III/ Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Kiểm tra bài cũ: - Mời 4 em lên bảng đọc bài làm các bài tập về nhà - 2 em lên đọc bài viết về một con vật nuôi trong [r]
Trang 1Hoàng Hảo - GV Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L2
1
-TUẦN 17
Thứ hai ngày tháng năm 2009
Tập đọc: TÌM NGỌC I/ Mục tiêu:
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết đọc với giọng kể chậm rãi
- Hiểu N/D: Câu chuyện kể về những vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người (trả lời được các CH1,2,3)
- HS khá, giỏi trả lời được CH4
II / Chuẩn bị: Tranh minh họa sách giáo khoa, bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học:
TIẾT 1:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi trong
bài tập đọc: “ Thời gian biểu”
B.Bài mới
1) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu tiếp về những người
bạn trong gia đình như chó mèo để biết chúng
thông minh và tình nghĩa ra sao các em sẽ tìm hiểu
qua bài “Tìm ngọc ”
2) Luyện đọc:
a GV đọc mẫu toàn bài:
-Đọc giọng nhẹ nhàng tình cảm, ngạc nhiên, khẩn
trương hồi hộp ở đoạn 4,5
b Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc từng câu
-Hướng dẫn luyện đọc từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Giải nghĩa từ
- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số câu dài,
câu khó ngắt thống nhất cách đọc các câu này trong
cả lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
- Yêu cầu đọc đồng thanh cả bài
TIẾT 2:
3 Tìm hiểu nội bài:
-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi:
-Gặp bọn trẻ định giết con rắn chàng trai đã làm gì?
- Con rắn đó có gì lạ?
- Con rắn tặng chàng trai vật quí gì?
- Ai đánh tráo viên ngọc?
- Vì sao anh ta lại tìm cách đánh tráo viên ngọc?
- Thái độ của chàng trai ra sao?
- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi của giáo viên
- HS lắng nghe tạo hứng thú vào bài
- Vài HS nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài
- Rèn đọc các từ như: bỏ tiền, thả rắn, toan rỉa thịt, kim hoàn, long vương,
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- Xưa / có một chàng trai / thấy bọn trẻ định giết một con rắn nước / liền bỏ tiền ra mua / rồi thả rắn đi.// Không ngờ / con rắn ấy là con của Long Vương.//
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài, đọc đồng thanh và cá nhân đọc
- Lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2, 3
- Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm đoạn 1,
2, 3
- Bỏ tiền ra mua rắn rồi thả rắn đi
- Rắn chính là con của Long Vương
- Một viên ngọc quý
- Người thợ kim hoàn
- Vì anh ta biết đó là viên ngọc quý
- Rất buồn
Trang 2Hoàng Hảo - GV Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L2
2
Chó méo đã làm gì để lấy lại được viên ngọc ở
nhà thợ kim hoàn?
- Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi:
- Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc mang về?
- Khi bị cá đớp mất ngọc chó, mèo đã làm gì?
- Lần này con nào mang ngọc về?
- Chúng có mang ngọc về tới nhà không? Vì sao?
- Mèo nghĩ ra cách gì?
- Quạ có mắc mưu không? Nó phải làm gì?
- Thái độ của chàng trai như thế nào khi lấy lại
được ngọc quý?
- Tìm những từ ngữ khen ngợi chó và mèo?
4 Luyện đọc lại:
- HS đọc lại truyện
5 Củng cố dặn dò :
- Gọi hai em đọc lại bài
- Câu chuyện em hiểu được điều gì?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Mèo bắt chuột, nó sẽ không ăn thịt nếu tìm được ngọc
-Một em đọc đoạn 4, lớp đọc thầm theo
- Chó làm rơi ngọc và bị một con cá lớn đớp mất
- Rình bên sông, thấy có người đánh được con cá lớn, mổ ruột cá có ngọc, mèo liền nhảy tới ngoạm ngọc chạy
- Mèo đội trên đầu
- Không, vì bị một con quạ đớp lấy ngọc rồi bay lên cây cao
- Giả vờ chết để lừa quạ
- Quạ mắc mưu, liền van lạy trả lại ngọc
- Chàng trai vô cùng mừng rỡ
- Thông minh, tình nghĩa
- HS đọc truyện
- Hai em đọc lại cả bài
- Chó mèo là những con vật gần gũi, thông minh, tình nghĩa
-Phải sống đoàn kết tốt với mọi người xung quanh
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Toán: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ I/ Mục tiêu:
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn
- Làm được BT 1, 2, 3 ( cột a,c), 4 HS khá, giỏi có thể làm thêm BT3 (cột b, d); BT5
II/ Chuẩn bị: - Mô hình đồng hồ có thể quay kim, Tờ lịch tháng 5 như sách giáo khoa.
