1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án giảng dạy môn Công nghệ lớp 11

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Hướng dẫn nội dung và các bước thực hành GV: Dïng m¸y chiÕu hoÆc vÏ h×nh chiÕu vu«ng gãc cña vËt thÓ sau vµ yªu cÇu HS đọc và phân tích hình dạng của vật thể... hoạt động củ[r]

Trang 1

Sở giáo dục đào tạo hà nam

Trường THPT chuyên Hà nam

Giáo án giảng dạy

Giáo viên bộ môn: Lữ Văn Chính

Tổ: Lý - công nghệ

Năm học 2008 - 2009

Trang 2

Phần một: Vẽ Kỹ thuật

Tiết 1

Ngày soạn: 20/8/2008

Mục tiêu

1- Hiểu được nội dung cơ bản của một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹ thuật 2- Có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật

Chuẩn bị

- Soạn bài

- Tranh vẽ SGK, một số bản vẽ kĩ thuật

Tiến trình

Bước 1: ổn định lớp , kiểm diện (1phút)

Bước 2: Kiểm tra : Không

Bước 3: Bài mới (41phút)

Hoạt động 1: Tìm hiểu tiêu chuẩn

khổ giấy, khung vẽ, khung tên.

GV: Giới thiệu một số khổ giấy, đo

kích thước mỗi khổ

?1: Khổ giấy là gì?

(Là kích thước tờ giấy vẽ sau khi xén)

?2: Việc quy định khổ giấy có liên

quan gì trong việc quản lý và in ấn?

(Dễ quản lý và in ấn, tiết kiệm…)

?3: Kể tên các khổ giấy vẽ chính?

(A0, A1, A2, A3, A4)

?4:Tìm hiểu hình vẽ 1-1 cho biết các

khổ giấy chính được lập ra như thế

nào từ khổ A0?

?5 Quan sát hình 1-2 cho biết khung

bản vẽ

và khung tên được vẽ thế nào?

(Khung bản vẽ vẽ cách mép trái

I/khổ giấy

- 5 loại khổ giấy chính: A0, A1, A2, A3, A4

Kích thước

1189 841

841 594

594 420

420 297

297 210

- Việc quy định khổ giấy để thống nhất quản

lý và tiết kiệm trong sản xuất

- Các khổ giấy chính được thiết lập từ khổ A0

A2

A3

A4 A4

Khung tên

Khung vẽ

A1

Khung vẽ

A1

Trang 3

hoạt động của thày và trò Nội dung

20cm, các mép còn lại 5cm, khung

tên bên phải, phía dưới bản vẽ, kích

thước, các tiêu đề xem hình vẽ SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu tiêu chuẩn

tỷ lệ:

GV: Giới thiệu một số bản vẽ có tỷ lệ

khác nhau, vấn đáp

?1Thế nào là tỷ lệ? Tại sao phải

dùng tỷ lệ?

?2 Khi nào phải phóng to hoặc thu

nhỏ hình vẽ Tỷ lệ tương ứng?

GV kết luận đưa ra nội dung kiến

thức về tỷ lệ

Hoạt động 3: Tìm hiểu tiêu chuẩn

nét vẽ

- Tìm hiểu các loại nét:

? Quan sát hình vẽ sau và cho biết

tên các đường nét trên hình vẽ và

công dụng chúng?

- Tìm hiểu chiều rộng nét:

? Tiếp tục xem hình vẽ và cho biết

các nét vẽ có chiều rộng giống nhau

hay không? So sánh chiều rộng các

nét vẽ?

