HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - GV cho HS làm 1 sớ bài bài tập Bài1: viết thêm tíng vào chỗ trống để tạo thành từ: biển…;biển…; a bieån…; bieån caû, bieån khôi, bieån khôi, bieån xanh,… b …biển; tàu[r]
Trang 1TUẦN 25Thứ hai, ngày 09 tháng 03 năm 2009.
TOÁN : MỘT PHẦN NĂM A/ MỤC TIÊU :
SGV trang 192
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Chuẩn bị các hình vuông , hình tròn ,hình tam giác đều giống như hình vẽ trong SGK
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
Nhắc lại tựa bài
+ HS quan sát, theo dõi
+ Theo dõi và đọc số
5 1
+ Một số HS
I/ KTBC :
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
GV treo bảng cài, sau đó cài tấm bìa hình
vuông như SGK YC HS quan sát,rồi dùng
kéo cắt hình vuông ra làm ba phần bằng nhau
và giới thiệu ” Có một hình vuông , chia làm
năm phần bằng nhau , lấy đi một phần , còn lại
một phần năm hình vuông ”
+ Tiến hành tương tự với hình tròn , hình tam
giác đều rút ra kết luận :
+ Có 1 hình tròn , hình tam giác ,……chia thành
5 phần bằng nhau , lấy đi một phần , còn lại
một phần năm hình tròn ,HTG …
+ Trong toán học người ta biểu thị “một phần
tư” Viết là : Một phần năm
5
1
+ GV yêu cầu HS đọc
3 / Thực hành
Bài:1
+ Yêu cầu HS đọc đề bài Suy nghĩ làm bài rồi
phát biểu ý kiến
+ Nhận xét cho điểm
Bài 2:
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài
+ Vì sao em biết ở hình A có một phần năm số
ô vuông tô màu ?( hỏi tương tự với hình C )
+ Nhận xét cho điểm
Bài 3 :
+ Yêu cầu đọc đề bài
+ Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và tự làm bài
+ Vì sao em biết hình a đã khoanh vào một
phần năm số con vịt?
+ Nhận xét cho điểm
+ Đọc đề
+ HS trả lời các hình đã tô màu 1/5 làhình A
C, D HS nhận xét + Đọc đề bài
+ HS viết câu đúng vào bảng con là :hình A ,
B , D + Vì hình A có 10 ô vuông , đã tô màu 2 ô vuông
+ HS nhận xét + Đọc đề.Nêu yêu cầu + Hình a đã khoanh vào một phần nămsố con vịt
+ Vì hình a có 10 con vịt tất cả,chia làm 5 phần bằng nhau thì mỗi phần sẽ có 2 con vịt , vậy hình a có 2 con vịt được khoanh
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa học toán bài gì ?
- GV đưa lên một số hình được chia làm2,3,4, 5 phần , yêu cầu HS nêu hình có biểu tượng 1/5
- Một phần năm được viết như thế nào ?
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
TẬP ĐỌC : SƠN TINH – THUỶ TINH.
A/ MỤC TIÊU :
SGV trang 111
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1 :
Trang 2I/ KTBC :
+ 3 HS lên bảng đọc bài Voi nhà và trả lời các
câu hỏi
+ Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : GV giới thiệu gián tiếp qua tranh
minh họa và ghi bảng
2/ Luyện đọc:
a/ Đọc mẫu
+ GV đọc mẫu lần 1, tóm tắt nội dung bài
b/ Luyện phát âm
+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm
trên bảng phụ
+ Yêu cầu đọc từng câu.Theo dõi nhận xét
c/ Luyện đọc đoạn
+ GV treo bảng phụ hướng dẫn
+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy đoạn?
Các đoạn được phân chia như thế nào?
