1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án tổng hợp môn học lớp 3 - Tuần 17

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 185,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ghi đề HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC Hoạt động 1 : Luyện tập về tính giá trị biểu thức... Giáo viên: Trịnh Thị Hướng.[r]

Trang 1

TUẦN 17

Ngày soạn : 24/12/2006 Ngày dạy :Thứ hai, ngày 25/12/2006

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

MỒ CÔI XỬ KIỆN

I MỤC TIÊU:

A-TẬP ĐỌC:

- Luyện đọc đúng các từ : gà luộc, vịt rán, lạch cạch, hít hương thơm, giãy nảy Ngắt ,nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc trôi trảy cả bài và biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật(chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi)

-Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

+Hiểu các từ ngữ :mồ côi, công đường, bồi thường

+Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi Nhờ sự thông minh, tài trí mà Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà

- HS khâm phục sự thông minh, tài trí của người nông dân lao động xưa

B-KỂ CHUYỆN:

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, HS kể lại được toàn bộ câu chuyện một cách tự nhiên, phân biệt lời các nhân vật

-HS theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn

-Học sinh có ý thức học tập để mở rộng và nâng cao hiểu biết

II.CHUẨN BỊ:

-GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK

-HS: Sách giáo khoa

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Ổn định: Hát

2 Bài cũ: Gọi 3 HS đọc bài “Về quê ngoại”( 5 phút)

H: Quê ngoại bạn nhỏ ở đâu (Uyên)

H: Bạn nhỏ thấy ở quê có gì lạ? ( Bích Ngọc )

H: Nêu nội dung chính? (Thảo)

3 Bài mới: Giới thiệu bài : Mồ côi xử kiện ( ghi đề.)

Tiết 1 :

Hoạt động 1: Luyện đọc ( 10 phút)

-GV đọc mẫu

-Gọi 1 HS khá đọc bài và chú giải

* Giảng từ : mồ côi: người bị mất cha( mẹ)

hoặc cả cha lẫn mẹ khi còn bé Chàng trai

trong truyện bị mất cả cha lẫn mẹ nên được

đặt tên là Mồ Côi Tên này thành tên riêng

của chàng nên viết hoa

- Cho HS đọc tiếp nối từng câu

-HS theo dõi -1HS khá đọc

-HS đọc nối tiếp theo dãy

Trang 2

- GV theo dõi, sửa sai - Hướng dẫn phát

âm từ khó

- Yêu cầu HS đọc theo đoạn – GV theo dõi,

hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi

* GV chú ý gọi HS đọc còn hạn chế, sửa

sai cho HS

- GV nhận xét – tuyên dương

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài ( 10 phút)

- Yêu cầu HS khá đọc đoạn 1

H Chàng Mồ Côi được dân giao cho việc

gì?

H.Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì?

H: Theo em hít mùi thơm của thức ăn có

phải trả tiền không?

* Giảng từ : công đường: nơi làm việc của

các quan

- GV chốt ý

Ý1: Mồ Côi xử vụ kiện giữa chủ quán và

bác nông dân.

-Yêu cầu HS khá đọc 2 đoạn còn lại

H Bác nông dân đưa ra lí lẽ như thế nào

khi tên chủ quán đòi tiền?

H Khi bác nông dân nhận có hít hương

thơm của thức ăn trong quán, Mồ Côi phán

thế nào?

* Giảng từ :bồi thường: đền bù bằng tiền

của cho người bị thiệt hại

H.Thái độ của bác nông dân thế nào khi

nghe phán xử?

H Vì sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2

đồng bạc đủ 10 lần?

H Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên tòa?

-Yêu cầu HS nêu ý 2

- GV chốt ý

Ý2: Mồ Côi xử kiện rất tài trí, công bằng.

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn rút nội

-HS phát âm từ khó

- HS đọc theo đoạn

-HS nhận xét

-1 HS khá đọc - Cả lớp đọc thầm theo

- Giao cho việc xử kiện

-Về tội bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền

- 2 học sinh trả lời

-3 HS nhắc ý 1

-1 HS khá đọc – Lớp đọc thầm theo -Bác nông dân nói : “Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả.”

- Bác nông dân phải bồi thường, đưa hai mươi đồng để quan tòa phán xử

-Bác giãy nảy lên : “Tôi có đụng chạm gì đến thức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền?”

