1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kiểm tra học kì II môn: Lịch sử 9 thời gian làm bài: 45 phút

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 209,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1 / KiÓm tra bµi cò - §äc bµi: Thêi gian biÓu - 4 HS đọc nối tiếp, TLCH - Theo em thêi gian biÓu cã cÇn thiÕt kh«ng?. -[r]

Trang 1

Tuần 17

Ngày soạn 26/12/2008

Ngày giảng: Thứ hai ngày 29 tháng 12 năm 2008

Tập đọc

Tìm Ngọc

I.Mục tiêu

+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trơn cả bài Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Biết đọc chuyện bằng giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm, nhấn giọng những từ ngữ kể

về sự thông minh và tình nghĩa của Chó, Mèo

+ Rèn kĩ năng đọc - hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo

- Hiểu ý nghĩa truyện :Khen ngợi những vật nuôi trong nhà tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người

II.Đồ dùng

GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 / Kiểm tra bài cũ

- Đọc bài: Thời gian biểu

- Theo em thời gian biểu có cần thiết không?

Vì sao?

- GV nhận xét

2/ Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu, ghi đầu bài

b Luyện đọc

+ GV đọc mẫu toàn bài

- HD giọng đọc : giọng nhẹ nhàng, tình cảm,

khẩn trương, hồi hộp ở đoạn 4, 5

+ HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu

- Chú ý từ ngữ : lông vàng, Long Vương, qua

sông, líu ríu,ngoạm ngọc,một quãng,toan rỉa,

* Đọc từng đoạn trước lớp

+ HD đọc đúng

- Xưa / có chàng trai thấy một bọn trẻ định giết

con rắn nước / liền bỏ tiền ra mua, / rồi thả

rắn đi // Không ngờ / con rắn ấy là con của

Long Vương //

- Mèo liền nhảy tới / ngoạm ngọc / chạy biến,

// ( giọng nhanh, hồi hộp )

* Đọc từng đoạn trong nhóm

* Thi đọc cả bài ( đọc tiếp sức hoặc truyền

điện )

- 4 HS đọc nối tiếp, TLCH

- Thời gian biểu rất cần thiết vì nó giúp chúng

ta làm việc tuần tự, hợp lí và không bỏ sót công việc

+ HS theo dõi SGK

+ HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài

- HS luyện đọc từ khó + HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

+ HS đọc theo nhóm đôi

- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm + Đại diện nhóm thi đọc

Trang 2

* Cả lớp đọc đồng thanh + cả lớp đọc

Tiết 2

c HD tìm hiểu bài

- Do đâu chàng trai có viên ngọc quý ?

- Ai đánh tráo viên ngọc

- ở nhà người thợ kim hoàn, Mèo nghĩ ra kế gì

để lấy lại viên ngọc ?

- Khi ngọc bị cá đớp mất, Mèo và Chó đã làm

cách nào để lấy lại ngọc ?

- Khi ngọc bị quạ cướp mất, Mèo và Chó đã

làm cách nào để lấy lại ngọc ?

- Tìm trong bài những từ khen ngợi Mèo và

Chó ?

d Luyện đọc lại

- GV HD HS thi đọc lại chuyện

- Chàng cứu con rắn nước Con rắn ấy là con của Long Vương Long Vương tặng chàng viên ngọc quý

- Một người thợ kim hoàn đánh tráo viên ngọc khi biết đó là viên ngọc quý, hiếm

- Mèo bắt một con chuột đi tìm ngọc Con chuột tìm được

- Mèo và Chó rình bên sông, thấy có người

đánh được con cá lớn, mổ ruột ra có viên ngọc, Mèo chạy tới ngoạm viên ngọc chạy

- Mèo nằm phơi bụng vờ chết Quạ sà xuống toan rỉa thịt, Mèo nhảy xổ lên vồ Quạ van lạy, trả lại ngọc

- Thông minh, tình nghĩa

+ HS thi đọc chuyện, chú ý đọc đúng, thể hiện giọng đọc

3/Củng cố, dặn dò

- Qua câu chuyện, em hiểu điều gì ? ( Chó và mèo là con vật nuôi trong nhà rất

tình nghĩa, thông minh, thật sự là bạn của con người )

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà luyện đọc thêm để chuẩn bị kể lại câu chuyện Tìm ngọc

Toán -Tiết 81:

ôn tập về phép cộng và phép trừ.