+ Yêu cầu giải thích từ: Cầu hôn
+ Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt các câu khó,
câu dài
+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu: như phần
mục tiêu.
d/ Đọc theo đoạn, bài
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp
+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm
e/ Thi đọc giữa các nhóm
+ Tổ chức thi đọc cá nhân, đọc đồng thanh 2
câu nói của Khỉ và Cá
g/ Đọc đồng thanh
+ HS 1: câu hỏi 1 + HS 2: câu hỏi cuối bài
+ HS 3: nêu ý nghĩa bài tập đọc Nhắc lại tựa bài
+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mục tiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh
+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn, mỗi
HS đọc 1 câu
+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
+ Bài tập đọc chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1:Hùng Vương … nước thẳm Đoạn 2:Hùng Vương … đón dâu về
Đ oạn 3:Đ oạn còn lại + Cầu hôn nghĩa là xin lấy người con gái làm vợ
+ Nghĩa là thong thả, không vội
Hãy đem đủ ván cơm nếp,/hai trăm nệp bánh chưng,/voi chín ngà,/gà chín cựa,/ngựa chín hồng mao.//
Thuỷ Tinh đến sau,/không lấy Mị Nương,/ đùng đùng tức giận,/cho quân đuổi đánh Sơn Tinh.//
+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài + Luyện đọc trong nhóm
+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm
+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét Cả lớp đọc đồng thanh
* GV chuyển ý để vào tiết 2
TIẾT 2 : 3/ Tìm hiểu bài :
* GV đọc lại bài lần 2 * 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo + Những ai đến cầu hôn Mị Nương ?
+ Họ là những vị thần đến từ đâu?
+ Hùng Vương phân xử hai vị thần đến cầu
hôn bằng cách nào ?
+ Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu gồm những
gì ?
+ Vì sao Thuỷ Tinh đùng đùng nổi giận cho
quân đánh đuổi Sơn Tinh?
+ Thuỷ Tinh đánh Sơn Tinh bằng cách nào?
+ Sơn Tinh đã chống lại Thuỷ Tinh ntn?
+ Ai là người chiến thắng trong cuộc chiến đấu
này?
+ Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi 4?
+ Câu truyện muốn nói lên điều gì?
6/ Luyện đọc lại bài
+ Hai vị thần là Sơn Tinh và Thuỷ Tinh
+ Sơn Tinh đến từ vùng non cao Thuỷ Tinh đến từ vùng nước thẳm
+ Ai mang đủ lễ vật đến trước thì được cưới Mị Nương làm vợ
+ Một trăm ván ngựa chín hồng mao
+ Vì Thuỷ Tinh đến sau Sơn Tinh và không lấy được Mị Nương
+ Thuỷ Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước cuồn cuộn
+ Sơn Tinh đã bốc từng quả đồi, dời từng quả núi chặn dòng nước lũ
+ Sơn Tinh là người chiến thắng
+ HS thảo luận theo 4 nhóm báo cáo và nhận xét
+ Như phần mục tiêu
Trang 3+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai
+ Nhận xét ,tuyên dương các nhóm đọc bài tốt + Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữa các nhóm
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Gọi 1 HS đọc bài Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 10 tháng 03 năm 2009.
KỂ CHUYỆN:
SƠN TINH – THUỶ TINH.
A/ MỤC TIÊU :
SGV trang 114
B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
- 3 tranh minh hoạ
- Bảng viết sẵn nội dung gợi ý từng đoạn
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Gọi 3 HS lên bảng kể chuyện tiết học trước
+ Nhận xét đánh giá và ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc tên bài
tập đọc, GV ghi tựa
2) Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý:
a/ Sắp xếp lại được các bức tranh theo đúng
trình tự câu chuyện
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
+ Treo tranh và cho HS quan sát tranh
+ Bức tranh 1 minh hoạ điều gì?
+ Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?
+ Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?
+ Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?
+ Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3?
+ Hãy sắp xếp lại thú tự của các bức tranh
theo đúng nội dung truyện
b/ Hướng dẫn kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3
HS và yêu cầu tập kể lại truyện trong nhóm
Các nhóm kể chuyện theo hình thức nối tiếp
Mỗi HS kể 1 đoạn truyện tương ứng với mỗi
nôi dung bức tranh
+ Tổ chức cho các nhóm thi kể
+ Yêu cầu nhận xét lời bạn kể
+ GV nhận xét tuyên dương những nhóm kể
tốt
+ 3 HS kể Nhắc lại tựa bài
+ Đọc yêu cầu
+ Minh hoạ trận đánh giữa hai vị thần Thuỷ Tinh đang hô mưa, gọi gió, dâng nước Sơn Tinh bốc từng quả đồi chắn đứng dòng nước lũ
+ Đây là nội dung cuối cùng của câu chuyện + Cảnh Sơn Tinh mang lễ vật đến trước và đón
Mị Nương
+ Đây là nội dung thứ hai của câu chuyện + Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương
+ 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tự các bức tranh : 3 , 2 , 1
+ Thực hành kể trong nhóm
- HS1: tranh 3
- HS2: tranh 2
- HS3: tranh 1 + Các nhóm thi kể
+ Các nhóm nhận xét
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào ?
