Hoạt động 3 : Hướng dẫn hs tìm hiểu mối quan hệ 3 Mối quan hệ giữa bố giữa bố cục và cách lập luận : cục và cách lập luận : - Ở trên chúng ta đã tìm hiểu cách lập luận của các phần theo [r]
Trang 1Ngày soạn : / / 200 Ngày dạy : / / 200
Tiết : 83
Bài dạy : BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
A Mục tiêu yêu cầu :
Giúp học sinh :
- Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận
- Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận
- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn
B Đồ dùng dạy học :
- Gv : Giáo án , Sgk …
- Hs : Bài cũ + Bài mới …
C Phương pháp dạy học :
- Vấn đáp - Giảng giải
D Tiến trình lên lớp :
I Ổn định tổ chức : (1’)
II Kiểm tra bài cũ : (5’)
Trình bày các thao tác lập ý trong bài văn nghị luận ?
III Bài mới :
1) Giới thiệu bài : (1’)
2) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học :
t Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
10’ Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu mối quan hệ
giữa bố cục và lập luận I Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận
- Yêu cầu hs đọc bài “Tinh
thần yêu nước của nhân
dân ta” sgk, thảo luận trả
lời các câu hỏi :
Bài có mấy phần ?
Mỗi phần có mấy đoạn ?
Mỗi đoạn có những luận
điểm nào?
Bố cục của bài văn có
rành mạch, chặt chẽ, hợp lí
không?
Rành mạch, chặt chẽ,
hợp lí như thế nào?
- Hs tìm đọc, thảo luận, thống nhất ý kiến
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung + 3 phần
+ P1: 1 đoạn + P2 : 2 đoạn + p3 : 1 đoạn + Đ1: Câu 1 + Đ2: Câu 1 đoạn 2 và câu 1 đoạn 3
+ Đ3: “Bổn phận …”
+ Có
+ Phân đoạn, xuống hàng Các phần, các đoạn, các câu biểu hiện một chủ đề chung xuyên
1) Bố cục bài vắn nghị luận :
- 3 phần : + P1(MB): đoạn 1 + P2(TB) : đoạn2,3 + p3(KB) : đoạn 4
Trang 2 Từ bố cục của bài văn
này em hãy cho biết chức
năng của mỗi phần trong
bố cục bài văn nghị luận?
Vấn đề nghị luận này
phải như thế nào?
Phần nào là nội dung
chủ yếu?
- Gv chốt lại
suốt Độ dài của mỗi phần trình tự sắp xếp
+ MB: Giới thiệu vấn đề nghị luận
+ TB: Phát triển vấn đề
đã giới thiệu
+ KB: Kết luận chung về nội dung đã trình bày, rút
ra bài học
+ Có ý nghĩa đối với đời sống xã hội
+ Thân bài
- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức
* Chức năng của từng phần
+ MB: Giới thiệu vấn đề nghị luận
+ TB: Phát triển vấn đề
đã giới thiệu
+ KB: Kết luận chung về nội dung đã trình bày, rút
ra bài học
* Bố cục của bài văn nghị luận : (Ghi nhớ sgk
tr31) 10’ Hoạt động 2: Hướng dẫn hs phương pháp lập luận 2) Phương pháp lập
luận:
- Gv yêu cầu hs nhắc lại
khái niệm :
+ Luận điểm?
+ Luận cứ ?
+ Lập luận ?
- Yêu cầu hs quan sát sơ đồ
sgk tr30, thảo luận trả lời
các câu hỏi :
Đâu là luận điểm xuất
phát, đâu là luận điểm kết
luận ?
Mục đích bài nghị luận
này là gì?
- Gv khẳng định nhân dân
ta có lòng yêu nước nồng
nàn mà không đề ra nhiệm
vụ, mục đích thì không cần
phải nghị luận
Tìm luận điểm xuất phát
và kết thúc trong đoạn3 ?
Hàng ngang 1 lập luận
theo quan hệ gì?