-Xóc 2 đồng bạc 10 lần mới đủ số tiền 20 đồng

-Bác này đã bồi thường cho củ quán đủ số tiền : Một bên “hít mùi thịt”, một bên “ nghe tiếng bạc” Thế là công bằng

- 2 HS nêu

-3 HS nhắc lại

-HS thảo luận - trình bày trước lớp

Trang 3

dung chính.

-GV chốt ý – Ghi bảng

Nội dung chính: Câu chuyện ca ngợi chàng

Mồ Côi thông minh, xử kiện giỏi, bảo vệ

được người lươmg thiện.

-Yêu cầu HS đọc toàn bài, trả lời câu hỏi 4

H Em hãy thử đặt một tên khác cho

truyện?

Hoạt động 3: Luyện đọc lại ( 10 phút)

- GV hướng dẫn cách đọc bài

- GV đọc mẫu lần 2

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo đoạn

- GV nhận xét, sửa sai

* Chuyển tiết : Cho HS hát.

Tiết 2:

Họat động 3: Luyện đọc lại ( 10 phút)

- Yêu cầu HS đọc nhóm 4 theo các vai:

người dẫn chuyện, chủ quán, bác nông dân,

Mồ Côi

- Cho các nhóm thi đọc theo vai

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét và tuyên dương nhóm đọc

hay

Hoạt động 4: Kể chuyện ( 20 phút)

-Gọi 1HS đọc yêu cầu 1

- GV yêu cầu HS : Dựa theo 4 tranh minh

họa, kể lại toàn bộ câu chuyện

- GV dán tranh minh hoạ truyện lên bảng,

yêu cầu HS quan sát 4 tranh ứng với 3 đoạn

truyện

- GV nhận xét, lưu ý HS có thể đơn giản,

ngắn gọn theo sát tranh minh hoạ hoặc kể

sáng tạo, không nên kể nguyên văn như lời

của truyện

- Gọi 1 HS khá kể mẫu đoạn 1

- GV chia nhóm 3 HS Yêu cầu HS kể theo

nhóm

- Gọi 3 nhóm HS kể nối tiếp trước lớp

- Gọi 2 HS thi kể toàn truyện trước lớp

- GV nhận xét, tuyên dương

-3 HS nhắc lại

- 1 HS khá đọc - Cả lớp đọc thầm

- HS phát biểu : + Vị quan tòa thông minh / phiên xử thú

vị / Ăn “hơi” trả “ tiếng”/

- Cả lớp lắng nghe

- Theo dõi SGK

- 3 HS khá đọc diễn cảm theo đoạn

-Lớp trưởng điều khiển -cả lớp hát

-HS luyện đọc trong nhóm

- Các nhóm thi đọc bài theo vai

- HS nhận xét bình chọn bạn và nhóm đọc hay

- 1 HS khá đọc yêu cầu

- Cả lớp theo dõi

- Quan sát tranh

- HS theo dõi

- 1 HS khá kể- lớp theo dõi, nhận xét

- Kể theo nhóm 3

- 3 nhóm HS kể - lớp nhận xét

- 2 HS thi kể trước1 lớp

- Cả lớp theo dõi, bình chọn bạn kể hay

Trang 4

4 Củng cố – Dặn dò: ( 5 phút)

-GV 1 HS nêu nội dung chính – GV kết hợp giáo dục HS

-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe, chuẩn bị bài sau

ĐẠO ĐỨC

BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ (tiết 2)

I MỤC TIÊU :

- HS hiểu sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ thương binh, gia đình liệt sĩ

- HS biết quan tâm, giúp đỡ thương binh, gia đình liệt sĩ trong cuộc sống hằng ngày

- HS có thái độ tôn trọng, biết ơn thương binh , gia đình liệt sĩ

II CHUẨN BỊ:

- GV : Phiếu giao việc - 1 số tranh hoặc ảnh về 1 số tấm gương chiến đấu, hi sinh của các anh hùng, liệt sĩ thiếu niên

-HS : Vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.Ổn định : Nề nếp

2.Bài cũ : Kiểm tra vở bài tập của HS

H:Chúng ta phải làm gì đối với gia đình thương binh, liệt sĩ?( Hạnh)

H: Vì sao chúng ta phải biết ơn thương binh, liệt sĩ?( Hương)

3 Bài mới : Giới thiệu bài: Biết ơn thương binh, liệt sĩ(T2).(ghi bảng)

Hoạt động 1 : Xử lí tình huống: ( 10 phút)

1 Mục tiêu: HS nắm được một số hành

động góp phần đền đáp công ơn của các

thương binh, liệt sĩ

2 Cách tiến hành:

- Chia nhóm.Yêu cầu các nhóm thảo luận

xử lí tình huống sau:

Tình huống 1: Hôm đó em phải đi học sớm

để làm trực nhật Khi tới ngã ba đường em

thấy một chú thương binh đang đứng chờ

sang đường khi đường rất đông người và

xe cộ qua lại Em sẽ làm gì khi đó?