- Qua câu chuyện này, em học những gì bổ ích cho bản thân?
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học
TOÁN : LUYỆN TẬP A/ MỤC TIÊU :
SGV trang 193
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Nội dung một số bài tập trong SGK
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC :
+ GV vẽ trước lên bảng một số hình đã học
yêu cầu HS nhận biết hình đã được tô màu một
phần năm
+ Cả lớp quan sát hình và giơ tay phát biểu ý kiến
Nhắc lại tựa bài
Trang 4+ GV nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn luyện tập
Bài:1
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Chữa bài, nhận xét và ghi điểm
+ Gọi HS đứng tại chỗ đọc thuộc lòng bảng
chia 5
+ Nhận xét tuyên dương
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
+ Nhận xét bài trên bảng
+ Thi đọc thuộc lòng
Bài 2:
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS nhận xét bài bạn
+ Một HS nói: Khi biết kết quả của 5 x 2 = 10
ta có thể viết ngay kết quả 10 : 2 = 5 và 10 : 5
= 2 mà không cần tính Theo em, bạn đó nói
đúng hay sai? Vì sao
+ Nhận xét cho điểm
Bài 3 :
+ Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Có tất cả bao nhiêu quyển vở?
+ Chia đều cho 5 bạn nghĩa là chia ntn?
+ Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt:
5 bạn : 35 quyển vở
1 bạn : quyển vở?
+ Yêu cầu nhận xét bài làm trên bảng, sau đó
chữa bài và ghi điểm
Bài 4:
+ Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Có tất cả bao nhiêu quả cam?
+ Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt:
5 quả : 1 đĩa
25 quả : đĩa?
Bài 5:
+ Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK và tự làm
bài
+ Vì sao em nói hình a đã khoanh vào một
phần năm số con voi?
+ Nhận xét và ghi điểm
+ Đọc đề bài
+ 4 HS lên bảng, mỗi HS làm 1 phép tính trong bài
+ Bạn nói đúng vì: Tích chia cho thừ số này
ta được thừa số kia
5 x 2 = 10
10 : 2 = 5
10 : 5 = 2 + Đọc đề bài
+ Có tất cả 35 quyển vở
+ Nghĩa là chia thành 5 phần bằng nhau, mỗi bạn là một phần
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở rồi chữa bài
Bài giải:
Số quyển vở mỗi bạn nhận được là:
35 : 5 = 7 (quyển vở) Đáp số: 7 quyển vở + Đọc đề bài
+ Có tất cả 25 quả cam
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở rồi chữa bài
Bài giải:
Số đĩa xếp được là:
25 : 5 = 5 (đĩa) Đáp số: 5 đĩa + Đọc đề bài
+ Hình a đã khoanh vào một phần năm số con voi
+ Vì hình a có tất cả 15 con voi, chia làm 5 phần bằng nhau thì mỗi phần sẽ có 3 con voi, hình a có 3 con voi được khoanh
+ Nhận xét
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa học toán bài gì ?
- Một số HS đọc lại bảng chia 5
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
CHÍNH TẢ: (TC) SƠN TINH – THUỶ TINH.
A/ MỤC TIÊU:
SGV trang 115
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ ghi nội dung đoạn chép và bài tập chính tả
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
I/ KTBC :
+ Ở bài viết trứơc đa số các em sai là :tan (
Hoạt động học
+ Viết: tan ,quặp, xâu kim, xinh đẹp, sâu bọ, sinh sống, huơ, sút bóng
Trang 5tang )quặp (quoặp).Bây giờ các em viết lại
+ Yêu cầu 2 HS lên bảng, cả lớp viết ở bảng
con các từ sau:
+ Nhận xét
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn viết chính tả
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
+ GV đọc mẫu
+ Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều gì ?
