1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn lớp ghép 2 + 4 - Tuần 27 năm 2008

7 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 151,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với truyện cười, vè sinh hoạt, những câu hát châm biếm đã thể hiện khá tập trung những đặc sắc của nghệ thuật trào lộng dân gian Việt Nam nhằm phơi bày các hiện tượng ngược đời, phê[r]

Trang 1

Tiết : 14

Ngày dạy : 08/ 09/ 2011

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Ứng xử của tác giả dân gian trước những thĩi hư tật xấu, những hủ tục lạc hậu

- Một số nghệ thuật tiêu biểu thường thấy trong các bài ca dao châm biếm

2 Kĩ năng

- Đọc – hiểu những câu hát châm biếm

- Phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài

3 Thái độ

- Phê phán những hủ tục mê tính dị đoan, lười nhát cùng những thói hư tật xấu khác

II CHUẨN BỊ

Giáo viên : Bảng phụ, giáo án, một số bài ca dao về chủ đề than châm biếm

Học sinh : Bài soạn, sách vở, sưu tầm một số bài ca dao thuộc chủ đề tương tự III PHƯƠNG PHÁP

Đọc diễn cảm, gợi mở, tái tạo

So sánh đối chiếu, giảng bình, nên vấn đề, thảo luận

IV TIẾN TRÌNH

1 Ổn định tổ chức :

Kiểm tra sĩ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ :

Đọc thuộc lòng bài ca dao (4 5 đ )

Cuộc đời lận đận, vất vả của con cò

được diễn tả như thế nào? Ngoài nội

dung than thân con cò còn có nội dung

nào khác? (5.5 điểm )

Đọc thuộc lòng 3 bài ca dao ( 4.5 đ )

- Từ ngữ: lận đận ( 0.5 đ )

- Đối lập : ( 1 đ ) Nước non > < một mình Thân cò > < thác ghềnh Lên thác > < xuống ghềnh Bể đầy > < ao cạn

- Hình ảnh ẩn dụ: con cò, gầy cò con(1đ )

- Đại từ: Ai ( 0.5 đ )

 Tiếng kêu thảm thươngcho thân phận bé mọn cơ cực của con người ( 1 đ )

NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

Trang 2

Đọc thuộc lòng bài ca dao ( 4 5 đ )

Bài ca dao số 2 là lời của ai? Từ nào

được lặp lại nhiều lần? Tác dụng của

nó (5.5 điểm )

Ngoài nội dung than thân bài ca dao còn tố cáo xã hội phong kiến làm cho người nông dân sống không được no đủ ( 1 đ )

Đọc thuộc lòng bài ca dao ( 4.5 đ ) Bài ca dao số 2 là lời người lao động thương cho thận phận của những người lao động khốn khổ và cũng là của chính mình ( 2.5 đ )

Từ lập lại nhiều lần: “ Thương thay”( 1đ )

Tác dụng: Tô đậm mối thương cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắng nhiều bề của người dân thường ( 2 đ )

3 Giảng bài mới :

Giới thiệu bài :

Nội dung cảm xúc và chủ đề của cadao, dân ca rất đa dạng Ngoài những câu hát yêu thương, tình nghĩa, những câu hát than thân, ca dao, dân ca còn có rất nhiều câu hát châm biếm Cùng với truyện cười, vè sinh hoạt, những câu hát châm biếm đã thể hiện khá tập trung những đặc sắc của nghệ thuật trào lộng dân gian Việt Nam nhằm phơi bày các hiện tượng ngược đời, phê phán những thói hư tật xấu, những hạng người và hiện tượng đáng cưới trong xã hội

* Hoạt động 1: Đọc bài văn và tìm hiểu phần

chú thích

Hướng dẫn đọc: Đọc với giọng hài hước,

vui, có khi mỉa mai nhưng vẫn độ lượng, khi

nhấn và kéo dài ê- a, điệp ngữ số cô có khi

khẩn trương âm ĩ

Giáo viên đọc mẫu

Học sinh đọc tiếp theo

Nhận xét- uốn nắn- sửa chữa

Tìm hiểu chú thích

Giải nghĩa từ: tăm, trống, la đà, mõ rao

* Hoạt động 2: Đọc tìm hiểu văn bản

Học sinh đọc bài ca dao

I Đọc và tìm hiểu chú thích :

1 Đọc

2 Chú thích: SGK

II Đọc hiểu văn bản :

1 Nội dung

Trang 3

 Hình ảnh cái cò có gì giống, khác với hình

ảnh con cò trong những bài ca dao mà em vừa

học?