Tình huống 2: Ngày 27/ 7, trường em mời

các chú thương binh tới nói chuyện trước

toàn trường Trong lúc cả trường đang ngồi

lắng nghe chăm chú thì một anh học sinh

lớp 4 ngồi cạnh lớp em cười đùa, trêu

chọc các bạn ngồi cạnh và bắt chước hành

động của chú thương binh Em sẽ làm gì

- Học sinh chia nhóm 4 HS và thực hiện tho yêu cầu

Trang 5

khi đó?

- Yêu cầu đại diện 1 số nhóm trình bày kết

quả thảo luận

- GV nhận xét, kết luận : Chỉ bằng những

hành động rất nhỏ, chúng ta cũng đã góp

phần đền đáp công ơn của các thương binh

, liệt sĩ

Hoạt động 2: Điều tra tìm hiểu về các

hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở trường ( 7

phút)

1 Mục tiêu :

-Giúp HS hiểu rõ về các hoạt động đền ơn,

đáp nghĩa các gia đình thương binh, liệt sĩ

của trường

2 Cách tiến hành :Làm việc cá nhân

-GV yêu cầu HS dựa vào kết quả tìm hiểu

(trong yêu cầu về nhà ở tiết 1) trả lời trước

lớp

H: Tại sao chúng ta phải biết ơn, kính

trọng các thương binh liệt sĩ ?

- Giáo viên nhận xét, chốt ý

3.Kết luận:

Thương binh, liệt sĩ là những người đã hy

sinh xương máu vì Tổ quốc.chúng ta cần

ghi nhớ và đền đáp công lao to lớn đó

bằng những việc làm thiết thực của mình

Hoạt động 3 : Xem tranh và kể về những

người anh hùng ( 8 phút)

1.Mục tiêu :Giúp HS hiểu rõ hơn về những

tấm gương chiến đấu, hy sinh của các anh

hùng, liệt sĩ thiếu niên

2.Cách tiến hành:

-GV chia nhóm và phát cho mỗi nhóm một

tranh (hoặc ảnh) của Trần Quốc Toản, Lý

Tự Trọng, Võ Thị Sáu, Kim Đồng Yêu

cầu các nhóm thảo luận và cho biết:

H:Người trong tranh(hoặc ảnh) là ai?

H:Em biết gì về gương chiến đấu hy sinh

của người anh hùng, liệt sĩ đó?

H:Hãy hát hoặc đọc một bài thơ về anh

hùng, liệt sĩ đó?

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày

- 4 nhóm trình bày thảo luận Các nhóm còn lại nhận xét

-HS kể các việc đã làm hoặc ở tổ chức để tỏ lòng biết ơn, kính trọng các thương binh, liệt sĩ

-Vì họ là những người đã hy sinh xương máu cho Tổ quốc, cho đất nước…

- Chia nhóm, nhận tranh, thảo luận theo yêu cầu

- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày

Trang 6

*GV nhận xét, tổng kết, khen các cá nhân

và nhóm đã trình bày tốt.GV tóm tắt lại

các tấm gương mà HS đã trình bày

- Các nhóm khác nhận xét,bổ sung

- Cả lớp theo dõi

4 Củng cố - Dặn dò: ( 5 phút)

-Nhận xét tiết học

-Về học bài và hoàn thành các bài tập trong vở

_

TOÁN

TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC (tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

-Giúp HS nắm được cách tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc đơn và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này

-HS thực hiện tính giá trị biểu thức đúng quy tắc, giải toán chính xác

-HS tính toán cẩn thận, viết số rõ ràng, trình bày khoa học

II CHUẨN BỊ:

- GV: Sách giáo khoa- Các bài tập

-HS: Vở – Sách giáo khoa

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.Ổn định : Nề nếp.