b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày
+ Yêu cầu HS quan sát kĩ bài viết mẫu trên
bảng và nêu cách trình bày một đoạn văn
c/ Hướng dẫn viết từ khó
+Yêu cầu HS đọc các từ khó
+ Yêu cầu viết các từ khó
d/ Viết chính tả
+ GV đọc thong thả, mỗi cụm từ đọc 3 lần cho
HS viết
+ Đọc lại cho HS soát lỗi.YC đổi vở
+ Thu vở 5 chấm điểm và nhận xét
3/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở
+ Yêu cầu nhận xét bài làm trên bảng
+ Nhận xét ghi điểm
Bài 2:
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
+ Treo bảng phụ và yêu cầu HS thảo luận 4
nhóm trong 5 phút.(mỗi nhóm cử 3 em )
+ GV yêu cầu nhóm 1 và nhóm 3 tìm tiếng có
chứa thanh hỏi hoặc thanh ngã Nhóm 2 và
nhóm 4 ,tìm tiếng có chứa bắt đầu bằng ch
hoặc tr Sau đó lên thi đua nhóm nào tìm được
nhiều là thắng
+ Tổng kết, tuyên dương
Nhắc lại tựa bài
+ 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi
+ Về vua Hùng thứ mười tám Ông có một người con gái xinh đẹp tuyệt vời Khi nhà vua kén chồng cho con gái thì đã có hai chàng trai đến cầu hôn
+ Khi trình bày, chữ đầu câu phải viết hoa và viết thụt vào một ô vuông
+ Đọc các từ: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, tuyệt trần, công chúa, chồng, chàng trai, non cao, giỏi
+ Viết các từ trên vào bảng con rồi sửa chữa + Nhìn bảng viết bài chính tả
+ Soát lỗi.HS đổi vở + Chọn từ và điền vào chỗ trống
+ Làm bài
Đáp án:
Trú mưa, chú ý, truyền tin, chuyền cành, chở hàng, trở về.
Số chẵn , số leû, chăm chỉ, lỏng lẻo, mệt mỏi,
buồn baõ + Đọc đề bài
+ Thảo luận theo 4 nhóm trong 5 phút cử bạn lên thi đua
+ Các nhóm lần lượt nêu và nhận xét
Một số đáp án:
- chổi rơm, sao chổi, chi chít, chang chang, cha mẹ, chú bác, chăm chỉ, chào hỏi, chậm chạp , trú mưa, trung thành, trang trọng, trường học
- ngủ say, ngỏ lời, chỉ trỏ, trẻ em ; ngõ hẹp, ngẫm nghĩ, xanh thẵm, bãi cát
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả
- Yêu cầu HS về nhà giải lại các bài tập
- Chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học
LUYỆN TOÁN A/MỤC TIÊU
B/ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
HS có vở BT toán
CÔHẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- GV hướng dẫn HS làm 1 số BT sau
Bài 1: Kẻ thêm các đoạn thẳng chia mỗi hình
thành 5 phần bằng nhau rồi tô màu 1/5 hình
đó:
Trang 6Bài 2 Khoanh vào 1/5 vật ở mỗi bức tranh sau
GV thu vở chấm
D/ CỦNG CỐ DẶN DÒ
GV nhận xét tiết học
Thứ tư, ngày 11 tháng 03 năm 2009.
TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG.
A/ MỤC TIÊU :
SGV trang 194
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Nội dung một số bài tập trong SGK
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC :
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn luyện tập
Bài:1
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Viết lên bảng : 3 x 4 : 2
+ Có bao nhiêu phép tính?
+ Yêu cầu HS nêu cách tính giá trị của biểu
thức có 2 phép tính
+ Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức trên
+ Kết luận về cách giải đúng
+ Chữa bài và ghi điểm
+ Nhận xét tuyên dương
Nhắc lại tựa bài
+ Tính theo mẫu
+ Có 2 phép tính đó là nhân và chia
+ HS nêu và nhận xét + 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
3 x 4 : 2 = 12 : 2 = 6 + 3 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vào vở + Nhận xét
Bài 2:
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Nêu cách tìm số hạng chưa biết trong một
tổng
+ Nêu cách tìm thừa số chưa biết của tích?
+ Gọi HS nhận xét bài bạn
+ Nhận xét cho điểm
Bài 3 :
+ Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Hình nào đã tô một phần hai số ô vuông? Vì
sao em biết?
+ Hỏi tương tự với các phần còn lại
Bài 4:
+ Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Mỗi chuồng có bao nhiêu con thỏ? Có mấy
chuồng?
+ Đề bài hỏi gì?
+ Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt:
+ Đọc đề bài
+ 2 HS lên bảng, mỗi HS làm 1 bài
a/ x + 2 = 6 b/ 3 + x = 10
x = 6 – 2 x = 10 – 3
x = 4 x = 7
x x 2 = 6 3 x x = 15
x = 6 : 2 x = 15 : 3
x = 3 x = 5
+ Đọc đề bài
+ 1 HS làm trên bảng, cả lớp làm vào vở + Hình C đã tô một phần hai số ô vuông Vì hình C có 2 ô vuông, 1 ô vuông được tô màu + HS nêu và nhận xét chữa bài
+ Đọc đề bài
+ Mỗi chuồng có 5 con thỏ Có 4 chuồng + Có tất cả bao nhiêu con thỏ
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở rồi chữa bài
Bài giải:
Trang 71 chuồng : 5 con thỏ
4 chuồng : con thỏ?
+ Chấm bài nhận xét
Bài 5:
+ Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Tổ chức chi HS thi xếp hình
Số con thỏ có tất cả là:
5 x 4 = 20 (con thỏ) Đáp số: 20 con thỏ + Đọc đề bài
+ Cả lớp cùng thực hiện thi đua
Đáp án :
+ Nhận xét đánh giá, tổng kết
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa học toán bài gì ?
- Một số HS đọc lại các bảng chia
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
TẬP ĐỌC : BÉ NHÌN BIỂN A/ MỤC TIÊU :
SGV trang 124
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Luyện đọc
a/ Đ ọc mẫu :
+ GV đọc lần 1 sau đó gọi 1 HS đọc lại.Treo
tranh và tóm tắt nội dung
b/ Luyện phát âm các từ khó dễ lẫn
+ Yêu cầu HS đọc các từ giáo viên ghi bảng
+ Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu và tìm từ khó
c/ Luyện đọc đoạn
+ Gọi HS đọc câu
+ Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng
+ Yêu cầu HS luyện đọc giải thích các từ: như
phần mục tiêu
+ Yêu cầu tìm đọc các câu khó
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo nhóm
d/ Đọc cả bài
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết
bài
+ Yêu cầu HS chia nhóm 4 và đọc bài trong
nhóm
e/ Thi đọc
+ Tổ chức thi đọc trước lớp
+ GV gọi HS nhận xét- tuyên dương
+ Đọc đồng thanh
3/ Tìm hiểu bài:
GV đọc mẫu lần 2
+ Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng?
+ Những câu thơ nào cho thấy biển giống như
trẻ con?
+ Bài tập đọc muốn lên lên điều gì?
4/ Học thuộc lòng:
+ GV treo bảng phụ , yêu cầu HS đọc đồng
thanh, sau đó xoá dần cho HS đọc thuộc lòng
+ Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
Nhắc lại tựa bài + HS đọc thầm theo, 1 HS đọc lại + Đọc các từ khó như phần mục tiêu
+ HS đọc nối tiếp từng câu mỗi HS đọc 1 câu + 1 HS đọc bài
+ Phân đoạn và nhận xét + Đọc chú giải
+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
Tưởng rằng biển nhỏ Mà to bằng trời Như con sông lớn , chỉ có một bờ.//
+ Cho HS luyện đọc nối tiếp + Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm.Nghe và chỉnh sửa cho nhau
+ Các nhóm cử đại diện thi đọc với nhóm khác
+ Cả lớp đọc đồng thanh Đọc thầm và trả lời + HS thảo luận cặp đôi và phát biểu
Tưởng rằng biển nhỏ Mà to bằng trời Như con sông lớn Chỉ có một bờ Biển to lớn thế.
+ Những câu thơ cho thấy biển giống trẻ là:
Bãi giằng với sóng Chơi trò kéo co Lon ta lon ton + Trả lời và nhận xét như phần mục tiêu + Học thuộc lòng bài thơ
+ Các nhóm thi đọc
Trang 8III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa được học bài gì ?
- Bài thơ nói lên điều gì?
- Dặn HS về luyện đọc bài và chuẩn bị tiết sau
- GV nhận xét tiết học
VIẾT : CHỮ CÁI V HOA A/MỤC TIÊU
SGV trang 122
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Mẫu chữ V hoa đặt trong khung chữ trên bảng phụ, có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ
- Mẫu chữ cụm từ ứng dụng: Vượt suối băng rừng.
