Môc tiªu: Sau bµi häc h/s cã thÓ: - Nhận biết một số thứ sử dụng trong gia đình có thể gây ngộ độc; - Phát hiện một số lý do khiến chúng ta có thể bị ngộ đọc qua đường ăn uống; - ý thức [r]
Trang 1Tuần 14
Ngày soạn 05/12/2008
Tập đọc Câu chuyện bó đũa (Tiết 1+2)
I Mục tiêu
+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trơn toàn bài Nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
- Biết đọc phân biệt giọng kể và giọng nhân vật ( người cha, bốn người con )
+ Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ mới và từ quan trọng : chia sẻ, hợp lại, đùm bọc, đoàn kết
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em
trong nhà phải đoàn kết, thương yêu nhau
II Đồ dùng
GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài : Quà của bố
- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 (SGK)
2/ Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu, ghi đầu bài
b Luyện đọc truyện
+ GV đọc mẫu toàn bài
- Cách đọc : lời kể chậm rãi, lời giảng giải của
người cha ôn tồn, nhấn giọng các từ ngữ : chia
lẻ ta thì yếu, hợp lại thì mạnh, có đoàn kết,
mới có sức mạnh
+ HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- Chú ý các từ ngữ : lúc nhỏ, lớn lên, lần lượt,
hợp lại, đùm bọc lẫn nhau
* Đọc từng đoạn trước lớp
+ Chú ý cách đọc một số câu
- Một hôm, / ông đặt một bó đũa và một túi
tiền trên bàn, / rồi gọi các con, / cả trai, / gái,
/ dâu, / rể lại và bảo : //
- Ai bẻ gãy được chiếc đũa này thì ta thưởng
cho túi tiền //
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét
- HS đọc + trả lời câu hỏi
+ HS theo dõi SGK
+ HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
+ HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- Đọc một số câu khó
- Đọc từ chú giải cuối bài + HS đọc theo nhóm đôi
- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm + Đại diện nhóm thi đọc (từng đoạn, cả bài,
ĐT, CN)
Tiết 2
c HD tìm hiểu bài
+ Câu chuyện này có những nhân vật nào ?
+ Thấy các con không thương yêu nhau, ông
cụ làm gì ?
- Ông cụ và bốn người con
- Ông cụ rất buồn phiền, bèn tìm cách dạy bảo các con, ông đặt một túi tiền và một bó đũa trên bàn gọi các con lại
Trang 2+ Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy được
bó đũa ?
+ Người cha bẻ gãy được bó đũa bằng cách
nào ?
+ Một chiếc đũa được ngầm so sánh với gì?
+ Cả bó đũa được ngầm so sánh với gì ?
+ Người cha muốn khuyên các con điều gì?
d Luyện đọc lại
- GV HD các nhóm thi đọc theo các vai :
người dẫn truyện, ông cụ, bốn người con
- Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ
- Người cha cởi bó đũa, thong thả bẻ gãy từng chiếc
- So với từng người con, chia rẽ, mất đoàn kết
- So với bốn người con, thương yêu đùm bọc nhau, với sự đoàn kết
- Anh em phải đoàn kết, thương yêu, đùm bọc lẫn nhau Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh Chia rẽ thì sẽ yếu
+ HS đọc truyện theo vai
3/ Củng cố, dặn dò
- Em hãy đặt tên khác thể hiện ý nghĩa câu truyện (Đoàn kết là sức mạnh Đoàn
kết thì sống, chia rẽ thì chết…)
- Về nhà xem trước yêu cầu của tiết kể chuyện
Toán - Tiết 66:
55 - 8; 56 - 7; 37 - 8; 68 - 9.
