Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung và tính chất của đề văn nghị luận : - Yêu cầu hs đọc thông tin - Hs tìm hiểu thông tin, sgk, th[r]
Trang 1Ngày soạn : / / 200 Ngày dạy : / / 200
Tiết : 80
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
A Mục tiêu yêu cầu :
Giúp học sinh :
- Làm quen với các đề văn nghị luận
- Biết tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận
- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn
B Đồ dùng dạy học :
- Gv : Giáo án , Sgk …
- Hs : Bài cũ + Bài mới …
C Phương pháp dạy học :
- Vấn đáp - Giảng giải
D Tiến trình lên lớp :
I Ổn định tổ chức : (1’)
II Kiểm tra bài cũ : (5’)
Luận điểm là gì ?
Luận cứ là gì ?
Lập luận là gì ?
III Bài mới :
1) Giới thiệu bài : (1’)
2) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học :
t Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
10’ Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung và tính
chất của đề văn nghị luận : I Tìm hiểu đề văn nghị luận :
- Yêu cầu hs đọc thông tin
sgk, thảo luận trả lời các
câu hỏi :
Các bài văn có thể xem
là đề bài, đầu đề được
không?
Nếu dùng làm đề bài cho
bài văn sắp viết được
không? Vì sao ?
Căn cứ vào đâu để nhận
ra các đề văn trên là đề văn
nghị luận ?
- Gv bổ sung :
+ Lối sống giản dị, TV giàu
- Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận, thống nhất ý kiến
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung + Được
+ Được, vì thông thường
đề bài của một bài văn thể hiện chủ đề của nó?
+ Căn cứ vào chỗ mỗi đề đều nêu ra một số khái niệm, một số vấn đề lí luận
- Hs lắng nghe
1) Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận :
* Nội dung đề văn : Thể
hiện tư tưởng quan điểm hay vấn đề cần được làm rõ
Trang 2đẹp … Là những nhận định
những quan điểm
+ Thuốc đắng dã tật là một
tư tưởng, hãy biết giữ thời
gian là lời kêu gọi mang
một tư tưởng
+ Khi nêu lên một tư tưởng
thì có thể có 2 thái độ hoặc
là đồng tình hoặc là phản
đối, đồng tình thì bày tỏ ý
kiến đồng tình, phản đối thì
hãy phê phán là nó sai trái
Tính chất của đề văn
(Lời khuyên, tranh luận,
giải thích …) Có ý nghĩa gì
với việc làm văn?
Gv bổ sung : Tính chất của
đề văn, yêu cầu chúng ta
phải hiểu đúng vấn đề,
phạm vi, tính chất của bài
văn nghị luận Nó giúp ta
không đi lệch khỏi vấn đề
mình quan tâm
- Gv chốt lại
+ Định hướng cho bài viết, nó giúp ta khôn đi lệch khỏi vấn đề mình quan tâm
- Hs lắng nghe
- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức
* Tính chất : Ca ngợi
phản bác … giúp ta định hướng cho bài viết
10’ Hoạt động 2 : Hướng dẫn hs tìm hiểu đề cụ thể: “Chớ
nên tự phụ” 2) Tìm hiểu đề văn nghị luận “Chớ nên tự
phụ” :
- Yêu cầu hs đọc thông tin
sgk, thảo luận trả lời các
câu hỏi :
Đề nêu lên vấn đề gì ?
(Vấn đề gì cần luận ở đây?)
Đối tượng và phạm vi
nghị luận ở đây là gì?
(Tính chất: Ca ngợi, phân
tích, khuyên nhủ, phản bác
…)
Khuynh hướng của đề là
khẳng định hay phản định ?
Đề này đòi hỏi người
viết phải làm gì?
- Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận, thống nhất ý kiến
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung + Tự phụ
+ Phân tích, khuyên nhủ không nên tự phụ
+Phủ định
+ Đề đòi hỏi người viết phải có thái độ phê phán thói tự phụ, kiêu căng, khẳng đínhự khiêm tốn học hỏi, biết mình, biết ta
- Vấn đề : tự phụ
- Phạm vi : Khuyên nhủ
- Khuynh hướng: Phủ định
Đề đòi hỏi người viết phải có thái độ phê phán thói tự phụ, kiêu căng, khẳng đínhự khiêm tốn học hỏi, biết mình, biết ta
Trang 3 Từ việc tìm hiểu trên em
hãy cho biết : Trước một đề
văn, muốn làm bài tốt, cần
tìm hiểu điều gì trong đề?
