1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án tổng hợp môn học lớp 2, kì II - Tuần 24

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 177,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện, bước đầu thể hiện đúng giọng người kể chuyÖn, giäng KhØ, giäng C¸ SÊu + RÌn kÜ n¨ng nghe : - Tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét đú[r]

Trang 1

Tuần 24 Ngày soạn 20/2/2009

Tập đọc Quả tim Khỉ

I Mục tiêu

+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng

- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật ( Khỉ, Cá Sấu )

+ Rèn kĩ năng đọc - hiểu :

- Hiểu các từ ngữ : Trấn tính, bội bạc, tẽn tò,

- Hiểu nội dung câu chuyện : Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng khôn

khéo nghĩ ra mẹo thoát nạn Những kẻ bội bạc, giả dối như Cá Sấu không bao giờ có bạn

II Đồ dùng

GV : Tranh minh hoạ nội dung bài đọc

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ

- Đọc bài Nội quy Đảo Khỉ

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu, ghi đầu bài

b Luyện đọc

+ GV đọc mẫu toàn bài

- HD HS giọng đọc

+ Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu

- Chú ý những từ ngữ : leo trèo, quẫy mạnh,

sần sùi, nhọn hoắt, lưỡi cưa,

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ HD HS ngắt giọng, nhấn giọng

- Một con vật da sần sùi, / dài thượt, / nhe

hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắc, /

trườn lên bãi cát // Nó nhìn Khỉ bằng cặp

mắt ti hí / với hai hàng nước mắt chảy dài./

* Đọc từng đoạn trong nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm

- 2, 3 HS đọc bài

+ HS theo dõi SGK + HS nối tiếp nhau đọc từng câu

+ HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp

- HS đọc câu

- Đọc các từ chú giải cuối bài + HS đọc theo nhóm đôi

- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm + Đại diện nhóm thi đọc

Tiết 2

c HD tìm hiểu bài

- Khỉ đối sử với Cá Sấu như thế nào ?

- Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ?

- Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn, Khỉ mời Cá Sấu kết bạn, Từ đó ngày nào Khỉ cũng hái quả cho cá Sấu ăn

- Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến chơi nhà mình Khỉ nhận lời, ngồi trên lưng nó Đi đã xa bờ, Cá Sấu mới nói nó cần quả tim của Khỉ để

Trang 2

- Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ?

- Câu nói nào của Khỉ làm Cá Sấu tin Khỉ ?

- Tại sao cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất ?

- Hãy tìm những từ nói lên tính nết của Khỉ và

cá sấu ?

d Luyện đọc lại

- GV HD 2, 3 nhóm HS thi đọc chuyện theo

các vai

dâng vua cá Sấu ăn

- Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp cá Sấu, bảo Cá Sấu

đưa trả lại bờ, lấy quả tim để ở nhà

- Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳng bảo trước

- Bằng câu nói ấy, Khỉ làm cho cá Sấu tưởng rằng sẵn sàng tặng Tim của mình cho cá Sấu

- Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất vì bị lộ bộ mặt bội bạc, giả dối

- Khỉ : tốt bụng, thật thà, thông minh

- Cá Sấu : giả dối, bội bạc, độc ác + HS thi đọc chuyện

3.Củng cố, dặn dò

- Câu chuyện nói với em điều gì ? ( phải chân thật trong tình bạn, không giả dối )

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà đọc trước nội dung tiết kể chuyện

Toán- Tiết 116:

Luyện tập I- Mục tiêu:

- Củng cố cách tìm một thừa số trong phép nhân , tên gọi các thành phần trong phép nhân

và giải toán có lời văn

- Rèn KN tìm thừa số chưa biêt và Kn giải toán có lời văn

- GD hS tự giác học tập

II- Đồ dùng:

- Bảng phụ viết ND bài 3, PHT

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1/ Tổ chức:

2/ Luyện tập - Thực hành

* Bài 1: Tìm x

- x là thành phần nào của phép nhân?

- Muốn tìm thành phần chưa biết của phép

nhân ta làm ntn?

- Nhận xét

* Bài 2:

- Nêu cách tìm số hạng trong một tổng?

- Chữa bài

* Bài 3:

- Treo bảng phụ

- BT yêu cầu ta làm gì?

- Nêu cách tìm tích?

- Nêu cách tìm thừa số chưa biết?