I- Mục tiêu:
- HS biết cách thực hiện các phép trừ có dạng: 55 - 8; 56 - 7; 37 - 8; 68 - 9 áp dụng
giải các bài toán có lời văn
- Rèn KN tính và giải toán
- GD HS chăm học toán
II- Đồ dùng:
- Bảng phụ vẽ sẵn bài tập 3
- HS: VBT
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Kiểm tra:
15 - 7 = ; 15 - 8 = ; 15 - 9 =
2/ Bài mới:
a- HĐ 1: Thực hiện phép trừ 55 - 8
- GV nêu bài toán" Có 55 qt, bớt đi 8 qt
Hỏi còn lại bao nhiêu qt?"
- Muốn biết còn lại bao nhiêu qt ta làm
ntn?
- Gọi 1 hS làm trên bảng: 55 - 8 =
( đặt tính và thực hiện phép tính theo cột
dọc ) - Nêu cach đặt tính và thực hiện
phép tính?
* Tiến hành tương tự với các phép tính:
56 - 7; 37 - 8; 68 - 9
b- HĐ 2: Thực hành
- Chấm, chữa bài
- 3 HS làm trên bảng - Lớp làm bảng con
- Nêu lại bài toán
- lấy 55 trừ đi 8
- lớp làm nháp
- Nêu lại cách đặt tính và tính
* Bài 1:làm bảng con phần a (HS yếu làm
2 PT đầu, cả lớp làm 3 PT còn lại)
- Làm vở phần b,c (HS yếu làm 2 cột đầu,
3 cột còn lại cả lớp làm)
75 96 58
6 9 9
69 77 49
Trang 3- x là số gì? Cách tìm x?
- Mẫu gồm những hình gì ghép lại với
nhau?- Chỉ hình tam giác và hình chữ
nhật trong mẫu?
- Chữa bài
3/ Các hoạt động nối tiếp:
* Củng cố:- Khi đặt tính theo cột dọc ta
chú ý gì?Thứ tự thực hiện từ đâu?
* Dặn dò: ôn ại bài
* Bài 2: Tìm x:
- Làm bảng con theo 3 nhóm a) x + 9 = 27 b) 7 + x = 35
x = 27 - 9 x = 35 - 7
x = 18 x = 28
* Bài 3:
- Hình tam giác và hình chữ nhật
- HS chỉ
- HS tự vẽ vào vở BT (Tr 68)
Ngày soạn 6/12/2008
Toán - Tiết 67:
65 - 38; 46 - 17; 57 - 28; 78 - 29 I- Mục tiêu:
-HS biết cách thực hiện các phép trừ có nhớ dạng 65 - 38; 46 - 17; 57 - 28; 78 - 29
- Rèn KN tính và giải toán
- GD HS chăm học
II- Đồ dùng:
- Bảng phụ chép bài tập 2
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Kiểm tra:
55 - 8; 56 - 7; 37 - 8; 68 - 9
2/ Bài mới:
a- HĐ 1: Thực hiện phép trừ 65 - 38
- Nêu bài toán" Có 65 qt, bớt đi 38 qt Hỏi
còn lại bao nhiêu qt?"
- Để biết còn lại bao nhiêu qt ta làm ntn?
- 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện ?
- Nêu cách đặt tính và thứ tự thực hiện?
* Tương tự với các phép tính:
46 - 17; 57 - 28; 78 - 29
b- HĐ 2: Thực hành
- GV treo bảng phụ
- Bài toán yêu cầu gì?
- Số cần điền là số nào? Vì sao?
- Trước khi điền ta làm gì?
- Nhận xét, cho điểm
- Đọc đề
- 3 HS làm trên bảng, lớp làm bảng con
- Nhận xét
- Nêu lại bài toán
- Thực hiện phép trừ 65 - 38 65
38 27
* Bài 1:
- HS làm bảng con theo 3 nhóm
- Chữa bài
* Bài 2: (giảm cột 2)
- Điền số thích hợp vào ô trống
- Là hiệu Vì SBT là 86, ST là 6 (dòng 1)
- Ta làm phép trừ ra nháp
- HS làm bảng phụ
- Chữa bài
* Bài 3:
Trang 4- Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì sao?
- Muốn tính tuổi mẹ ta làm ntn?
