- Cuûng coá teân goïi cuûa caùc thaønh phaàn vaø keát quaû trong pheùp chia - Củng cố về phép chia đã học.Làm 1 bài tập nâng cao II- Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thÇy Hoạt động c[r]
Trang 1TUÇN 23
Thứ hai ngày 23 tháng 2 năm 2009
Tập đọc
Bác sĩ Sói
I Mục đích yêu cầu : Như sgv trang 76
II Chuẩn bị: Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện
đọc
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ :
-HS đọcø trả lời câu hỏi bài “ Cò và
Cuốc
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu
-Tìm hiểu bài : “ Bác sĩ Sói ”
b) Đọc mẫu
-Đọc mẫu diễn cảm bài văn chú ý
giọng kể vui vẻ tinh nghịch Giọng Sói
: giả nhân giả nghĩ ; Giọng ngựa : giả
vờ lễ phép và rất bình tĩnh
* Hướng dẫn phát âm :
-Hd tìm và đọc các từ khó dễ lẫn trong
bài
-Tìm các từ khó đọc hay nhầm lẫn trong
bài
-Nghe HS trả lời và ghi các âm này lên
bảng
- Yêu cầu đọc từng câu , nghe và chỉnh
sửa lỗi cho học sinh về các lỗi ngắt
- HS thực hiện
-Vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu -Chú ý đọc đúng giọng các nhân vật có trong bài như giáo viên lưu ý
-Rèn đọc các từ như : toan , mũ , khoan
thai , phát hiện , cuống lên , bình tĩnh ,, giả đò , chữa giúp , bác sĩ , chữa giúp , rên rĩ , bật ngửa , vỡ tan
- Tiếp nối đọc Mỗi em chỉ đọc một câu trong bài , đọc từ đầu đến hết bài
Trang 2giọng
* Đọc từng đoạn :
- Bài này có mấy đoạn các đoạn được
phân chia như thế nào ?
- GV hd HS luyện đọc lời đối thoại.
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
- “ Khoan thai “ có nghĩa là gì ?
- Hãy nêu cách ngắt giọng câu văn thứ 3
trong đoạn 1 ?
- Đoạn văn này là lời của ai ?
- Để đọc hay bài này các em cần chú ý
thể hiện giọng vui vẻ tinh nghịch
- gọi một em đọc lại đúng yêu cầu
- Gọi một em đọc đoạn 2
- Gọi một HS đọc chú giải :phát hiện ,
bình tĩnh , hạnh phúc
- Để đọc tốt đoạn 2 các em đặc biệt chú
ý khi đọc lời nói của Sói cần thể hiện
sự giả nhân , giả nghĩa Khi đọc giọng
của Ngựa phải đọc giọng lễ phép , bình
tĩnh
- GV đọc mẫu hai câu này
-Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 3
-Yêu cầu giải thích từ : cú đá trời giáng.
- HS tìm cách ngắt giọng câu văn cuối
bài và luyện đọc câu này
-Gọi một HS đọc lại cả đoạn 3
-Gọi 3 em nối tiếp theo đoạn
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi
- Bài này có 3đoạn
-Đoạn 1 : Ngựa đang ăn về phía Ngựa
-Đoạn 2: Sói đến gần xem giúp -Đoạn 3 : Phần còn lại
-Lắng nghe để nắm yêu cầu đọc đúng đoạn
-Một em đọc đoạn 1
- Khoan thai là thong thả không vội
vàng
- Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt
,/ một ống nghe cặp vào cổ , một áo choàng khoác lên người ,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu //
- Đoạn văn này là lời kể chuyện
- Một em đọc lại đoạn 1
- Một HS khá đọc đoạn 2
- Một em đọc chú giải trong sách giáo khoa
- HS luyện đọc 2 câu
- Lắng nghe GV đọc mẫu
- Một em khá đọc lại đoạn 2
- Một em đọc đoạn 3
- Là cú đá rất mạnh và nhanh
- Thấy Sói đã cúi xuống đúng tầm ,/ nó
tung vó đá một cú trời giáng ,àm Sói bật ngửa , bốn cẳng huơ giữa trời , kính vỡ tan , mũ văng ra , //
-Một em đọc lại đoạn 3 đúng theo yêu cầu
- Ba HS nối tiếp nhau đọc bài
- Lần lượt từng em đọc đoạn theo yêu cầu trong nhóm
Trang 3nhóm 3 em và yêu cầu đọc theo nhóm
- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS
* Thi đọc: -Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh
và cá nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh:
-Yêu cầu đọc đồng thanh đoạn 2 trong
bài
Tiết 2 Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc bài,lớp đọc thầm TLCH:
-Từ ngữ nào tả sự thèm thuống của Sói
khi nhìn thấy Ngựa ?