I- Mục tiêu:

- Củng cố về cộng, trừ nhẩm trong phạm vi các bảng tính, trong phạm vi 100 Giải toán về

ít hơn

- Rèn KN tính và giải toán

- GD hS chăm học

II- Đồ dùng:

- Bảng phụ

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Ôn tập:

a- HĐ 1: Ôn các bảng trừ

- Treo bảng phụ

b- HĐ 2: Hướng dẫn làm các bài tập

- Bài toán yêu cầu gì?

- 9 + 7 = ?

- Viết tiếp: 7 + 9 = ? Có cần tính nhẩm để

tìm kết quả không? Vì sao?

- HS đọc bảng trừ( đọc cá nhân, nhóm, cả

lớp.)

* Bài 1:

- Tính nhẩm

9 + 7 = 16

- Không cần Vì đã biết 9 + 7 = 16 có thể ghi ngay 7 + 9 = 16 Vì khi đổi chỗ các số

Trang 3

* Tương tự các phép tính còn lại cũng thực

hiện tương tự

- Bài toán yêu cầu làm gì?

- Khi đặt tính ta cần chú ý gì? Thứ tự thực

hiện?

- Chữa bài

- HD học sinh làm

- Chữa bài

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng gì?

- Chấm - Chữa bài

- Bài toán yêu cầu ta làm gì?

- Điền số nào vào ô trống? Tại sao?

- làm thế nào để tìm ra 0?

* GV rút ra KL:

- Khi cộng một số với 0 thì kết quả bằng

chính số đó.

- Một số trừ đi 0 vẫn bằng chính số đó.

2/ Các hoạt động nối tiếp:

* Củng cố:

- Đồng thanh bảng trừ?

* Dặn dò: Ôn lại bài

hạng thì tổng không đổi

* Bài 2:

- Đặt tính (HS yếu làm 2 PT, cả lớp làm các

PT tính còn lại

- Sao cho các hàng thẳng cột với nhau, tính

từ trái sang phải

- HS làm bảng con

* Bài 3

- HS làm nháp, 2HS làm bảng

- giảm phần b), d)

* Bài 4:

- HS nêu

- HS giải Bài giải

Số cây lớp 2B trồng là:

48 + 12 = 60( cây) Đáp số: 60 cây

* Bài 5:

- Điền số thích hợp vào ô trống

- Điền số 0 Vì 72 + 0 = 72

- Lấy tổng là 72 trừ đi số hạng đã biết là 72

* Tương tự với các phép tính còn lại

- HS làm bảng con

- HS đọc bảng trừ

Ngày soạn 27/12/2008

Ngày giảng: Thứ ba ngày 30 tháng 12 năm 2008

Toán - Tiết 82:

ôn tập về phép cộng và phép trừ( tiếp)

I - Mục tiêu:

- Củng cố về: Cộng, trừ nhẩm trong phạm vi các bảng tính và phạm vi 100 Làm quen với bài toán một số trừ đi một tổng

- Rèn KN tính và giải toán

- GD HS chăm học

II- Đồ dùng:

- Bảng phụ

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Ôn tập:

* Bài 1:

Trang 4

- Yêu cầu HS tự nhẩm , nêu miệng

- Yêu cầu HS tự đặt tính và tính vào bảng

con

- Nhận xét

- Bài toán yêu cầu gì?

- Điền mấy vào ô trống?

- Ta thực hiện liên tiếp phép trừ từ đâu tới

đâu?

- Viết: 17 - 3 - 6 = ?

- Viết 17 - 9 =?

- So sánh 3 + 6 và 9?

- Nhận xét, cho điểm

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng nào?

- GV chấm , chữa bài

2/ Củng cố:

- Nhận xét giờ

Dặn dò : ôn lại bài

- HS nhẩm , nêu miệng

* Bài 2:

- HS làm bảng con ( HS yếu làm 2 PT)

* Bài 3: giảm phần b), d)

- Điền số thích hợp

- Điền số 14 Vì 17 - 3 = 14

- Từ trái sang phải

- 17 - 3 = 14, 14 - 6 = 8

- 17 - 9 = 8

3 + 6 = 9

* Bài 4:

- HS nêu

- Bài toán về ít hơn

- Làm vở Bài giải Thùng nhỏ đựng là:

60 - 22 = 38( l) Đáp số: 38 lít nước

Kể chuyện

Tìm ngọc

I Mục tiêu

+ Rèn kĩ năng nói : Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ câu chuện, kể lại được từng đoạn

+ Rèn kĩ năng nghe : chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, biết đánh giá lời kể của bạn

II Đồ dùng

GV : Tranh minh hoạ truyện Tìm ngọc

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Kiểm tra bài cũ

- Nối tiếp nhau kể lại chuyện : Con chó nhà

hàng xóm

- Khi bé bị thương, cún đã giúp bé như thế nào

?

