1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án các môn học khối 2 năm 2008 - 2009 - Tuần 11

14 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 127,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ những từ ngữ, hìng ảnh nào cho thấy cây Hoa nở trắng cành, từng chùm quả to đu đưa xoài cát rất đẹp theo gioù muøa heø + quả xoài cát khi chín có mùi, vị, màu sắc Có mùi thơm dịu dàng,[r]

Trang 1

TUẦN11 :

Thứ hai ngày 3 tháng 11 năm 2008

TOÁN : LUYỆN TẬP.

A/ MỤC TIÊU :

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Đồ dùng phục vụ trò chơi

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Gọi 1 hs lên bảng

+ 2 hs thực hiện các phép trừ có đặt tính

+ Nhận xét ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: Yêu cầu hs tự làm bài vào vở Gọi 3

hs lên bảng làm bài

+ Yêu cầu nhận xét bài bạn

+ Yêu cầu nêu cách tính của 81 – 46 ;

51 – 19 ; 61 – 25

+ Nhận xét và ghi điểm cho HS

Bài 2 :

+ Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài

+ Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ

ta làm ntn ?

+ Yêu cầu HS tự làm bài

+ Gọi 3 HS lên bảng lần lượt nêu cách đặt

tính và thực hiện từng phép tính

+ Nhận xét ghi điểm

Bài 3 :

+ Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về tìm số

hạng trong một tổng rồi cho HS làm bài

Bài 4 :

+ Yêu cầu 1 HS đọc đề

+ Hỏi : Bán đi nghĩa là ntn ?

+ Muốn biết còn lại bao nhiêu ta làm ntn ?

+ Yêu cầu HS trình bày bài giải theo tóm tắc

rồi chữa bài

Tóm tắt : Có : 51 kg Bán đi : 26 kg Còn lại: kg ? + Thu vở chấm điểm rồi nhận xét

Bài 5 :

+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề

+ Viết lên bảng : 9 6 = 15 và hỏi: Cần

điền dấu gì , + hay - ? Vì sao ?

+ Yêu cầu HS tự làm bài sau đó gọi 3 HS

đọc chữa bài 1 cột tính

+ Đặt tính và tính 51 – 15

+ 81 – 46 ; 61 – 25; 81 – 44 ; 51 – 25

Nhắc lại tựa bài

+ HS làm bài + HS nhận xét bài của bạn Hai HS ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra

+ 3 HS lần lượt lên bảng trả lời

+ Đọc yêu cầu

+ Lấy số bị trừ trừ đi số trừ

+ HS làm bài Nhận xét bài trên bảng

81 51 91

- 44 - 25 - 9

37 2 6 82 + Muốn tìm 1 số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng kia

+ Làm vào vở rồi chữa bài

+ Đọc đề bài

+ Bán đi có nghĩa là bớt đi, lấy đi

+ Thực hiện phép trừ: 51 – 26 + Làm bài vào vở 1 hs lên bảng giải rồi chữa bài

Bài giải : Số kilôgam táo còn lại là :

51 – 26 = 25 ( kg) Đáp số : 25 kg

+ Điền dấu + hoặc dấu trừ vào chỗ trống + Điền dấu + vì 9 + 6 = 15

+ Làm bài, sau đó theo dõi bài chữa của bạn, kiểm tra lại bài mình

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Củng cố những nội dung gì ?

- Dặn HS về làm bài và chuẩn bị tiết sau

GV nhận xét tiết học



TẬP ĐỌC : BÀ CHÁU.

A/ MỤC TIÊU :

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

Trang 2

Hoạt động dạy Hoạt động học

I/ KTBC :

+ Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài: Thương ông

và trả lời lần lượt từng câu hỏi

+ Nhận xét ghi điểm từng HS

II/ DẠY HỌC BÀI MỚI :

1/ G thiệu bài: GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Luyện đọc đoạn 1 ;2.

a/ Đọc mẫu.

+ GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng to, rõ ràng,

thong thả và phân biệt giọng các nhân vật

+ Yêu cầu HS khá đọc đoạn 1;2

b/ Hướng dẫn phát âm từ khó.

+ Ghi các từ ngữ cần luyện đọc lên bảng

c/ Luyện đọc câu khó.

+ Dùng bảng phụ để giới thiệu câu cần

luyện ngắt giọng và nhấn giọng

+ Yêu cầu đọc cá nhân, đồng thanh

+ Yêu cầu đọc từng câu

+ Chia nhóm và yêu cầu đọc trong nhóm

d/ Thi đọc

+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

+ Nhận xét ghi điểm

e/ Đọc đồng thanh

3/ Tìm hiểu đoạn 1; 2:

+ Hỏi: Gia đình em bé gồm có những ai ?