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ củng cố về phép cộng, phép
trừ trong phạm vi 100
2 Luyện tập:
Bài 1: - Gọi một em đọc yêu cầu đề bài.
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Ghi lên bảng 9 + 7 =?
- Yêu cầu nhẩm và nêu kết quả nhẩm
- Khi biết 9 + 7 = 16 ta có cần nhẩm để tìm kết quả
của 16 - 9 hay không? Vì sao?
-Yêu cầu lớp làm vào vở các phép tính còn lại
- Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Yêu cầu 3 em lên bảng thi đua làm bài
- HS lắng nghe, vài HS nhắc lại tựa bài
1/ Một em đọc yêu cầu của bài tập
- Tính nhẩm
- Tự nhẩm và ghi ngay kết quả vào vở
- Không cần vì khi lấy tổng trừ đi số hạng này ta được số hạng kia
- Nối tiếp nhau mỗi em đọc kết quả 1 phép tính
- Theo dõi nhận xét bài bạn
2/ Đọc yêu cầu đề bài
- Đặt tính rồi tính
- 3 em lên bảng làm mỗi em 2 phép tính
Trang 3Hoàng Hảo - GV Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L2
3
Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Gọi 3 em khác nhận xét bài bạn trên bảng
- Yêu cầu nêu cách thực hiện các phép tính: 44 - 8;
94 - 57; 30 - 6
- Nhận xét ghi điểm từng em
Bài 3 HS khá, giỏi có thể làm thêm cột b, d
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- 9 cộng 8 bằng mấy?
- Khi biết 9 + 1 + 7 = 17 có cần nhẩm 9 + 8 không?
Vì sao?
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Nhận xét ghi điểm từng em
Bài 4 - Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Mời 1 em lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi em khác nhận xét bài bạn trên bảng
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 5 HS khá, giỏi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn cho HS làm rồi nêu GV nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập
- Ở lớp làm bài vào vở
- Nhận xét bài bạn trên bảng
3/ Đọc yêu cầu đề bài
- Điền số thích hợp vào ô trống
- 9 cộng 8 bằng 17
- Không cần vì 9 + 8 = 9 + 1 + 7 Ta có thể ghi ngay kết quả là 17
+ 1 + 7
- Em khác nhận xét bài bạn trên bảng 4/ Đọc đề
- Lớp 2A trồng 48 cây.2B nhiều hơn 12 cây
- Số cây lớp 2B trồng?
- 1 em lên bảng làm bài
Bài giải:
Số cây lớp 2 B trồng là:
48 + 12 = 60 ( cây ) Đ/S: 60 cây
- Nhận xét bài bạn
5/ 1 học sinh nêu đề bài
- HS tự làm bài rồi nhận xét sửa bài
- HS nghe rút kinh nghiệm
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Thứ ba ngày tháng năm 2009
Chính tả: TÌM NGỌC
I/ Mục tiêu:
- Nghe - viết chính xác bài CT, trình bày đúng bài tóm tắt câu chuyện Tìm ngọc
- Làm đúng các bài tập 2, 3a/b
II/ Chuẩn bị: - Bảng phụ viết sẵn bài tập chép.
III/ Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ:
- Gọi 2 em lên bảng
- Đọc các từ khó cho HS viết.Yêu cầu lớp viết vào
giấy nháp
- Nhận xét ghi điểm học sinh
B/ Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em sẽ viết đúng, viết đẹp đoạn tóm
tắt trong bài “ Tìm ngọc” và các tiếng có vần
ui / uy, et / éc và âm: r / d / gi
2) Hướng dẫn tập chép :
- Hai em lên bảng viết các từ thường mắc lỗi ở tiết trước: trâu ra ngoài ruộng, nối nghiệp, nông gia, quản công
- Nhận xét các từ bạn viết
- HS lắng nghe, vài HS nhắc lại tựa bài
Trang 4Hoàng Hảo - GV Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L2
4
-1/ Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
- Đọc mẫu đoạn văn cần chép
- Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc thầm theo
- Ai tặng cho chàng trai viên ngọc?