2/ Bài mới

a Giới thiệu bài

b HD kể chuyện

* Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh

+ Đọc yêu cầu 1

- 2 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện

- Cún chạy đi tìm mẹ của bé đến giúp

+ Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện Tìm ngọc

- HS quan sát 6 tranh vẽ

Trang 5

- GV nhận xét từng nhóm

* Kể toàn bộ câu chuyện

+ Đọc yêu cầu 2

- GV nhận xét

- Bình chọn HS, nhóm kể chuyện hay nhất

- Nhớ lại nội dung từng đoạn chuyện và kể trong nhóm

- Đại diện từng nhóm kể từng đoạn chuyện trước lớp

- Nhận xét

+ Kể toàn bộ câu chuyện

- Đại diện các nhóm thi kể lại trước lớp toàn

bộ câu chuyện

- Nhận xét bạn kể

3/ Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Khen những HS nhớ chuyện, kể tự nhiên

- Nhắc nhở HS chú ý học cách sử thân ái với các vật nuôi trong nhà

- về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe

Chính tả ( nghe - viết )

Tìm ngọc I.Mục tiêu

- làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn : ui / uy, r / d / gi, et / ec

II Đồ dùng GV : Bảng lớp viết sãn BT2, 3

HS : VBT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Kiểm tra bài cũ

- Viết : trâu, ra ngoài ruộng, nối nghiệp, nộng

gia, quản công, cây lúa, ngọn cỏ, ngoài đồng

- GV nhận xét

2 / Bài mới

a Giới thiệu bài

b HD nghe - viết

* GV đọc một lần đoạn văn

- Chữ đầu đoạn viết như thế nào ?

- Tìm những chữ trong bài chính tả những chữ

em dễ viết sai ?

* GV đọc, HS viết bài vào vở

* Chấm, chữa bài

- GV chấm 5, 7 bài

- Nhận xét bài viết của HS

c HD HS làm bài tập

* Bài tập 2

+ Đọc yêu cầu bài tập

+ GV và HS nhận xét bài làm, chốt lại lời giải

đúng

- 2 HS lên bảng

- Cả lớp viết bảng con

- Nhận xét bài viết của bạn

+ HS theo dõi

- 2, 3 HS đọc lại

- Viết hoa, lùi vào 1 ô

- Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa

- HS viết bảng con những từ dễ viết sai + HS viết bài

+ Điền vào chỗ trống ui hay uy

- HS làm bài vào VBT

- 2 HS lên bảng làm

Trang 6

- Mất ngọc, chàng trai ngậm ngùi Chó và

* Bài tập 3 ( lựa chọn )

- Đọc yêu cầu bài tập phần a

+ GV và HS nhận xét, chốt lại ý đúng

- rừng núi, dừng lại, cây giang, rang tôm

3/Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà đọc lại BT3

+ Điền vào chỗ trống r / d /gi

- HS làm bài vào VBT

- 2 HS lên bảng làm

- Nhận xét bài làm của bạn

Đạo đức - Tiết 17:

Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng(tiết 2) I- Mục tiêu:

- Thực hành giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng

- Rèn thói quen giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng

- GD HS ý thức tự giác giữ vệ sinh nơi công cộng

II- Đồ dùng:

- Khẩu trang, chổi, sọt rác, xô

III - Các hoạt động học tập:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Kiểm tra:

- Nơi công cộng là nơi ntn?

- Vì sao phải giữ trật tự vệ sinh nơi công

cộng?

2/ Bài mới: Thực hành vệ sinh khu vực

cổng trường và khu vực đường đi từ cấp 1

đến cấp 2

a) HĐ 1:

* Giao nhiệm vụ:

- Quét rác, nhặt rác, nhổ cỏ

- Thu gom rác vào thùng rác

- Thu dọn đồ dùng

* Phân công:

- Tổ 1: nhổ cỏ

- Tổ 2: Quét sạch rác

- Tổ 3: Thu gom rác vào thùng

* yêu cầu: Vệ sinh sạch, không gây tai nạn,

không đùa nghịch khi vệ sinh

b) HĐ 2: Thực hành

- Gv quan sát hướng dẫn HS vệ sinh

- HS nêu

- HS nêu

- Nhận xét

- Tập trung theo 3 nhóm -Nghe GV phổ biến

- HS thực hành vệ sinh

- Dùng chổi quét rác thu thành đống Bốc rác vào sọt và đổ vào thùng rác

* Lưu ý: - Tự giác an toàn, không đùa nghịch

- Quét sạch rác, nhổ sạch cỏ

Trang 7

3/ Tổng kết:

- Tập trung HS

- Em đã làm được những việc gì?

