* Hướng dẫn viết chính tả : - GV đọc mẫu tóm tắt nội dung : Nhờ những quả đào người ông biết được tính nết của từng chaùu mình.. -Gọi HS đọc bài.[r]
Trang 1(Từ 7/4 đến 11/4 /2008) Thöù hai ngaøy 7 thaùng 4 naím 2008
Taôp ñóc
NHÖÕNG QUẠ ÑAØO
I Múc ñích yeđu caău:
-Ñóc trôn ñöôïc cạ baøi
-Ñóc ñuùng caùc töø ngöõ khoù , caùc töø deê laên do ạnh höôûng phöông ngöõ
-Ngaĩt nghư hôi ñuùng sau caùc daâu cađu vaø giöõa caùc cúm töø
-Bieât theơ hieôn tình cạm cụa caùc nhađn vaôt qua lôøi ñóc
-Hieơu nghóa caùc töø : caùi voø , haøi loøng , thô dái , thoât , …
-Hieơu noôi dungbaøi : Nhôø nhöõng quạ ñaøo ngöôøi ođng bieât ñöôïc tính neât cụa töøng chaùu mình Ođng raât vui khi thaây caùc chaùu ñeău laø nhöõng ñöùa trẹ ngoan , bieât suy nghó , ñaịc bieôt ođng raât haøi loøng veă Vieôt vì em laø ngöôøi coù taâm loøng nhađn haôu
II Ñoă duøng dáy hóc :
-Tranh minh hoá baøi taôp ñóc SGK
-Bạng ghi saün caùc töø , caùc cađu caăn luyeôn ngaĩt gióng
III Caùc hoát ñoông dáy - hóc :
1 Kieơm tra baøi cuõ :
- Gói HS ñóc baøi vaø trạ lôøi cađu hoûi baøi cađy
döøa
+Caùc boô phaôn cụa cađy döøa (laù, ngón,thađn,
quạ) ñöôïc so saùnh vôùi gì?û
+Cađy döøa gaĩn boù vôùi thieđn nhieđn nhö theâ
naøo?
+ Em thích nhöõng cađu thô naøo ? Vì sao ?
- GV nhaôn xeùt – ghi ñieơm
Tieât 1
2 Baøi môùi : Giôùi thieôu baøi ghi töïa
a.Luyeôn ñóc :
- GV ñóc maêu toùm taĩt noôi dung : Nhôø nhöõng
quạ ñaøo, maø ođng bieât tính caùc chaùu OĐđng haøi
loøng veă caùc chaùu, ñaịc bieôt ngôïi khen ñöùa chaùu
nhađn haôu ñaõ nhöôøng cho bán quạ ñaøo
+ Baøi naøy ñöôïc chia laøm maây ñoán ? Neđu roõ
töøng ñoán ?
+ Trong baøi coù maây nhađn vaôt ?
- Gói HS ñóc baøi
* Luyeôn phaùt ađm:
-Yeđu caău HS tìm vaø neđu töø khoù
- Cađy döøa -3 HS ñóc baøivaø trạ lôøi cađu hoûi
- Baøi coù 4 ñoán HS neđu töøng ñoán
- 4 nhađn vaôt
- 1 HS ñóc baøi
- HS gách chađn vaø neđu caùc töø khoù
Trang 2- GV chốt lại và ghi bảng : làm vườn , hài
lòng, nhận xét, với vẻ tiếc rẻ, thốt lên, trải bàn
- GV đọc mẫu
* Từ mới :
+ Em hiểu thế nào là hài lòng ?
+ Em hiểu thốt lên ý nói như thế nào ?
* Hướng dẫn đọc bài : Giọng người kể khoan
thai rành mạch, giọng ông ôn tồn, hiền hậu,
giọng Xuân hồn nhiên, nhanh nhảu, giọng
Vân ngây thơ, giọng Việt lúng túng, rụt rè
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn
- Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét nhóm có giọng đọc hay nhất
-Đọc toàn bài
- Đọc đồng thanh
Tiết 2
b Tìm hiểu bài :
-Gọi HS đọc bài
+ Người ông dành những quả đào cho ai ?
+ Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả
đào ?