+ Trước khi gặp cô tiên, cuộc sống của ba bà

cháu ra sao ?

+ Tuy sống vất vả nhưng không khí trong gia

đình thế nào ?

+ Cô tiên cho hai anh em vật gì ?

+ Cô tiên dặn hai anh em điều gì ?

+ Những chi tiết cho biết cây đào phát triển

rất nhanh ?

+ Cây đào này có gì đặc biệt ?

Từng HS lần lượt đọc và trả lời:

+ Bé Việtø đã làm gì để giúp và an ủi ông ? + Tìm những câu thơ cho thấy nhờ bé Việt mà ông hết đau chân ?

+ Qua bài, em học được đức tính gì ở Việt ? Nhắc lại đề bài

+ Theo dõi ở SGK và đọc thầm theo Sau đó

HS đọc phần chú giải

+ Đọc, HS theo dõi

+ 3 đến 5 HS đọc, cả lớp đọc đồng thanh các từ: làng, nuôi nhau, lúc nào, sung sướng.

+ Luyện đọc các câu

Ba bà cháu/ rau nhau,/ tuy vất vả/ nhưng cảnh nhà/ lúc đầm ấm.//

Hạt đào mầm,/ra lá,/đơm hoa,/ kết bạc.//

+ Nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết bài + Đọc theo nhóm

+ Các nhóm thi đọc với nhau

Cả lớp đọc đồng thanh

+ Bà và hai anh em

+ Sống nghèo khổ/ sống khổ cực, rau cháo nuôi nhau

+ Rất đầm ấm và hạnh phúc

+ Một hạt đào

+ Khi bà mất, gieo hạt sung sướng

+ Vừa gieo xuống, hạt đã nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái

+ Kết thành toàn trái vàng, trái bạc

GV chuyển ý : Cây đào lạ ấy sẽ mang đến điều gì ? Cuộc sống của hai anh em ra sao ?

Chúng ta cùng nhau tìm hiểu tiếp

TIẾT 2 : 4/ Luyện đọc đoạn 3; 4:

a/ Đọc mẫu.

+ GV đọc mẫu

b/ Đọc từng câu

c/ Đọc cả đoạn trước lớp

+ Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc

các câu khó

+ Yêu cầu đọc cả đoạn trước lớp

d/ Đọc cả đoạn trong nhóm

e/ Thi đọc giữa các nhóm

g/ Đọc đồng thanh cả lớp

5/ Tìm hiểu đoạn 3; 4 :

+ Sau khi bà mất, cuộc sống 2 anh em ntn ?

+ Khi trở nên giàu có, thái độ của hai anh

em ra sao ?

+ Vì sao sống trong giàu sang sung sướng

nhưng hai anh em lại không vui ?

+ Hai anh em xin cô tiên điều gì ?

+ Hai anh em cần gì và không cần gì ?

+ câu chuyện kết thúc ra sao ?

+ Theo dõi, đọc thầm theo

+ Nối tiếp nhau đọc từng câu Chú ý luyện đọc các từ : màu nhiệm, ruộng vườn

+ Luyện đọc câu: Bà hiện ra,/móm mém,/ hiền từ,/ dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng.//

+ 3 đến 5 HS đọc

Đọc đoạn trong nhóm để giúp đỡ nhau

Lần lượt từng nhóm thi đọc

Cả lớp đọc đồng thanh

+ Trở nên giàu có và nhiều vàng bạc

+ Cảm thấy ngày càng buồn bã

+ Vì nhớ bà./ Vì vàng bạc không thay được tình cảm ấm áp của bà

+ Xin cho bà sống lại

+ Cần bà sống lại, không cần vàng bạc, giàu + Bà sống lại, hiền từ nhà cửa biến mất

Trang 3

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Yêu cầu luyện đọc theo vai ( 3 HS tham gia đọc theo vai) Nhận xét ghi điểm

- Dặn HS về luyện đọc và chuẩn bị bài sau GV nhận xét tiết học

-

Thứ ba ngày 4 tháng 11 năm 2008

KỂ CHUYỆN : BÀ CHÁU.

A/ MỤC TIÊU :

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh hoạ nội dung câu chuyện trong SGK

- Viết sẵn dưới mỗi bức tranh lời gợi ý

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I/ KTBC :

+ Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

Sáng kiến của bé Hà

+ Gọi 5 HS đóng lại câu chuyện theo vai

+ Nhận xét ghi điểm từng HS

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Hướng dẫn kể chuyện:

a/ Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý

Tiến hành tương tự các tiết trước

Tranh 1:

- Trong tranh vẽ những nhân vật nào?