- Chấm bài, nhận xét
3/ Các hoạt động nối tiếp:
* Củng cố:
- Khi đặt tính và thực hiện phép tính ta
chú ý điều gì?
* Dặn dò: Ôn lại bài
- Thuộc dạng toán về ít hơn Vì " Kém hơn" có nghĩa là " ít hơn"
- Lấy tuổi bà trừ đi phần hơn
- Làm bài vào vở Bài giải
Số tuổi của mẹ là:
65 - 27 = 38( tuổi) Đáp số: 38 tuổi
- 1 HS chữa bài
Kể chuyện Câu chuyện bó đũa
I Mục tiêu
+ Rèn kĩ năng nói : Dựa vào trí nhớ, 5 tranh minh hoạ và gợi ý dưới tranh, kể lại được
từng đoạn câu chuyện với giọng kể tự nhiên, biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt,
biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
+ Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể chuyện, đánh giá đúng lời kẻ của bạn
+ Giáo dục HS biết đoàn kết
II Đồ dùng
GV : 5 tranh minh hoạ nội dung truyện (SGK)
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Kiểm tra bài cũ
- Kể chuyện : Bông hoa Niềm Vui
- GV nhận xét
2/ Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
b HD kể chuyện
* Kể từng đoạn theo tranh
- Đọc yêu cầu của bài tập
- GV và cả lớp nhận xét
* Phân vai dựng lại chuyện
- GV nhận xét các nhóm kể
- 2 HS nối tiếp nhau kể chuyện
- Nhận xét bạn kể
+ Dựa theo tranh, kể lại từng đoạn Câu chuyện
bó đũa
- HS quan sát tranh
- 1 HS khá, giỏi kể vắn tắt từng nội dung tranh
- HS kể theo nhóm
- Đại diện nhóm kể trước lớp + Các nhóm phân vai thi dựng lại chuyện
- Các nhóm khác nhận xét 3/ Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe
Chính tả ( nghe - viết )
Trang 5Câu chuyện bó đũa
I Mục tiêu
- Nghe, viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Câu chuyện bó đũa
- Luyện tập viết đúng một số những tiếng có âm, vần dễ lẫn : l / n,i / iê, ăt / ăc
- Giáo dục HS kiên trì rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng
GV : Bảng phụ viết nội dung BT 2, BT 3
HS : VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Kiểm tra bài cũ
- Viết tiếng bắt đầu bằng r / d / gi
- GV nhận xét
2/ Bài mới
a Giới thiệu bài
b HD nghe - viết
* HD HS chuẩn bị
- GV đọc toàn bài chính tả một lượt
+ Tìm lời người cha trong bài chính tả ?
+ Lời người cha được ghi sau dấu câu gì ?
- Tiếng khó : liền bảo, chia lẻ, sức mạnh
* GV đọc cho HS viết bài vào vở
* Chấm, chữa bài
- GV chấm, nhận xét bài viết của HS
c HD làm bài tập chính tả
* Bài tập 2 ( lựa chọn )
- Đọc yêu cầu bài tập 2 phần a
- GV nhận xét bài làm của HS
* bài tập 3 ( lựa chọn )
- Đọc yêu cầu bài tập 3 phần a
- GV chữa bài, nhận xét các từ đúng là :
- Chỉ người sinh ra bố : ông bà nội
- Trái nghĩa với nóng : lạnh
- Cùng nghĩa với không quen : lạ
- HS viết bảng con, 2 em lên lớp
+ 1, 2 HS đọc lại
- Đúng Như thế là các con đều thấy rằng sức mạnh
- Lời người cha được ghi sau dấu hai chấm và dấu gạch ngang đầu dòng
- HS viết bảng con
- HS viết bài vào vở chính tả
+ Điền vào chỗ trống l hay n
- 1 em lên bảng, cả lớp làm bài vào VBT
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng + Tìm các từ chứa tiếng có âm l hay âm n
- 1 em lên bảng
- Cả lớp làm VBT
- Đổi vở cho bạn, nhận xét
3/ Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tìm thêm những tiếng có âm đầu l / n
Đạo đức - Tiết 14 Giữ gìn trường lớp sạch đẹp (Tiết 1) I- Mục tiêu:
- HS biết một số biểu hiện của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp Vì sao cần giữ trường
lớp sạch đẹp Biết làm một số việc để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Rèn thói quen giữ trường lớp sạch đẹp
Trang 6- GD HS có thái độ tự giác giữ gìn trường lớp sạch đẹp
II- Đồ dùng:
- Bài hát: Em yêu trường em
- Phiếu HT, bảng phụ viết sẵn nội dung hoạt động 3
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra:
- Em đã làm gì để giúp đỡ bạn?