Hoạt động 4: Tìm hiểu tiêu chuẩn

chữ, số

?Xem bảng mẫu chữ, so sánh chiều

cao, chiều rộng của chữ, chiều rộng

của nét

- Mỗi bản vẽ đều có khung bản vẽ, khung tên

đặt bên dưới bản vẽ

II/ Tỷ lệ:

- Tỷ lệ là tỷ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn với kích thật tương ứng trên vật thể đó

- 3 loại tỷ lệ:

+ Tỷ lệ nguyên hình: 1:1 + Tỷ lệ thu nhỏ: 1:2; 1:5; 1;10… + Tỷ lệ phóng to 2:1; 5:1; 10 :1… -Tuỳ theo kích thước của vật thể được biểu diễn và kích thước của khổ giấy vẽ để chọn tỷ

lệ cho thích hợp

III/ Nét vẽ

1) Các loại nét vẽ:

- 5 loại nét cơ bản: Nét liền đậm, nét liền mảnh, nét đứt, nét chấm gạch, nét lượn sóng

- Hình dạng, công dụng: Bảng 1.2 SGK

2) Chiều rộng của nét vẽ:

- Được chọn trong dãy kích thước sau:

0,13; 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1,4 và 2 mm -Thường lấy chiều rộng nét đậm bằng 0,5mm và các nét còn lại bằng 0,25 mm

IV/ chữ viết

Chữ viết phải rõ ràng, thống nhất dễ đọc

- Khổ chữ (h) được xác định bằng chiều cao của chữ hoa tính bằng mm

- Có các khổ chữ sau: 1,8; 2,5; 3,5; 5; 7; 10; 14; 20mm

Kích thước hình vẽ Kích thước vật thể TL=

Nét liền

đậm

Nét

đứt

Nét gạch chấm Nét lượn sóng

Trang 4

hoạt động của thày và trò Nội dung

chữ, khoảng cách chữ (Chiều cao chữ

10 ô, chiều rộng chữ 6 ô, chiều rộng

nét 1 ô, chữ cách chữ 2 ô…)

- Khổ chữ là chiều cao chữ hoa kí

hiệu h vậy: chiều rộng chữ 6/10h,

chiều rộng nét 1/10h, chữ cách chữ

2/10h

- Xem bảng mẫu chữ, tập viết vào vở

bài tập

Hoạt động 5: Tìm hiểu tiêu chuẩn

ghi kích thước

?1Xem cách ghi kích thước Nhận xét

cách ghi?

- 3 yếu tố ghi kích thước:

+ Đường dóng

+ Đường kích thước

+ Con số kích thước

Trong mỗi yếu tố kích thước, GV

yêu cầu HS nhận xét về đường nét,

cách kẻ đường dóng, đường ghi , chỉ

rõ cách vẽ theo tiêu chuẩn kỹ thuật

Lưu ý các sai sót thường gặp

GV: Dùng hình vẽ 1.8

? Hãy nhận xét kích thước ghi ở

hình 1.8 Kích thước nào ghi sai?

(Hd,e,g sai)

- Chiều rộng (d) của nét chữ thường lấy bằng 1/10h

2) Kiểu chữ

- Trên các BVKT thường dùng kiểu chữ

đứng

- Mẫu chữ: Hình 1- 4 SGK

V/ Ghi kích thước

1) Đường kích thước.

- Vẽ bằng nét liền mảnh

- Vẽ // với đường ghi kích thước

- Đầu mút có mũi tên ( Có thể gạch chéo thay mũi tên)

2) Đường gióng kích thước.

- Vẽ bằng nét liền mảnh

- Kẻ vuông góc đường ghi kích thước và vượt quá đường kích thước từ 2-3mm

3) Chữ số kích thước.

Chữ số kích thước chỉ trị số kích thước thực, không phụ thuộc tỷ lệ bản vẽ và được ghi trên

đường kích thước

- Kích thước độ dài dùng đơn vị là mm, trên bản vẽ không ghi đơn vị Nếu dùng đơn vị khác mm thì phải ghi rõ đơn vị đo

- Kích thước góc dùng đơn vị đo là độ, phút , giây

4) Ký hiệu ỉ, R

con số bán kính ghi chữ R (hình1.5 SGK)

70

Trang 5

Bước 4: Củng cố (2phút) :

Bước 5: Dặn Học bài trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK

Rút kinh nghiệm bài dạy:

Tiết 2

Ngày soạn: -9-2008

Bài 2 Hình chiếu vuông góc

Mục tiêu

1 Hiểu được nội dung cơ bản của phương pháp hình chiếu vuông góc

Chuẩn bị

- Soạn bài

- Tranh vẽ SGK

- Thiết bị trình chiếu

Tiến trình

Bước 1: ổn định lớp , kiểm diện (1phút)

Bước 2: Kiểm tra (5 phút)

?1 Tại sao phải quy định các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật?