2.Bài cũ : Gọi 3 HS lên bảng sửa bài ( 5 phút)

Bài 1: Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:( Thảo , Uyên)

345 : 5 - 27 8 x 9 : 3

Bài 2: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 25 can nước mắm, ngày thứ hai bán được

20 can nước mắm Biết mỗi can đựng 2 lít nước mắm Hỏi cả hai ngày cửa hàng đó bán đựoc bao nhiêu lít nước mắm? (Bảo)

3 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

Họat động 1 : Hướng dẫn tính giá trị của

biểu thức đơn giản có dấu ngoặc ( 10

phút)

- GV viết bảng biểu thức hai biểu thức

30 + 5 : 5 và ( 30 + 5) : - Gọi HS đọc lại

- Yêu cầu học sinh tìm điểm khác nhau

giữa hai biểu thức

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tính vào bảng

ép

- Yêu cầu HS nêu cách tính giá trị của

từng biểu thức

- GV nêu cách tính giá trị của biểu thức

- HS theo dõi, 1 HS đọc lại

- Biểu thức thứ nhất không có dấu ngoặc đơn, biểu thức thứ hai có dấu ngoặc đơn

- Làm bài, 1 HS lên bảng làm

- HS nêu cách tính giá trị của từng biểu thức

- HS theo dõi 2 HS nhắc lại

Trang 7

có dấu ngoặc đơn - Ghi bảng:

* Khi tính giá trị của biểu thức có dấu

ngoặc ( ) thì trước tiên ta thực hiện các

phép tính trong ngoặc

- GV lấy 1 số ví dụ về biểu thức có chứa

dấu ngoặc đơn để HS nêu cách tính

Họat động 2: Luyện tập ( 15 phút)

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1

- Yêu cầu HS làm bài vào nháp, gọi 4

HS lên bảng

- GV nhận xét, sửa sai – Gọi HS khá nêu

cách làm

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm vở, 4 em còn lên

bảng

- GV chấm, nhận xét - sửa bài

*Yêu cầu HS còn hạn chế hoàn thành

phần a của bài 1,2

Bài 3 :

- Gọi HS khá đọc đề bài

- Yêu cầu HS tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS tóm tắt và giải vào vở, 1

HS khálên bảng

- HS nêu cách tính

-1 HS khá nêu

- HS làm bảng con, 4 emcòn hạn chế lần lượt làm bảng lớp

a) 25 - ( 20 - 10) = 25 – 10 = 15

80 - ( 30 + 25) = 80 – 55 = 25 b) 125 + ( 13 + 7) = 125 + 20 = 145

416 - ( 25 – 11) = 416 - 14 = 402

- HS nhận xét - sửa bài, nêu cách làm

-1 HS khá nêu

- HS làm vở, 4 HS còn hạn chế làm bảng lớp

a, (65 + 15) x 2 = 80 x 2 = 160

48 : (6 : 3) = 48 : 2 = 24 b,(74 – 14) : 2 = 60 : 2 = 30

81 : ( 3 x 3) = 81 : 9 = 9

- Theo dõi, đổi chéo vở sửa bài

- 2 HS khá đọc

- HS gạch vào sách -2 cặp HS khá, TB thực hiện trước lớp

H Bài toán cho biết gì ?

H Bài toán hỏi gì?

-1 HS khá lên bảng, cả lớp tóm tắt và giải vào vở

Trang 8

- GV nhận xét, sửa sai.(GV cho HS phát

hiện cách giải khác)

Tóm tắt:

240 quyển sách , xếp 2 tủ;1 tủ :4 ngăn Mỗi ngăn : … quyển sách?

Cách 1 : Bài giải:

Số sách xếp ở mỗi tủ là:

240 : 2 = 120 (quyển) Số sách xếp trong mỗi ngăn là:

120 : 4 = 30 ( quyển)

Đáp số : 30 quyển sách.

Cách 2 :

Bài giải:

Số ngăn có ở cả hai tủ là:

4 x2 = 8 ( ngăn) Số sách xếp trong mỗi ngăn là:

240 : 8 = 30 ( quyển)

Đáp số : 30 quyển sách.

- HS nhận xét, sửa bài vào vở

4 Củng cố – Dặn dò: ( 5 phút)

- HS nêu quy tắc

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập trong vở bài tập

Ngày soạn : 25/12/2006

Ngày dạy :Thứ ba, ngày 26 /12/2006

TẬP VIẾT

ÔN CHỮ HOA : N

I MỤC TIÊU :

- Củng cố cách viết chữ viết hoa: N viết tên riêng, câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ

- Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định

- Học sinh có có thói quen rèn chữ viết

II CHUẨN BỊ :

-GV : Mẫu chữ viết hoaN, tên riêng “Ngô Quyền” và câu ca dao.

-HS : Bảng con, phấn, vở tập viết…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :

1.Ổn định : Hát

2.Bài cũ : Gọi HS lên bảng viết chữ M (Trang),Từ ứng dụng: Mạc Thị

Bưởi (Hoàng) Cả lớp viết vào bảng con ( 5 phút)

3.Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề.