- Vì thèm rõ dãi mà Sói quyết tâm lừa
Ngụa để ăn thịt , Sói lừa Ngựa bằng
cách nào ?
- Ngựa đã bình tĩnh giả đau ra sao ?
- Sói định làm gì khi giả vờ khám chân
cho Ngựa ?
- Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng lại
bị Ngựa đá cho một cú trời giáng, em
hãy tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá ?
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3
- Thảo luận nhóm đặt tên câu chuyện.
- Qua câu chuyện trên muốn gửi đến
chúng ta điều gì ?
* Luyện đọc lại truyện :
- Luyện đọc theo phân vai
đ) Củng cố dặn dò :
- Gọi hai em đọc lại bài
- Em thích nhân vật nào trong truyện ?
- Các nhóm thi đua đọc bài, đọc đồng thanh và cá nhân đọc
- Lớp đọc đồng thanh đoạn theo yêu cầu
- Một em đọc đoạn 1 của bài -Sói thèm rỏ dãi
- Sói đã đóng giả làm bác sĩ đi khám bệnh để lừa Ngựa
- Khi phát hiện ra Sói đang đến gần, Ngựa biết cuống lên thì chết bèn giả
đau, lễ phép nhờ “ bác sĩ Sói “ khám
cho cái chân sau đang bị đau
- Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy
- Phát biểu ý kiến theo yêu cầu
- Hai em đọc câu hỏi 3
- “Sói và Ngựa” hoặc tên “ Lừa người
lại bị người lừa “ “ Chú Ngựa thông minh “
- Khuyên chúng ta hãy bình tĩnh để đối phó với với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa
- 4 em lên phân vai để đọc lại câu chuyện
- Hai em đọc lại câu chuyện
- Thích nhân vật Ngựa vì Ngựa là con vật thông minh
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Trang 4Vì sao ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
Toán số bị chia - số chia - thương
I Mục tiêu :Như sgv trang 178
II Chuẩn bị : - Các thẻ từ ghi sẵn như nội dung bài học trong SGK
III Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS lên bảng sửa bài tập về nhà
- Điền dấu thích hợp vào chỗ trống
2 x 3 2 x 5 ; 10 : 2 2 x 4 ; 12 20 : 2
-Nhận xét đánh giá bài học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Học bài “ Số bị chia - Số chia - Thương “
b) Khai thác bài :
* Giới thiệu Số bị chia - Số chia - Thương
- GV viết lên bảng phép tính 6 : 2 yêu cầu
học sinh tính ra kết quả
- Giới thiệu phép chia 6 : 2 = 3
-Thì 6 là số bị chia ; 2 là số chia ; 3 là
thương
GV vừa nói vừa ghi lên bảng
- 6 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
- 2 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
- 3 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
- Số bị chia là số như thế nào trong phép
chia
- Số chia là số như thế nào trong phép chia
?
- Thương là gì trong phép chia ?
- 6 chia 2 bằng 3 , 3 là thương trong phép
chia 6 chia 2 bằng 3 , nên 6 : 2 cũng là
thương của phép chia này
-Hai HS lên bảng tính và điền dấu
2 x 3 < 2 x 5 ; 10 : 2 < 2 x 4 ; 12 >
20 : 2 -Hai học sinh khác nhận xét -Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- 6 chia 2 bằng 3
- Theo dõi giáo viên hướng dẫn
- 6 là số bị chia
- 2là số 2 chia
- 3là thương
- một trong hai thành phần của phép chia
- Là thành phần thứ hai của phép chia
- Thương là kết quả của phép chia
Trang 5- Hãy nêu thương của phép chia 6 : 2 = 3 ?
- Yêu cầu HS nêu tên gọi các thành phần
và kết quả trong phép chia của một số
phép chia
c) Luyện tập:
Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập 1
-Viết bảng 8 : 2 và hỏi 8 chia 2 được mấy
?
