về chuẩn bị cho tiết học sau GV nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 28 tháng 12 năm 2004.
TOÁN : ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ ( tt).
A/ MỤC TIÊU : Giúp học sinh củng cố về :
- Cộng, trừ nhẩm trong bảng
- Cộng, trừ các số trong phạm vi 100
Trang 6- Tìm số hạng chưa biết trong một tổng, số bị trừ hoặc số trừ chưa biết trong một hiệu khi đã biết các thành phần còn lại
- Giải bài toán về ít hơn
- Bài toán trắc ngiệm có 4 lực chọn Biểu tượng về hình tứ giác
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bảng ghi sẵn nội dung 1 số bài tập
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC:
+ Gọi 1 HS lên bảng giải bài 3
+ Gọi 1 HS lên bảng giải bài 4
+ Cho cả lớp thực hiện 81 – 27; 100 – 42
Nhận xét ghi điểm những HS trên bảng
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1:
+ Bài toán yêu cầu làm gì?
+ Yêu cầu HS tự nhẩm, ghi kết quả vào vở
Bài 2:
+ Yêu cầu tự đặt tính và thực hiện phép tính
Gọi 3 HS lên bảng làm bài
+ Yêu cầu nêu cụ thể cách tính của các phép
tính: 90 – 32 ; 56 + 44 ; 100 – 7
Bài 3:
+ Bài toán yêu cầu làm gì?
+ Viết lên bảng
-6 17
79
+ Mỗi HS thực hiện làm 1 bàiù
+ Giải rồi nhận xét
Nhắc lại tựa bài
+ Tính nhẩm
+ Tự nhẩm sau đó nối tiếp nhau thông báo kết quả
+ tự đặt tính và tính + Làm bài
+ Nhận xét bài làm trên bảng
+ 3 HS lần lượt trả lời
+ Điền số thích hợp
+ Điền số mấy vào ô
+ Thực hiện liên tiếp mấy phép trừ, thực hiện
từ đâu tới đâu?
+ Kết luận: 17 – 3 – 6 = 17 – 9 vì khi trừ đi
một tổng ta có thể thực hiện liên tiếp các số
hạng của tổng
+ Yêu cầu HS làm tiếp bài
Bài 4:
+ Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng gì?
+ Yêu cầu HS ghi tóm tắt và làm bài
+ Điền số 14 vì 17 – 3 = 14
+ Thực hiện liên tiếp 2 phép trừ Thực hiện lần lượt từ trái sang phải
+ Làm bài 3 HS lên bảng thực hiện
+ Đọc đề bài
+ Thùng to đựng 60 lít, thùng bé đựng ít hơn
20 lít
+ Thùng bé đựng bao nhiêu lít + Bài toán về ít hơn
-3
Trang 7Tóm tắt:
Thùng to : 60 lít
Thùng nhỏ đựng ít hơn thùng to : 22 lít
Thùng bé : lít?
Bài 5:
+ Làm bài 1 HS làm bài trên bảng
Bài giải:
Thùng nhỏ đựng được là:
60 – 22 = 38 (lít) Đáp số: 38 lít
Thi viết phép cộng có tổng bằng 1 số hạng
+ Cách chơi: Phát cho mỗi đội chơi 1 viên phấn, yêu cầu các đội xếp thành hàng Sau đó các thành viên trong đội lần lượt lên bảng ghi phép tính vào phần bảng của đội mình theo hình thức tiếp sức
+ Thời gian 5 phút
+ Sau 5 phút đội nào ghi được nhiều phép tính đúng thì sẽ thành đội thắng
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa học toán bài gì ?
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà học thuộc phần nội dung bài học, làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
CHÍNH TẢ: (NV) TÌM NGỌC.
A/ MỤC TIÊU:
- Nghe và viết lại chính xác đoạn trong bài Tìm ngọc.
Trang 8- Viết đúng một số tiếng cóvần ui/ uy; et/ec phụ âm đâù r/d/gi
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ ghi đoạn chép
- Nội dung bài tập
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I/ KTBC :
+ Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng con
các từ :
+ Nhận xét sửa sai
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn viết chính tả
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
+ Treo bảng phụ , GV đọc đoạn chép
+ Đoạn trích này nói về những nhân vật nào ?