- Nhờ đâu mà chó và mèo lấy được viên ngọc quý?
- Chó và mèo là những con vật thế nào?
2/ Hướng dẫn trình bày :
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong bài có những chữ nào cần viết hoa? Vì sao?
3/ Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng con
- Giáo viên nhận xét đánh giá
4/Chép bài : - Đọc cho học sinh chép bài vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
5/Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài, tự bắt lỗi
6/ Chấm bài:
-Thu tập học sinh chấm điểm và nhận xét từ 10 –
15 bài
3) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: - Treo bảng phụ.Gọi 1 em đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Mời 3 em lên làm bài trên bảng
- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ vừa tìm được
Bài 3: - Treo bảng phụ.Gọi 1 em đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Mời 2 em lên làm bài trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ vừa tìm được
4) Củng cố dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước bài mới
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- Ba em đọc lại bài,lớp đọc thầm tìm hiểu bài
- Long Vương
- Nhờ sự thông minh và nhiều mưu mẹo
- Rất thông minh và tình nghĩa
- Có 4 câu
- Các tên riêng và các chữ cái ở đầu câu
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con
- Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa,
- Lắng nghe giáo viên đọc và chép bài
-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
2/ Điền vào chỗ trống ui hay uy
- Ba em lên bảng làm bài
-Chàng trai xuống thủy cung, được Long Vương tặng viên ngọc quý
- Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi Chó và Mèo an
ủi chủ
- Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho Mèo Chó
và Mèo vui lắm
- Các em khác nhận xét chéo
3/ Điền vào chỗ trống r / d hay gi
- Hai em lên bảng làm bài
- Lên rừng, dừng lại, cây giang, rang tôm
- Lợn kêu eng éc, hét to, mùi khét
- Các em khác nhận xét chéo
-Về nhà học bài và làm bài tập trong sách
Tự nhiên và xã hội: PHÒNG TRÁNH TÉ NGÃ KHI Ở TRƯỜNG
A Mục tiêu:
-Kể tên những hoạt động dễ ngã, nguy hiểm cho bản thân và cho người khác khi ở trường
-HS khá, giỏi biết cách xử lý khi bản thân hoặc người khác bị ngã
B Đồ dùng dạy học:
-GV: Bảng phụ ghi KL cho HĐ 1.
-HS: Tranh, ảnh trong SGK/36, 37
C Các hoạt động dạy học:
Trang 5Hoàng Hảo - GV Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L2
5
-1.Kiểm tra bài cũ:
- Y/C hs trả lời câu hỏi:
+ Kể tên các thành viên trong nhà trường?
+ Công việc của (1, 2) thành viên trong nhà trường?
+ Em phải có thái độ thế nào đối với họ?
- Nhận xét
2.Bài mới
a-Giới thiệu bài:
- Nêu: Hàng ngày khi đến trường các em thường
chạy nhảy, nô đùa; có một vài hoạt động dễ làm cho
các em ngã ,gặp nguy hiểm Bài học hôm nay sẽ
giúp các em tránh được điều đó
b.Các hoạt động :
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- Hướng dẫn HS quan sát, nêu hoạt động từng
hình.(Từ hình 1 – hình 4)
- Cho hs trình bày
- Nhận xét chốt lại
+ Trong các hoạt động vừa nêu, hoạt động nào dễ
gây ngã ,nguy hiểm cho các em?
- Cho các nhóm trình bày
- Nhận xét chốt lại, nêu KL:Chạy đuổi, xô đẩy nhau
ở sân trường, ơi cầu thang, trèo cây, chồm qua cửa
sổ là dễ gây ngã và rất nguy hiểm không chỉ cho bản
thân mà đôi khi còn gây nguy hiểm cho người khác
Hoạt động 2: Lựa chọn trò chơi an toàn.
- Y/C hs kể tên các trò chơi ở trường mà các em biết
+ Theo em trò chơi nào có thể gây ngã và nguy hiểm
cho bản thân và các bạn khác khi chơi?
+ Nếu em hoặc bạn bị ngã thì em nên làm gì?