- Vở tập viết
C/ CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC :
+ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
+ Nhận xét
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ Giới thiệu bài: Ghi tựa bài, giới thiệu chữ
viết và cụm từ ứng dụng
2/ Hướng dẫn viết chữ P hoa.
a) Quan sát và nhận xét
+ Chữ V hoa cỡ vừa cao mấy ô li?
+ Chữ V hoa gồm mấy nét? Là những nét
nào?
+ Cho HS quan sát mẫu chữ
+ GV vừa nêu quy trình viết vừa viết mẫu
b)Viết bảng
+ Yêu cầu HS viết trong không trung sau đó
viết vào bảng con chữ V
+ GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS
c/ Viết từ ứng dụng
+ Yêu cầu đọc cụm từ ứng dụng
- Hỏi nghĩa của cụm từ “Vượt suối băng
rừng”
+ Quan sát và nhận xét
+ Cụm từ gồm mấy tiếng? Là những tiếng nào
+ Những chữ nào có chiều cao bằng chữ V?
+ Những chữ còn lại cao mấy li?
+ Khi viết chữ Vượt ta viết nét nối giữa chữ V
và ư như thế nào?
+ Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?
+ Viết bảng
+ Yêu cầu HS viết bảng con chữ Vượt
+ Theo dõi và nhận xét khi HS viết
d/ Hướng dẫn viết vào vở
+ GV nhắc lại cách viết và yêu cầu viết như
trong vở
+ GVtheo dõi uốn nắn sữa tư thế ngồi ,cách
cầm bút
+ Thu và chấm 1số bài
+ HS nhắc lại
+ Chữ V hoa cỡ vừa cao 5 li + Gồm 3 nét là nét 1 là nét kết hợp của nét cong trái và nét lượn ngang , nét hai là nét sổ thẳng, nét ba là nét móc xuôi phải
+ Quan sát
+ Lắng nghe và nhắc lại
+ HS viết thử trong không trung ,rồi viết vào bảng con
+ HS đọc từ Vượt suối băng rừng
- Là vượt qua những đoạn đường khó khăn, vất vả
+ 4 tiếng là: Vượt ,suối, băng, rừng
+ Chữ g; b cao 2 li rưỡi
+ Chữ t cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li + Từ điểm cuối của chữa V rê bút xuống điểm đầu của chữ ư và viết chữ ư
+ Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 chữ 0
- 1 HS viết bảng lớp cả lớp viết bảng con
- HS thực hành viết trong vở tập viết + HS viết:
- 2 dòng chữ V cỡ vừa.
- 2 dòng chữ V cỡ nhỏ
- 1 dòng chữ Vượt cỡ vừa
- 1 dòng chữ Vượt cỡ nhỏ
- 1 dòng cụm từ ứng dụng cỡ nhỏ
+ Nộp bài
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nhận xét chung về tiết học
- Dặn dò HS về nhà viết hết phần bài trong vở tập viết
- Chuẩn bị cho tiết sau
Trang 9LUYỆN TOÁN
I MỤC TIÊU
- Luyện cho HS giải toán có lời văn: đọc kĩ đề, tóm tắt, giải
- Rèn tính cẩn thận cho HS
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV hướng dẫn Hs làm 1 số bài toán
Bài 1:P 36 bóng đèn xếp vào 9 hộp Vậy mỗi hộp có mấy bóng đèn
Giải:
Số bóng đèn trong mỗi hộp là:
36:9 = 4 (bóng) ĐS: 4 bóng đèn Bài 2: môic lớp được cử 5 em đi dự lễ Quốc Khánh ở Hội trường Hỏi 7 lớp được cử bao nhiêu em?
Giải
7 lớp được cử:
5 x 7 = 35 ( em) ĐS: 35 em
- 1 số HS lên chữa bài
- GV nhận xét, chấm 1 số vở
- Nhận xét bài làm của HS
- GV nhận xét giờ học
Thứ năm, ngày 12 tháng 03 năm 2009.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : TỪ NGỮ VỀ SÔNG NƯỚC – ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: VÌ SAO?