 Hình ảnh con cò trong bài này được dùng

theo lối quen của ca dao

 Bài ca dao 1 giới thiệu chú tôi như thế

nào?

 Bức chân dung của chú tôi

Hay tửu hay tăm: nghiện rượu, nát rượu

Hay nước chè đặc:nghiện chè

Hay nằm ngủ trưa, Ngày ước ngày mưa:

để không phải đi làm

Đêm ước đêm thừa trống canh: Tức là

đêm dài để được ngủ nhiều

 Qua mấy lời giới thiệu cho thấy “ chú tôi”

là người như thế nào?

 Chú tôi là người nhiều tật, vừa rượu chè,

vừa lười biếng

 Điệp từ “ hay” được lập lại nhiều lần có

tác dụng gì?

 Chữ “ hay” rất mỉa mai hay là giỏi

 Thông thường giới thiệu việc nhân duyên

cho ai, người ta phải nói tốt, nói thuận cho

người đó nhưng cách nói trong bài ca dao này

như thế nào?

 Bài ca dao dùng hình thức nói ngược để

giễu cợt châm biếm “ chú tôi”

 Hai dòng đầu bài ca dao có ý nghĩa gì?

 Vừa để bắt vần, vừa để chuẩn bị cho việc

giới thiệu nhân vật

Cách thể hiện sự đối lập: cô yếm đào > <

chú tôi Đây là hiện tượng thường gặp trong ca

dao

 Bài này châm biếm hạng người nào trong

xã hội?

Học sinh đọc bài 2

Bài 1

Chế giễu những hạng người nghiện ngập và lười biếng trong xã hội

Trang 4

 Bài ca dao nhại lời của ai nói với ai?

 Nhại lời của thầy bói nói với người đi xem

bói

 Em có nhận xét gì về lời của thầy bói?

 Lời của thầy bói là kiểu nói nước đôi,

phĩng đại, nói những chuyện hiển nhiên

Giàu – nghèo

Cha – mẹ

Vợ – chồng

Trai – gái

 Nghệ thuật châm biếm trong bài ca dao là

gì?

 Lời của thầy bói nói ra bản chất của thầy

 Bài ca dao này phê phán hiện tượng nào

trong xã hội?

Liên hệ thực tế hiện nay

Sưu tầm những bài ca dao có nội dung chống

mê tín, dị đoan

Học sinh đọc bài ca dao 3

 Mỗi con vật trong bài 3 tượng trưng cho ai,

hạng người nào trong xã hội ?

 Con Cò  người dân thường

Cà Cuống  địa chủ giàu có vai vế ở

chốn cung đình

Chim ri, chào mào  cai lệ, lính lệ

Chi chích  mõ làng

 Việc lựa chọn các con vật để miêu tả “đóng

vai” như thế lí thú ở điểm nào?

 Việc lựa chọn các con vật để miêu tả ,

đóng vai lí thú ở chỗ:

- Dùng thế giới loài vật để nói về con người

- Từng con vật với đặc điểm của nó rất sinh

động tiêu biểu cho các hạng người loại người

trong xã hội

Nội dung châm biếm trở nên kín đáo sâu

sắc hơn

Bài 2

Châm biếm phê phán những người hành nghề mê tín, sự mê tín mù quáng của những người thiếu hiểu biết

Bài 3

Trang 5

 Cảnh tượng trong bài có phù hợp với đám

tang không? Vì sao?

 Cảnh tượng trong bài không phù hợp với

đám tang vì cái chết của cò trở thành một cuộc

đánh chén vui vẻ, chia chác vô lối, om sòm

 Bài ca dao này phê phán châm biếm cái

gì?

Học sinh đọc bài 4

 Bài ca dao miêu tả ai?

 Miêu tả chân dung cậu cai, người làm chức

cai

 Em hiểu cậu cai là hạng người nào trong xã

hội?