+ Ai tặng cho chàng trai viên ngọc?
+ Nhờ đâu mà Chó và Mèo lấy lại được ngọc
quý?
+ Chó và Mèo là những con vật ntn?
b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày
+ Đoạn văn này có mấy câu ?
+ Trong bài những chữ nào phải viết hoa? Vì
sao?
c/ Hướng dẫn viết từ khó
+Yêu cầu HS đọc các từ khó
+ Yêu cầu viết các từ khó
d/ Viết chính tả
+ GV đọc thong thả, mỗi cụm từ đọc 3 lần cho
HS viết
+ Đọc lại cho HS soát lỗi
+ Thu vở chấm điểm và nhận xét
3/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm bài
+ Cho HS nhận xét bài trên bảng
+ GV chữa bài và chốt lời giải đúng
- Chàng trai xuống thủy cung, được Long
Vương tặng viên ngọc quý
- Mất ngọc, chàng trai ngậm ngùi Chó
và Mèo an ủi chủ
- Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho
Mèo Chó và Mèo vui lắm
+ Viết các từ: trâu, ra ngoài, ruộng, nông gia, quản công
Nhắc lại tựa bài
+ 1 HS đọc lại, cả lớp theo dõi
+ Chó, Méo và chàng trai
+ Long Vương + Nhờ sụ thông minh nhiều mưu mẹo
+ Rất thông minh và tình nghĩa
+ 4 câu
+ các chữ tên riêng và các chữ đứng ở đầu câu phải viết hoa
+ Đọc các từ: Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa, thông minh
+ Viết các từ trên vào bảng con rồi sửa chữa + Nghe và viết chính tả
+ Soát lỗi
+ Điền vào chỗ trống vần ui hay uy
+ 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
+ Nhận xét bài trên bảng
Trang 9Bài 3: Tiến hành tương tự bài 2
Đáp án:rừng núi, dừng lại, cây giang, rang tôm
Lợn kêu eng éc, hét to, mùi khét
+ Làm bài vào vở rồi nhận xét sửa chữa
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- C ho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập 2 và 3 vào vở bài tập
- Chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC : ÔN TẬP.
A/ MỤC TIÊU:
Trang 10- Ôn lại các bài đã học và nắm được sự hiểu và thực hành của HS.
- Nhằm có kế hoạch giúp đỡ từng HS
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Phiếu học tập ghi các câu hỏi trắc nghiệm
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi
+ Nhận xét đánh giá
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn ôn tập:
+ GV phát phiếu học tập cho HS
-Học tập, sinh hoạt đúng giờ giấc có lợi gì?
2 HS lần lượt trả lời các câu + Vì sao cần lễ phép và biết ơn những người trong nhà trường?
+ Để thể hiện lòng biết ơn em cần làm gì? Nhắc lại tựa bài
-Không nhận lỗi khi người khác không biết mình có lỗi đúng hay sai Theo em phải làm gì? -Gọn gàng, ngăn nắp có ích lợi gì?
-Em hãy ghi những việc làm của em ở nhà?
-Như thế nào là chăm chỉ học tập?
-Cần làm gì để quan tâm giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn?
-Em cần làm gì để giữ gìn trường lớp sạch đẹp?
-Giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công cộng có lợi ích gì?
*GV cùng học sinh thực hiện lần lượt các câu hỏi gợi ý cho HS hiểu, nhớ lại và làm
*GV thu lại nhận xét đánh giá, sửa chữa từng câu một
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Tiết học hôm nay giúp các em hiểu được điều gì ?
- Vì sao cần phải giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng?
- Dặn HS về chuẩn bị cho tiết kiểm tra cuối kì 1 GV nhận xét tiết học
THỂ DỤC : BÀI 33.
A/ MỤC TIÊU :
- Ôn 2 trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”, “Nhóm ba nhóm bảy” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động