+ Xác định vấn đề, phạm
vi, tính chất của bài nghị luận để làm bài khỏi sai lệch
6’ Hoạt động 3: Gv hướng dẫn lập ý cho bài văn nghị
luận II Lập dàn ý cho bài văn nghị luận :
- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu
luận điểm
Đề bài “Chớ nên tự phụ”
nêu ra một ý kiến thể hiện
một tư tưởng, một thái độ
đối với thói tự phụ
Em có tán thành với ý
kiến đó không ?
Em hãy nêu ra các luận
điểm đối với các đề bài
này?
Cụ thể hoá các luận điểm
chính bằng các luận điểm
phụ ?
- Gv hướng dẫn hs tìm các
luận cứ : Để lập luận cho tư
tưởng “Chớ nên tự phụ”
thông thường người ta nêu
các câu hỏi :
Tự phụ là gì ?
Vì sao khuyên chớ nên
tự phụ ?
Tự phụ có hại như thế
nào ?
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung
+ Tán thành
+ Tự phụ là một thói xấu của con người Đức khiêm tốn tạo nên vẻ đẹp nhân cách cho con người bao nhiêu thì tự phụ lại bôi xấu nhân cách bấy nhiêu
+ Tự phụ kiến cho bản thân không biết mình là ai
Tự phụ luân kèm theo thái
độ khinh bỉ, thiếu tôn trọng những người khác
Tự phụ khiến cho bản thân bị chê trách, bị mọi người xa lánh
+ tự đánh giá quá cao tài năng, thành tích của mình,
do đó coi thường mọi người, kể cả người trên mình
+ Mình không biết mình + Bị mọi người khinh ghét + Cô lập mình với người khác
+ Hoạt động của mình bị hạn chế, không có sự hợp tác dễ dẫn đến sai lầm và không hiệu quả Gây nên nỗi buồn cho chính mình ,
* ĐỀ: “Chớ nên tự phụ”
Trang 4 Tự phụ có hại cho ai?
Ta cần những dẫn chững
nào?
- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu
lập luận
- Yêu cầu hs thảo luận trả
lời các câu hỏi phần lập
luận sgk tr22
(gv hướng dẫn hs vừa tìm
hiểu vừa ghi theo sơ đồ
sau) :
khi thất bại thường tự ti
+ Hại chính cá nhân người
tự phụ , với những ai quan
hệ với người đó
+ Lấy từ thực tế trường lớp, môi trường xung quanh mình
Có lúc mình đã tự phụ Dẫn chững đã đọc qua sách báo
- Bắt đầu từ việc định nghĩa tự phụ là gì Nổi bật nét tính cách cơ bản của kẻ tự phụ Nói tác hại của nó
* LUẬN ĐIỂM
- Tự phụ là một thói xấu của
con người
- Khiêm tốn (cái đẹp) >< Tự phụ
(cái xấu)
- Tự phụ khiến cho bản thân
không biết mình là ai, bị
chê trách, mọi người xa
lánh, khinh bỉ (luận điểm
tự phụ)
* LUẬN CỨ
- Tự phụ : Tự đánh giá quá cao tài năng, thành tích của mình, do đó coi thường mọi người, kể cả người trên mình
- Khuyên chớ nên tự phụ là vì : + Mình không biết mình
+ Bị mọi người khinh ghét
- Tự phụ có hại : + Cô lập mình với người khác + Hoạt động mình bị hạn chế + Gây nỗi buồn cho bản thân + Thất bại tự ti
- Tự phụ có hại cho : + Chính bản thân người tự phụ + Với những ai quan hệ với người đó
* DẪN CHỨNG :
- Thực tế trường lớp, môi trường quanh mình
- Bản thân mình
- Qua sách báo, truỵện đọc
* LẬP LUẬN :
- Định nghĩa tự phụ Làm nổi bật nét tính cách cơ bản của kẻ tự phụ tác hại
3’ Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết III Tổng kết
- Gv nhấn mạnh lại những
nội dung theo ghi nhớ sgk
tr23
- Hs rút ra kết luận và ghi
5’ Hoạt động 5: Hướng dẫn hs luyện tập IV Luyện tập
- Gv hướng dẫn về nhà làm
các bài tập phần luyện tập
- Hs lắng nghe ghi nhớ về nhà làm
Các bài tập sgk
Trang 53) Củng cố : (2’)
- Gv nhấn mạnh lại các nội dung phần ghi nhớ sgk tr 23
4) Đánh giá tiết học : (1’)
Gv nhận xét, tiết học
5) Dặn dò : (1’)
- Xem lại việc lập ý
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm phần bài tập luyện tập
- Đọc bài tham khảo
- Soạn bài “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” sgk tr 24
IV Rút kinh nghiệm , bổ sung :