- Cho các nhóm trình bày
- Nhận xét chốt lại: Không nên chơi các trò chơi có
thể gây nguy hiểm
D.Củng cố-Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Nên chơi các trò chơi an toàn
- HS trả lời câu hỏi, lớp nhận xét
- HS lắng nghe, vài HS nhắc lại tựa bài
-Quan sát và nói hoạt động của các bạn trong từng hình (theo nhóm 4)
+ Đuổi bắt, trèo cây, nhoài người ra cửa sổ để hái hoa, đẩy nhau trên cầu thang
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác chất vấn, nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe khác sâu kiến thức
- HS kể CN, lớp nhận xét bổ sung
- Từng nhóm thảo luận và trả lời
- Đại diện nhóm trả lời Các nhóm khác chất vấn, nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe khác sâu kiến thức
- HS nghe rút kinh nghiệm
- HS biết thực hiện hằng ngày
Toán: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (TT) I/ Mục tiêu:
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về ít hơn
- Làm được BT 1, 2, 3 (cột a,c), 4 HS khá, giỏi có thể làm thêm BT3 (cột b, d); BT5
II/ Các hoạt động dạy học:
1) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ củng cố về phép cộng, phép
trừ trong phạm vi 100
2) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi một em đọc yêu cầu đề bài.
- HS lắng nghe, vài HS nhắc lại tựa bài
1/ Tính nhẩm
Trang 6Hoàng Hảo - GV Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L2
6
Yêu cầu nhẩm và nêu kết quả nhẩm
-Yêu cầu lớp làm vào vở các phép tính còn lại
- Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Ta bắt đầu tính từ đâu tới đâu?
- Yêu cầu 3 em lên bảng thi đua làm bài
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Gọi 3 em khác nhận xét bài bạn trên bảng
- Yêu cầu nêu cách thực hiện các phép tính: 90 -
32; 56 + 44; 100 - 7
- Nhận xét ghi điểm từng em
Bài 3 HS khá, giỏi có thể làm thêm cột b, d
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Điền mấy vào ô trống?
- Ở đây ta phải thực hiện liên tiếp mấy phép trừ?
Thực hiện từ đâu đến đâu?
- Kết luận: 17 - 3 - 6 =?
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Nhận xét ghi điểm
Bài 4 - Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Mời 1 em lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi em khác nhận xét bài bạn trên bảng
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 5 HS khá, giỏi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Cho HS tự làm rồi chữa bài
3) Củng cố dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập
- Tự nhẩm và ghi ngay kết quả vào vở
- Nối tiếp nhau mỗi em đọc kết quả 1 phép tính
- Theo dõi nhận xét bài bạn
2/ Đọc yêu cầu đề bài
- Đặt tính rồi tính
- Thực hiện từ phải sang trái
- 3 em lên bảng làm mỗi em 2 phép tính
- Cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét bài bạn trên bảng
3/ Đọc yêu cầu đề bài
- Điền số thích hợp vào ô trống
- Điền 14 vì 17 - 3 = 14 và điền 8 vì 14 - 6 = 8
- Thực hiện liên tiếp 2 phép trừ, thực hiện từ trái sang phải
- 3 - 6
- 17 trừ 3 bằng 14, 14 trừ 6 bằng 8
- Lớp thực hiện vào vở
- Em khác nhận xét bài bạn trên bảng 4/ Đọc đề
- Lớp 2A trồng 48 cây.2B nhiều hơn 12 cây -Số cây lớp 2B trồng?
- 1 em lên bảng làm bài
Bài giải:
Số lít thùng nhỏ đựng là:
60 - 22 = 38 ( l ) Đ/S: 38 l
- Nhận xét bài bạn
5/ HS làm bài rồi nhận xét sửa bài
- HS nghe rút kinh nghiệm
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Thứ tư ngày tháng năm 2009
Tập đọc: GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ
I/ Mục tiêu:
- Biết nghỉ hơi sau đúng sau các dấu câu
- Hiểu nội dung bài: Loài gà cũng có tình cảm với nhau: che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người (trả lời được các CH trong SGK)
II/ Chuẩn bị: - Tranh minh họa sách giáo khoa - Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học :
17
Trang 7Hoàng Hảo - GV Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L2
7
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 3 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi về
nội dung bài “Tìm Ngọc”
B/ Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta tìm hiểu bản: Gà “tỉ tê” với gà
2) Luyện đọc:
a GV đọc mẫu toàn bài:
-Đọc với giọng kể chân tình nhịp chậm rãi
b Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc từng câu
- Hướng dẫn luyện đọc từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Giải nghĩa từ: tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở
- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số câu dài,
câu khó ngắt thống nhất cách đọc các câu này trong
cả lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc
- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
- Yêu cầu đọc đồng thanh cả bài
3) Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi:
- Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào?