- Khi vệ sinh xong, đường đi và cổng

trường ntn?

- Em có cảm nghĩ gì?

- Khen những HS làm tích cực

* Dặn dò: Giữ vệ sinh hàng ngày

- HS nêu

- Làm sach, đẹp cổng trường và đường đi

Có lợi cho mình và mọi người

Ngày soạn 27/12/2008

Ngày giảng: Thứ tư ngày 31 tháng 12 năm 2008

Toán - Tiết 83:

ôn tập về phép cộng và phép trừ(tiếp).

I - Mục tiêu:

- Củng cố về: Cộng trừ nhẩm trong bảng, trong phạm vi 100 Tìm SH chưa biết, số trừ, SBT Giải bài toán về ít hơn

- Rèn KN tính và giải toán

- GD HS chăm học để liên hệ thực tế

II- Đồ dùng:

- Bảng phụ

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Ôn tập:

- Nhận xét

- Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính?

- Bài yêu cầu gì?

- x là thành phần nào trong phép cộng?

- Muốn tìm số hạng ta làm ntn?

- Muốn tìm số trừ ta làm ntn?

- Muốn tìm SBT ta làm ntn?

- Chấm bài, nhận xét

* Bài 1:

- HS làm miệng

- Nêu KQ

* Bài 2:

- Lớp làm bảng con theo 3 nhóm, giảm cột 3

- 3 HS làm trên bảng

- Chữa bài

* Bài 3:

- Tìm x

- Là số hạng chưa biết

- HS nêu

- Làm bảng con 3 nhóm a) x + 16 = 20 b) x - 28 = 14

x = 20 - 16 x = 14 + 28

x = 4 x = 42

* Bài 4:

- Giải vào vở Bài giải:

Em cân nặng là:

50 – 16 = 34 ( kg) Đáp số: 34 kg

- 1 HS chữa bài

* Bài 5

HS quan sát

Trang 8

-Treo bảng phụ- Đánh dấu từng phần

- Kể tên các hình tứ giác ghép đôi?

- Kể tên các hình tứ giác ghép ba?

- Kể tên các hình tứ giác ghép tư?

- Có tất cả bao nhiêu hình tứ giác?

2/ Các hoạt động nối tiếp:

- Nêu cách tìm số hạng? số trừ? Số bị trừ?

_ Dặn dò: Ôn lại bài

- Hình( 1 + 2)

- Hình( 1 + 2 +4); hình( 1 + 2 +3)

- Hình( 2 + 3 + 4 + 5)

- 4 hình tứ giác Khoanh tròn vào D

- HS nêu

Tập đọc

Gà " tỉ tê " với gà

I Mục tiêu

+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trơn cả bài Biết nghỉ hơi đúng

- Bước đầu biết đọc bài với giọng kể tâm tình, thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn

+ Rèn kĩ năng đọc - hiểu :

- Hiểu các từ ngữ khó : tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở

- Hiểu nội dung bài : loài gà cũng biết nói với nhau, có tình cảm với nhau, che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người

II Đồ dùng

GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 /Kiểm tra bài cũ

- Đọc 6 đoạn của bài : Tìm ngọc

- Do đâu chàng trai có viên ngọc ?

- Ai dánh tráo viên ngọc ?

- Mèo và Chó làm cách nào để lấy lại ngọc?

2/ Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu, ghi đầu bài

b Luyện đọc

+ GV đọc mẫu toàn bài

- HD giọng đọc : giọng kể tâm tình, nhịp chậm

rãi

+ HD HS luyện đọc, kết hợp gải nghĩa từ

* Đọc từng câu

- Từ khó đọc : gấp gáp, roóc… roóc, nói

chuyện, nũng nịu, liên tục

* Đọc từng đoạn trước lớp

- GV chia bài làm 3 đoạn

+ Đoạn 1 : Từ đầu đáp lời mẹ

+ Đoạn 2 : Tiếp theo ngon lắm

- 3 HS nối tiếp nhau đọc

- Chàng cứu con rắn nước Con rắn ấy là con của Long Vương Long Vương tặng chàng viên ngọc ấy

- Một người thợ kim hoàn

- HS trả lời

+ HS theo dõi SGK

+ HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài

- HS đọc từ khó + HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp

Trang 9

+ Đoạn 3 : các câu còn lại

- GV HD cách ngắt giọng các câu đúng

Từ khi gà con nằm trong trứng, / gà mẹ đã

nói chuyện với chúng / bằng cách gõ mỏ lên

vỏ trứng, / còn chúng / thì phát tín hiệu nũng

nịu đáp lời mẹ //

Đàn con đang xôn xao / lập tức chui hết vào

cánh mẹ, / nằm im //

* Đọc từng đoạn trong nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm

c HD tìm hiểu bài

- Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào?