A/ MỤC TIÊU :
SGV trang
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút màu
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ GV thu 3 vở kiểm tra
+ 4 HS lên bảng làm bài
+ Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ GV thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
+ Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4
HS Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy, yêu cầu
thảo luận để tìm từ theo yêu cầu của bài
+ Nhận xét tuyên dương các nhóm tìm được
nhiều từ
Bài 2 :
+ Gọi HS đọc đề
+ Bài tập này yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu tự suy nghĩ và làm bài vào vở
+ Gọi một số HS đọc bài làm của mình
+ Nhận xét và ghi điểm
Bài 3 :
+ Gọi 2 HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu cả lớp suy nghĩ để đặt câu theo yêu
cầu của bài
+ Kết luận : Trong câu văn “Không được bơi ở
+ 2 HS làm bài 1 ; 1 HS làm bài 2 ; 1 HS làm bài 3
+Nhắc lại tựa bài
+ Đọc yêu cầu
+ Thảo luận theo yêu cầu, sau đó một số HS đưa ra kết quả bài làm: tàu biển, cá biển, tôm biển, chim biển, sóng biển, bão biển, lốc biển, mặt biển, rong biển, bờ biển ; biển cả, biển khơi, biển xanh, biển lớn, biển hồ, biển biếc…
+ Đọc đề bài
+ Tìm từ theo nghĩa tương ứng cho trước
+ Tự làm bài , 1 HS lên bảng giải và nhận xét
Đáp án :
Sông , suôí , hồ.
+ Đặt câu hỏi cho phần in đậm trong câu sau:
“Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước xoáy.”
+ Suy nghĩ sau đó nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
+ Nghe hướng dẫn và đặt câu hỏi
Trang 10đoạn sông này vì có nước xoáy.” thì phần in
đậm là lí do công việc “Không được bơi ở
đoạn sông này”, khi đặt câu hỏi cho lí do của
một sự việc nào đó ta dùng cụm từ “Vì sao?”
để đặt câu hỏi Câu hỏi đúng cho bài tập này
là: “ Vì sao chúng ta không được bơi ở đoạn
sông này”.
Bài 4
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hành hỏi
– đáp với nhau theo từng câu hỏi
+ Nhận xét và ghi điểm
“ Vì sao chúng ta không được bơi ở đoạn sông này”.
+ Dựa vào bài tập đọc Sơn Tinh, Thuỷ Tinh để trả lời câu hỏi
+ Thảo luận cặp đôi, sau đó một số cặp trình bày trước lớp
+ Nhận xét
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- Em có yêu sông, biển không? Vì sao? GD HS
- Dặn HS về nhà làm bài tập vào vở bài tập
- CB bài tuần 26
- GV nhận xét tiết học
TOÁN : GIỜ - PHÚT A/ MỤC TIÊU :
SGV trang 196
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Mô hình đồng hồ có kim quay được kim chỉ giờ, phút theo ý muốn
- Nội dung một số bài tập trong SGK
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC :
+ GV vẽ trước lên bảng một số hình đã học
yêu cầu HS nhận biết hình đã được tô màu một
phần năm
+ GV nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn xem giờ :
+ Hỏi: Các em đã học các đơn vị đo thời gian
nào?
+ G thiệu: Học mới đơn vị đo là giờ và phút 1
giờ được chia thành 60 phút 60 phút lại tạo
thành 1 giờ
+ Viết lên bảng: 1 giờ = 60 phút
+ GV chỉ trên mặt đồng hồ và nói: Khi kim
phút quay được 1 vòng là được 60 phút
+ GV quay các kim ở nhiều vị trí khác nhau để
HS nhân biết và nêu thời gian trên đồng hồ,
mỗi lần thực hiện cho cả lớp nhận xét sau đó
GV hướng dẫn thêm cho HS nắm được cách
xem đồng hồ
+ Yêu cầu HS thực hành quay kim đồng hồ ở
vị trí : 9 giờ, 9 giờ 15, 5 giờ 30
3/ Luyện tập – thực hành:
Bài:1
+ Yêu cầu HS quan sát mặt đồng hồ được minh
hoạ trong bài tập
+ Đồng hồ đang chỉ mấy giờ?
+ Cả lớp quan sát hình và giơ tay phát biểu ý kiến
Nhắc lại tựa bài
+ Về tuần lễ, ngày, giờ
+ Lắng nghe và nhắc lại
+ HS đọc + Nghe và nhắc lại
+ Nhiều HS nêu giờ và nhận xét Lắng nghe
GV hướng dẫn thêm và thực hành quay đồng hồ và nêu giờ
+ Thực hành quay và nêu rồi nhận xét
+ Quan sát hình trong SGK
+ 7 giờ 15 Vì kim giờ chỉ qua số 7, kim phút chỉ vào số 3