Mục tiêu : HS hiểu được khái niệm bài tiết và vai trò của của chúng đối với cơ thể người Hoạt động dạy Hoạt động học - GV y/c HS n/c th«ng tin - HS th¶o luËn nhãm 2 hoµn thµnh ▼ Isgk tr.[r]
Trang 1
Ngày soạn: 02/01/2011
Ngày giảng: 03/01/2011
Tiết 37: Vi tamin và muối khoáng
I Mục tiêu :Học xong bài này HS phải :
1 Kiến thức :
- Trình bày được vai trò của vi ta min và muối khoáng
- Vận dụng được những hiểu biết về vi tamin và muối khoáng trong việc xây dựng khẩu phần ăn hợp lí và chế biến thức ăn
2 Kĩ năng
- Kĩ năng chủ động ăn uống các chất cung cấp có nhiều vitamin và muối khoáng
- kĩ năng tự tin
- Kĩ năng xử lí và thu thập thông tin khi đọc SGK
3 Thái độ :
- Giáo dục ý thức vệ sinh thực phẩm , biết cách chế biến phối hợp các loại thức ăn
II Đồ dùng dạy - học
1 : Giao viên:
- Tranh ảnh một số nhóm thức ăn chứa vi tamin và muối khoáng.
- Bảng phụ
2: Học sinh : Đọc trước bài ở nhà
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức (1’)
Sĩ số :
2 Kiểm tra bài cũ
- Không kiểm tra
3 Bài mới ( 39 phút )
GV đưa thông tin :
Năm 1536, các thuỷ thủ và đoàn viên đoàn thám hiểm của
Jac ques Cartier đi Canađa bị mắc bệnh xcobut trầm trọng
( Chảy máu lợi, chảy máu dưới da, viêm khớp ) vì ăn thức ăn
không có rau quả tươi, thịt tươi.Năm 1912 các nhà khoa học xác định
được rằng người và động vật không thể sống với khẩu phần chỉ gồm các chất prô têin, lipít, glu xít mà cần phải có những yếu tố phụ thêm mặc dù không đóng góp năng lượng và chỉ cần một lượng rất nhỏ Cũng năm này nhà bác học Frank ( người Hà lan ) đã chiết ra từ cám gạo một chất chữa
được bệnh phù ( bện Bê ri ) Công thức hoá học của nó có nhóm amin và
nó rất cần cho sự sống nên được đặt tên là vitamin
Trang 2Hoạt động 1 ( 20 phút )
Tìm hiểu về vai trò của vi tamin đối với đời sống
Mục tiêu :
- Tìm hiểu được vai trò của từng loại vi tamin đối với đời sống và nguồn cung cấp của chúng Từ đó xây dựng được khẩu phần ăn một cách hợp
lí
- GV y/c HS n/c thông tin
hoàn thành bài ▼ I sgk
tr
- HS thảo luận nhóm 2 phút thống nhất ý kiến I Vi tamin
- Vitamin là hợp chất hoá
- Gv treo bảng phụ
- GV thông báo đáp án
đúng 1, 3, 5, 6
- Đại diện nhóm HS lên chữa bài , nhóm khác bổ sung
học đơn giản, là thành phần cấu trúc của nhiều
en zim, đảm bảo các hoạt
động sinh lý bình thường của cơ thể
- Con người không tự tổng hợp được vi tamin
mà phải lấy từ thức ăn + Kể tên một số loại vi
tamin ? - HS nêu vtamin A, B, C, D, - Gồm 2 nhóm:+ Vitamin tan trong dầu
mỡ : A, D, E, K
+ Vitamin tan trong nước
A, B
- GV y/c HS n/c bảng
34.1 cho biết vai trò chủ
yếu của vitamin và nguồn
cung cấp
- HS n/c thông tin sgk bảng 34.4 nêu vài ví dụ - Vai trò một số vitamin( Nội dung bảng 34.4
sgk)
+ N/c bảng 34 1 em hãy
cho biết thực đơn trong
bữa ăn cần được phối hợp
như thế nào để cung cấp
đủ vi tamin cho cơ thể ?
- Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần phải đảm bảo cân đối các loại thức
ăn để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể
Nội dung bảng 34.4 sgk Loại vi
Vitamin A Nếu thiếu sẽ làm cho biểu bì
kém bền vững, dễ nhiễm trùng giác mạc mắt khô, có thể dẫn
đến mù loà
Bơ, trứng, dầu cá Thực vật có mầu đỏ, vàng, xanh thẫm chứa nhiều ca rôten là chất tiền vi tamin
Vita min D Cần cho trao đổi can xi và phốt
pho Nếu thiếu trẻ em sẽ mắc bệnh còi xương, người lớn loãng xương
Bơ, trừng, dầu cá.Là vi amin duy nhất được tổng hợp ở da dưới ánh nắng mặt trời
Vi tamin E Cần cho sự phát dục bình
thường, chống lão hoá, bảo vệ tế
Gan, hạt nẩy mần dầu thực vật
Trang 3bào
Vi amin C Chống lão hoá, chống ung thư
Thiếu sẽ làm mạch máu giòn gây chảy máu
Rau xanh, cà chua, quả tươi
Vitamin B1 Tham gia quá trình chuyển hoá
Thiếu sẽ mắc bênh tê phù , viêm dây thần kinh
Trong ngũ cốc, thịt lợn , trứng gan
Vitamin B2 Thiếu sẽ gây loét niêm mạc Trong gan, thịt bò, trứng, ngũ
cốc
Vitamin B6 Thiếu gây viêm da suy nhược Trong lúa, gạo ngô, cá hồi,
gan
Vitamin B12 Thiếu gây bệnh thiếu máu Trong gan cá biển, trứng, pho
mát, thịt
Hoạt động 2 ( 19 phút )
Tìm hiểu về vai trò muối khoáng đối với cơ thể
Mục tiêu :
Hiểu được vai trò của muối khoáng đối với cơ thể biết xây dựng khẩu phần ăn hợp lí , bảo vệ sức khoẻ
- GV y/c HS n/c thông tin
sgk thảo luận nhóm hoàn
thành ▼ II sgk
- HS thảo luận nhóm 4
phút thống nhất ý kiến II Muối khoáng
+ Vì sao thiếu vi tamin D
trẻmắc bệnh còi xương ? + Vi tamin D cần cho hấp thụ can xi và phốt
pho + Vì sao nhà nước vận
động nhân dân sử dụng
muối i ốt ?
+ Là thành phần không thể thiếu của hoóc môn tuyến giáp có vai trò quan trọng trong TĐC và chuyển hoá trong tế bào + Trong khẩu phần ăn
hàng ngày cần cung cấp
đầy đủ những loại thực
phẩm nào và chế biến
như thế nào ? để đảm bảo
đủ vitamin và muối
khoáng cho cơ thể ?
+ Cung cấp đủ lượng thịt, trứng, sữa, rau quả tươi + Nên dùng muối i ốt + Bổ sung thêm can xi + Chế biến hợp lí để chống mất vi ta min
+ Muối khoáng có vai
trò gì đối với cơ thể ? - 1 vài HS trả lời - Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế
bào tham gia vào nhiều
hệ en zim đảm bảo quá trình trao đổi chất và năng lượng
- Khẩu phần ăn cần phối hợp nhiều loại thức ăn ,
Trang 4sử dụng muối i ốt, chế biến thức ăn hơpk lí
- Gv y/c HS nêu vai trò,
nguồn cung cấp của một
vài loại muối khoáng
+ Vì sao cần bổ sung
thức
- HS dựa vảo bảng 34.2 nêu - Vai trò chủ yếu của một số loại muối khoáng
bảng 34.2 sgk
ăn nhiều sắt cho bà mẹ
mang thai ?
+ Sắt cần cho sự hình thành hồng cầu và tham gia quá trình chuyển hoá
Vì vậy bà mẹ mang thai cần được bổ sung chất sắt
để thai phát triển tốt, người mẹ khoẻ mạnh *Kết luận chung sgk
4 Tổng kết ( 4 phút )
- Vi tamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí của cơ thể ?
- Hãy giải thích tại dao thời kì Pháp thuộc đồng bào các dân tộc ở
Việt Bắc và Tây Nguyên phải đốt cỏ tranh lấy tro để ăn ?
5 Hướng dẫn về nhà ( 1 phút )
- Học bài , làm bài tập sgk
- Chuẩn bị bài mới
Trang 5Ngày soạn: 03/01/2011
Ngày giảng: 06/01/2011
Tiết 38 Tiêu chuẩn ăn uống và nguyên tắc
lập khẩu phần
I Mục tiêu :Học xong bài này HS phải :
1 Kiến thức :
- Trình bày nguyên tắc lập khẩu phần đảm bảo đủ chất và lượng
2 Kĩ năng
- Lập được khẩu phần ăn hàng ngày
- Kĩ năng xác định giá trị: cần cung cấp hợp lí và đủ chất dinh dưỡng để
có một cơ thể khỏe mạnh
- Kĩ năng thu thập và xử lí thong tin
- Kĩ năng hợp tác,lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tự tin trình bày trước tổ, nhóm, lớp
3 Thái độ :
- Giáo dục ý thức tiết kiệm nâng cao chất lượng cuộc sống
II Đồ dùng dạy - học
1 : Giao viên:
-Tranh ảnh một số nhóm thức ăn chứa vi tamin và muối khoáng.