?2 Tên gọi, hình dạng và ứng dụng các nét vẽ ?

Bước 3: Bài mới (36phút)

Hoạt động 1: Xây dựng nội dung

phương pháp góc chiếu thứ nhất:

? Xem hình vẽ cho biết vật thể đặt

trong góc tạo bởi các mặt phẳng nào?

(Mặt phẳng hình chiếu đứng, mặt

phẳng hình chiếu bằng và mặt phẳng

hình chiếu cạnh)

I/ phương pháp góc chiếu thứ nhất

- Vật thể đặt trong một góc tạo bởi 3 mặt phẳng:

+ Mặt phẳng phía sau vật thể: Mặt phẳng hình chiếu đứng

+ Mặt phẳng phía dưới vật thể: Mặt phẳng hình chiếu bằng

+ Mặt phẳng phía bên phải vật thể: Mặt phẳng hình chiếu cạnh

- Chiếu vuông góc vật thể vào các mặt phẳng hình chiếu theo các hướng chiếu: Từ trước, từ trên, từ trái ta được:

+ Hình chiếu đứng A

Trang 6

? Xem hình vẽ cho biết các hướng

chiếu?

+ Hình chiếu bằng B + Hình chiếu cạnh C Xoay các mặt phẳng hình chiếu đứng, bằng như hình vẽ để các hình chiếu cùng nằm trên mặt phẳng bản vẽ (hình vẽ 2-2 SGK)

( Từ trước, từ trên, từ trái)

? Tên gọi các hình chiếu trên các mặt

phẳng hình chiếu?

(Hình chiếu đứng, bằng, cạnh)

? Vị trí các hình chiếu?

( HC đứng: Trên, HC bằng: Phía dưới,

HCcạnh: Bên phải) và liên quan với

nhau bằng các đường dóng

GV: Tuỳ theo vật thể cần biểu diễn có

thể dùng thêm các mặt phẳng chiếu

như hình vẽ SGK (6 mặt hình hộp)

Hoạt động 2: Xây dựng nội dung

phương pháp góc chiếu thứ ba:

- Xem hình vẽ 2-3 và 2-4 SGK, cho

biết:

Các hình chiếu có vị trí và tương quan với nhau như hình vẽ

II/ phương pháp góc chiếu thứ ba

Tương tự như phương pháp góc chiếu thứ nhất Khác:

- Các mặt phẳng hình chiếu ở giữa người quan sát và vật thể

- Các hình chiếu có vị trí khác với phương pháp chiếu góc thứ nhất và được biểu diễn như hình vẽ

A

B

C B

Trang 7

?1: Nhận xét cách xây dựng hình

chiếu?

?2: Sự khác nhau cơ bản giữa 2

phương pháp về vị trí các mặt phẳng

chiếu, vị trí các hình chiếu?

(GV nêu rõ sự khác nhau cơ bản giữa

hai phương pháp, phạm vi ứng

dụng )

Bước 4: Củng cố (2phút)

Bước 5: Dặn Học bài trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK (1phút)

Rút kinh nghiệm bài dạy:

Tiết 3

Ngày soạn: -9-2008

Vẽ các hình chiếu của vật thể đơn giản

Mục tiêu

2 Ghi được các kích thước trên các hình chiếu của vật thể

3 Trình bày được bản vẽ theo các tiêu chuẩn của bản vẽ kỹ thuật

Chuẩn bị

- Soạn bài

- Tranh vẽ SGK

- Dụng cụ, vật liệu cho bài thực hành

Tiến trình

Bước 1: ổn định lớp , kiểm diện (1phút)

