1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch giảng dạy môn học khối 2 - Tuần 12 năm 2009

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 234,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoạt động 2: Bảng công thức 13 trừ đi một số - Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả các phép trừ trong phần bài học và viết lên bảng các công thức 13 trừ đi một số như phần baøi [r]

Trang 1

TUẦN 12

*******************************

Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009

TOÁN

Tiết 56: TÌM SỐ BỊ TRỪ

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Biết cách tìm số bị trừ trong phép trừ khi biết hiệu và số trừ

- Aùp dụng cách tìm số bị trừ để giải các bài tập có liên quan

- Củng cố kỹ năng vẽ đoạn thẳng qua các điểm cho trước Biểu tượng về hai đoạn thẳng cắt nhau

- Bài tập trọng tâm : Bài 1 ( a, b, d ,e ) ; Bài 2 ( Cột 1 , 2, 3) Bài 4

II Chuẩn bị

- GV: Tờ bìa (giấy) kẻ 10 ô vuông như bài học, kéo

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

1 Bài cũ :Luyện tập.

- Đặt tính rồi tính:

62 – 27 32 –8 36 + 36 53 + 19

- Bài 4:

Số con gà có:

42 – 18 = 24 (con )

Đáp số: 24 con

- GV nhận xét

2 Bài mới

Giới thiệu:

- GV viết lên bảng phép trừ 10 – 6 = 4 Yêu

cầu HS gọi tên các thành phần trong phép

tính trừ sau đó ghi tên lên bảng

 Hoạt động 1: Tìm số bị trừ

* Bước 1: Thao tác với đồ dùng trực quan

Bài toán 1:

- Có 10 ô vuông (đưa ra mảnh giấy có 10 ô

vuông) Bớt đi 4 ô vuông (dùng kéo cắt ra 4 ô

vuông) Hỏi còn bao nhiêu ô vuông?

- Làm thế nào để biết còn lại 6 ô vuông?

- Hãy nêu tên các thành phần và kết quả trong

phép tính: 10 – 4 = 6 (HS nêu, GV gắn nhanh

thẻ ghi tên gọi)

Bài toán 2: Có một mảnh giấy được cắt làm hai

phần Phần thứ nhất có 4 ô vuông Phần thứ hai có

6 ô vuông Hỏi lúc đầu tờ giấy có bao nhiêu ô

vuông?

- Làm thế nào ra 10 ô vuông?

* Bước 2: Giới thiệu kỹ thuật tính

- Gọi số ô vuông ban đầu chưa biết là x Số ô

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Còn lại 6 ô vuông

- Thực hiện phép tính 10 – 4 = 6

10 - 4 = 6 Số bị trừ Số trừ Số hiệu

- Lúc đầu tờ giấy có 10 ô vuông

- Thực hiện phép tính 4 + 6 = 10

Trang 2

vuông bớt đi là 4 Số ô vuông còn lại là 6

Hãy đọc cho thầyâ phép tính tương ứng để tìm

số ô vuông còn lại

- Để tìm số ô vuông ban đầu chúng ta làm gì ?

Khi HS trả lời, GV ghi lên bảng x = 6 + 4

- Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu?

- Yêu cầu HS đọc lại phần tìm x trên bảng

- X gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?

- 6 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?

- 4 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?

- Vậy muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS nhắc lại

 Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành

Bài 1:

? Đề bài y/c gì ?

- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập 3 HS

lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn

a) Tại sao x = 8 + 4 ?

b) Tại sao x = 18 + 9 ?

c) Tại sao x = 25 + 10 ?

Bài 2:

- Cho HS nhắc lại cách tìm hiệu, tìm số bị trừ

trong phép trừ sau đó yêu cầu các em tự làm

bài

Bài 4:

- Yêu cầu HS tự vẽ, tự ghi tên điểm

- Có thể hỏi thêm:

+ Cách vẽ đoạn thẳng qua hai điểm cho trước

+ Chúng ta dùng gì để ghi tên các điểm

3 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: 13 – 5

X – 4 = 6

- Là 10

X – 4 = 6

X = 6 + 4

X = 10

- Là số bị trừ

- Là hiệu

- Là số trừ

- Lấy hiệu cộng với số trừ

- Nhắc lại qui tắc

- Tìm x

- Làm bài tập

- 3 HS lần lượt trả lời:

+ Vì x là số bị trừ trong phép trừ x – 4 =

8, 8 là hiệu, 4 là số trừ Muốn tính số bị trừ ta lấy hiệu cộng số trừ ( 2 HS còn lại trả lời tương tự )

- HS tự làm bài 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

Số bị trừ 11 21 49 62

- Dùng chữ cái in hoa

O

A * * D -Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại điểm O

Trang 3

TẬP ĐỌC

Tiết34 + 35 : SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA

I Mục tiêu

-

-

- HS khá , = /# 01 &2 CH5

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ, bảng ghi nội dung cần luyện đọc

III Các hoạt động

1 Bài cũ

Gọi HS đọc bài cây xoài của ông em

Hỏi:Tại sao mẹ lại chọn những quả xoài to nhất , ngon

nhất bày lên ban thờ ông ?

- GV nhận xét

2 Bài mới

Giới thiệu:

Hỏi: Trong lớp ta có bạn nào từng ăn quả vú sữa? Em

cảm thấy vị ngon của quả ntn?

- Giới thiệu: Bài học hôm nay sẽ giúp các em

hiểu sự tích của loại quả ngon ngọt này Đó

là sự tích cây vú sữa Sự tích là những câu

chuyện của người xưa giải thích về nguồn

gốc của cái gì đó, còn được kể lại VD: Sự

tích trầu cau, sự tích bánh chưng, bánh giày,

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc nhẹ

nhàng, tha thiết, nhấn giọng ở các từ gợi tả

b)Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi

phát âm cho HS

Luyện phát âm từ khó, dễ lẫn

- GV cho HS đọc các từ cần luyện phát âm đã

ghi trên bảng phụ

c) Đọc từng đoạn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn Lần 1

dừng lại ở cuối mỗi đoạn để giải nghĩa từ

khó Khi giải nghĩa GV đặt câu hỏi trước cho

HS trả lời, sau đó mới giải thích chính xác lại

nghĩa các từ hoặc cụm từ đó (đã giới thiệu ở

phần mục tiêu) Lần 2 yêu cầu 4 HS đọc liền

nhau

* Hướng dẫn ngắt giọng

- Giới thiệu các câu cần luyện giọng, cho HS

-HS đọc và trả lời

- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớp nghe và theo dõi trong SGK

- Nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu

- Đọc các từ đã giới thiệu ở phần mục tiêu, hoặc một số từ khác phù hợp với tình hình HS

- Nối tiếp nhau đọc theo đoạn

+ HS 1: Ngày xưa … chờ mong + HS 2: Không biết … như mây + HS 3: Hoa rụng … vỗ về

+ HS 4: Trái cây thơm … cây vú sữa

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:

Trang 4

tìm cách đọc sau đó luyện đọc.

d)Chia nhóm và yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

e) Thi đọc giữa các nhóm

g) Đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?

- Vì sao cậu bé quay trở về?

- Khi trở về nhà, không thấy mẹ, cậu bé đã làm

gì?

- Chuyện lạ gì đã xảy ra khi đó?

- Những nét ở cây gợi lên hình ảnh của mẹ?

- Theo em tại sao mọi người lại đặt cho cây lạ

tên là cây vú sữa?

- Câu chuyện đã cho ta thấy được tình yêu

thương của mẹ dành cho con Để người mẹ

được động viên an ủi, em hãy giúp cậu bé nói

lời xin lỗi với mẹ

 Hoạt động : Luyện đọc lại

-GV cho HS thi đọc từng đoạn

3 Củng cố – Dặn dò

- Cho HS đọc lại cả bài

- Tổng kết giờ học, tuyên dương các em học

tốt Nhắc nhở, phê bình các em chưa chú ý

Một hôm,/ vừa đói/ vừa rét,/ lại bị trẻ lớn hơn đánh,/ cậu mới nhớ đến mẹ,/ liền tìm đường về nhà.//

Môi cậu vừa chạm vào,/ một dòng sữa trắng trào ra,/ ngọt thơm như sữa mẹ.//

Lá một mặt xanh bóng,/ mặt kia đỏ hoe/ như mắt mẹ khóc chờ con.// Họ đem hạt gieo trồng khắp nơi và gọi đây là cây vú sữa.//

- Luyện đọc theo nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2

- Cậu bé bỏ nhà ra đi vì cậu bị mẹ mắng

- Vì cậu vừa đói, vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh

- Cậu khản tiếng gọi mẹ rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc

- Cây xanh run rẩy, từ những cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây Hoa rụng, quả xuất hiện lớn nhanh, da căng mịn Cậu vừa chạm môi vào, một dòng sữa trắng trào ra ngọt thơm như sữa mẹ