- Bức tranh vẽ ngôi nhà trông ntn?

- Cuộc sống của ba bà cháu ra sao?

- Ai đưa cho hai anh em hạt đào?

- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?

Tranh 2:

- Hai anh em đang làm gì?

- Bên cạnh mộ có gì lạ?

- Cây đào có đặc điểm gì kì lạ?

Tranh 3:

- Cuộc sống của hai anh em ra sao sau khi bà

mất ?

- Vì sao vậy ?

Tranh 4:

- Hai anh em lại xin cô tiên điều gì ?

- Điều kì lạ gì đã đến ?

b/ Kể lại toàn bộ truyện.

+ Yêu cầu HS kể nối tiếp

+ Gọi HS nhận xét

+ Yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu chuyện

+ Nhận xét ghi điểm từng HS

+ 3 HS lần lượt kể

+ 5 HS đóng vai

Nhắc lại tựa bài

- Ba bà cháu và cô tiên

- Ngôi nhà rách nát

- Rất cực nhọc, rau cháo nuôi nhau nhưng căn nhà rất ấm cúng

- Cô tiên

- Khi bà mất, nhớ giàu sang, sung sướng

- Khóc trước mộ bà

- Mọc lên một cây đào

- Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết toàn trái vàng, trái bạc

- Tuy sống trong giàu sang nhưng càng ngày càng buồn bã

- Vì thương nhớ bà

- Đổi lại ruộng vườn nhà cửa để bà sống lại

- Bà sống lại như xưa và mọi thứ của cải đều biến mất

+ 4 HS kể nối tiếp, mỗi HS kể 1 đoạn

+ Nhận xét bạn kể

+ 1 đến 2 HS kể

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Khi kể chuyện cần chú ý điều gì ?

( Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt, cử chỉ, điệu bộ)

- Dặn HS về nhà kể cho gia đình nghe và chuẩn bị tiết sau

- GV nhận xét tiết học



TOÁN :

12 TRỪ ĐI MỘT SỐ 12 – 8.

A/ MỤC TIÊU :

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Que tính

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌPC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Gọi 3 Hs lên thực hiện:

+ Nhận xét ghi điểm từng HS

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

+ HS1: Đặt tính và tính: 31 – 5 ; 51 – 15 + HS2: Chữa bài 4

+ HS3: Đặt tính và tính : 51 – 35 ; 71 – 9

Trang 4

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Hướng dẫn:

Bước 1: Nêu vấn đề.

+ Có 12 que tính, bớt 8 que tính Hỏi còn ?

+ Muốn biết ta phải thực hiện ntn ?

+ Viết lên bảng : 12 – 8

Bước 2: Đi tìm kết quả.

+ Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết

quả và thông báo lại

+ Yêu cầu HS nêu cách bớt

+ 12 que tính , bớt 8 que tính , còn lại ?

+ Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu ?

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

+ Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực

hiện phép tính

+ Yêu cầu HS nêu đặt tính và thực hiện

phép tính

+ Yêu cầu một vài HS nhắc lại

Nhắc lại tựa bài

+ Nghe và phân tích đề toán

+ Thực hiện phép trừ 12 – 8

+ Thao tác trên que tính Trả lời: 12 que tính, bớt 8 que tính, còn lại 4 que tính

+ HS nêu

+ Còn lại 4 que tính

+ 12 trừ 8 bằng 4

12

- 8 4 + Viết 12 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với

2 Viết dấu – và kẻ vạch ngang, 12 trừ 8 bằng 4 viết 4 thẳng cột hàng đơn vị

2.1/ Bảng công thức : 12 trừ đi một số.

+ Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các

phép tính trong bài học Yêu cầu HS thông

báo kết quả và ghi lên abng3

+ Xoá dần bảng công thức 12 trừ đi một số

cho HS học thuộc

+ Thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghi vào bài học Nối tiếp nhau thông báo kết quả của từng phép tính

+ Học thuộc lòng bảng công thức 12 trừ đi một số

2.2/ Luyện tập thực hành :

Bài 1:

+ Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả phần a

+ Gọi HS đọc chữa bài

+ Yêu cầu HS giải thích vì sao kết quả 3 + 9

và 9 + 3 bằng nhau

+ Yêu cầu HS tiếp tục làm phần b

+ Yêu cầu giải thích vì sao 12 – 2 – 7 có kết

quả bằng 12 – 9

+ Nhận xét và ghi điểm

Bài 2 :

+ Yêu cầu HS tự làm bài

Bài 3 :

+ Yêu cầu nêu cách tìm hiệu ?