 Từ để gọi cậu vừa ra vẻ tôn kính, vừa châm

chọc

 Chân dung cậu cai được miêu tả như thế

nào?

 Đầu đội nón dấu lông gà  cậu cai là

người coi lính và đồng thời bộc lộ quyền lực

của cậu

Tay đeo nhẫn  tính phô trương

Aùo ngắn, quần dài thuê mượn  Quyền

lực và thân phận cậu cai thật thảm hại

- Bức chân dung thể hiện thái độ mĩa mai

khinh ghét pha chút thương hại

 Em có nhận xét gì về nghệ thuật châm

biếm của bài này ?

 Phóng đại

 Nội dung bài ca dao thể hiện điều gì?

Thảo luận ( 3 phút )

 Em hãy nêu những đặc điểm chungvề nội

dung nghệ thuật của 4 bài ca dao?

 Nội dung: Ghi lại một số hiện tượng thực

tế trong đời sống xã hội như lười nhát, khoe

khoan, dốt nát, mê tín

Phê phán châm biếm hủ tục ma chay trong xã hội cũ

Bài 4

Châm biếm, mỉa mai pha chút thương hại bọn cai lệ trong xã hội phong kiến

 Ghi lại một số hiện tượng thực

tế trong đời sống xã hội như lười nhát, khoe khoan, dốt nát, mê tín Thể hiện thái độ mỉa mai Châm biếm đối với những người cĩ thĩi

hư, tật xấu , hủ tục lạc hậu

Trang 6

Thể hiện thái độ mỉa mai Châm biếm đối với

những người cĩ thĩi hư, tật xấu , hủ tục ma

chay

- Nghệ thuật: giễu nhại, cách nĩi hàm ý, tạo

nên cái cười châm biếm, hài hước

Các hình ảnh ẩn dụ tượng trưng, biện

pháp nói ngược và phóng đại

 Nêu ý nghĩa của văn bản?

 Thể hiện tinh thần phê phán mang tính dân

chủ của những con người thuộc tầng lớp bình

dân

Học sinh đọc ghi nhớ

* Hoạt động 3: Luyện tập

Học sinh đọc câu 2 SGK

Thảo luận nhóm ( 3 phút)

2 Nghệ thuật:

- Sử dụng các hình thức giệu nhại

- Sử dụng cách nĩi hàm ý

- Tạo nên cái châm biếm, hài hước

* Ghi nhớ: SGK/53 III Luyện tập

2 Những câu hát châm biếm giống truyện cười ở chỗ lấy thói hư tật xấu ở người đời để chê cười châm biếm, dùng tiếng cười như một thứ vũ khí để xây dựng cho xã hội con người ngày càng tốt đẹp hơn

4 Củng cố và luyện tập

Đọc thuộc lòng bốn bài ca dao trên

Bài 1 giới thiệu về chú tôi như thế nào? Bài ca dao này châm biếm hạng người nào trong xã hội?

- Chú tơi: Hay tửu hay tăm: nghiện rượu, nát rượu

Hay nước chè đặc:nghiện chè

Hay nằm ngủ trưa, Ngày ước ngày mưa: để không phải đi làm

Đêm ước đêm thừa trống canh: Tức là đêm dài để được ngủ nhiều

- Châm biếm: những hạng người nghiện ngập và lười biếng trong xã hội

xã hội?

- Thầy bĩi nĩi theo kiểu nước đơi, nĩi những điều hiển nhiên

- Châm biếm phê phán những người hành nghề mê tín, sự mê tín mù quáng của những người thiếu hiểu biết

Bài ca dao 3 phê phán điều gỉ?

- Phê phán châm biếm hủ tục ma chay trong xã hội cũ

Trang 7

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :

Học bài – Hoàn chỉnh phần bài tập

Học thuộc bài ca dao

Sưu tầm, phân loại và học thuộc một số bài ca dao châm biếm

Viết cảm nhận về bài ca dao châm biếm tiêu biểu trong bài học

Chuẩn bị : Đọc - tìm hiểu “Sông núi nước Nam” và “ Phò giá về kinh” Tìm hiểu thể thơ, nội dung, nghệ thuật của từng bài thơ

V RÚT KINH NGHIỆM :

Nội dung :

Phương pháp :

Tổ chức :

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w