(Lòng yêu nước nồng nàn
của nhân dân dẫn đến kết
quả gì ? )
Hàng ngang 2 có được
lập luận theo mối quan hệ
nhân quả không? Giải
- Đại diện hs nhắc lại, các
hs khác nhận xét, bổ sung
- (sgk tr19)
- (sgk tr19)
- Lập luận là cách nêu nêu lên những luận cứ dẫn đến luận điểm
- Hs quan sát sưo đồ, thảo luận trả lời các câu hỏi :
+ câu 1, (đoạn 1) + “Bổn phận …” (đoạn 4)
+ Đưa ra nhiệm vụ cho mọi người
- Hs lắng nghe
+ Luận điểm xuất phát ô1 Luận điểm kết thức ô3 + Quan hệ nhân quả (nhấn chìm là bán nước
và cướp nước)
- Nhân : Lịch sử có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại
- Quả : Chúng ta phải ghi
* Luận điểm trong bài :
- Luận điểm xuất phát : Đoạn 1 (câu1)
- Luận điểm kết thúc : Đoạn 4 (Bổn …)
* Luận điểm trong đoạn:
- Đoạn 3 : + Luận điểm xuất phát ô1 + Luận điểm kết luận ô3
Trang 3 Hàng ngang 3 đưa ra
nhận định gì tổng quát?
Chứng minh bằng lí lẽ
dẫn chứng nào ?
Kết luận gì?
- Gv bổ sung :
+ Tổng “Đồng bào ta ngày
nay …”
+ Phân : Các tầng lớp tham
giavào công cuộc kháng
chiến
+ Hộp : Điều có lòng yêu
nước
Hàng ngang 4 so sánh
“tinh thần yêu nước” với
“các thứ của quý” , tác giả
đã suy ra bỏn phận lòng
yêu nước Đó là suy luận
theo quan hệ gì?
+ cùng loại
+ Tăng tiến
+ Truyền thống : xưa
nay
- Gv chốt lại theo bảng
nhớ công lao
- Tổng quát : ô3 (1)
- Lí lẽ dẫn chứng + Kết luận ô3 (3)
- Hs lắng nghe
+ Suy luận tương đồng (Phương pháp suy luận trên cơ sở tìm ra những nét tương đồng nào đó giữa các sự vật, hiện tượng : Tương đồng theo thời gian , trục không gian)
Hàng ngang
Phần Đoạn
Phuơng pháp luận
quả II
2 3
+ Nhân
- quả + Tổng – phân -hợp
III 4 luận Suy
tương đồng
7’ Hoạt động 3 : Hướng dẫn hs tìm hiểu mối quan hệ
giữa bố cục và cách lập luận : 3) Mối quan hệ giữa bố cục và cách lập luận :
- Ở trên chúng ta đã tìm
hiểu cách lập luận của các
phần theo hàng ngang Bây
giờ ta tìm hiểu mối quan hệ
giữa các phần MB-TB-KB
Vậy giữa các phần có
cách lập luận như thế nào ? + Tổng – Phân - Hợp
- Gv bổ sung : Lập luận
theo hàng ngang là xây
dựng luận điểm trong từng
phần, từng đoạn của bố cục
văn bản (luận điểm có thể
đưa trước hoặc sau luận
cứ)
Cách lập luận theo hàng
dọc tức là xây dựng luận
điểm giữa các phần, đoạn
của bố cục văn bản
- Gv chốt lại theo bảng
- Hs lắng nghe
Hàng dọc Phần Đoạn
Bố cục Phương pháp luận
Trang 43’ Hoạt động 4 : Hướng dẫn hs tổng kết II Tổng kết
- Gv nhấn mạnh lại nội
dung ghi nhớ sgk tr 31 - Hs lắng nghe và ghi nhớ (ghi nhớ sgk tr 31 )
5’ Hoạt động 5: Hướng dẫn hs luyện tập III Luyện tập
- Hướng dẫn hs làm các bài
tập sgk - Hs thực hiện theo yêu cầu và hướng dẫn của gv Các bài tập phần luyện tập
3) Củng cố : (1’)
- Gv nhấn mạnh lại các nội dung phần ghi nhớ sgk
4) Đánh giá tiết học: (1’)
Gv nhận xét, tiết học
5) Dặn dò : (1’)
- Học bài cũ
- Xem lại cách lập luận của các bài văn đã lập luận
- Xem trước bài “Luyện tập về phương pháp lập luận của bài văn nghị luận
IV Rút kinh nghiệm , bổ sung :