+ Yêu cầu nêu cách đặt tính và thực hiện các

phép tính trong bài

Bài 4:

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Hỏi : bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì ?

+ Mời 1HS lên bảng giải,cho cả lớp làm ở vở

Tóm tắt : Xanh và đỏ : 12 quyển

Đỏ : 6 quyển

Xanh : quyển ?

GV thu một số vở chấm điểm rồi nhận xét

+ Làm bài vào vở

+ Đọc chữ bài, cả lớp kiểm tra bài mình + Vì khi đổi chỗ các số hạng trong 1 tồng thì tổng không thay đổi

+ cả lớp làm bài

+ Vì 12 = 12 và 9 = 2 + 7 + HS làm bài, 2 HS gần nhau đổi vở để kiểm tra nhau

+ HS nêu rồi nhận xét

+ Trả lời và thực hiện từng bài ở bảng con sau đó nhận xét

+ Đọc đề

+ Có12 quyển vởtrong đó có 6 quyển bìa đỏ + Tìm số vở có bìa xanh

+ Giải bài vào vở

Bài giải : Số quyển vở có bìa xanh là:

12 – 6 = 12 (quyển) Đáp số : 12 quyển

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Yêu cầu Hs nêu lại bảng các công thức 12 trừ đi một số

- Dặn HS về học thuộc bảng công thức và chuẩn bị tiết sau

- GV nhận xét tiết học



CHÍNH TẢ : (TC) BÀ CHÁU.

A/ MỤC TIÊU :

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần viết

- Bảng gài ở bài tập 2

- Bảng phụ chép sẵn nội dung bài 4

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

Trang 5

Hoạt động dạy Hoạt động học

I/ KTBC :

+ Gọi 3 HS lên bảng: GV đọc các từ khó cho

HS viết, cả lớp viết ở bảng con

+ Nhận xét sửa chữa

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Hướng dẫn tập chép :

a/ Ghi nhớ nội dung

+ GV treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn

cần chép

+ Đoạn văn ở phần nàocủa câu chuyện ?

+ Câu chuyện kết thúc ra sao ?

+ Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn ?

* Sau mỗi lần hỏiyêu cầu HS- GV nhận xét

b)Hướng dẫn cách trình bày

+ Đoạn văn có mấy câu ?

+ Lời nói của hai anh em được viết với dấu

câu nào ?

GV nói :Cuối mỗicâu phải có dấu chấm Chữ

cái đầu câu phải viết hoa

c) Hướng dẫn viết từ khó

+ GV yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn ,khó và

viết bảng con

+ GV chỉnh sửa lỗi và nhận xét

d) Chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấmbài:Tiến hành tương tự các tiết khác

3/ HD làm bài tập

Bài 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu

+ 1 HS đọc 2 từ mẫu

+ Dán bảng gài và phát thẻ cho HS ghép chữ

- Đại diện 2 dãy lên thi đua

- Gọi HS nhận xét bài bạn

- GV cho điểm

Bài 3 :

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Hỏi : Trước những chữ cái nào em chỉ viết

gh mà không viết g ?

- Trước những chữ cái nào em chỉ viết g mà

không viết gh ?

GV chốt lại ghi bảng : g +a,ă ,â ,o ,ô ,ơ ,u,ư

Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và gọi 2 HS lên bảng làm

Dưới lớp làm vào vở

- Gọi HS nhận xét GV cho điểm

+ vũng nước, ngói đỏ, cái chỗi, sẽ tới, chim sẻ, bé ngã, ngả mũ.

+ HS nhắc lại + 2 HS lần lượt đọc đoạn văn + Phần cuối

+ Bà móm mém,hiền từ sống lại ……biến mất + “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại ”

HS nhận xét + Có 5 câu + Đặt trong dấu ngoặc kép và sau dấu hai chấm

+ 2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con:

sống lại, mầu nhiệm,ruộng vườn, móm mém

+ Nhìn bảng chép bài vào vở Sao đó soát lại bài viết

+ Tìm những tiếng có nghĩa để điền vào chỗ vào các ô trong bảng

+ ghé, gò

+ 3 HS lên bảng ghép từ:ghi/ghì, ghê/ghế, ghé/ghe/ghè/ghẻ/ghẹ; gờ/gở/gỡ ; ga/gà/gá/ gả/gã/gạ; gu/gù/gụ ; gô/gồ/gộ ; gò/gõ

+ Nhận xét đúng / sai

- Đọc yêu cầu trong SGK

- Viết gh trước chữ i, ê, e

- Viết g trước các chữ cái: a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư

- HS đọc yêu cầu a) nước sôi, ăn xôi, cây xoan, siêng năng

b) vươn vai, vương vãi, bay lượn, số lượng

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Gọi một vài HS nhắc lại quy tắc viết chính tả g/ gh