- Hãy nêu tên gọi các thành phần và kết
quả của phép tính chia trên
- Vậy ta phải viết các số của phép chia
này vào bảng ra sao ?
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở
- Mời 2 em lên bảng làm baiø
Bài 2 :
-Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời một em lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng GV
nhận xét và ghi điểm
Bài 3
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Treo bảng phụ đã ghi sẵn nội dung bài
tập 3
- Yêu cầu đọc phép nhân đầu tiên
- Dựa vào phép nhân trên hãy lập các
phép chia ?
- Yêu cầu lớp đọc hai phép chia vừa lập
được , sau đó viết hai phép chia này vào
cột “ phép chia “ trong bảng
- Hãy nêu tên các thành phần và kết quả
trong phép chia 8 : 4 = 2
- Gọi 1 em lên bảng điền các tên gọi và
kết quả của phép chia trên vào bảng
- Yêu cầu học sinh tự làm tiếp vào vở
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- Thương là 3 , Thương là 6 : 3
- Hai em nhắc lại
- Tính rồi điền số thích hợp vào ô trống
- 8 chia 2 bằng 4
- Trong phép chia 8 : 2 = 4 thì 8 là số
bị chia , 2 là số chia , 4 là thương
- Viết 8 vào cột số bị chia , 2 vào cột số chia , 4 vào cột thương
- 2 HS làm bài trên bảng,û lớp làm vở
- Nhận xét bạn
- Tính nhẩm
- 2 em lên làm bài trên bảng lớp , mỗi
HS làm 4 phép tính , 2 phép tính nhân và 2 phép tính chia theo đúng cặp
- Viết phép chia, số thích hợp vào ô trống
- 2 x 4 = 8
- Phép chia : 8 : 2 = 4 và 8 : 4 = 2
- 8 là số bị chia , 4 là số chia và 2 là thương
- 2em lên bảng làm bài, lớp theo dõi nhận xét
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
Trang 6d) Củng cố - Dặn dò:
- HS nêu tên các thành phần phép chia
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
-Hai học sinh nhắc lại tên gọi các thành phần trong phép chia
-Về nhà học bài và làm bài tập
Chiều:
Toán : ÔN LUYỆN
I.Mục tiêu: Nhận biết được tên gọi các thành phần và kết quả trong phép chia
Củng cố kĩ năng thực hành chia trong bảng chia 2
- Củng cố về phép chia đã học -Làm được một bài toán nâng cao
II- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thÇy Hoạt động của trß
1.Hướng dẫn HS làm bài tập vở bài tập
Bài 1:
Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài :
- Yêu cầu học sinh làm bài Mời 3 em lên
bảng làm , mỗi em một phép tính
Bài 2: Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài:
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
Bài 3: Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài:
- Yêu cầu đọc phép nhân đầu tiên
- Dựa vào phép nhân trên hãy lập các
phép chia ?
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở , 2 em lên
bảng làm
Bài 4: Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài:
- Yêu cầu học sinh làm bài Mời 3 em lên
bảng làm , mỗi em một phép tính
2 Nâng cao:
Bài toán: Hai bạn Trí và Dũng có tất cả
14 viên bi Nếu bạn Trí cho bạn Dũng 1
viên bi thì hai bạn có số bi bằng nhau
1 em đọc yêu cầu của bài :Tính rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm
Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh lên bảng làm
- 1 em đọc đề bài: Số 2x7 = 2 x 8 = 2 x 8 = 2 x 10 = 14:2 = 16:2= 16: 2 = 20 : 2 =
- Cả lớp làm vào vở -1 em đọc yêu cầu của bài: Viết phép chia Và số thích hợp vào ô trống( theo mẫu )
- 2 x 4 = 8
- Phép chia : 8 : 2 = 4 và 8 : 4 = 2
- 1 em đọc đề bài: Số
10 - 2 = 16 - 2 = 20 - 2 =
10 : 2 = 16 : 2 = 20 : 2 =
Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh lên bảng làm
- 1 em đọc lại đề toán
Trang 7.Hỏi bạn Trí có bao nhi êu viên bi ?