3/ Bài mới:
a- HĐ 1: Tiểu phẩm : Bạn Hùng đáng
khen
- Bạn Hùng đã làm gì trong buổi sinh nhật
của mình?
- Vì sao Hùng làm như vậy?
* GV KL: Vứt giấy rác vào đúng nơi qui
định là góp phần giữ trường lớp sạch đẹp
b- HĐ 2: Bày tỏ thái độ
- Em cần làm gì để giữ gìn trường lớp
sạch đẹp?
* GV KL: Để giữ trường lớp sach đẹp ta
nên làm trực nhật hằng ngày, không bôi
bẩn lên bàn ghế, không vứt rác bừa bãi, đi
vệ sinh đúng nơi qui định
c- HĐ 3: Bày tỏ ý kiến
- Treo bảng phụ
- Bài tập yêu cầu gì?
Chữa bài
* GV KL: giữ gìn trường lớp sạch đẹp là
bổn phận của mỗi HS đó là thể hiện lòng
yêu trường yêu lớp và giúp các em sinh
hoạt, học tập trong môi trường trong lành
4/ Các hoạt động nối tiếp:
* Củng cố:
- Em đã làm gì để giữ trường, lớp sạch,
đẹp?
* Dặn dò : Giữ vệ sinh trường lớp
- Hát bài" Em yêu trường em"
- HS nêu
- HS đóng tiểu phẩm
- HS nêu
- Nhiều HS nhắc lại
- HS quan sát tranh
- Quét lớp, lau bảng, tưới cây, hoa
- Tranh 2; 4; 5 Là việc làm đúng
- HS đọc nhiều em
- Đọc yêu cầu
- Đánh dấu + vào ô trống trước ý kiến
đúng
- Làm phiếu HT ( ý đúng là: a; b; c; d)
- HS đồng thanh
Ngày soạn 07/12/2008
Toán - Tiết 68:
Luyện tập I- Mục tiêu:
- Củng cố về các phép trừ có nhớ đã học, giải toán về ít hơn, biểu tượng về hình tam giác
- Rèn KN tính và giải toán
- GD HS tự giác học
Trang 7II- Đồ dùng:
- SGK, bảng con
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Kiểm tra bài cũ 85-27, 75-39, 88-39
2/ Bài mới:
- GV ghi kết quả lên bảng
- Nhận xét
- So sánh KQ: 5 + 1 và 6?
- Vì sao 15 - 5 - = 15 - 6?
* GV KL: Khi trừ một số đi một tổng cũng
bằng số đó trừ đi từng số hạng của tổng Vì
vậy khi biết KQ 15 - 5 - 1 = 9
có thể ghi ngay 15 - 6 = 9
- Nhận xét, cho điểm
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Cách giải?
- Chấm bài , nhận xét
3/ Các hoạt động nối tiếp:
* Củng cố:
- Nêu cách đặt tính và thứ tự thực hiện phép
tính theo cột dọc?
