1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Đại số khối 8 - Tuần 6 - Tiết 11, 12

5 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 151,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Đối với 1 đa thức có thể có nhiều cách nhóm các hạng tử thích hợp lại với nhau để làm xuất hiện nhân tử chung của các nhóm và cuối cùng cho ta cùng 1 kết quả  Làm bài tập áp dụng.. - [r]

Trang 1

Ngày soạn: 24/9/2010

Ngày dạy: 28/9/2010

Tuần 6 (Từ ngày 27/9 đến ngày 2/10/2010)

Tiết 11

Bài 8: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP

NHÓM HẠNG TỬ

I MỤC TÊU:

1 Kiến thức:

- HS biết nhóm các hạng tử thích hợp, phân tích thành nhân tử trong mỗi nhóm để làm xuất hiện các

nhận tử chung của các nhóm

- Biến đổi chủ yếu với các đa thức có 4 hạng tử không quá 2 biến.

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, tư duy

3 Thái độ:

- Giáo dục tính linh hoạt, tư duy lôgic

II CHUẨN BỊ:

GV: - Bảng phụ

HS: - Bảng phụ, các bài tập

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: (6’)

- HS1: Phân tích đa thức thành nhân tử:

a) x2 - 4x + 4 b) x3 + 1 c) (a + b)2 - (a - b)2

27

- HS 2: Trình bày cách tính nhanh giá trị của biểu thức: 522 - 482

Đáp án: a) (x - 2)2 hoặc (2 - c)2 b) (x + ) (x1 2 - ) c) 2a 2b = 4a.b

3

1

3 9x 

* (52 + 48) (52 - 48) = 400

3.Bài mới:

1 Hoạt động 1:Hình thành phân tích đa thức

thành nhân tử bằng cách nhóm hạng tử (15’)

- GV: Em có nhận xét gì về các hạng tử của đa

thức này

- GV: Nếu ta coi biểu thức trên là một đa thức thì

các hạng tử không có nhân tử chung Nhưng nếu

ta coi biểu thức trên là tổng của 2 đa thức nào đó

thì các đa thức này ntn?

- Vậy nếu ta coi đa thức đã cho là tổng của 2 đa

thức (x2 - 3x) và (xy - 3y) hoặc là tổng của 2 đa

thức

(x2+ xy) và -3x - 3y thì các hạng tử của mỗi đa

thức lại có nhân tử chung

- Em viết đa thức trên thành tổng của 2 đa thức

và tiếp tục biến đổi

- Như vậy bằng cách nhóm các hạng tử lại với

1) Ví dụ:

*Ví dụ 1 Phân tích đa thức sau thành nhân tử

x2- 3x + xy - 3y

x2 - 3x + xy - 3y = (x2 - 3x) + (xy - y) = x(x -3) + y(x – 3) = (x - 3)(x + y)

* Ví dụ 2 Phân tích đa thức sau thành nhân tử 2xy + 3z + 6y + xz

= (2xy + 6y) +(3z + xz) = 2y(x + 3) + x(x + 3)

Trang 2

nhau, biến đổi để làm xuất hiện nhận tử chung của

mỗi nhóm ta đã biến đổi được đa thức đã cho

thành nhân tử

- GV: Cách làm trên được gọi là phân tích đa thức

thành nhân tử bằng phương pháp nhóm các hạng

tử

- HS lên bảng trình bày cách 2

+ Đối với 1 đa thức có thể có nhiều cách nhóm các

hạng tử thích hợp lại với nhau để làm xuất hiện

nhân tử chung của các nhóm và cuối cùng cho ta

cùng 1 kết quả Làm bài tập áp dụng

2 Hoạt động 2: Áp dụng giải bài tập (14’)

GV (Dùng bảng phụ)

- Phân tích đa thức thành nhân tử :

- Bạn Thái làm: x4 - 9x3 + x2 - 9x

= x(x3- 9x2 + x - 9)

- Bạn Hà làm: x4 - 9x3 + x2 - 9x

= (x4- 9x3) +(x2 - 9x)

= x3(x - 9) + x(x - 9)

= (x - 9)(x3 + x)

- Bạn An làm: x4 - 9x3+ x2 - 9x

= (x4 + x2) - (9x3 + 9x)

= x2(x2 +1) - 9x(x2 +1)

= (x2 +1)(x2 - 9x)

= x(x - 9)(x2+1)

- GV: Cho HS thảo luận theo nhóm

- GV: Quá trình biến đổi của bạn Thái, Hà, An, có

sai ở chỗ nào không?