- Gà mẹ nói chuyện với con bằng cách nào?
- Gà con đáp lại mẹ thế nào?
- Từ ngữ nào cho thấy gà con rất yêu mẹ?
- Gà mẹ báo cho con biết không có chuyện gì nguy
hiểm bằng cách nào?
- Gọi một em bắt chước tiếng gà?
- Khi nào gà con lại chui ra?
4) Củng cố dặn dò :
- Gọi 2 em đọc lại bài
- Qua câu chuyện em hiểu điều gì?
- Loài gà cũng có tình cảm yêu thương đùm bọc
như con người
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Ba em đọc bài “Tìm Ngọc” và trả lời câu hỏi của giáo viên
- HS lắng nghe, vài HS nhắc lại tựa bài
- Lớp lắng nghe đọc mẫu
- HS tiếp nối nhau dọc từng câu trong bài
- Rèn đọc các từ nhõngon xao, phát tín hiệu, dắt bầy con
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- Từ khi gà con đang nằm trong trứng,/ gà mẹ đã nói chuyện với chúng / bằng cách gõ mỏ lên vỏ trứng,/ còn chúng / thì phát tín hiệu / nũng nịu, đáp lời mẹ.//
- Đọc từng đoạn rồi cả bài trong nhóm
- Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài,đọc đồng thanh và cá nhân đọc
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Một em đọc thành tiếng.Lớp đọc thầm bài
- Từ khi còn nằm trong trứng
- Gõ mỏ lên vỏ trứng
- Phát tín hiệu nũng nịu đáp lại
- Nũng nịu
- Kêu đều đều “cúc cúc cúc”
- Cúc cúc cúc
-Khi mẹ “cúc cúc cúc” đều
- Hai em đọc lại bài
- Ở loài vật đều có tình cảm riêng giống như con người / Gà cũng biết nói bằng thứ tiếng riêng của nó
- Nhiều em nêu theo ý của mình
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Đạo đức: GIỮ TRẬT TỰ VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (T2)
I / Mục tiêu: Như tiết 1.
II /Chuẩn bị: Phiếu học tập.
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1: Báo cáo kết quả điều tra
-Yêu cầu lần lượt một số em lên báo cáo tình hình
điều tra tình hình trật tự vệ sinh công cộng nơi em ở
-Lần lượt các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp
Trang 8Hoàng Hảo - GV Trường TH Vĩnh Hũa Giỏo ỏn L2
8
-mà đó chuẩn bị ở nhà
- Nhận xột tổng kết lại cỏc ý kiến mà học sinh đó
bỏo cỏo
- Khen những em bỏo cỏo tốt, đỳng thực trạng
2 Hoạt động 2 Trũ chơi: “Ai đỳng ai sai”
- Tổ chức để học sinh chơi trũ chơi
- Yờu cầu cỏc đội sau khi giỏo viờn đọc cỏc ý kiến
cỏc đội phải xem xột ý kiến đú đỳng hay sai và đưa
ra tớn hiệu trả lời
- Mỗi ý kiến đỳng được ghi 5 điểm
- Khen những đội thắng cuộc
- Người lớn mới phải giữ trật tự nơi cụng cộng
- Giữ trật tự vệ sinh nơi cụng cộng là gúp phần bảo
vệ mụi trường
- Đi nhẹ, núi khẽ là giữ trật tự nơi cụng cộng
- Khụng được xả rỏc ra nơi cụng cộng
- Xếp hàng trật tự mua vộ vào xem phim
- Bàn tỏn với nhau khi đang xem phim trong rạp
- Bàn bạc trao đổi trong giờ kiểm tra
3 Hoạt động 3: Tập làm người hướng dẫn viờn
- Là một người hướng dẫn viờn, hướng dẫn khỏch
vào tham quan bảo tàng lịch sử để dặn khỏch giữ
trật tự vệ sinh em sẽ dặn khỏch tuõn theo những
điều gỡ?