+ Ôâng nhận xét gì về Xuân ? Vì sao ông nhận
xét như vậy ?
+ Ôâng nói gì về Vân ? Vì sao ông nhận xét
như vậy ?
+Ôâng nói gì về Việt? Vì sao ông nói như vậy ?
+ Em thích nhân vật nào ? Vì sao?
Ý nghĩa : Nhờ những quả đào người ông biết
được tính nết của từng cháu mình Oâng hài
lòng về các cháu đặc biệt khen ngợi đứa cháu
lòng nhân hậu đã nhường cho bạn quả đào
c Luyện đọc lại :
- GV gọi HS đọc bài theo vai
3 Củng cố dặn dò:
+ Người ông dành những quả đào cho ai ?
+ Các cháu của ông đã làm gì với quả đào
của mình ?
-Về nhà học bài cũ , xem trước bài sau
- HS đọc bài
- Vừa ý hay ưng ý
- Bật ra thành lời một cách tự nhiên
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Đại diện nhóm thi đọc từng đoạn
- 1 HS đọc toàn bài
- Lớp đọc đồng thanh toàn bài
- 1 HS đọc bài đọc bài, lớp đọc thầm -Người ông dành những quả đào cho vợ và ba đứa cháu nhỏ
- Xuân đem hạt trồng vào một cái vò Vân ăn hết phần của mình mà vẫn thèm Việt dành những quả đào của mình cho bạn Sơn bị ốm
-Ôâng nói mai sau Xuân sẽ làm vườn gioiû,
vì Xuân thích trồng cây -Vân còn thơ dại quá, vì Vân háu ăn Aên hết phần của mình mà vẫn thèm
-Việt có tấm lòng nhân hậu, biết nhường miếng ngon của mình cho bạn
-HS trả lời theo cảm nhận
-HS tự phân vai và đọc bài theo vai -HS trả lời
Trang 3CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200
I Mục tiêu : Giúp HS biết :
-Cấu tạo thập phân của các số từ 111 đến 200 là gồm : Các trăm , các chục và các đơn vị -Đọc viết các số từ 111 đến 200
-So sánh được các số từ 111 đến 200 và nắm được thứ tự của các số này
II Đồ dùng dạy học :
-Các hình vuông , mỗi hình biểu diễn 100 Các hình chữ nhật mỗi hình biểu diễn 1 chục Các hình vuông nhỏ , mỗi hình biểu diễn 1 đơn vị
-Bảng kẻ sẵn các cột ghi rõ : trăm , chục , đơn vị , viết số , đọc số
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ :
Bài 3 : Điền dấu số vào chỗ trống
Bài 4 : Viết các số theothứ tự từ nhỏ lớn
- Nhận xét chung
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
a.Giới thiệu các số từ 111 đến 200
- Giới thiệu số 111
- GV gắn lên bảng hình biểu diễn 100 và hỏi
+ Có mấy trăm ?
- GV yêu cầu HS viết số 100 vào cột trăm
- GV gắn thêm HCN biểu diễn 1 chục và
hình vuông nhỏ , hỏi
+ Có mấy chục và mấy đơn vị ?
- GV yêu cầu HS lên viết 1 chục, 1 đơn vị
vào các cột chục , đơn vị
- GV : Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình
vuông, trong toán học người ta dùng số một
trăm mười một và viết là 111
- GV giới thiệu số 112, 115 tương tự như giới
thiệu số 111
- GV yêu cầu HS thảo luận và tìm cách đọc
và viết các số còn lại trong bảng :
- GV yêu cầu đọc các số vừa lập được
b Luyện tập , thực hành
Bài 1 :Viết theo mẫu
- GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV yêu cầu HS đổi vở và kiểm tra cho nhau
Bài 2 :Số ?