-Hát

- x là thừa số chưa biết

- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

- HS làm bài vào bảng con

- Ta lấy tổng trừ đi số hạng kia

- 1 HS làm trên bảng

- Lớp làm phiếu HT

- HS nêu

- HS làm nháp

Trang 3

- Nhận xét, cho điểm

* Bài 4:

- Đọc đề?

- Có tất cả bao nhiêu kg gạo?

- 12 kg chia đều vào mấytúi?

- Làm ntn để tìm số gạo mỗi túi?

- Chấm bài , nhận xét

3/ Củng cố:

- Nêu cách tìm thừa số trong một tích?

* Dặn dò: Ôn lại bài

-Một HS làm bảng phụ

- 12 kg gạo

- chia đều vào 3 túi

- thực hiện phép chia 12 : 3 Bài giải Mỗi túi có số gạo là:

12 : 3 = 4( kg) Đáp số: 4 kg

- HS nêu

Ngày soạn 21/2/2008

Ngày giảng: Thứ ba ngày 24 tháng 2 năm 2009

Toán - Tiết 117:

bảng chia 4 I- Mục tiêu:

- Hình thành bảng chia 4 dựa vào bảng nhân 4 áp dụng bảng chia 4 để giải toán có lời văn

- Rèn trí nhớ và Kn giải toán

- GD HS chăm học toán

II- Đồ dùng:

- Các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1/ kiểm tra: Tìm x

2 x x = 18

x x 3 = 27

- Nhận xét, cho điểm

2/ Bài mới:

a) HĐ 1: Lập bảng chia 4

- Gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm có 4

chấm tròn và nêu: Mỗi tấm bìa có 4 chấm

tròn Hỏi 3 tấm bìa có mấy chấm tròn?

- Nêu phép tính thách hợp để tìm số chấm

tròn?

- Nêu BT" Có tất cả 12 chấm tròn Mỗi tấm

bìa có 4 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?

- Đọc phép tính thích hợp?

- Tương tự với các phép chia khác

* Lưu ý: Có thể XD bảng chia 4 dựa trên

bảng nhân 4

- Thi đọc thuộc lòng bảng chia 4

b) HĐ 2: Thực hành

* Bài 1:

- Nhận xét

* Bài 2:

- 2 HS làm

2 x x = 18 x x 3 = 27

x = 18 : 2 x = 27 : 3

x = 9 x = 9

4 x 3 = 12

12 : 4 = 3

- HS đọc bảng chia 4( Cá nhân, đồng thanh)

- HS làm nháp

- Nêu KQ

Trang 4

- Đọc đề?

- Có tất cả bao nhiêu HS?

- 32 HS được xếp thành mấy hàng?

- Muốn biết mỗi hàng có mấy bạn ta làm

ntn?

- Chấm bài, nhận xét

3/ Các hoạt động nối tiếp;

- Thi đọc bảng chia 4

* Dặn dò: Ôn lại bài

- 32 học sinh

- thành 4 hàng đều nhau

Bài giải Mỗi hàng có số học sinh là:

32 : 4 = 8( học sinh) Đáp số: 8 học sinh

Kể chuyện Quả tim Khỉ

I Mục tiêu

+ Rèn kĩ năng nói :

- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện

- Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện, bước đầu thể hiện đúng giọng người kể chuyện, giọng Khỉ, giọng Cá Sấu

+ Rèn kĩ năng nghe :

- Tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời của bạn

II Đồ dùng

GV : 4 tranh minh hoạ từng đoạn chuyện, mặt nạ Khỉ, Cá Sấu

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ

- Kể lại chuyện Bác sĩ Sói

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b HD kể chuyện

* Dựa vào tranh, kể lại từng đoạn chuyện

+ GV ghi bảng

- Tranh 1 : Khỉ kết bạn với Cá Sấu

- Tranh 2 : Cá Sấu vờ mời Khỉ về nhà chơi

- Tranh 3 : Khỉ thoát nạn

- Tranh 4 : Bị Khỉ mắng, Cá Sấu tẽn tò, lủi

mất

- GV chỉ định 4 HS tiếp nối nhau kể từng

đoạn câu chuyện trước lớp

* Phân vai dựng lại câu chuyện

+ GV HD HS lập nhóm, phân vai kể lại

chuyện

- GV giúp đỡ từng nhóm

- 3 HS phân vai dựng lại chuyện

+ HS quan sát kĩ từng tranh

- 1, 2 em nói vắn tắt nội dung tranh

+ HS nối tiếp nhau kể trong nhóm từng đoạn câu chuyện theo tranh

- 4 HS kể

- Nhận xét, bổ sung

+ HS dựng lại chuện theo nhóm

- Từng nhóm 3 HS thi kể chuyện theo vai trước lớp

- cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm dựng lại

Trang 5

chuyện hay nhất

3.Củng cố, dặn dò

- GV khen nhóm dựng lại câu chuện đạt nhất

- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Chính tả ( nghe - viết ) Quả tim Khỉ I Mục tiêu

- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Quả tim Khỉ

- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn s / x, ut / uc

II Đồ dùng

GV : Bảng phụ viết nội dung BT2, tranh ảnh các con vật có tên bắt đầu bằng s :

sói, sỏ, sứa, sư tử, sóc, sao biển, sên, sơn ca, sến,

HS : VBT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ

- Viết : Tây Nguyên, Ê - đê, Mơ - nông

- Viết 2 tiếng bắt đầu bằn l

- Viết 2 tiếng bắt đầu bằng n

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b HD nghe - viết

* HD HS chuẩn bị

- GV đọc bài chính tả

- Những chữ nào trong bài chính tả phải viết

hoa ? Vì sao ?

- Tìm lời của Khỉ và của Cá Sấu Những lời

nói ấy đặt sau dấu câu gì ?

* GV đọc cho HS viết bài vào vở

* Chấm, chữa bài

- GV chấm 5, 7 bài

- Nhận xét bài viết của HS

c HD làm bài tập

* Bài tập 2 ( Lựa chọn )

- Đọc yêu cầu bài tập

+ GV nhận xét chốt lại ý đúng :

- say sưa, xay lúa, xông lên, dòng sông

* Bài tập 3 ( lựa chọn )

- Đọc yêu cầu bài tập

- GV nhận xét

- HS viết bảng con

- 2 em lên bảng

+ HS theo dõi SGK

- 2, 3 HS đọc lại

- Cá Sấu, Khỉ : Phải viết hoa vì đó là tên riêng của nhân vật trong chuyện Bạn, Vì, Tôi, Từ : Viết hoa vì đó là những chữ đứng đầu câu

- Được đặt sau dấu hai chấm, gạch đầu dòng

- HS đọc thầmn lại bài chính tả trong SGK, ghi nhớ những từ dễ viết sai chính tả

+ HS viết bài

+ Điền vào chỗ trống s / x

- HS làm bài vào VBT

- 2 em lên bảng làm

- Nhận xét bài làm của Bạn

+ Tên nhiều con vật bắt đầu bằng S

- HS trao đổi bài theo nhóm

- Đại diện nhóm đọc kết quả

Trang 6

- Giới thiệu một số tranh ảnh một số con vật

có tên bắt đầu bằng s

3.Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà viết lại cho đúng những chữ còn viết sai trong bài chính tả

Đạo đứctiết 24:

Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại (Tiếp) I- Mục tiêu:

- Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự

- Có KN phân biệt hành vi đúng sai khi nhận và gọi điện thoại

- GD HS có hành vi , thói quen đạo đức đúng đắn

II- Đồ dùng:

- Bộ đồ chơi điện thoại

- Vở BT đạo đức

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1/ Kiểm tra:

- Em cần làm những gì khi nhận và gọi

điện thoại?

2/ Bài mới:

a) HĐ 1: Đóng vai

- Cách trò chuyện qua điện thoại như vậy

đã lịch sự chưa? Vì sao?

* GV KL: Dù ở tình huống nào em cũng cần

lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.

b) HĐ 2: Xử lí tình huống

- Em sẽ làm gì trong các tình huống sau?

- Có điện thoại cho mẹ khi mẹ vắng nhà

- Có điện thoại cho bố nhưng bố đang bận

- Em đang ở nhà bạn chơi, bạn vừa ra khỏi

nhà thì chuông điện thoại reo

* GV KL: Cần lịch sự khi gọi và nhận điện

thoại Điều đó thể hiện lòng tự trọng và tôn

trọng người khác.

3/ Các hoạt động nối tiếp:

* Củng cố:

- Em nhận điện thoại khi mẹ đi vắng?

- Em gọi điện thoại đến nhà bạn , mà lại

gặp bố của bạn?