- Bạn nào đã làm đến kết quả cuối cùng, bạn nào

chưa làm đến kết quả cuối cùng

- GV: Chốt lại (ghi bảng)

3 Hoạt động 3: Tổng kết (2’)

- Phân tích đa thức thành nhân tử là biến đổi đa

thức đó thành 1 tích của các đa thức (có bậc khác

0) Trong tích đó không thể phân tích tiếp thành

nhân tử được nữa

= (x + 3)(2y + z) C2: = (2xy + xz) + (3z + 6y) = x(2y + z) + 3(z + 2y) = (2y + z)(x + 3)

2 ÁP DỤNG

?1 Tính nhanh 15.64 + 25.100 + 36.15 + 60.100

= (15.64 + 36.15) + (25.100 + 60.100)

= 15(64 + 36) + 100(25 + 60)

= 15.100 + 100.85 =1500 + 8500

= 10000

*C2:

= 15(64 +36) + 25.100 + 60.100

= 15.100 + 25.100 + 60.100

=100(15 + 25 + 60)

=10000

?2

- Bạn An đã làm ra kết quả cuối cùng là x(x - 9)(x2 + 1) vì mỗi nhân tử trong tích không thể phân tích thành nhân tử được nữa

- Ngược lại: Bạn Thái và Hà chưa làm đến kết quả cuối cùng và trong các nhân tử vẫn còn phân tích được thành tích

4 Củng cố (7’)

* Làm bài tập nâng cao

1 Phân tích đa thức thành nhân tử

a) xa + xb + ya + yb - za - zb

b) a2 + 2ab + b2- c2 + 2cd - d2

c) xy(m2 + n2) - mn(x2 + y2)

Đáp án: a) (a + b)(x + y - z) ;

b) (a + b + c - d)(a + b – c + d) ;

c)(mx - ny)(my - nx)

2 Tìm y biết:

Trang 3

y + y2 - y3 - y4 = 0 y(y +1) - y3(y + 1) = 0(y +1)(y - y3) = 0

y(y +1)2(1 - y) = 0 y = 0, y = 1, y = -1

5 Nhận xét dặn dò (1’)

- Làm các bài tập 47, 48, 49, 50/SGK

- Bài tập: Nếu n là số tự nhiên lẻ thì A = n3 +3n2 – n - 3 chia hết cho 8

Ngày soạn: 26/9/2010

Ngày dạy: 29/9/2010

Tuần 6

Tiết 12: LUYỆN TẬP

I MỤC TÊU:

1/Kiến thức:

- HS biết vận dụng phân tích đa thức thành nhân tử như nhóm các hạng tử thích hợp, phân tích thành

nhân tử trong mỗi nhóm để làm xuất hiện các nhận tử chung của các nhóm

- Biết áp dụng phân tích đa thức thành nhân tử thành thạo bằng các phương pháp đã học

2/Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách nhóm hạng tử

3/Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận, tư duy

II CHUẨN BỊ:

* GV: - Bảng phụ

* HS: - Bảng phụ, ôn tập các hằng đẳng thức.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: (15’)

1 Trắc nghiệm: Chọn đáp án đúng .

Câu 1 Để phân tích 8x2 - 18 thành nhân tử ta thường sử dụng phương pháp:

A) Dùng hằng đẳng thức B) Đặt nhân tử chung

C) Cả hai phương pháp trên D) Tách 1 hạng tử thành 2 hạng tử

Câu 2: Giá trị lớn nhất của biểu thức: E = 5 - 8x - x2 là:

A E = 21 khi x = - 4 B E = 21 khi x = 4

C E = 21 với mọi x D E = 21 khi x = 4 

2, Tự luận:

Câu 3: Tính nhanh: 872 + 732 - 272 - 132

Câu 4: : Phân tích đa thức thành nhân tử

a) x( x + y) - 5x - 5y b) 6x - 9 - x2 c) xy + a3 - a2x - ay

Đáp án và thang điểm

Câu 1: C (0,5đ)

Câu 2: A (0,5đ)

Câu 3: (3đ) Tính nhanh: 872 + 732 - 272 - 132 = ( 872 - 132) + (732 - 272)

= ( 87 - 13)( 87 + 13) + (73 - 27)(73 + 27)