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở
-Yêu cầu HS đọc tia số vừa lập được
- 1 HS lên điền các số từ 101 đến 110 -103 , 105 , 106 , 107 , 108
- có 100
- 1 HS viết
-1 chục và 1 đơn vị
- 1 HS viết
- HS viết và đọc số 111
- HS thảo luận để viết các số còn thiếu trong bảng Sau đó 3 HS lên làm bài trên bảng lớp ( 1 HS đọc số, 1 HS viết số, 1 HS gắn hình biểu diễn số )
- HS đọc
- HS thực hiện
Trang 4-Trên tia số, số đứng trước bao giờ cũng bé
hơn số đứng sau nó
Bài 3 : điền dấu >, < , = vào chỗ thích hợp
- GV : Muốn điền cho đúng chúng ta phải so
sánh các số với nhau
- GV viết bảng : 123 … 124
+ Em hãy so sánh chữ số hàng trăm của số
123 và số 124 ?
+ Hãy so sánh chữ số hàng chục của số 123
và số 124 ?
+ Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của số 123
và số 124 ?
- GV : Vậy khi đó ta nói 123 nhỏ hơn 124 hay
124 lớn hơn 123 và viết: 123< 124, 124 > 123
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vở bài tập
-GV nhận xét sửa sai
3 Củng cố dặn dò:
- Đọc các số sau :117, 119, 122 , 136
-Về nhà học bài cũ , làm bài tập ở vở bài tập
- Nhận xét tiết học
-Chữ số hàng trăm đều là 1 -Chữ số hàng chục đều là 2 -Chữ số hàng đơn vị 3 < 4
129 > 120; 126 > 122 ; 136= 136 ; 155<158
120 < 152; 186 =186 ; 135 > 125 ; 148
>128
Đạo đức
GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT ( T 2 )
I Mục tiêu : HS hiểu:
-Vì sao cần phải giúp đỡ người khuyết tật
-Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật
-Trẻ em khuyết tật có quyền đối xử bình đẳng , có quyền được hỗ trợ , giúp đỡ
-HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân
-HS có thái độ thông cảm , không phân biệt đối xử với người khuyết tật
II Tài liệu và phương tiện
-Phiếu thảo luận nhóm ( hoạt động 2 tiết 1 )
-Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
* Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến thái độ
- GV đưa ra một số tình huống :
- Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm không cần thiết
vì nó làm mất thời gian
-Giúp đỡ người khuyết tật không phải là việc làm của
trẻ em
- HS lắng nghe bày tỏ thái độ -Không đúng
-Không đúng
Trang 5- Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm mà mọi người
nên làm khi có điều kiện
Kết luận :Chúng ta cần giúp đỡ tất cả mọi người khuyết
tật, không phân biệt họ là thương binh hay không Giúp
đỡ người khuyết tật là trách nhiệm của mọi người trong
xã hội
* Hoạt động 2 : Xử lí tình huống
- GV đưa ra một số tình huống :
-Trên đường đi học về Thu gặp một nhóm bạn học
cùng trường đang xúm quanh và trêu chọc 1 bạn gái nhỏ
bị thọt chân học cùng trường Theo em thu phải làm gì
trong tình huống đó
- Các bạn Ngọc, Sơn , Thành , Nam đang đá bóng ở
sân nhà ngọc thì có 1 chú bị hỏng mắt đi tới hỏi thăm
nhà bác hùng ở cùng xóm Ba bạn Ngọc, Sơn, Thành
nhanh nhảu đưa chú đến tận đầu làng chỉ vào gốc đa nói
“ Nhà bác Hùng ở đây chú ạ” Theo em lúc đó Nam nên
làm gì
Kết luận : Người khuyết tật chịu nhiều đau khổ , thiệt
thòi , họ thường gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống
Cần giúp đỡ người khuyết tật để họ bớt buồn tủi , vất vả ,
thêm tự tin vào cuộc sống Chúng ta cần làm những việc
phù hợp với khả năng để giúp đỡ họ.
* Hoạt động 3 :Liên hệ thực tế
-Yêu cầu HS kể về 1 hành động giúp đỡ hoặc chưa
giúp đỡ người khuyết tật mà em thực hiện hay chứng
kiến
-GV nhận xét tuyên dương những HS có việc làm tốt
3 Củng cố dặn dò:
+ Vì sao cần phải giúp đỡ người khuyết tật ?