+Bài toán cho ta biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết Trí c ó bao nhi êu vi ên bi
ta phải tìm gì?
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 em lên bảng
giải
3 Củng cố dặn dò:
- Thu vở chấm , nhận xét giờ học
Hai bạn Trí và Dũng có tất cả14 viên bi Hỏi bạn Trí có bao nhi êu viên bi ?
Cả lớp làm vào vở , 1 emlên bảng làm Bài giải:
Nếu bạn Trí cho bạn Dũng 1 viên bi thì
số bi của bạn Trí có là :
14 : 2 = 7 (viên bi ) Số bi bạn Trí có l à:
7 + 1 = 8 ( viên bi ) Đáp số: 8 viên bi
- Nộp vở chấm 5 em
Tiếng việt: Luyện : TẬP ĐỌC
I- Mục đích yêu cầu:
- Luyện đọc đúng , biết ngắt hơi ở dấu phẩy , nghỉ hơi ở dấu chấm
- Luyện đọc diễn cảm
II- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thÇy Hoạt động của trß
1 Ôn kiến thức đã học:
- Gọi học sinh lên bảng đọc nối tiếp mỗi
em một đoạn bài: “Bác sĩ sói ”, kết hợp trả
lời các câu hỏi có trong bài
- Yêu cầu cả lớp theo dõi , nhận xét
2.Luyện đọc:
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Gọi học sinh đọc cá nhân toàn bài Kết
hợp trả lời câu hỏi :
-Từ ngữ nào tả sự thèm thuống của Sói khi
nhìn thấy Ngựa ?
- Ngựa đã bình tĩnh giả đau ra sao ?
- Sói định làm gì khi giả vờ khám chân cho
Ngựa ?
- Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng lại bị
Ngựa đá cho một cú trời giáng, em hãy tả
Học sinh lên bảng đọc Cả lớp nhận xét
Học sinh đọc theo nhóm : 3 em Đọc cá nhân , trả lời câu hỏi : -Sói thèm rỏ dãi
- Khi phát hiện ra Sói đang đến gần, Ngựa biết cuống lên thì chết bèn giả
đau, lễ phép nhờ “ bác sĩ Sói “ khám
cho cái chân sau đang bị đau
- Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy
Trang 8lại cảnh Sói bị Ngựa đá ?
- Qua câu chuyện trên muốn gửi đến chúng
ta điều gì ?
Luyện đọc diễn cảm
- Cả lớp nhận xét , bình chọn bạn đọc
hay nhất
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Yêu cầu học sinh về nhà đọc lại bài ,
xem trước bài sau
- Phát biểu ý kiến theo yêu cầu Khuyên chúng ta hãy bình tĩnh để đối phó với với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa
- 4 em
- Cả lớp nhận xét , bình chọn bạn đọc hay nhất
- Thực hiện ở nhà
Thứ bangày 24 tháng 02 năm 2009
Toán
bảng chia 3
I Mục tiêu : Như sgv trang 180
II Chuẩn bị : - Các tấm bìa mỗi tấm có 3 chấm tròn
III Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Kiểm tra bài cũ :
-2 HS lên bảng tính và trả lời:
-Hãy nêu tên gọi các thành phần trong
phép chia?.
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: -Hôm nay chúng
ta tìm hiểu Bảng chia 3
b) Khai thác:
* Lập bảng chia 3 :
- Gắn lên bảng 4 tấm bìa lên và nêu
bài toán : Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn
Hỏi 4 tấm bìa có bao nhiêu chấm tròn
?
-Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số
chấm tròn có trong 4 tấm bìa ?
- Nêu bài toán : Trên các tấm bìa có
tất cả 12 chấm tròn Biết mỗi tấm bìa
-Lên bảng làm bài tập:
8 : 2 = 4 ; 12 : 2 = 6 ;16 : 2 = 8
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Lớp quan sát lần lượt từng em nhận xét về số chấm tròn trong 4 tấm bìa
- 4 tấm bìa có 12 chấm tròn
- 4 x 3 = 12
- Phân tích bài toán và đại diện trả lời :
Trang 9có 3 chấm tròn Hỏi tất cả có mấy tấm
bìa ?
-Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số
tấm bìa bài toán yêu cầu ?