= 74.100 + 46.100 = 7400 + 4600 = 12000

Câu 4:(6đ) Phân tích đa thức thành nhân tử

a) x( x + y) - 5x - 5y = x( x + y) - 5(x + y) (1đ)

= ( x + y)(x - 5) (1đ)

Trang 4

b) 6x - 9 - x2 = - ( x2 - 6x + 9) (1đ)

= - ( x - 3 )2 (1đ)

c) xy + a3 - a2x – ay

= (xy - ay)+(a3 - a2x) (1đ)

= y( x - a) + a2 (a - x)

= y( x - a) - a2 (x - a) = ( x - a) (y - a2) (1đ)

3.Bài mới:

1 Hoạt động 1: Luyện tập phân tích đa thức

thành nhân tử (10’)

- GV: Cho HS lên bảng trình bày

a) x2 + xy + x + y

b) 3x2- 3xy + 5x - 5y

c) x2 + y2 + 2xy - x - y

- HS khác nhận xét

- GV: Cho HS lên bảng làm bài 48

a) x2 + 4x - y2 + 4

c) x2 - 2xy + y2- z2 + 2zt - t2

- GV: Chốt lại phương pháp làm bài

2 Hoạt động 2: Bài tập trắc nghiệm (7’)

Bài 3: ( GV dùng bảng phụ )

a) Giá tri lớn nhất của đa thức

P = 4x - x2 là :

A 2 ; B 4

C 1 ; D - 4

b) Giá trị nhỏ nhất của đa thức

P = x2 - 4x + 5 là:

A.1; B 5;

C.0 D.Kết quả khác

Bài 4:

a) Đa thức 12x – 9 - 4x2 được phân tích thành nhân

tử là: A (2x - 3)(2x + 3) B (3 - 2x)2

C -(2x - 3)2 D.-(2x + 3)2

b) Đa thức x4 -y4 được phân tích thành nhân tử là:

A (x2 - y2)2 B (x - y)(x + y)(x2- y2)

C (x - y)(x + y)(x2 + y2) D (x - y)(x + y)(x - y)2

3 Hoạt động 3: Dạng toán tìm x (10’)

Bài 50

Tìm x, biết:

1) Bài 1

Phân tích đa thức thành nhân tử a) x2 + xy + x + y = (x2 + xy) + (x + y) = x(x + y) + (x + y) = (x + y)(x + 1) b) 3x2 - 3xy + 5x - 5y

= (3x2 - 3xy) + (5x - 5y) =3x(x - y) + 5(x - y) = (x - y)(3x + 5) c) x2 + y2 + 2xy - x - y = (x + y)2 - (x + y) = (x + y)(x + y - 1)

2) Bài 48 (sgk)

a) x2 + 4x - y2+ 4 = (x + 2)2 - y2 = (x + 2 + y) (x + 2 - y)

c) x2 - 2xy + y2 - z2 + 2zt - t2 = (x - y)2- (z - t)2 = (x - y + z - t) (x - y - z + t)

3 Bài 3.

a) Giá tri lớn nhất của đa thức: B 4

b) Giá trị nhỏ nhất của đa thức A 1

4.Bài 4:

a) Đa thức 12x – 9 - 4x2 được phân tích thành nhân tử là:

C -(2x - 3)2

b) Đa thức x4- y4 được phân tích thành nhân

tử là:

C (x - y)(x + y)(x2 + y2)

5) Bài 50 (sgk)/23

Tìm x, biết: a) x(x - 2) + x - 2 = 0

Trang 5

a) x(x - 2) + x - 2 = 0

b) 5x(x - 3) - x + 3 = 0

- GV: Cho HS lên bảng trình bày

( x - 2)(x +1) = 0

  x - 2 = 0  x = 2 x+1 = 0  x = -1 b) 5x(x - 3) - x + 3 = 0 (x - 3)( 5x - 1) = 0

x - 3 = 0 x = 3 hoặc

5x - 1 = 0 x = 1

5

4 Củng cố (2’)

- Như vậy phân tích đa thức thành nhân tử giúp chúng ta giải quyết được rất nhiều các bài toán như rút gọn biểu thức, giải phương trình, tìm max, tìm min…

- Nhắc lại phương pháp giải từng loại bài tập

- Lưu ý cách trình bày

5 Nhận xét dặn dò (1’)

- Làm các bài tập: 47, 49/ (sgk)

- Xem lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w