-Về nhà học bài cũ , thực hiện tốt những điều đã học
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Đúng
- Xử lí các tình huống
- Thu cần khuyên ngăn các bạn và động viên an ủi giúp bạn gái
-Can ngăn các bạn không được trêu chọc người khuyết tật , đưa chú đến tận nhà bác Hùng
- HS tự liên hệ Cả lớp theo dõi và đưa ra ý kiến của mình khi bạn kể xong
- HS trả lời
Thứ ba ngày 8 tháng 4 năm 2008
Thể dục
TRÒ CHƠI “CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI”
VÀ “CHUYỂN BÓNG TIẾP SỨC”
I Mục tiêu :
-Làm quen với trò chơi “Con cóc là cậu ông Trời” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia vào trò chơi
-Ôân trò chơi “Chuyển bóng tiếp sức” Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
II Địa điểm , phương tiện :
Trang 6-Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập.
III Nội dung và phương pháp :
1 Phần mở đầu :
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung bài học
-GV tổ chức xoay các khớp cổ chân,tay, đầu gối, hông,
vai
- GV cho chạy nhẹ trên sân trường
- GV cho HS đi thường và hít thở sâu
- GV tổ chức ôn các động tác bài thể dục phát triển chung
2 Phần cơ bản
- GV tổ chức trò chơi “Con cóc là cậu ông Trời”
- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi
-Đọc đồng thanh vần điệu :SHD
-Sau tiếng “ghi” ngồi xổm hai tay buông tự nhiên sau đó
bật nhảy bằng 2 chân về trước một cách nhẹ nhàng
khoảng từ 2 đến 3 lần thì dừng lại, đứng lên đi về về tập
hợp ở cuối hàng Hết hàng thứ nhất đến hàng thứ 2 và cứ
tiếp tục như vậy đến hết
- GV tổ chức cho chơi thử
- Tiến hành tổ chức cho HS chơi
- Nhận xét, sửa sai
* Trò chơi “Chuyển bóng tiếp sức”
- GV nêu tên trò chơi
- HD cách chơi và nội dung chơi trò chơi
- Tiến hành tổ chức cho HS chơi trò chơi
- Nhận xét – Tuyên dương
3.Phần kết thúc
- GV cho HS đi đều và hát
- GV cho HS tập một số động tác thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống bài học
- Về nhà ôn lại 8 động tác của bài thể dục phát triển
chung và ôn lại các trò chơi
- Nhận xét tiết học
- Cán sự tập hợp lớp -HS thực hiện mỗi động tác 2 lần x 8 nhịp
-HS theo dõi
- HS chơi thử lần 1 -HS tiến hành chơi bằng cách bật nhảy cóc 6 -8 phút
- HS tập luyện theo từng tổ
- HS thực hiện 5 - 6 lần / động tác
Toán
CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I Mục tiêu : Giúp HS :
-Nắm được cấu tạo thập phân của số có ba chữ số là gồm các trăm , các chục , các đơn vị
-Đọc viết thành thạo các số có ba chữ số
II Đồ dùng dạy học :
-Các hình vuông , hình chữ nhật biểu diễn trăm , chục , đơn vị
-Kẻ sẵn trên bảng lớp bảng có ghi trăm , chục , đơn vị , đọc số , viết số
Trang 7III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Thu một số vở bài tập để chấm
-GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
* Giới thiệu các số có 3 chữ số :
- Đọc và viết số theo hình biểu diễn
- GV gắn lên bảng 2 hình vuông mỗi hình
biểu diễn 100 và hỏi :
+ Có mấy trăm ô vuông ?
- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và
hỏi
+ Có mấy chục ô vuông ?
- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 đơn
vị và hỏi : Có mấy ô vuông ?
- GV yêu cầu HS hãy viết số gồm 2 trăm,4
chục và 3 đơn vị
- GV yêu cầu HS đọc số vừa viết được
- GV hỏi 243 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy
đơn vị ?
- GV tiến hành tương tự với các số : 235, 310 ,
240, 411, 205, 252 như trên để HS nắm cách
đọc , cách viết và cấu tạo của các số
* Thực hành :
Bài1 :Mỗi số sau ứng với số ô vuông trong
hình nào?
-GV nhận xét sửa sai
Bài 2 : Mỗi số sau ứng với cách đọc nào ?