- Dặn HS về học ghi nhớ quy tắc viết chính tả g/ gh và chuẩn bị tiết sau

- GV nhận xét tiết học



LUYỆN TOÁN A/ MỤC TIÊU

- Tự lập được bảng trừ có nhớ, dạng 12 -8 ( nhờ các thao tác trên đồ dùng học tập ) và bước đầu hoc thuộc bảng trừ đó

- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính ( tính nhẩm, tính viết) và giả bài toán

B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

HS có vở bài tập toán

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

GV hướng dẫn HS làm 1 số bài tập sau

Bài 1:đặt tính rồi tính

12 – 8 12 – 3 12 – 5 12 – 9 12 – 4 HS làm vào bảng con

Trang 6

GV nhận xét

Bài 2 Tính nhẫm

a) 8 + 4 = … 5 + 7 = … 9 + 3 = …

4 + 8 = … 7 + 5 = … 3 + 9 = …

12 – 4= … 12 – 5 = … 12 – 9 = …

12 – 8 = … 12 – 7 =… 12 – 3 = …

b) 12 – 2 – 3 = … 12 – 2 -7 = … 12 – 2 - 4 =…

12 – 5 = … 12 – 9 = … 12 – 6 = …

Bài 3: Có 12 quả trứng, trong đó có 18 quả

trứng gà, còn lại là trứng vịt Hỏi có mấy

quả trứng vịt ?

Bài 4: Số ?

a) 12 – = 7 b) 12 – = 0

GV thu vở chấm

GV nhận xét

a) 8 + 4 = 12 5 + 7 = 12 9 + 3 = 12

4 + 8 = 12 7 + 5 = 12 3 + 9 = 12

12 – 4= 12 12 – 5 = 7 12 – 9 = 3

12 – 8 = 12 12 – 7 = 5 12 – 3 = 9 b) 12 – 2 – 3 = 7 12 – 2 -7 = 3 12 – 2 - 4 = 6

12 – 5 = 7 12 – 9 = 3 12 – 6 = 6

Bài giải Trứng vịt có

12 – 8 = 4 (quả)

ĐS 4 quả trứng vịt a) 12 – 5 = 7 b)12 – 12 = 0

HS nộp vở

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

GV nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 5 tháng 11 năm 2008



TOÁN :

32 – 8.

A/ MỤC TIÊU :

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Que tính

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Gọi 2 HS lên bảng đọc bảng công thức 12

trừ đi một số

+ Goị 1 HS lên bảng chữa bài 4

+ Nhận xét ghi điểm từng HS

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Hướng dẫn : phép trừ 32 – 8.

Bước 1: Nêu vấn đề.

+ Nêu: Có 32 que tính bớt 8 que tính Hỏi

còn lại bao nhiêu que tính?

+ Để biết còn lại ? que tính ta phải làm ntn ?

+ Viết lên bảng 32 – 8

Bước 2: Đi tìm kết quả.

+ Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận

tìm cách bớt đi 8 que tính và nêu số còn lại

+ Còn lại bao nhiêu que tính?

+ Vậy 32 que tính bớt 8 que tính còn lại ?

Bước 3: Đặt tính và tính.

+ Gọi 1 HS lên bảng đặt tính Sau đó yêu

cầu nói rõ cách đặt tính và tính

+ Tính từ đâu đến đâu? Nêu to kết quả từng

bước tính

+ Yêu cầu nhiều HS nhắc lại

+ Lần lượt từng HS lên đọc

+ 1 HS lên chữa bài, nhận xét

Nhắc lại tựa bài

+ Nghe và nhắc lại đề toán

+ Thực hiện phép trừ 32 – 8

+ Thảo luận theo cặp, thao tác trên que tính + Còn lại 24 que tính

+ Còn lại 24 que tính

32

- 8 24 + Tính từ phải sang trái 2 không trừ được 8, lấy 12 trừ 8 bằng 4 viết 4 nhớ 1 3 trừ 1 bằng

2 viết 2

3/ Luyện tập – thực hành :

Bài 1:

+ Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 3 HS lên bảng

+ Nêu cách thực hiện phép tính: 52 – 9 ;

72 – 8 ; 92 – 4

+ Nhận xét ghi điểm

Bài 2:

+ Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài

+ Để tính được hiệu ta làm ntn ?