* Dặn dò: Thực hành theo bài học

- Nhiều HS đóng vai theo cặp

* Tình huống 1:

- HS 1: Nam gọi điện cho bà

- HS 2: Bà nhận điện thoại của Nam

* Tình huống 2:

- HS 1: Người gọi nhầm số máy nhà Nam

- HS 2: Nam nhận điện thoại

- HS nhận xét

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày cách giải quyết

- HS đồng thanh ghi nhớ

- HS tự liên hệ

Trang 7

Ngày soạn 22/2/2008

Ngày giảng: Thứ tư ngày 25 tháng 2 năm 2009

Toán- Tiết 118:

một phần tư

I- Mục tiêu:

- Bước đầu HS nhận biết được một phần tư Biết đọc, viết 1/4

- Rèn KN nhận biết và KN đọc viết 1/4

- GD HS tự giác học tập

II- Đồ dùng:

- Các hình như SGK

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Tổ chức:

2/ Kiểm tra: Điền dấu vào chỗ chấm

12 : 4 6 : 3

28 : 4 2 x 3

- Đọc thuộc lòng bảng chia 4?

- Nhận xét, cho điểm

3/ Bài mới:

a) HĐ 1: Giới thiệu " Một phần tư"

- GV vừa thao tác vừa giảng: "Có một hình

vuông, Chia làm bốn phần bằng nhau, lấy

một phần, được một phần tư hình vuông"

- tiến hành tương tự với hình tròn

- GV KL: Trong toán học để thể hiện một

phần tư hình vuông hoặc hình tròn người

ta dùng số " một phần tư" viết là

4 1

b) HĐ 2: Thực hành

* Bài 1:

- Đã tô màu 1/4 hình nào?

- Nhận xét

* Bài 3:

- Hình nào đã khoanh vào một phần tư số

con thỏ? Vì sao?

- Nhận xét, cho điểm

4/ Củng cố:

- Nhận xét giờ

* Dặn dò: Ôn lại bài

- Hát

- 3 HS làm

12 : 4 > 6 : 3

28 : 4 > 2 x 3

- HS đọc

- HS nêu: Một phần tư hình vuông

- HS đọc và viết

4 1

- Đó là hình A, B, C

- Hình a Vì tất cả có 8 con thỏ, chia làm 4 phần bằng nhauthì mỗi phần có 2 con thỏ, hình a có 2 con thỏ được khoanh

Tập đọc Voi nhà

Trang 8

I Mục tiêu

+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : khựng lại, nhúc nhích, vũng lầy, lững

thững, lúc lắc, quặp chặt vòi, Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ

- Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn, đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật ( Tứ, Cần )

+ Rèn kĩ năng đọc - hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : khựng lại, rú ga, thu lu,

- Hiểu nội dung bài : Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà làm nhiều việc có ích cho con người

II Đồ dùng GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc t5ong SGK

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ

- Đọc bài : Gấu trắng là chúa tò mò

- Hình dáng của Gấu trắng như thế nào ?

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu, ghi đầu bài

b Luyện đọc

+ GV đọc mẫu toàn bài

- HD HS giọng đọc

+ Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu

- Chú ý các từ ngữ : thu lu, xe, rét, lùm cây,

lừng lững, lo lắng,

* Đọc từng đoạn trước lớp

+ GV chia bài thành 3 đoạn

- Đoạn 1 : từ đầu đến qua đêm

- Đoạn 2 : tiếp theo đến phải bắn thêm

- Đoạn 3 : còn lại

+ Chú ý đọc các câu :

- Nhưng kìa, / con voi quặp chặt vòi vào đầu

xe / và co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng

lầy // Lôi xong, / nó huơ vòi về phía lùm cây

/ rồi lững thững đi theo về hưỡng bản Tun //

* Đọc từng đoạn trong nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm

c HD tìm hiểu bài

- Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm

trong rừng ?

- Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy con

voi đến gần xe ?

- Theo em nếu đó là voi rừng mà nó định đập

chiếc xe thì có nên bắn nó không ?

- 2 HS đọc bài

- Trả lời câu hỏi

+ HS theo dõi SGK + HS nối nhau đọc từng câu trong bài + HS nối nhau đọc từng đoạn trước lớp

- HS luyện đọc câu

- Đọc từ chú giải cuối bài + HS đọc theo nhóm đôi

- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm + Đại diện nhóm thi đọc

- Nhận xét bạn

- Vì xe bị sa xuống vũng lầy, không đi được

- Mọi người sợ con voi đập tan xe, Tứ chộp lấy khẩu súng định bắn voi, cần ngăn lại

- Cả lớp thảo luận, trả lời

- Voi quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình, lôi

Trang 9

- Con Voi đã giúp họ thế nào ?