Trang 9

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

Hoạt động 1:Hướng dẫn viết trên bảng

con ( 8 phút)

a) Luyện viết chữ hoa

- Yêu cầu đọc nội dung bài

H: Tìm các chữ hoa có trong bài ?

- GV dán chữ mẫu

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

từng chữ

- Chữ N : Viết nét móc ngoặc trái, lưu ý

đầu nét tròn Từ giao điểm của đường kẻ

ngang 6 vẽ đường kẻ dọc 4 kéo thẳng

xuống đường kẻ ngang 1 Tiếp theo viết

nét cong xuôi ( lưu ý đầu nét tròn) Điểm

kết thúc là giao điểm các đường kẻ ngang

5 và đường kẻ dọc 6

- Chữ Q : Có hình thù và kich thước giống

chữ O có thêm nét ở dưới đáy Cách viết

: viết chữ O Tiếp theo viết nét dưới đáy

về bên phải chữ

- Yêu cầu HS viết bảng

b) HS viết từ ứng dụng (tên riêng)

- GV dán từ ứng dụng

* Giảng từ : Ngô Quyền là vị anh hùng

dân tộc của nước ta Năm 938, ông đã

đánh bại quân Nam Hán trên sông Bạch

Đằng, mở đầu thời kỳ độc lập tự chủ của

nước ta

-Yêu cầu HS viết bảng con, bảng lớp

c) Luyện viết câu ứng dụng

-GV dán câu ứng dụng - kết hợp giảng nội

dung

- GV giải thích :Câu ca dao ca ngợi phong

cảnh xứ Nghệ đẹp như tranh vẽ

H: Trong câu ứng dụng, chữ nào được viết

hoa?

-Yêu cầu HS viết bảng con.( Lưu ý sửa

cho HS còn hạn chế)

-1 HS khá đọc – lớp đọc thầm theo

-N, Q

- HS quan sát

- Lắng nghe

- HS tập viết từng chữ trên bảng con

- 2 HS khá, TB lên bảng viết

- 1HS đọc từ :

-HS tập viết tên riêng trên bảng con - một

em viết bảng lớp

-Một HS đọc câu ứng dụng

Đường vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ.

-Đường, Nghệ, Non -HS tập viết trên bảng con các chữ:

Trang 10

- GV nhận xét.

Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vào vở (

15 phút)

-Nêu yêu cầu viết chữ theo cỡ nhỏ :

* Viết chữ N: 1 dòng

* Viết các chữ Q,Đ: 1 dòng

*Viết tên riêng :Ngô Quyền: 2 dòng

* Viết câu ca dao :2 lần

- Nhắc nhở cách viết – trình bày

- Yêu cầu HS viết vào vở

- GV theo dõi – uốn nắn

Hoạt động 3 : Chấm , chữa bài ( 2 phút)

- GV chấm 5 bài – nhận xét chung Cho

HS xem một số bài viết đẹp

Nghệ,Non

- 2 HS viết bảng lớp

- HS theo dõi

- HS viết bài vào vở

- HS theo dõi – rút kinh nghiệm

4 Củng cố – Dặn dò: ( 5 phút)

- Nhận xét tiết học – Tuyên dương HS viết đẹp

- Về viết bài và học thuộc câu ứng dụng

_

TỰ NHIÊN – XÃ HỘI

AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP

I MỤC TIÊU.

-Hiểu một số quy định chung khi đi xe đạp : đi bên phải đường, đi đúng vào phần đường dành cho xe đạp, không đi vào đường ngược chiều Nêu các trường hợp đi xe đạp đúng và sai luật giao thông

- Biết cách đi xe đạp an toàn

-HS có ý thức tham gia giao thông đúng luật, an toàn

II CHUẨN BỊ.

-GV:+ Các hình minh hoạ trang 64,65 SGK

+Tranh, áp phích về an toàn giao thông

- HS: SGK, vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

1.Ổn định : Nề nếp.

2.Bài cũ: Làng quê và đô thị ( 5 phút)

Bài tập: khoanh tròn vào các nghề ở làng quê mà em biết?( Thắng)

Trồng lúa lái xe tắc xi nuôi cá bốc vác nuôi lợn

H: Kể các nghề nghiệp ở đô thị?( H Trang)

3,Bài mới: Giới thiệu bài.( ghi bảng)

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC.

Hoạt động 1: Quan sát tranh theo nhóm

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w