Bài 3 : Viết theo mẫu :
-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
-GV nhận xét sửa sai
3 Củng cố dặn dò :
-Yêu cầu HS đọc và viết các số có 3 chữ số
544, 805, 872, 927
- Về nhà học bài cũ , làm bài tập ở vở bài tập
-Nhận xét đánh giá tiết học
- Có 2 trăm ô vuông
- Có 4 chục ô vuông
- Có 3 ô vuông -HS lên bảng viết số 243 lớp viết vào bảng con
- Một số HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh Hai trăm bốn mươi ba
- 243 gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị
-HS đọc yêu cầu
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở
110 hình d ; 110 hình a
205 hình c ; 132 hình b ; 123 hình e
- 2 HS lên bảng làm – lớp làm vào vở
135 - d ; 311 - c ; 322 - g
521 - e ; 450 - b ; 405 - a
- HS đọc và viết số có 3 chữ số
Trang 8Chính tả (Tập chép)
NHỮNG QUẢ ĐÀO
I Mục đích yêu cầu:
Nhìn bảng chép lại chính xác đoạn văn và tóm tắt truyện “Những quả đào”
-Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x ,in/inh
II Đồ dùng dạy học :
-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Viết các từ sau :
giếng sâu, xâu kim, xong việc, song cửa
-Nhận xét chung
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
* Hướng dẫn viết chính tả :
- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung : Nhờ những
quả đào người ông biết được tính nết của từng
cháu mình
-Gọi HS đọc bài
+ Người ông chia quà gì cho các cháu ?
+ Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà
ông cho ?
+ Người ông đã nhận xét gì về các cháu ?
* Luyện viết :
-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó
- GV ghi bảng và hướng dẫn viết đúng
nhân hậu, quả ø, trồng , ăn xong
-GV nhận xét sửa sai
+ Bài này thuộc thể loại gì ?
+ Em hãy nêu cách trình bày 1 đoạn văn ?
+Ngoài các chữ đầu câu phải viết hoa, còn
những chữ nào cũng phải viết hoa ? Vì sao ?
- GV đọc lần 2
- GV đọc lại bài
- Thu một số vở bài tập để chấm
* HD làm bài tập
Bài 2: a Điền vào chỗ trống s hay x ?
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vở bài tập
b Điền vào chỗ trống in hay inh ?
-GV nhận xét sửa sai
- HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- 1 HS đọc bài -Chia mỗi cháu một quả đào
-Xuân ăn đào xong đem hạt trồng Vân ăn xong vẫn còn thèm Còn Việt thì không ăn mà mang đào cho cậu bạn bị ốm
-Ông bảo : Xuân thích làm vườn, Vân bé dại, còn Việt là người nhân hậu
-Thể loại văn xuôi -Khi trình bày 1 đoạn văn, chữ đầu đoạn
ta viết hoa và lùi vào1ô.Các chữ đầu câu phải viết hoa.Cuối câu viết dấu chấm câu -Xuân, Vân, Việt Vì đây là tên riêng của các nhân vật
- HS chú ý theo dõi
- HS viết bài vào vở
- HS dò bài soát lỗi
- HS đọc yêu cầu
- cửa sổ, chú sáo, sổ lồng, , xồ, xoan
- To như cột đình -Kín như bưng.
Trang 93 Củng cố dặn dò :
-Trả vở nhận xét về nhà ø xem trước bài sau
- Nhận xét tiết học
-Tình làng nghĩa xóm.
-Kính trên nhường dưới -Chín bỏ làm mười
Kể chuyện
NHỮNG QUẢ ĐÀO
I Mục đích yêu cầu:
-Biết tóm tắt nội dung của từng đoạn truyện bằng 1 câu , hoặc 1 cụm từ theo mẫu
-Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên
-Biết phối hợp với bạn để dựng lại câu chuyện theo vai
-Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học :
-Bảng phụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện
III Các hoạt động dạy - học :
1.Kiểm tra bài cũ :
+ Tiết trước các em học bài gì ?
- GV yêu cầu kể nối tiếp theo từng đoạn
- Nhận xét – Ghi điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu : Ghi tựa.
Trong tiết kể chuyện này , các em sẽ cùng nhau kể
lại câu chuyện “Những quả đào”
b.HD kể chuyện
- Tóm tắt nội dung từng đoạn truyện
- GV gọi đọc yêu cầu bài 1
+ Đoạn 1 được chia như thế nào ?