+ Yêu cầu HS làm bài 3 HS làm trên bảng

+ Làm bài cá nhân

+ Lần lượt từng HS trả lời

+ Đọc đề bài

+ Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ

72 42 62

- 7 - 6 - 8

65 36 54 + Nhận xét từng bài

Trang 7

+ Gọi HS nhận xét bài trên bảng

+ Gọi 3 HS nêu lại cách đặt tính và cách

thực hiện phép tính của mình

Bài 3:

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Cho đi nghĩa là ntn ?

+ Cho HS thảo luận nhóm để tự tóm tắt và

tìm lời giải đúng

+ Cho HS giải bài vào vở sau đó chữa bài

Tóm tắt : Có : 22 nhãn vở

Cho đi : 9 nhãn vở

Còn lại : nhãn vở ?

Bài 4:

+ Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài

+ x gọi là gì trong các phép tính ?

+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm ntn ?

+ Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS lên

bảng làm bài

+ Nhận xét ghi điểm

+ 3 HS lần lượt trả lời

+ Đọc đề bài

+ Nghĩa là bớt đi

+ Thảo luận theo 4 nhóm

+ Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày

Bài giải : Số nhãn vở Hoà còn lại là:

22 – 9 = 13 (nhãn vở) Đáp số : 13 nhãn vở + 2 HS đọc

+ x gọi là số hạng chưa biết trong phép cộng + Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

+ Cả lớp làm bài, 2 HS lên bảng

x + 7 = 42 5 + x = 62

x = 42 – 7 x = 62 – 5

x = 35 x = 57

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và cách tính 32 – 8

- Dặn HS về làm bài và chuẩn bị tiết sau

- GV nhận xét tiết học



TẬP ĐỌC CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM A/ MỤC TIÊU

- Đọc: đọc đúng các từ khó: lẫm chẫm, đu đưa, xoài tượng, nếp hương

- Biết ngắt, nghỉ hơi dung sau dấu câu Giữa các cụm từ

- Hiểu: hiểu nghĩa các từ mới lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà, trảy

- Nội dung: tả cây xoài do ông trồng và tình cảm thương yêu, lòng biết ơn của hai mẹ con bạn nhỏ đối với người ông đã mất

B/ ĐỒ DÙNG DỴ HỌC

- Tranh minh hoạ của bài tập đọc trong SGK

- Quả xoài (nếu có) hoặc ảnh về quả xoài

- Bảng phụ viết sẵn những câu can hướng dẫn HS luyên đọc

C/ CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY – HỌC

I/ KTBC :

+ Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài: Bà cháu

+ Nhận xét ghi điểm từng HS

II/ DẠY HỌC BÀI MỚI :

1/ G thiệu bài: GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Luyện đọc

a/ Đọc mẫu.

+ GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng to, rõ ràng,

thong thả và phân biệt giọng các nhân vật

+ Yêu cầu HS khá đọc lại

b/ Hướng dẫn phát âm từ khó.

+ Ghi các từ ngữ cần luyện đọc lên bảng

c/ Luyện đọc ngắt giọng

+ Giới thiệu các câu luyện đọc (đã chép trên

bảng) yêu cầu HS tìm cách đọc

Từng HS lần lượt đọc và trả lời:

+ cuộc sống của hai an hem trước và sau khi bà mất có gì thay đổi ?

+ Cô tiên có phép màu nhiệm như thế nào? + Câu chuyện khuyên chúng ta đều gì ?

Nhắc lại đề bài

+ Theo dõi ở SGK và đọc thầm theo Sau đó

HS đọc phần chú giải

+ Đọc, HS theo dõi

+ 3 đến 5 HS đọc, cả lớp đọc đồng thanh các từ: lẫm chẫm, đu đưa, xoài tượng, nếp hương

+ Luyện đọc các câu

Mùa xoài nào,/ mẹ em cũng cũng chon những quả chín vàng / và to nhất,/ bày lên bàn thờ ông//

Trang 8

d/ Thi đọc

+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

+ Nhận xét ghi điểm

e/ Đọc đồng thanh

3/ Tìm hiểu

+ Goi HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi

+ những từ ngữ, hìng ảnh nào cho thấy cây

xoài cát rất đẹp

+ quả xoài cát khi chín có mùi, vị, màu sắc

như thế nào

+ Gọi 2 HS nói lại nội dung bài, vừa nói vừa

chỉ vào tranh minh họa

Ăn quả xoài cát chín trảy từ cây của ông em trồng,/ kèm với sôi nếp hương,/ thì đối với em/ ko thứ quả gì ngon bằng

+ Nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết bài + Đọc theo nhóm

+ Các nhóm thi đọc với nhau

Hoa nở trắng cành, từng chùm quả to đu đưa theo gió mùa hè

Có mùi thơm dịu dàng, vị ngọt đậm đà, màu sắc vàng đẹp

2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

GV nhận xét tiết học

GV dặn dò HS về nhà hock lại bài và chuan bị tiết sau



TẬP VIẾT : CHỮ HOA I

(đã soạn thao giảng)