- Lá cây đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con Cây xoè cành ôm cậu, như tay mẹ âu yếm vỗ về

- Vì trái cây chín, có dòng nước trắng và ngọt thơm như sữa mẹ

- Một số HS phát biểu VD: Mẹ ơi, con đã biết lỗi rồi Mẹ hãy tha lỗi cho con Từ nay con sẽ chăm ngoan để mẹ vui lòng./ Con xin lỗi mẹ, từ nay con sẽ không bỏ đi chơi xa nữa Con sẽ ở nhà chăm học, chăm làm Mẹ hãy tha lỗi cho con…

- HS thi đua đọc

Trang 5

Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009

TOÁN

Tiết 57 : 13 TRỪ ĐI MỘT SỐ

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết cách thực hiện phép trừ 13 –5

- Lập và thuộc lòng bảng công thức 13 trừ đi một số

- Aùp dụng bảng trừ đã học để giải các bài toán có liên quan

- Củng cố về tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ

- Bài tập trọng tâm :Bài 1 ( a ), Bài 2, 4

II Chuẩn bị

- GV: Que tính Bảng phụ

- HS: Vở, bảng con, que tính

III Các hoạt động

1 Bài cũ :Tìm số bị trừ.

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:

+ HS1: Đặt tính và thực hiện phép tính:

32 – 8; 42 – 18

+ HS 2: Tìm x: x – 14 = 62; x – 13 = 30

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới

Giới thiệu:

- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ học các

phép tính trừ có dạng 13 trừ đi một số Ví dụ:

13 – 5

 Hoạt động 1: Phép trừ 13 – 5

Bước 1: Nêu vấn đề

- Đưa ra bài toán: Có 13 que tính(cầm que tính),

bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que

tính?

- Yêu cầu HS nhắc lại bài (Có thể đặt từng câu

hỏi gợi ý: Có bao nhiêu que tính? Cô muốn bớt

đi bao nhiêu que?)

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm

gì?

- Viết lên bảng: 13 –5

Bước 2: Tìm kết quả

- Yêu cầu HS lấy 13 que tính và tìm cách bớt 5

que tính, sau đó yêu cầu trả lời xem còn lại

bao nhiêu que tính

- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình Hướng dẫn

lại cho HS cách bớt hợp lý nhất

- Có bao nhiêu que tính tất cả?

- Đầu tiên cô bớt 3 que tính rời trước Chúng ta

còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa?

- Để bớt được 2 que tính nữa cô tháo 1 bó thành

10 que rời Bớt 2 que còn lại 8 que

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Nghe và phân tích đề

- Có 13 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi còn bao nhiêu que tính?

- Thực hiện phép trừ 13 –5

- Thao tác trên que tính Trả lời: Còn 8 que tính

- HS trả lời

- Có 13 que tính (có 1bó que tính và 3 que tính rời)

- Bớt 2 que nữa

Trang 6

- Vậy 13 que tính bớt 5 que tính còn mấy que

tính?

- Vậy 13 trừ 5 bằng mấy?

- Viết lên bảng 13 – 5 = 8

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính sau đó nêu lại

cách làm của mình

- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ

 Hoạt động 2: Bảng công thức 13 trừ đi một số

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả

các phép trừ trong phần bài học và viết lên

bảng các công thức 13 trừ đi một số như phần

bài học

- Yêu cầu HS thông báo kết quả Khi HS thông

báo thì ghi lại lên bảng

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các công

thức sau đó xóa dần các phép tính cho HS học

thuộc

 Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi ngay kết quả các

phép tính phần a vào Vở bài tập

- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn sau đó đưa ra kết

luận về kết quả nhẩm

- Khi biết 4 + 9 = 13 có cần tính 9 + 4 không? Vì

sao?

- Khi đã biết 9 + 4 = 13 có thể ghi ngay kết quả

của 13 – 9 và 13 – 4 không? Vì sao?