Bước 2: Kiểm tra (10 phút)

?1: Trình bày nội dung phương pháp chiếu góc thứ nhất? So sánh với phương pháp chiếu góc thứ 3

?2 Làm bài tập SGK

Bước 3: Bài mới (32 phút)

Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành

1) Nêu công việc chuẩn bị: vật liệu và

I/ chuẩn bị

- Dụng cụ vẽ: Bộ dụng cụ vẽ kỹ thuật( Thớc,

Trang 8

dụng cụ vẽ

? Cho biết vật liệu và dụng cụ vẽ?

- Vật liệu: Giấy, bút chì…

- Dụng cụ: Thước, ê ke, com pa…

Lập bản vẽ trên khổ giấy A4 gồm ba

hình chiếu và ghi kích thước cho vật thể

trên các hình chiếu từ hình biểu diễn ba

chiều của vật thể

3)Các bước tiến hành:

GV: - Vẽ hình hoặc dùng tranh vẽ vật thể

Êke, Com pa), bút chì cứng, mềm, tẩy…

- Giấy vẽ khổ A4

- Tài liệu: SGK

- Đề bài: Hình biểu diễn ba chiều của vật thể (SGK)

II/nội dung thực hành

Lập bản vẽ trên khổ giấy A4 gồm ba hình chiếu và ghi kích thước cho vật thể

III/ Các bước tiến hành Bài mẫu: Vẽ và ghi kích thước cho vật thể: Giá chữ L như hình vẽ 3-1 SGK

chữ L, yêu cầu các nhóm thực hiện vẽ

ba hình chiếu: Đứng, bằng, cạnh của vật

thể

- GV rút kinh nghiệm, hướng dẫn vẽ

theo các bước

Hình không gian vật thể:

Phân tích vật thể:

?1 Khối bao ngoài vật thể là khối gì?

?2 Để có hình dạng vật thể phải cắt bỏ ở

phần nào? Khối cắt bỏ là khối gì?

GV: Kết luận và đưa ra cách vẽ, kết quả

được 3 hình chiếu như hình vẽ

Các bước:

Bước 1: Quan sát, phân tích hình dạng, chọn

hướng chiếu:

- Phân tích hình dạng: + Giá có dạng chữ

L nội tiếp trong hình hộp chữ nhật

+ Phần nằm ngang có rãnh hình hộp chữ nhật 2 và phần đứng có lỗ trụ 3

Bước 2: Chọn tỷ lệ, Vẽ đường bao ngoài của

các hình chiếu bằng nét liền mảnh, Bước 3: Lần lượt vẽ mờ từng phần của vật

thể:

- Vẽ khối chữ L

- Vẽ rãnh hình hộp

- Vẽ lỗ trụ Bước 4:Tô đậm

Bước 5: Ghi kích thước

Bước 6: Kẻ khung vẽ, khung tên, ghi nội

dung khung tên

14

50

18

28

28

20

ỉ14

2

3

1

Trang 9

(GV: Hướng dẫn các bước tiếp theo

bằng cách thực hiện trên bảng hoặc

dùng máy chiếu hướng dẫn)

Hoạt động 2:Tổ chức thực hành

- Giao bài theo các nhóm

- Nêu yêu cầu

- Học sinh làm bài theo hướng dẫn của

giáo viên

Hoạt động 3: Tổng kết đánh giá

Nội dung khung tên xem hình 3.7 SGK

IV/ nhận xét đánh giá kết quả.