+ Đoạn này còn cách tóm tắt nào khác mà vẫn nêu
được nội dung của đoạn 1 ?
+ Đoạn 2 được tóm tắt như thế nào ?
+ Bạn nào có cách tóm tắt khác ?
+ Nội dung của đoạn 3 là gì ?
+ Nội dung của đoạn cuối là gì ?
- Nhận xét, tuyên dương phần trả lời của HS
- Kể lại từng đoạn theo gợi ý
+ Bước 1 : Kể trong nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thầm gợi ý trên bảng phụ
- GV chia nhóm , mỗi nhóm kể 1 đoạn
+ Bước 2 : Kể trước lớp
- GV yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể
- GV tổ chức cho HS kể vòng 2
-GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung khi bạn kể
-Kho báu
- 3 HS nối tiếp nhau kể chuyện theo đoạn
-Đoạn 1 : Chia đào
-Quà của ông
-Chuyện của Xuân
-(HS nối tiếp nhau trả lời) Xuân làm gì với quả đào của ông cho./ Suy nghĩ và việc làm của Xuân./ Người trồng vườn tương lai./ …
-Vân ăn đào như thế nào./ Cô bé ngây thơ./ Chuyện của Vân./ … -Tấm lòng nhân hậu của Việt./ Quả đào của Việt ở đâu ?/ Vì sao Việt không ăn đào./ …
- HS thực hiện đọc
- HS thực hành kể trong nhóm – Các nhóm theo dõi và nhận xét , bổ sung
- Mỗi HS trình bày 1 đoạn
Trang 10- Kể lại toàn bộ nội dung truyện.
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm có 5
HS , yêu cầu các nhóm kể theo hình thức phân vai :
Người dẫn chuyện , người ông , Xuân , Vân , Việt
- GV tổ chức cho các nhóm thi kể
- GV Nhận xét – Tuyên dương
3.Củng cố dặn dò:
+ Các em vừa kể chuyện gì ?
-Tuyên dương những HS có tinh thần học tập tốt
-Về nhà tập kể lại câu chuyện và kể lại chuyện cho
người thân nghe
- 8 HS tham gia kể chuyện
- HS Nhận xét , bổ sung
- HS tập kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm
- Các nhóm thi kể theo hình thức phân vai
-Những quả đào
Tự nhiên - xã hội
MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC
I Mục tiêu : Sau bài học , HS biết :
-Nói tên một số loài vật sống nước ngọt , nước mặn
-Hình thành kĩ năng quan sát , nhận xét và mô tả
II Đồ dùng dạy học :
-Hình vẽ SGK
-Sưu tầm tranh , ảnh các con vật sống dưới nước
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ :
+ Em hãy kể tên các con vật nuôi và nêu ích lợi
của chúng ?
+ Em hãy kể tên các con vật hoang dã và nêu ích
lợi của chúng ?
+ Chúng ta phải làm gì để bảo vệ các loài vật ?
-GV nhận xét sửa sai
- Nhận xét chung
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
* Hoạt động 1 : Nhận biết các con vật sống dưới
nước phân biệt loài vật sống ổ nước ngọt và nước
mặn :
- Quan sát tranh ở SGK và trả lời các câu hỏi sau :
+ Tên các con vật trong tranh ?
+ Chúng sống ở đâu ?
+ Trong các con vật này con vật nào sống ở nước
ngọt ? Con vật nào sống ổ nước mặn ?
Kết luận : Ở dưới nước có rất nhiều con vật sinh
sống , nhiều nhất là các loài cá Chúng sống ở nước
ngọt ( ao , hồ , sông , suối ,…) sống cả trong nước
mặn ( ở biển )
- Một số loài vật sống trên cạn
- HS quan sát tranh
- HS trả lời ( thảo luận nhóm )
- Đại diện nhóm báo cáo
H1: cua H2: cá vàng H3: cá quả H4: trai H5: tôm H6: cá mập
- Nước ngọt:ù cua, cá vàng, cá quả trai
- Nước mặn có cá mập, cá ngư, cá ngựa