Giaùo vieân duøng baûng phuï ghi baøi taäp 1 Học sinh đọc mục I SGK Giáo viên giải thích nghĩa của từ “ trỏ” “ Trỏ” tức là không trực tiếp gọi tên sự vật, hoạt động, tính chất mà dùng mộ[r]
Trang 1Tiết : 13
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiện thực về đời sống của người dân lao động qua các bài hát than thân
- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngơn từ của bài ca dao than thân
2 Kĩ năng
- Đọc - hiểu những câu hát than thân
- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài
3 Thái độ
- Giáo dục học sinh sự cảm thông với những nỗi khổ đau, bất hạnh của người lao động ngày xưa Từ đó khơi dậy, xây dựng tinh thần nhân ái “ Thương người như thể thương thân”
II CHUẨN BỊ
Giáo viên : Bảng phụ, giáo án, một số bài ca dao về chủ đề than thân
Học sinh : Bài soạn, sách vở, sưu tầm một số bài ca dao thuộc chủ đề tương tự III PHƯƠNG PHÁP
Đọc diễn cảm, gợi mở, tái tạo
So sánh đối chiếu, giảng bình, nên vấn đề, thảo luận
IV TIẾN TRÌNH
1 Ổn định tổ chức :
Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
Đọc thuộc lòng bài ca dao số 2
Phân tích nội dung nghệ thuật của bài ca
dao đó ( 7 điểm )
Đọc thuộc lòng và phân tích nội
dung nghệ thuật bài ca dao số 3 ( 7điểm
)
Đọc thuộc lòng bài ca dao ( 2.5 đ ) Phân tích:
- Cụm tư:ø “ Rủ nhau” ( 0.5 đ )
- Gợi nhiều hơn tả ( 0.5 đ )
- Câu hỏi tu từ ( 0.5 đ )
Tình yêu niềm tự hào về quêï hương đất nước , đồng thời cũng là lời nhắc nhở về công lao xây dựng đất nước (3đ )
Đọc thuộc lòng bài ca dao ( 2.5 đ ) Phân tích:
- Hình ảnh: Non xanh, nước biếc (
NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
Trang 2Soạn bài đủ ( 3 đ )
0.5 đ )
- So sánh: như tranh hoạ đồ ( 0.5 đ )
- Đại từ phiếm chỉ ( 0.5 đ ) Tình yêu và lòng tự hào về vẻ đẹp của quê hương xứ Huế ( 3 đ )
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài :
Ca dao, dân ca là tấm gương phản ánh đời sống, tâm hồn nhân dân Nó không chỉ là tiếng hát yêu thương, tình nghĩa trong các mối quan hệ từng gia đình, quan hệ con người đối với quê hương, đất nước, mà còn là tiếng than thở về những cuộc đời, cảnh ngộ khổ cực, đắng cay
* Hoạt động 1: Đọc bài văn và tìm hiểu
phần chú thích
Hướng dẫn đọc: Đọc với giọng điệu
chầm chậm, nho nhỏ, buồn buồn, khi đọc
cần nhấn giọng: thân cò, thương thay, thân
em
Giáo viên đọc mẫu
Học sinh đọc tiếp theo
Nhận xét- uốn nắn- sửa chữa
Tìm hiểu chú thích
Giải nghĩa từ: lận đận, thác ghềnh,
chim cuốc, trái bần
* Hoạt động 2: Đọc tìm hiểu văn bản
Những nhân vật trữ tình trong các bài ca
dao là những ai?
Người phải nước non lận đận một mình
Người mang thân phận con tằm, con
kiến, con hạc, con cuốc
Người phụ nữ tự ví mình như trái bần
trơi
Trong ca dao người nông dân thời xưa
thường mượn hình ảnh con cò để diễn tả
cuộc đời thân phận của mình
I Đọc và tìm hiểu chú thích :
1 Đọc
2 Chú thích: SGK
II Đọc hiểu văn bản :
1 Những nhân vật trữ tình trong các bài ca dao
- Người phải nước non lận đận một mình
- Người mang thân phận con tằm, con kiến, con hạc, con cuốc
- Người phụ nữ tự ví mình như trái bần trơi
2 Nội dung
Trang 3Học sinh đọc bài ca dao
Bài ca dao 1 nói lên điều gì?
Cuộc đời lận đận vất vả của con cò
Cuộc đời lận đận vất vả của con cò
được diễn tả qua những từ ngữ, hình ảnh,
chi tiết nào?
Từ láy: Lận đận hết khó khăn này
đến khó khăn khác
- Phép đối: lên thác – xuống ghềnh
Bể đầy – ao cạn
Hoàn cảnh khó khăn trắc trở Cuộc
sống gặp nhiều ngang trái trớ trêu
- Hình ảnh ẩn dụ: con cò, gầy cò con
là giống chim rất cần mẫn chăm chỉ
kiếm ăn như người nông dân chân lấm
tay bùn
Hai câu cuối của bài ca dao được trình
bày bằng hình thức câu gì?