- ý thức làm bài

- Kết quả

Bước 4: Củng cố (1phút)

Bước 5: Dặn Học bài trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK (1phút)

Rút kinh nghiệm bài dạy:

Các đề bài (Chiếu trên máy)

Trang 10

Bài giải chiếu trên máy

Giá chữ V

Tấm trượt dọc

Trang 11

ống đứng

Tấm trượt ngang

Trang 12

Tiết 4

Bài 4 Mặt cắt và hình cắt

Mục tiêu

1- Hiểu được một số kiến thức về hình cắt, mặt cắt

2- Biết cách vẽ hình cắt, mặt cắt của vật thể đơn giản

Chuẩn bị

- Soạn bài

- Tranh vẽ SGK , ảnh động mô tả khái niệm hình cắt mặt cắt + máy chiếu

Tiến trình

Bước 1: ổn định lớp , kiểm diện : 1Phút

Bước 2: Kiểm tra (Không)

Bước 3: Bài mới (39 phút)

Hoạt động 1:Tìm hiểu khái niệm về hình

cắt, mặt cắt.

GV: - Phân tích tác dụng của mặt cắt, hình

cắt

- Dùng hình vẽ 4-1 4-2 phóng to hoặc

chiếu ảnh động để xây dựng khái niệm hình

cắt và mặt cắt Trao đổi nhóm:

I/ Khái niệm về hình cắt, mặt cắt

Mặt cắt: Hình biểu diễn các đường bao

của vật thể nằm trên mặt phẳng cắt

Hình cắt: Hình biểu diễn mặt cắt và các

đường bao của vật thể sau mặt phẳng cắt

II/ Mặt cắt

1) Mặt cắt chập

Trang 13

?1 Mặt cắt là gì?

?2 Hình cắt là gì?

?3 Sự khác nhau giữa hình cắt và mặt

cắt?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về mặt cắt.

- Tìm hiểu về mặt cắt chập

GV: (trao đổi nhóm)

?1: Xem h 4-3 cho biết mặt cắt chập được

- Vẽ ngay lên hình chiếu tương ứng

- Đường bao vẽ bằng nét liền mảnh

- Biểu diễn với vật thể có hình dạng đơn giản

vẽ ở đâu?

?2: Đường bao vẽ bằng nét gì?

?3: Dùng để biểu diễn với vật thể có

đường bao đơn giản hay phức tạp? Vì

sao?

HS trao đổi và trả lời bằng phiếu học tập

theo nhóm

- Tìm hiểu về mặt cắt rời

Hoạt động 2: Tìm hiểu về hình cắt.

GV: Nhắc lại định nghĩa hình cắt-Dùng

2) Mặt cắt rời

- Vẽ bên ngoài hình chiếu - Đường bao vẽ bằng nét liền đậm

- Được vẽ gần hình chiếu tương ứng và liên hệ với hình chiếu bằng nét gạch chấm mảnh - Dùng khi hình chiếu có đường bao phức tạp

III) hình cắt 1) Hình cắt toàn bộ

Trang 14

máy chiếu xây dựng khái niệm từng loại

hình cắt

- Tìm hiểu về hình cắt toàn bộ:

?1: Mặt phẳng cắt cắt vật thể như thế

nào? (Cắt toàn bộ vật thể)

?2: Tác dụng cắt toàn bộ? ( Cho biết

hình dạng bên trong của vật thể)

(HS trao đổi và trả lời bằng phiếu học tập

theo nhóm.)

- Tìm hiểu về hình cắt một nửa:

?1: Mặt phẳng cắt cắt vật thể như thế

nào? (Cắt một nửa vật thể)

?2: Tác dụng cắt một nửa?

( Cho biết cả hình dạng bên trong và hình

dạng bên ngoài của vật thể

- Hình chiếu thể hiện hình dạng bên ngoài

Dùng một phẳng cắt, cắt toàn bộ vật thể để biểu diễn toàn bộ hình dạng bên trong của vật thể Hình 4-1b, Hình 4-5

-

2) Hình cắt một nửa

- Ghép một nửa hình cắt với một nửa hình chiếu, đường phân cách là trục đối xứng vẽ bằng nét chấm gạch mảnh

- Dùng để biểu diễn vật thể đối xứng

- Ghép 1/2 hình cắt (bên trái) với 1/2 hình chiếu (bên phải)