- Yờu cầu lớp thảo luận trong 2 phỳt sau đú mời đại
diện lờn trả lời
- Lắng nghe và nhận xột khen những em trả lời hay
4 Củng cố dặn dũ:
-Giỏo viờn nhận xột đỏnh giỏ tiết học
-Giỏo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài học
- Chẳng hạn: - Khu sõn chơi ở Trường Mầm non (Vĩnh An) tỡnh trạng bồn hoa giữa sõn bị phỏ do trẻ em vào nghịch Biện phỏp là bỏo cỏo với UB
ND xó -Lớp lắng nghe nhận xột bạn -Lần lượt một số em đại diện cho cỏc đội lờn tham gia trũ chơi
-Lớp lắng nghe nhận xột xem bạn trả lời như vậy
cú đỳng khụng để bổ sung ý bạn
- Lớp tham gia trũ chơi
- Bỡnh chon đội thắng cuộc, biểu dương
- Lớp lắng nghe và thảo luận trong 2 phỳt
- Cử đại diện lờn trỡnh bày
- Kớnh mời quý khỏch đến tham quan bảo tàng Hồ Chớ Minh để giữ trật tự vệ sinh chỳng tụi xin nhắc nhớ quý khỏch những vấn đề sau: - Khụng vứt rỏc bừa bói ở viện bảo tàng Khụng sờ tay vào hiện vật trưng bày
-Khụng núi chuyện làm ồn ào khi tham quan -Về nhà học thuộc bài và ỏp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
- HS nghe rỳt kinh nghiệm
- HS biết thực hiện hằng ngày
Tập viết: CHỮ HOA ễ, Ơ
I/ Mục tiờu:
-Biết viết chữ hoa ễ, Ơ (1 dũng cỡ vừa ,1 dũng cỡ nhỏ);chữ và cõu ứng dụng : Ơn ( 1 dũng cỡ vừa,1 dũng cỡ nhỏ ) ; Ơn sõu nghĩa nặng ( 3 lần )
- HS khỏ, giỏi viết đỳng và đủ cỏc dũng (Tập viết ở lớp)
- Giáo dục ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II/ Chuẩn bị: - Mẫu chữ hoa ễ, Ơ đặt trong khung chữ, cụm từ ứng dụng Vở tập viết
III/ Cỏc hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Yờu cầu lớp viết vào bảng chữ O và từ Ong
-Giỏo viờn nhận xột đỏnh giỏ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Hụm nay chỳng ta sẽ tập viết chữ hoa ễ, Ơ và
một số từ ứng dụng cú chữ hoa ễ, Ơ
b)Hướng dẫn viết chữ hoa:
- 2 em viết chữ O
- Hai em viết từ “Ong”
- Lớp thực hành viết vào bảng con
- HS lắng nghe, vài HS nhắc lại tựa bài
Trang 9Hoàng Hảo - GV Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L2
9
Quan sát số nét quy trình viết chữ Ô, Ơ:
-Yêu cầu quan sát mẫu và trả lời:
- Chữ O có chiều cao bao nhiêu, rộng bao nhiêu?
- Chữ O có những nét nào?
- Dấu của chữ ô giống hình gì?
- Ta viết nét phụ của chữ ô như thế nào?
- Dấu phụ của âm Ơ giống hình gì?
- Chỉ theo khung hình mẫu và giảng quy trình viết
chữ Ô, Ơ cho học sinh như hướng dẫn trong sách
giáo viên
- Viết lại quy trình viết lần 2
Học sinh viết bảng con
- Yêu cầu viết chữ hoa ô, ơ vào không trung và sau
đó cho các em viết vào bảng con
c) Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :
-Yêu cầu một em đọc cụm từ
-Cụm từ gồm mấy chữ?
Quan sát, nhận xét:
- So sánh chiều cao của chữ Ơ và chữ n?
- Những chữ nào có chiều cao bằng chữ Ơ
-Khi viết chữ Ơn ta viết nét nối giữa âm Ơ và âm n
như thế nào?
Viết bảng: - Yêu cầu viết chữ Ơ vào bảng
- Theo dõi sửa cho học sinh
d) Hướng dẫn viết vào vở :
- GV nêu yêu cầu viết
-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
đ) Chấm chữa bài :
-Chấm từ 5 - 7 bài học sinh
-Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
e) Củng cố dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà hoàn thành nốt bài viết trong vở
- Học sinh quan sát
- Chữ O cao 5 li và rộng 4 li
- Chữ O gồm 1 nét cong kín và kết hợp 1 nét
cong trái
- Chiếc nón úp
- Gồm 2 đường thẳng, 1 đường kéo từ dưới lên, một đường kéo từ trên xuống nối nhau ở đường ngang 7 úp xuống giữa đỉnh âm O
- Quan sát theo giáo viên hướng dẫn giáo viên
- Lớp theo dõi và thực hiện viết vào không trung sau đó bảng con
- Đọc: Ơn sâu nghĩa nặng.