- Tại sao mọi người nghĩ là đã gặp voi nhà

d Luyện đọc lại

- GV tổ chức cho HS thi đọc chuyện

mạnh chiếc xe qua khỏi vũng lầy

- HS trả lời + HS thi đọc chuyện

3.Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà kể lại chuyện cho mọi người nghe

Luyện từ và câu

Từ ngữ về loài thú Dấu chấm, dấu phẩy

I Mục tiêu

- Mở rộng vốn từ về loài thú ( tên, một số đặc điểm của chúng )

- Luyện tập về dấu chấm, dấu phẩy

II Đồ dùng

GV : Bảng phụ viết nội dung BT1, 2

HS : VBT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ

- 1 cặp HS làm lại BT3

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b HD làm bài tập

* Bài tập 1 ( M )

- Đọc yêu cầu bài tập

- GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm mang

một tên con vật

- GV gọi tên con vật nào

* Bài tập 2 ( M )

- Đọc yêu cầu bài tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm (thỏ, voi, hổ, sóc

)

* Bài tập 3 ( V )

- Đọc yêu cầu bài tập

- HS làm

+ Chọn cho mỗi con vật một từ chỉ đúng đặc

điểm của của nó

- Nhóm đó đứng lên nói từ chỉ đặc điểm của con vật đó

- Nhận xét nhóm bạn

+ Chọn tên con vật thích hợp với mỗi chỗ trống

- Từng nhóm nói tên con vật thích hợp với ô trống

+ Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ô trống

- HS làm bài vào VBT

- 1 HS lên bảng

- Nhận xét bài làm của bạn 3.Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS học thuộc các thành ngữ vừa học

Ngày /2/2009

Đã duyệt

Trang 10

Ngày soạn 22/2/2008

Ngày giảng: Thứ năm ngày 26 tháng 2 năm 2009

Tập viết Chữ hoa U, Ư

I Mục tiêu

- Rèn kĩ năng viết chữ : biết viết các chữ U, Ư hoa theo cỡ vừa và nhỏ

- Biết viết ứng dụng cụm từ Ươm cây gây rừng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và

nối chữ đúng quy định

II Đồ dùng

GV : Chữ mẫu U, Ư bảng phụ viết sẵn Ươm ( 1 dòng ) Ươm cây gây rừng ( 1 dòng )

HS : vở TV

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ

- Viết : Thẳng

- Nhắc lại cụm từ ứng dụng

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b HD viết chữ hoa

* HD HS quan sát và nhận xét chữ U, Ư

+ Chữ U

- Chữ U cao mấy li ?

- Được viết bằng mấy nét ?

- GV HD HS quy trình viết chữ U

- GV viết mẫu chữ U

+ Chữ Ư

- Nhận xét chữ U và chữ Ư

- GV Viết mẫu HD HS quy trình viết

* HD HS viết bảng con

- GV nhận xét, uốn nắn

c HD HS viết cụm từ ứng dụng

* Giới thiệu cụm từ ứng dụng

- Đọc cụm từ ứng dụng

* HS quan sát cụm từ ứng dụng, nhận xét

- Nhận xét độ cao các chữ cái ?

- Khoảng cách giữa các tiếng ?

- GV viết mẫu chữ Ươm trên dòng kẻ ?

* HD HS viết chữ Ươm vào bảng con

- GV nhận xét, uốn nắn

d HD HS viết vào vở TV

- GV nêu yêu cầu viết

e Chấm, chữa bài

- GV chấm 5, 7 bài

- Nhận xét bài viết của HS

- 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con

- Thẳng như ruột ngựa

+ HS quan sát chữ U

- Chữ U cao 5 li

- Được viết bằng 2 nét

- HS quan sát

- Giống chữ U những thêm dấu móc + HS tập viết U, Ư 2, 3 lượt

- Ươm cây gây rừng

- HS nêu cách hiểu cụm từ trên

- Ư, y, g : cao 2,5 li các chữ cái còn lại cao 1

li, r cao 1,25 li

- Các tiếng cách nhau 1 thân chữ

- HS tập viết chữ Ươm 2 lượt + HS viết vở TV

3.Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét chung tiết học

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w