Câu hỏi được thể hiện qua đại từ “ai”
Thể hiện lời than, lời oán trách của con
cò
Em cảm nhận được gì về bài ca dao?
Bài ca dao đã khắc hoạ những hoàn
cảnh khó khăn ngang trái mà có gặp phải
và sự gieo neo khó nhọc của con cò Đó
cũng chính là cuộc đời vất vả gian khổ của
người nông dân trong xã hội cũ
Ngoài nội dung than thân bài ca dao
còn có nội dung nào khác?
Liên hệ đến người nông dân ngày nay
Học sinh đọc bài 2
Ai là người phát ngôn cụm từ “
Thương thay”, “ Ai thương”? Đối tượng
được thương là những con vật nào?
Bài 2 là lời người lao động thương cho
thân của những con vật nhưng cũng chính
Bài 1
- Khắc hoạ những hoàn cảnh khó khăn ngang trái mà có gặp phải Đĩ cũng là tiếng kêu thảm thương cho thân phận bé mọn cơ cực của con người
- Bài ca dao còn là lời tố cáo xã hội phong kiến làm cho người nông dân sống không được no đủ
Bài 2
Trang 4là thương cho thân phận của những con
người cùng khổ
Em hiểu cụm từ “ Thương thay” như
thế nào? Hãy chỉ ra sự lập lại trong bài ca
dao?
Thương thay Tiếngkêu than biểu
hiện sự xót xa ở mức độ cao
Cụm từ: “ Thương thay” được lặp lại 4
lần Nỗi xót thương cho tất cả những
người dân thấp cổ, bé họng phải chịu
nhiều nỗi oan ức
Phân tích những nỗi thương thân của
người lao động qua các hình ảnh ẩn dụ?
Con tằm nhả tơ .Thân phận suốt đời
bị kẻ khác bòn rúc sức lực
Lũ kiến tí ti phải đi tìm mồi Thân
phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược vất vả
làm lụng mà vẫn nghèo khó
Con hạc lánh đường mây Cuộc đời
phiêu bạc lận đận và những cố gắng vô
vọng của người lao động trong xã hội cũ
Con cuốc kêu ra máu Nỗi đau khổ
oan trái không được lẽ công bằng soi tỏ
Những hình ảnh ẩn dụ biểu hiện điều
gì?
Học sinh đọc bài 3
Bài ca dao nói về ai?
Thân phận của người phụ nữ trong xã
hội cũ
Hình ảnh người phụ nữ được miêu tả
như thế nào?
So sánh như trái bần trôi
Thành ngữ: Gió dập sóng dồi
Hình ảnh so sánh đó có gì đặc biệt?
Tên gọi của hỉnh ảnh trái bần trôi gọi
- Điệp ngữ: thương thay
Cảm thương cho tầng lớp nhân dân lao động nghèo với nhiều nỗi khổ đau, làm nhiều hưởng ít, cô độc giữa cuộc đời
Bài 3
Trang 5
lên sự nghèo khó, chìm nổi lênh đênh vô
định của người phụ nữ
Qua việc phân tích tìm hiểu nội dung
bài ca, em thấy cuộc đời của người phụ nữ
trong xã hội phong kiến như thế nào?
Cuộc đời người phụ nữ chìm nổi lênh
đênh trong sự mênh mơng của xã hội
Liện thực tế về người phụ nữ ngày nay
Thảo luận nhóm ( 4 phút )
Em hãy nêu những điểm chung về nội
dung và nghệ thuật của bài ca dao?
Nội dung: Diễn tả cuộc đời thân phận
con người trong xã hội cũ
Ngoài ý nghĩa than thân còn có ý
nghĩa phản kháng
Nghệ thuật:
- Thơ lục bát có âm điệu than thương
cảm
- Dùng hình ảnh so sánh, ẩn dụ mang
tính truyền thống
- Dùng những cụm từ mang tính truyền
thống, được dùng nhiều trong ca dao và
đều có hình thức câu hỏi tu từ
Nêu ý nghĩa của văn bản?