- Viết bảng phép tính 12 : 3 = 4 Yêu
cầu HS đọc phép tính
- GV có thể hướng dẫn lập bảng chia
bằng cách cho phép nhân và yêu cầu
viết phép chia dựa vào phép nhân đã
cho nhưng có số chia là 3
* Học thuộc bảng chia 3:
- Yêu cầu lớp nhìn bảng đồng thanh
đọc bảng chia 3vừa lập
- Yêu cầu tìm điểm chung của các
phép tính trong bảng chia 3
- Có nhận xét gì về kết quả của các
phép chia trong bảng chia 3 ?
- Chỉ vào bảng và yêu cầu HS chỉ và
đọc số được đem chia trong bảng các
phép tính của bảng chia 3
- Yêu cầu học sinh học thuộc bảng
chia 3
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng bảng chia
3
- Lớp đọc đồng thanh và đọc thuộc
lòng
c) Luyện tập:
Bài 1: -Nêu bài tập 1.
-HD 1 ý thứ nhất , chẳng hạn 12 : 3 =
4
-Yêu cầu học sinh tương tự đọc rồi
điền ngay kết quả ở các ý còn lại
-Yêu cầu học sinh nêu miệng
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : -Yêu cầu nêu đề bài 2
- Tất cả có bao nhiêu học sinh ?
- Có tất cả 4 tấm bìa
- Phép tính 12 : 3 = 4
- Lớp đọc đồng thanh : 12 chia 3 bằng 4
.
- HS thành lập bảng chia 3
- Các phép chia trong bảng chia 3 đều có dạng số chia cho 3
- Các kết quả lần lượt là : 1 , 2 ,3 , 4 ,5 ,
6, 7 ,8 ,9 , 10
- Số bắt đầu được lấy để chia cho 3 là 3 sau đó là 6 , số 9 , 12 ,
- Tự học thuộc lòng bảng chia 3 -Cá nhân thi đọc , các tổ thi đọc , các bàn thi đọc với nhau
- Đọc đồng thanh bảng chia 3
- Một học sinh nêu yêu cầu bài 1 -Cả lớp thực hiện làm mẫu ý 1 -Dựa vào bảng chia 3 vừa học sinh điền và nêu công thức bảng chia 3
- Lần lượt từng em nêu miệng kết quả điền để có bảng chia 3
3 : 3 = 1 ; 6 : 3 = 2 ; 9 : 3 = 3 , 12 : 3 = 4 -Hai học sinh nhận xét bài bạn
- Một học sinh nêu bài tập 2
- Có tất cả 24 học sinh
- 24 học sinh chia đều thành 3 tổ
- Thực hiện phép tính chia 24 : 3
Trang 10- 24 học sinh được chia đều thành mấy
tổ ?
- Muốn biết mỗi tổ có mấy bạn ta làm
như thế nào ?
-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
-Mời một học sinh lên giải
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
+Nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3
-Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
- Các số cần điền là những số như thế
nào
- Vì sao em biết ?
- 1 HS lên bảng giải , cả lớp làm vào
vở
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
d) Củng cố - Dặn dò:
-Yêu cầu hai em nêu về bảng chia 3
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Một em lên bảng giải bài
Giải Mỗi tổ có số học sinh là :
24 : 3 = 8 ( học sinh ) Đ/ S : 8 học sinh
-Một em đọc đề bài 3 , lớp đọc thầm -Điền số thích hợp vào ô trống
- Là thương trong phép chia
- Vì bảng có 3 dòng , dòng đầu là số bị chia , dòng 2 là số chia và dòng 3 là thương
-Một học sinh lên bảng giải bài
- Hai em ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho nhau , nghe giáo viên đọc chữa bài
-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài -Về nhà học bài và làm bài tập
Chính tả(Tập chép ) : Bác sĩ Sói
I Mục đích yêu cầu :Như sgv trang 80
- Củng cố qui tắc viết chỉnh tả l / n / vần ươc / ươt
II Chuẩn bị :
- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn chép
III Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 em lên bảng GV đọc HS viết
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Tập chép bài: “Bác sĩ Sói “.
b) Hướng dẫn tập chép :
- ngã rẽ , thịt mỡ , mở cửa , củ cải ,
cửa cũ ,
- Nhận xét các từ bạn viết
- Nhắc lại tựa bài