LUYỆN TOÁN A/ MỤC TIÊU

- Vận dụng bảng trừ đã học để thực hiện các phép trừ dạng 32 -8 khi làm tính và giẩi bài toán

- Củng cố cách tìm 1 số hạng khi biết tổng và số hạng kia

- HS làm thành thạo, chính xác

B/ ĐỒ DUNG DẠY HỌC

- HS có vở bài tập toán

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

- GV hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: đặt tính rồi tính

42 – 5 82 – 8 62 – 6 32 – 3 52 – 7

GV nhận xét

Bài 2: viết tiếp câu hỏi rồi giải bài toán:

Hoa có 32 quả táo, Hoa cho bạn 9 quả Hỏi

……

Bài 3: Tìm x

a) x + 9 = 22 b) 6 + x = 32

GV thu vở chấm

GV nhận xét

- HS làm vào bảng con

- HS làm vào vở bài tập Hoa có 32 quả táo, Hoa cho bạn 9 quả Hỏi Hoa còn lại bao nhiêu quả táo?

Bài giải Số quả táo hoa còn lại là

32 – 9 = 27 ( quả ) ĐS: 23 quả táo a) x + 9 = 22 b) 6 + x = 32

x = 22 – 9 x = 32 - 6

x = 13 x = 26

HS nộp vở

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

GV nhận xét tiết học

Thứ năm ngày 6 tháng 11 năm 2008

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ ĐỒ DÙNG VÀ CÔNG VIỆC TRONG NHÀ

A / MỤC TIÊU :

B/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- 4 bút dạ và 4 tờ giấy a3

Trang 9

C / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

I / Ổn định lớp :

HS hát 1 bài :

II / KTBC :

2 HS lên bảng

1 HS đọc bài tập 4

-Nhận xét cho điểm từng HS

III / DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1 / Giới thiệu bài:

- Trong tiết học này các con sẽ được mở rộng

vốn từ về đồ dùng và hiểu tác dụng của

chúng , biết được một số từ ngữ chỉ hoạt

động

2/ Hướng dẫn làm bài tập :

Bài 1 :

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Treo tranh :

- Chia lớp làm 4 tổ : phát cho mỗi tổ một tờ

giấy một bút dạ và yêu cầu viết thành 2 cột :

tên đồ dùng và ý nghĩa công dụng của chúng

- Gọi các nhóm đọc bài của mình và các

nhóm khác bổ sung

- GV nhận xét chốt ý :

1 bát hoa to để đựng thức ăn 1 cái thìa để

xúc thức ăn 1 chảo có tay cầm để rán , xào

thức ăn 1 bình in hoa ( cốc in hoa ) đựng

nước lọc 1 chén to có tai để uóng trà 2 đĩa

hoa để đựng thức ăn 1 ghế tựa để ngồi 1

cái kiềng để bắc bếp 1 cái thớt , 1 con dao

để thái 1 cái thang giúp trèo cao , 1 cái giá

treo mũ áo 1 cái bàn đặt đồ vật và ngồi làm

việc , 1 bàn HS 1 chổi quét nhà 1 cái nồi

có 2 tai ( quai ) để nấu thức ăn 1 đàn ghi ta

để chơi nhạc

Bài tập 2 :

+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- 2 HS đọc bài thơ “Thỏ thẻ “

- Tìm những từ chỉ những việc mà bạn

nhỏ muốn làm giúp ông ?

- Bạn nhỏ muốn làm giúp ông những việc gì

- Những việc bạn nhỏ muốn làm giúp ông

nhiều hơn hay những việc bạn nhờ ông giúp

nhiều hơn ?

- Bạn nhỏ trong bài thơ có nét gì ngộ nghỉnh?

- Ở nhà em thường làm việc gi giúp gia đình?

Em thường nhờ người lớn làm những việc gì?

- GV nhận xét và sửa ý sau mỗi em

-HS 1 : Tìm những từ chỉ người trong gia đình , họ hàng của họ ngoại :

- HS 2 : Tìm những từ chỉ người trong gia đình họ hàng của họ nội :

Đọc miệng

- Nhắc lại tựa bài

- Tìm các đồ vật được ẩn trong bức tranh và cho biết mỗi đồ vật dùng để làm gì ?