Thể hiện tinh thần nhân đạo, cảm thơng,
chia sẻ với những con người gặp cảnh ngộ
đắng cay, tủi cực
Học sinh đọc ghi nhớ SGK
* Hoạt động 3: Luyện tập
Gọi học sinh đọc bài tập
Tổ chức trò chơi
Học sinh đọc câu 5SGK
Hoạt động cá nhân
- Cuộc đời người phụ nữ chìm nổi lênh đênh trong sự mênh mơng của xã hội
- Nỗi khổ đau, thân phận bị lệ thuộc của người phụ nữ dưới xã hội cũ
Nỗi niềm cơ cực, buồn tủi, cơ đơn, chua xĩt của con người trong xã hội cũ Nỗi niềm cảm thơng với những người cĩ hồn cảnh bất hạnh
3 Nghệ thuật:
- Sử dụng cách nĩi: thân cị, thân em
- Dùng các thành ngữ
- Các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn
dụ, nhân hố, tượng trung, điệp ngữ, phĩng đại
* Ghi nhớ: SGK/49 III Luyện tập
2 Đọc thuộc lòng bài ca dao
5 Đọc bài ca dao có dùng cụm từ “ Thân em”
- Những cau ấy thường nói về thân phận, nỗi khổ đau của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
- Nghệ thuật giống nhau: Mở đầu bằng cụm từ “ Thân em”
Trang 64 Củng cố và luyện tập
- Đọc thuộc lòng ba bài ca dao trên
- Cuộc đời lận đận vất vả của cò được diễn tả như thế nào?
Từ láy: Lận đận
Phép đối: lên thác – xuống ghềnh Bể đầy – ao cạn Thành ngữ: lên thác xuống ghềnh Đại từ:Ai - Ngoài nội dung than thân bài ca dao 1 còn có nội dung nào khác? Bài ca dao còn là lời tố cáo xã hội phong kiến làm cho người nông dân sống không được no đủ - Bài ca dao 2 là lời của ai? Từ nào trong bài được lặp đi lặp lại nhiều lần? Tác dụng của nó? Bài ca dao là lời của người lao động Cụm từ: thương thay Tác dụng : Nỗi xĩt thương cho tất cả những người dân thấp cổ bé họng phải chịu nhiều nỗi khổ, oan ức 5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : Học bài – Hoàn chỉnh phần bài tập Học thuộc bài ca dao Sưu tầm, phân loại và học thuộc một số bài ca dao than thân Viết cảm nhận về bài ca dao than thân khiến em cảm động nhất Chuẩn bị : Đọc tìm hiểu “ Những câu hát châm biếm” Đọc bài ca dao – Tìm hiểu nội dung nghệ thuật của từng bài V RÚT KINH NGHIỆM : Nội dung :
Phương pháp :
Tổ chức :
Trang 7
Tiết: 15
Ngày dạy : 0 / 09/ 2011
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Khái niệm đại từ
- Các loại đại từ
2 Kĩ năng
- Nhận biết đại từ trong văn bản nĩi, viết
- Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp
3 Thái độ
- Giáo dục kĩ năng sống: Cĩ ý thức sử dụng đại từ phù hợp với hồn cảnh giao tiếp
II CHUẨN BỊ
Giáo viên : Bảng phụ, giáo án
Học sinh : Bài soạn, sách vở
III PHƯƠNG PHÁP
Phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu, thảo luận nhóm, vấn đáp, nêu vấn đề
IV TIẾN TRÌNH
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
Từ láy có mấy loại? Kể ra (3
điểm )
Thế nào là từ láy toàn bộ? Đặt
câu có từ láy toàn bộ (7 đểm )
Thế nào là từ láy bộ phận? Đặt
câu có từ láy bộ phận ( 5 điểm )
Nghĩa của từ láy được tạo
thành như thế nào? ( 5 điểm )
Từ láy có 2 loại:
- Từ láy toàn bộ
- Từ láy bộ phận Từ láy toàn bộ các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn nhưng cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối ( 3 đ )
Ví dụ ( 4 đ ) Từ láy bộ phận giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm cuối hoặc phần vần ( 2 đ)
Ví dụ ( 3 đ ) Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc
ĐẠI TỪ
Trang 8điểm của tiếng và sự hoà phối âm thanh giưã các tiếng Trong trường hợp có tiếng có nghĩa làm gốc thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh ( 5 đ )
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài :
Danh từ, động từ, tính từ là những thực từ mà các em đã được học ở lớp 6 danh từ, động từ, tính từ làm tên gọi của sự vật hoạt động tính chất Còn những từ ngữ chỉ dùng để trỏ sự vật hoạt động tính chất mà không làm tên gọi của sự vật, hoạt động, tính chất thì được gọi là đại từ
Hoạt động của thầy - trò Nội dung bài dạy
* Hoạt động 1: Khái niệm đại từ
Giáo viên dùng bảng phụ ghi bài tập 1
Học sinh đọc mục I SGK
Giáo viên giải thích nghĩa của từ “ trỏ”
“ Trỏ” tức là không trực tiếp gọi tên sự
vật, hoạt động, tính chất mà dùng một công
cụ khác ( tức là đại từ) để chỉ ra một sự vật,
hoạt động, tính chất nào đó được nói đến
Hợp tác nhĩm 4 phút
Từ “ nó” ở doạn văn đầu trỏ ai? Từ “
nó” ở đoạn văn thứ hai trỏ co vật gì? Nhờ
đâu em biết được nghĩa của hai từ nó trong
hai đoạn văn này?