* Dặn dò: Ôn lại bài
- HS đặt tính rồi tính
- 3 HS lên bảng, lớp làm bảng con
* Bài 1:
- HS tự nhẩm KQ
- Nêu KQ
* Bài 2:
- Bằng nhau
- Vì 15 = 15, 5 + 1 = 6
- Nên 15 - 5 - 1 = 15 - 6
- Làm vào vở bảng con theo 3 nhóm
- Chữa bài
* Bài 3: Làm bảng con
35 - 7 = 28 72 - 36 = 36
81 - 9 = 72 50 - 17 = 33
* Bài 4:
- Đọc đề
- Bài toán về ít hơn
- Làm bài vào vở Bài giải
Số sữa chị vắt được là:
50 - 18 = 32( lít) Đáp số: 32 lít sữa
Tập đọc Nhắn tin
I Mục tiêu
+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trơn hai mẩu nhắn tin Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Giọng đọc thân mật
+ Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu nội dung các mẩu tin nhắn Nắm được cách viết nhắn tin ( ngắn gọn, đủ ý )
II Đồ dùng
- GV : SGK
- HS : VBT
Trang 8III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Kiểm tra bài cũ
- Đọc : Câu chuyện bó đũa
- Vì sao bốn người con không ai bẻ được bó
đũa ?
- Câu chuyện khuyên em điều gì ?
- GV nhận xét
2/ Bài mới
a Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu, ghi đầu bài
b Luyện đọc
+ GV đọc mẫu
- HD cách đọc : đọc bài với giọng nhắn nhủ,
thân mật
+ HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- Chú ý các từ : nhắn tin, Linh, lồng bàn, quét
nhà, bộ que chuyền, quyển
* Đọc từng mẩu nhắn tin trước lớp
- HD đọc đúng một số câu :
- Em nhớ quét nhà, / học thuộc lòng hai khổ
thơ / và làm ba bài tập toán chị đánh dấu //
- Mai đi học, / bạn nhớ mang quyển bài hát
cho tớ mượn nhé
* Đọc từng mẩu nhắn tin trong nhóm
* Thi đọc giữa đại diện các nhóm
c HD HS tìm hiểu bài
- Những ai nhắn tin cho Linh? Nhắn tin bằng
cách nào ?
- Vì sao chị Nga và Hà phải nhắn tin cho Linh
bằng cách ấy ?
- Chị Nga nhắn Linh những gì ?
- Hà nhắn Linh những gì ?
- Em phải viết tin nhắn cho ai ?
- Vì sao phải nhắn tin ?
- Nội dung nhắn tin là gì ?
- 2 HS nối tiếp nhau đọc chuyện
- Vì họ cầm cả bó đũa
- Anh chị em trong gia đình phải đoàn kết, thương yêu đùm bọc lẫn nhau Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh
+ HS theo dõi SGK
+ HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
+ HS nối tiếp nhau đọc từng mẩu nhắn tin
- Luyện đọc câu khó
+ HS đọc theo nhóm đôi
- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm + Đại diện nhóm thi đọc
- Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh Nhắn bằng cách viết ra giấy
- Lúc chị Nga đi , chắc còn sớm, Linh đang ngủ ngon, chị Nga kkhông muốn đánh thức Linh
- Nơi để quà sáng, các việc cần làm ở nhà, giờ chị Nga về
- Hà mang đồ chơi cho Linh, nhờ Linh mang
sổ bài hát đi học cho Hà mượn
- Cho chị
- HS trả lời + HS viết tin nhắn vào vở BT
- Nhiều HS nối tiếp nhau đọc bài 3/ Củng cố, dặn dò
- Bài hôm nay giúp em hiểu gì về cách viết nhắn tin ? ( Khi muốn nói với ai điều gì mà
không gặp được người đó ta có thể viết những điều cần nhắn vào giấy, để lại Lời viết
cần ngắn gọn mà đủ ý )
- GV nhận xét tiết học
Trang 9Luyện từ và câu
Từ ngữ về tình cảm gia đình Câu kiểu Ai làm gì ?
Dấu chấm, dấu chấm hỏi
I Mục tiêu
- Mở rộng vốn từ về tình cảm giađình
- Rèn kĩ năng đặt câu theo mẫu Ai làm gì ?
- Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi
II Đồ dùng
GV : Bảng phụ viết BT2, BT3
HS : VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Kiểm tra bài cũ
- Làm lại BT1, 3 ( LT&C tuần trước )
- Nhận xét bài làm của HS
2/ Bài mới
a Giới thiệu bài
b HD làm bài tập
* Bài tập 1 ( M )
- Đọc yêu cầu bài tập
- GV nhận xét bài làm đúng : yêu thương,
chăm lo, chiều chuộng, nhường nhịn, giúp đỡ
* Bài tập 2 ( M )
- Đọc yêu cầu bài tập
+ GV nhận xét bài làm đúng
- Anh khuyên bảo em.
- Chị chăm sóc em.
- Em chăm sóc chị
- Chị em trông nom nhau.
- Anh em trông nom nhau.
- Chị em giúp đỡ nhau.
- Anh em giúp đỡ nhau.
* Bài tập 3 ( V )
- Đọc yêu cầu bài tập
+ GV nhận xét bài làm đúng
- thứ nhất điền dấu chấm ( )
- thứ hai điền dấu hỏi chấm ( ? )
- thứ ba điền dấu chấm ( )
- HS làm bài
+ Tìm 3 từ nói về tình cảm thương yêu giữa anh chị em
- 1 HS lên bảng
- Cả lớp làm bài vào VBT
- Nhận xét bài làm của bạn
+ Sắp xếp các từ ở 3 nhóm thành câu
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét
+ Chọn dấu chấm hay dấu hỏi điền vào ô trống
- Cả lớp làm bài vào VBT
- 1 em lên bảng
- Nhận xét bài làm của bạn 3/ Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Khen ngợi động viên những HS học tốt, có cố gắng
- Về nhà xem lại bài
Ngày ……/12/2008 Người duyệt
Trang 10Ngày soạn 07/12/2008
Tập viết Chữ hoa M
I Mục tiêu
- Rèn kĩ năng viết chữ : biết viết chữ M hoa theo cỡ vừa và nhỏ
- Viết cụm từ ứng dụng : Miệng nó tay làm, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối
chữ đúng quy định
II Đồ dùng
GV : Mẫu chữ M viết hoa,
Bảng phụ viết sẵn ( dòng 1 ) Miệng, ( dòng 2 ) Miệng nói tay làm
HS : Vở TV
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Kiểm tra bài cũ
- Viết chữ L
- Nhắc lại câu tục ngữ ở tuần trước
2/ Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
b HD viết chữ hoa
* HD HS quan sát và nhận xét chữ M
- Chữ M viết hoa cao mấy li ?
- Được viết bằng mấy nét ?
+ GV HD HS quy trình viết chữ M viết hoa
- GV vừa viết vừa nhắc lại quy trình viết
* HD HS viết trên bảng con
c HD viết cụm từ ứng dụng
* Giới thiệu cụm từ ứng dụng
- Đọc cụm từ ứng dụng
- Giúp HS hiểu nghĩa của Miệng nói tay làm
* HD HS quan sát và nhận xét
- Nhận xét độ cao của các chữ cái ?
- Nhận xét khoảng cách giữa các tiếng ?
* HD HS viết chữ Miệng vào bảng con
d HD HS viết vào vở TV
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi giúp đỡ những HS viết chậm
e Chấm, chữa bài
- GV chấm khoảng 5, 7 bài
- Nhận xét bài viết của HS
- 1 em lên bảng, cả lớp viết bảng con
- Lá lành đùm lá rách
+ HS quan sát chữ mẫu
- Cao 5 li
- Được viết bằng 4 nét
- HS quan sát + HS viết chữ M vào bảng con + Miệng nói tay làm
+ M, l, y, g : cao 2,5 li
- t : cao 1,5 li Các chữ còn lại cao 1 li + Các tiếng cách nhau 1 khoảng viêt được 1 chữ cái o
+ HS viết vào bảng con + HS viết bài vào vở TV
3/ Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét chung tiết học
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài tập viết
Thể dục - Tiết 27 Trò chơi "Vòng tròn"