- Yêu cầu HS tự làm tiếp phần b

- Yêu cầu so sánh 3 + 5 và 8

- Yêu cầu so sánh 13 – 3 –5 và 13 – 8

- Kết luận: Vì 3 + 5 = 8 nên 13 –3 – 5 bằng 13 –

8 Trừ liên tiếp các số hạng bằng trừ đi tổng

Bài 2:

- Yêu cầu HS nêu đề bài Tự làm bài sau đó nêu

lại cách thực hiện tính 13 – 6;

13 – 9 ; 13 - 7 ;13 – 4

Bài 3: ( Nếu còn thời gian thì cho HS làm )

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Muốn tính hiệu khi đã biết số bị trừ và số trừ ta

- Còn 8 que tính

- 13 trừ 5 bằng 8

- Viết 13 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột với 3 Viết dấu trừ và kẻ gạch ngang

-Trừ từ phải sang trái 3 không trừ được 5, lấy 13 trừ 5 bằng 8, viết 8, nhớ

1 1 trừ 1 bằng 0

- Thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghi kết quả tìm được vào bài học

- Nối tiếp nhau (theo bàn hoặc tổ, thông báo kết quả của phép tính Mỗi

HS chỉ nêu 1 phép tính

- HS thuộc bảng công thức

- HS làm bài: 3 HS lên bảng, mỗi HS làm1 cột tính

- Nhận xét bài bạn làm Đ/S Tự kiểm tra bài mình

- Không cần Vì khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi

- Có thể ghi ngay: 13 – 4 = 9 và

13 – 9 = 4 vì 4 và 9 là các số hạng trong phép cộng 9 + 4 = 13 Khi lấy tổng trừ số hạng này thì được số hạng kia

- Làm bài và thông báo kết quả

- Ta có 3 + 5 = 8

- Có cùng kết quả là 5

- Làm bài và trả lời câu hỏi

_13 _ 13 _ 13 _ 13

6 9 7 4

7 4 6 9

- Đọc đề bài

Trang 7

làm thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập Gọi 3 HS

lên bảng làm bài

Bài 4:

-Yêu cầu HS đọc đề bài bán đi nghĩa là thế nào?

- Yêu cầu HS tự giải bài tập

3 Củng cố – Dặn dò

-Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng bảng công

thức trên

- Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ

13 13 13

- 9 -6 -8

4 7 5

- Bán đi nghĩa là bớt đi

- Giải bài tập và trình bày lời giải

Bài giải Cửa hàng còn lại số xe đạp là :

13 – 6 = 7 (xe đạp ) Đáp số : 7 xe đạp

KỂ CHUYỆN

Tiết12 : SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA.

I Mục tiêu

- ?( vào 2 ý ; 0B &2 C -B *( câu  D :? tích cây vú 'F( HS khá , = nêu

&2 ; thúc câu  D theo ý rieng(BT3)

II Chuẩn bị

- GV: Bảng ghi các gợi ý tóm tắt nội dung đoạn 2

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Bài cũ :Bà cháu.

- Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu kể nối tiếp câu

chuyện Bà và cháu, sau đó cho biết nội dung,

ý nghĩa của câu chuyện

- GV nhận xét

2 Bài mới

Giới thiệu:

Yêu cầu HS nhắc lại tên bài tập đọc, sau đó giới thiệu

và ghi tên bài lên bảng

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn chuyện.

a) Kể lại đoạn 1 bằng lời của em

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Kể bằng lời của mình nghĩa là ntn?

- Yêu cầu 1 HS kể mẫu (có thể đặt câu hỏi gợi

ý: Cậu bé là người ntn? Cậu ở với ai? Tại sao

cậu bỏ nhà ra đi ? Khi cậu bé đi, người mẹ

làm gì?)

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Đọc yêu cầu bài 1

- Nghĩa là không thể nguyên văn như SGK

- HS khá kể: Ngày xưa, có một cậu bé rất lười biếng và ham chơi Cậu ở cùng mẹ trong một ngôi nhà nhỏ, có vườn rộng Mẹ cậu luôn vất vả Một lần, do mải chơi, cậu bé bị mẹ mắng Giận mẹ quá, cậu bỏ nhà đi

Trang 8

- Gọi thêm nhiều HS khác kể lại Sau mỗi lần

HS kể lại yêu cầu các em khác góp ý, bổ

sung, nhận xét

b) Kể lại phần chính của câu chuyện theo tóm tắt

từng ý

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài và gợi ý tóm tắt

nội dung của truyện

- Yêu cầu HS thực hành kể theo cặp và theo

dõi HS hoạt động

- Gọi một số em trình bày trước lớp Sau mỗi

lần HS kể GV và HS cả lớp dừng lại để nhận xét

c) Kể đoạn 3 theo tưởng tượng

- Em mong muốn câu chuyện kết thúc thế

nào?