- Quan sát

- Hoạt động theo nhóm Các nhómtìm đồ dùng và ghi các nội dung vào phiếu theo yêu cầu

- Đọc và bổ sung

HS chú ý

HS đọc bài

- 2 HS đọc thành tiếng , cả lớp theo dõi

- Đun nước , rút rạ

- Xách siêu nước , ôm rạ , dập lửa , thổi khói

- Việc bạn nhờ ông giúp nhiều hơn

- Bạn muốn đun nước tiếp khách nhưng lại chỉ biết mỗi việc rút rạ nên ông phải làm hết ông buồn cười thế thì lấy ai ngồi tiếp khách?

- HS trả lời theo ý của HS – HS khác nhận xét

IV/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Học bài gì ?

- Tìm những từ chỉ các đồ vật trong gia đình em?

- Em thường làm gì để giúp gia đình ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài , làm bài tập VBT xem bài 12 hôm sau học



TOÁN :

52 – 28 A/ MỤC TIÊU

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Que tính

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Trang 10

I/ KTBC :

+ Gọi 3 hs lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:

- HS1: Đặt tính và tính: 52 – 3 ; 22 – 7 ; Nêu cách đặt tính 22 – 7

- HS2: Đặt tính và tính: 72 – 7 ; 82 – 9 ; Nêu cách đặt tính 22 – 9

- HS3: Giải bài tập số 3

+ Nhận xét ghi điểm từng HS

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ G thiệu : GV giới thiệu bài và ghi bảng.

2/ Phép trừ 52 – 28:

Bước 1: Nêu vấn đề.

+ Có 52 que tính, bớt 28 que tính Hỏi còn lại

bao nhiêu que tính ?

+ Để biết còn lại bao nhiêu que tính talàm gì

+ Viết lên bảng : 52 – 28

Bước 2: Đi tìm kết quả

+ Yêu cầu lấy ra 5 bó 1 chục và 2 que tính

rời Sau đó bớt 28 que tính và nêu kết quả

+ Hỏi: Còn lại bao nhiêu que tính ?

+ Vậy 52 trừ 28 còn bao nhiêu ?

Bước 3: Đặt tính và tính

+ Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và nêu

cách thực hiện phép tính

+ Gọi nhiều HS khác nhắc lại

Nhắc lại

+ Nghe và nhắc lại đề toán

+ Thực hiện phép trừ : 52 – 28

+ Thao tác trên que tính 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận để tìm kết quả

+ Còn lại 24 que tính

+ Vậy 52 trừ 28 bằng 24

52 * 2 không trừ được 8, lấy 12 trừ 8

- 28 4, viết 4 nhớ 1

24 * 2 thêm 1 là 3, 5 trừ 3 bằng 2 viết 2

3/ Luyện tập – thực hành :

Bài 1:

+ Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 3 HS lên bảng

+ Yêu cầu nêu cách thực hiện các phép tính :

62 – 19 ; 22 – 9 ; 82 – 77

+ Nhận xét ghi điểm

Bài 2:

+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề và hỏi:

+ Muốn tính hiệu ta làm ntn ?

+ Gọi 3 HS lên bảng nêu cách đặt tính và

thực hiện các phép tính cả lớp làm vào vở

Bài 3:

+ Gọi 1 HS đọc đề

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán thuộc dạng gì?

+ Cho HS giải vào vở 1HS lên bảng giải

theo gợi ý Tóm tắt :

Đội 2 : 92 cây

Đội 1 ít hơn đội 2 : 38 cây

Đội 1 : cây ?

+ HS thực hiện từng bài ở bảng con và nhận xét bài bạn trên bảng

+ Đặt tính và tính hiệu

+ Lấy số bị trừ trừ đi số trừ

72 82 92

- 27 - 38 - 55

45 44 37 + Đọc đề bài

+ Đội 2 trồng 92 cây, đội 1 ít hơn 38 cây + Đội 1 trồng ? cây

+ Bài toán về ít hơn

+ Làm bài vào vở rồi nhận xét sửa chữa

Bài giải : Số cây đội một trồng là :

92 – 38 = 54 (cây) Đáp số : 54 cây

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Yêu cầu nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 52 – 28

- Thực hiện theo dãy Đặt tính rồi tính: Dãy 1: 42 – 17 ; Dãy 2: 82 – 46

- Dặn HS về thực hiện ở nhà các bài có dạng 52 – 28 và chuẩn bị tiết sau

- GV nhận xét tiết học



CHÍNH TẢ : ( NV) CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM.

A/ MỤC TIÊU :

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần viết

- 2 băng giấy khổ A2 viết sẵn bài tập 3

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Gọi 4 HS lên bảng

+ Nhận xét bài HS trên bảng

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

Mỗi HS viết 2 tiếng bắt đầu bằng g; gh; s; x

Cả lớp viết vào giấy nháp

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w