“Nó” ( a ) trỏ em tôi
“ Nó “( b ) trỏ con gà trống của anh
Bốn Linh
Ta biết được vì:
a “ Nó”ù thay thế cho em tôi ở câu
trước
b “ Nó” thay thế cho con gà của anh
Bốn Linh ở câu trước
Từ “ Thế” ở đoạn văn c trỏ sự việc gì?
Nhờ đâu em em hiểu được nghĩa của từ “
thế” trong đoạn văn này?
I Thế nào là đại từ?
1 – “ Nó” ( a ) trỏ em tôi
- “ Nó” ( b ) trỏ con gà trống của anh Bốn Linh
2 “ Thế “ ( c ) trỏ sự việc chia đồ chơi
Trang 9 “ Thế “ ( c ) trỏ sự việc chia đồ chơi
Ta biết được vì từ “ Thế” thay thế cho
sự việc chia đồ chơi
Từ “ Ai” trong bài ca dao dùng để làm
gì?
Dùng để hỏi
Qua việc phân tích các ví dụ trên em hãy
cho biết thế nào là đại từ?
Các từ : nó, thế, ai trong các đoạn văn
trên giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu?
“ Nó” trong câu ( a ) và “ ai” trong câu
d là chủ ngữ
“ Nó” trong câu ( b ) là phụ ngữ của
danh từ
“ Thế” trong câu ( c ) là bổ ngữ của
động từ
Đại từ giữ vai trò ngữ pháp gì trong
câu?
Học sinh đọc ghi nhớ 1 SGK
* Hoạt động 2: Các loại đại từ
Giáo viên giới thiệu đại từ gồm có hai
loại: đại từ dùng để trỏ và đại từ dùng để
hỏi
Học sinh đọc câu 1, mục II
Các đại từ: tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng
tao, chúng tớ, mày, chúng mày, nó, hắn,
chúng nó, họ….trỏ gì?
Trỏ người, sự vật
Các từ bấy, bấy nhiêu trò gì?
Trỏ số lượng
Các từ vậy, thế trỏ gì?
Trỏ người, sự việc
Đại từ dùng để trỏ gồm những loại nào?
Học sinh đọc to phần ghi nhớ 2 SGK
Học sinh đọc mục 2 phần II
Các từ ai, gì,… hỏi về gì?
Hỏi về người, sự vật
3 “ Ai” dùng để hỏi
* Đại từ là từ dùng để trỏ hoặc
để hỏi
4 Vai trị ngữ pháp:
- Có thể làm chủ ngữ, vị ngữ, định
ngữ, bổ ngữ
* Ghi nhớ 1: SGK/42
II các loại đại từ
1 Đại từ để trỏ
- Trỏ người, sự vật
- Trỏ số lượng
- Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc
* Ghi nhớ 2: SGK/56
2 Đại từ để hỏi
- Hỏi về người, sự vật
- Hỏi về số lượng
Trang 10 Các đại từ bao nhiêu, bấy nhiêu hỏi về
gì?
Hỏi về số lượng
Các đại từ sao, thế nào hỏi gì?
Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
Đại từ dùng để hỏi gồm những loại nào?
Học sinh đọc ghi nhớ 3 SGK
* Lưu ý:
- Các đại từ chì trỏ theo quan niệm trước
đây, nay được xếp thành chỉ từ
- Một số danh từ chỉ quan hệ họ hàng thân
tộc, chức vụ, nghề nghiệp trong tiếng Việt
dùng để xưng hơ – gọi là đại từ xưng hơ lâm
thời
- Đại từ xung hơ trong tiếng Việt rất phong
phú Do đĩ trong giao tiếp phải chọn cách
xưng hơ đúng chuẩn mực, phù hợp với văn
hoa 1giao tiếp của người Việt
* Hoạt động 3: Luyện tập
Học sinh đọc bài tập 1
Nêu yêu cầu của bài tập
Học sinh hoạt động cá nhân trên bảng
Học sinh đọc bài tập 2
Xác định yêu cầu của bài tập
Thi đua nhóm
- Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
*Ghi nhớ 3: SGK/42
III Luyện tập
Bài 1:
a Xếp các đại từ trỏ người, sự vật
Số
Ngôiá
họ
b Xác định ngôi của đại từ mình
- Cậu giúp mình nhỉ ngôi thứ nhất
- Mình về, mình cười ngôi thứ hai
Bài 2: Ví dụ , khi xưng hô một số danh từ được sử dụng như đại từ