- Gồm 4 tiếng: ơn, sâu, nghĩa, nặng
-Chữ Ơ cao 2,5 li.chữ n cao 1 li
- Chữ g
- Từ điểm cuối của chữ Ơ lia bút viết chữ n -Bằng một đơn vị chữ (khoảng viết đủ âm o)
- Thực hành viết vào bảng
- Viết vào vở tập viết theo yêu cầu
-Nộp vở từ 5- 7 em để chấm điểm
-Về nhà tập viết lại nhiều lần bài : “ Chữ hoa Ô,
Ơ ”
Toán: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ TRỪ (TT) I/ Mục tiêu:
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm.
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về ít hơn, tìm số bị trừ, số trừ, số hạng của một tổng
- Làm được các BT1( cột 1,2,3 ) ,BT2 ( cột 1,2 ), BT3, BT4 HS khá, giỏi có thể làm thêm BT1 (cột 4); BT2 (Cột 3); BT5
II/ Các hoạt động dạy học:
1) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ củng cố về phép cộng, phép
trừ trong phạm vi 100
2) Luyện tập:
- HS lắng nghe, vài HS nhắc lại tựa bài
Trang 10Hoàng Hảo - GV Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L2
10
-Bài 1: HS khá, giỏi có thể làm thêm cột 4
- Gọi một em đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu nhẩm và nêu kết quả nhẩm
-Yêu cầu lớp làm vào vở các phép tính còn lại
- Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 2: HS khá, giỏi có thể làm thêm cột 3
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Yêu cầu 3 em lên bảng thi đua làm bài
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Gọi 3 em khác nhận xét bài bạn trên bảng
- Nhận xét ghi điểm từng em
Bài 3 - Yêu cầu học sinh nêu đề bài
-Bài toán yêu cầu làm gì?
- Viết lên bảng x + 16 = 20 và hỏi
- x là gì trong phép cộng x + 16 = 20?
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?
- Mời một em lên bảng làm ý a
- Lớp làm vào vở
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Mời một em lên bảng làm ý b
- Nhận xét ghi điểm từng em
Bài 4 - Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Mời 1 em lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi em khác nhận xét bài bạn trên bảng
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 5 HS khá, giỏi có thể làm thêm
- Vẽ hình lên bảng và đánh số từng phần
-Hãy kể tên các hình tứ giác ghép đôi?
-Hãy kể tên các hình tứ giác ghép ba?
-Hãy kể tên các hình tứ giác ghép tư?
- Có tất cả bao nhiêu hình tứ giác?
- Lớp làm vào vở
3) Củng cố dặn dò: - Nhận xét đánh giá tiết học -Dặn về nhà học và làm bài tập 1/ Tính nhẩm - Tự nhẩm và ghi ngay kết quả vào vở - Nối tiếp nhau mỗi em đọc kết quả 1 phép tính - Theo dõi nhận xét bài bạn 2/ Đọc yêu cầu đề bài - Đặt tính rồi tính - 3 em lên bảng làm mỗi em 2 phép tính - Lớp làm bài vào vở - Nhận xét bài bạn trên bảng 3/ Đọc yêu cầu đề bài - Tìm x - x là số hạng chưa biết - Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết x + 16 = 20 x = 20 - 16 x = 4 - Lớp thực hiện vào vở - Em khác nhận xét bài bạn trên bảng 4/ Đọc đề - Anh cân nặng 50 kg.Em nhẹ hơn 16 kg -Em cân nặng bao nhiêu kg? - 1 em lên bảng làm bài
Bài giải: Em cân nặng là: 50 - 16 = 34 ( kg ) Đ/S: 34 kg - Nhận xét bài bạn - Quan sát nhận xét - Hình ( 1+2 ) - Hình ( 1+2+4), hình ( 1+2+3 ) - Hình ( 2+3+4+5) - Có tất cả 4 hình tứ giác Khoanh vào câu D 1
2
3 4
5
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Thứ năm ngày tháng năm 2009
Chính tả: (Nghe viết) GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ
I/ Mục tiêu:
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn có nhiều dấu câu.