- Hình cắt thể hiện hình dạng bên trong)

- Tìm hiểu về hình cắt cục bộ:

?1: Mặt phẳng cắt cắt vật thể nh thế

nào? (Cắt một phần vật thể)

?2: Tác dụng cắt cục bộ? ( Cho biết

hình dạng bên trong của phần vật thể

cần làm rõ)

3) Hình cắt cục bộ

- Hình biểu diễn một phần vật thể dưới dạng hình cắt

- Đường giới hạn bằng nét lượn sóng

Đường giới hạn Hình chiếu với hình cắt

Trang 15

Bước 4: Củng cố

Bước 5: - Dặn Học bài trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK tr 24

- Đọc thông tin bổ xung: Kí hiệu cho hình cắt, mặt cắt

Rút kinh nghiệm bài dạy:

Tiết 5

Ngày soạn: 7-10-2007

Bài 5 hình chiếu trục đo

Mục tiêu

1- Hiểu được các khái niệm về hình chiếu trục đo

2- Biết cách vẽ hình chiếu trục đo của vật thể đơn giản

chuẩn bị

- Soạn bài

- Tranh vẽ SGK

Tiến trình

Bước 1: ổn định lớp , kiểm diện : (1phút)

Bước 2: Kiểm tra (7phút)

?1Thế nào là hình cắt, mặt cắt Phân biệt hình cắt với mặt cắt?

?2 Phân biệt các loại hình cắt: Hình cắt toàn bộ, hình cắt một nửa và hình cắt cục bộ Bước 3: Bài mới (36phút)

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về

hình chiếu trục đo

- Tìm hiểu nội dung phương pháp

HCTĐ

GV: Dùng tranh vẽ 5.1SGK mô tả xây

dựng HCTĐ

I/ Khái niệm

1) Thế nào là hình chiếu trục đo?

- Tác dụng: Là hình không gian 3 chiều dễ

quan sát để bổ xung cho hình chiếu vuông góc

- Nội dung:

chiếu + Gắn vào vật thể hệ trục toạ độ OXYZ với các trục toạ độ đặt theo 3 chiều: Dài,

Trang 16

Trao đổi nhóm để xây dựng khái niệm

HCTĐ

? Quan sát hình 5.1 cho biết:

- Dùng mấy mặt phẳng hình chiếu?

- Dùng phép chiếu // hay vuông góc?

- Vì sao phương chiếu l không được //

với mặt phẳng hình chiếu và các trục toạ

độ?

GV: Đưa ra nội dung của phương pháp

-Tìm hiểu các thông số cơ bản của

hình chiếu trục đo

+Tìm hiểu góc các trục đo:

+Tìm hiểu HSBBD

GV đưa ra định nghĩa HSBD yêu cầu

rộng, cao + Chiếu // vật thể cùng hệ trục vào mặt

mặt phẳng hình chiếu và các trục toạ độ

chiếu trục đo của vật thể

2) Các thông số cơ bản của hình chiếu trục đo a) Góc trục đo:

- Hình chiếu // của các trục toạ độ gọi là các trục đo

HS lập các biểu thức HSBD theo các

trục đo

? Lập HSBD theo chiều dài, rộng, cao?

( HS thảo luận nhóm, viết trên bảng)

GV: - Lưu ý HS góc các trục đo và HSBD

là hai thông số cơ bản của HCTĐ

- Trên BVKT thường dùng hai loại

HCTĐ xiên góc cân và vuông góc đều

Hoạt động 2: Tìm hiểu hình chiếu trục

đo vuông góc đều

GV: Lưu ý trong HCTĐ vuông góc đều:

b)Hệ số biến dạng HSBD là tỉ số độ dàichiếu của một đoạn

thẳng nằm trên trục toạ độ với độ dài thực của đoạn thẳng đó

II/ Hình chiếu trục đo vuông góc đều

O/A/

O/C/

O/b/

z/

Lop8.net

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w