- GV gợi ý cho mỗi mong muốn kết thúc của

các em được kể thành 1 đoạn

 Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung truyện.

- GV có thể cho HS nối tiếp nhau kể từng đoạn

truyện cho đến hết hoặc cho HS kể lại từ đầu

đến cuối câu chuyện

3 Củng cố – Dặn dò

- kể lại câu chuyện cho người thân nghe

biền biệt mãi không quay về Người mẹ thương con cứ mòn mỏi đứng ở cổng đợi con về

- Thực hành kể đoạn 1 bằng lời của mình

- Đọc bài

- 2 HS ngồi cạnh nhau kể cho nhau nghe, nhận xét, bổ sung cho nhau

- Trình bày đoạn 2

- HS nối tiếp nhau trả lời: VD: Mẹ cậu bé vẫn biến thành cây./ Mẹ cậu bé hiện ra từ cây và hai mẹ con vui sống với nhau./ Mẹ cậu bé hiện ra từ biệt cậu rồi lại biến mất./ Mẹ hiện ra dặn cậu bé dừng nên ham chơi nữa hãy quay về học hành và biến mất./ Có bà tiên hiện ra nói với cậu bé: “Nếu muốn mẹ sống lại cháu phải học tập tốt và thi đỗ Trạng nguyên…

- Thực hành kể lại toàn bộ nội dung truyện Khi một em hay một nhóm kể, cả lớp theo dõi và nhận xét

Trang 9

TẬP VIẾT

Tiết 12 : Chữ hoa K

I Mục tiêu

- H   F hoa K ( 1 dịng K @C( , 1 dịng K  = ) ,  F và câu L M : I ( 1 dịng

K @C( , 1 dịng K  = ) I vai sát cánh ( 3 0N )

II Chuẩn bị:

- GV: Chữ mẫu K Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ

- HS: Bảng, vở

III Các hoạt động

1 Bài cũ

- Kiểm tra vở viết

- Yêu cầu viết: G

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng

- Viết : G ĩp sức chung tay

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới

Giới thiệu: GV nêu mục đích và yêu cầu

- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa

sang chữ cái viết thường đứng liền sau chúng

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ K

- Chữ K cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ K và miêu tả:

+ Gồm 3 nét: 2 nét đầu giống nét 1 và 2 của chữ I,

nét 3 là kết hợp của 2 nét cơ bản móc xuôi phải và

móc ngược phải nối liền nhau tạo 1 vòng xoắn nhỏ

giữa thân chữ

- GV viết bảng lớp K

- GV hướng dẫn cách viết

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết:K

+ Nét 1 và 2 giống chữ I

+ Nét 3: Đặt bút trên đường kẽ 5 viết nét móc xuôi

phải, đến khoảng giữa thân chữ thì lượn vào trong tạo

vòng xoắn rồi viết tiếp nét móc ngược phải, dừng bút

ở đường kẽ 2

2 HS viết bảng con

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

- GV nhận xét uốn nắn

 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

1. Giới thiệu câu:

Kề vai sát cánh

2 Quan sát và nhận xét:

- HS viết bảng con

- HS nêu câu ứng dụng

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

- HS quan sát

- 5 li

- 6 đường kẻ ngang

- 3 nét

- HS quan sát

- HS quan sát

- HS tập viết trên bảng con

- HS đọc câu

Trang 10

- Nêu độ cao các chữ cái.

-Cách đặt dấu thanh ở các chữ

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

- GV viết mẫu chữ: K lưu ý nối nét K eâ,

dấu huyền

3 HS viết bảng con

* Viết: : K

- GV nhận xét và uốn nắn

 Hoạt động 3: Viết vở

* Vở tập viết:

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

- Chấm, chữa bài

- GV nhận xét chung

3 Củng cố – Dặn dò

- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp.

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết

- Chuẩn bị: L – Lá lành đùm lá rách

- K, h : 2,5 li

- t : 1,5 li

- s : 1,25 li

- e, a, i, n : 1 li

- Dấu huyền(\) trên ê

- Dấu sắc (/) trên a

- Khoảng chữ cái o

- HS viết bảng con

- Vở Tập viết

- HS viết vở

- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp

Thứ tư ngày 25 tháng 11năm 2009

TOÁN

Tiết 58 : 33 - 5

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w