- Khi đó gà mẹ và gà con nói chuyện với nhau

bằng cách nào ?

- Cách gà mẹ báo cho con biết " không có gì

nguy hiểm " ?

- Cách gà mẹ báo cho con biết " Lại đây mau

các con, mồi ngon lắm " ?

- Cách gà mẹ báo tin cho biết " Tai hoạ ! nấp

mau !" ?

d Luyện đọc lại

- GV HD HS thi đọc

- HS luyện đọc câu

+ HS đọc theo nhóm đôi

- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm + Đại diện nhóm thi đọc

- Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi còn nằm trong trứng

- Gà mẹ gõ mỏ lên vỏ trứng, gà con phát tín hiệu nũng nịu đáp lời mẹ

- gà mẹ kêu đều đều " cúc, cúc, cúc "

- Vừa bới vừa kêu nhanh " cúc, cúc, cúc "

- gà mẹ xù lông, miệng kêu liên tục, gấp gáp

“roóc… roóc”

+ HS đọc theo HD, thể hiện giọng đọc 3/Củng cố, dặn dò

- Bài văn giúp em hiểu điều gì ? ( Gà cũng biết nói bằng ngôn ngữ của riêng chúng

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà chú ý quan sát cuộc sống của các vật nuôi trong nhà để biết những điều

thú vị, mới lạ

Luyện từ và câu

Từ ngữ về vật nuôi Câu kiểu Ai thế nào ?

I Mục tiêu

+ Mở rộng vốn từ : các từ chỉ đặc điểm của loài vật

+ Bước đầu biết thể hiện ý so sánh

II Đồ dùng

GV : Tranh minh hoạ phóng to

HS : VBT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ

- Làm lại bài 2 trong tiết LT&C tuần 16

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b HD làm bài tập

* Bài tập 1 ( M )

- Đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài

+ Chọn cho mỗi con vật dưới đây một từ chỉ

Trang 10

+ GV chốt lại lời giải đúng

- Khoẻ như trâu, nhanh như thỏ, chậm như rùa,

trung thành như chó

* Bài tập 2 ( M )

- Đọc yêu cầu bài tập

+ GV viết lên bảng một số cụm từ so sánh

- đẹp : đẹp như tranh ( hoa, tiên )

- cao : cao như sếu ( sào )

- khoẻ : khoẻ như trâu ( voi, bò mộng )

- nhanh : nhanh như cắt ( điện, sóc )

- chậm : Chậm như sên ( rùa )

- hiền : hiền như bụt ( đất )

- trắng : trắng như tuyết (bột, trứng gà bóc )

- xanh : xanh như tàu lá

- đỏ : đỏ như gấc ( son, lửa )

* Bài tập 3 ( V )

- Đọc yêu cầu bài tập

- GV nhận xét

lời giải : VD

+ Mắt con Mèo nhà em tròn như bi ve

+ Toàn thân nó phủ một lớp lông màu tro,

mượt như nhung

+ Hai tai nó nhỏ xíu như hai búp lá non

đúng đặc điểm của nó : nhanh, chậm, khoẻ, trung thành

- Quan sát tranh minh hoạ 4 con vật

- HS đọc kết quả

- Nhận xét bạn

+ Thêm hình ảnh so sánh vào mỗi từ

- cả lớp đọc thầm

- HS làm việc cá nhân, viết ra giấy nháp

- HS nối tiếp nhau phát biểu

+ Dùng cách nói trên để viết tiếp các câu

- Cả lớp đọc thầm

- HS làm bài vào VBT

- Đọc bài làm

3/ Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà làm lại BT2, 3

Ngày …/12/ 2008 Đã duyệt

Ngày soạn 28/12/2008

Ngày giảng: Thứ ngày tháng 01năm 2009

Tập viết Chữ hoa Ô, Ơ

I. Mục tiêu

- Biết viết chữ cái hoa Ô, Ơ cỡ chữ vừa và nhỏ

- Bết viết cụm từ ứng dụng Ơn sâu nghĩa nặng cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét

và nối chữ đúng quy định

II Đồ dùng

GV : Mẫu chữ Ô, Ơ

Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ dòng 1 ( Ơn ) dòng 2 ( Ơn sâu nghĩa nặng )

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w