- Tháp dinh dưỡng
2: H/s:Đọc trước bài ở nhà
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức (1’)
Sĩ số :
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
1- Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí của cơ thể
2- Kể tên một số loại vitamin và vai trò của một số loại vitamin đó
3 Bài mới (35’)
Mở bài : Một trong những mục tiêu của chương trình chăm sóc trẻ em của nhà nước ta là giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng đến mức thấp nhất Vậy dựa trên cơ sở khoa học nào để đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lí, chống suy dinh dưỡng cho trẻ em Đó chính là bài chúng ta cần tìm hiểu ở bài này
Hoạt động 1 (10’)
Tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
Mục tiêu :Hiểu được nhu cầu dinh dưỡng của mỗi cơ thể không giống
nhau Từ đó đề ra chế độ dinh dưỡng hợp lí, chống suy dinh dưỡng ở trẻ em
GV y/c HS n/ c thông tin - HS thảo luận nhóm 3 I Nhu cầu dinh dưỡng
Trang 6I 1 hoàn thành ▼ sgk phút thống nhất ý kiến
+ Nhu cầu dinh dưỡng
của trẻ em, người già và
người trưởng thành khác
nhau như thế nào ? Vì
sao có sự khác nhau đó
- Từ phân tích trên => kết
luận gì ?
+ Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em cao hơn người trưởng thành Vì cần tích luỹ năng lượng cho cơ
thể phát triển + ở người già nhu cầu dinh dưỡng thấp hơn vì
người già vận động ít
- Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không giống nhau
+ Vì sao tỷ lệ trẻ em suy
dinh dưỡng ở những nước
đang phát triển lại chiếm
tỉ lệ cao ?
- GV:
+ ở miền núi, nông thôn
điều kiện kinh tế khó
khăn => trẻ nhỏ bị suy
dinh dưỡng
+ ở thành thị kinh tế
phát triển trẻ nhỏ được
chăm sóc không hợp lí
=> béo phì
+ Chất lượng cuộc sống còn thấp
+ Sự khác nhau về nhu
cầu dinh dưỡng của mỗi
cơ thể phụ thuộc vào
những yếu tố nào ?
+ Người lao động nặng cần nhiều dinh dưỡng + Nam cần nhiều hơn nữ - Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào :
13 phút )
- GV tổng kết ý kiến của
HS
+ Lứa tuổi
+ Giới tính + Dạng hoạt động + Trạng thái cơ thể
Hoạt động 2(15’)
Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của thức ăn
Mục tiêu : Hiểu được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn chủ yếu ,
biết cách phối hợp các loại thức ăn trong bữa ăn
+ Giá trị dinh dưỡng của
thức ăn là gì ? + HS nêu : II Giá trị dinh dưỡng
của thức ăn
- Giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểu hiện ở thành
- GV treo tranh tháp dinh
dưỡng - HS thảo luận nhóm 3 phút hoàn thành ▼ phần các chất và năng lượng chứa trong nó
Trang 7- GV y/c HS n/c thông tin
sgk quan sát tranh vẽ,
hoàn thành ▼ sgk tr 114
+ Những loại thực phẩm
nào giầu chất đường bột ?
- Đại diện nhóm lên chỉ tranh nêu các loại thực phẩm :
+ Gạo, ngô, sắn
+ Những loại thực phẩm
nào giầu chất béo ? + Mỡ động vật, lạc, vừng
+ Những loại thực phẩm
nào giầu chất đạm ?
+ Thực phẩm nào nhiều
vitamin và chất khoáng?
+ Thịt nạc, thịt bò, trứng, sữa, đậu đỗ
+ Rau củ, quả tươi , muối khoáng
+ Sự phối hợp thức ăn
trong bữa ăn có ý nghĩa
gì ?
+ Tỉ lệ các chất dinh dưỡng trong thực phẩm không giống nhau nên cần có sự phối hợp các loại thức ăn để cung cấp
đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể
- Cần phối hợp các loại thức ăn để cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể
Hoạt động 3 (10’)
Khẩu phần và nguyên tắc xây dựng khẩu phần
Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm khẩu phần và nguyên tắc xây dựng khẩu
phần
+ Khẩu phần là gì ? - HS dựa vào thông tin
nguyên tắc xây dựng khẩu phần
- GV y/c HS hoàn thành
▼ III sgk - HS thảo luận nhóm thống nhất ý kiến
- Khẩu phần là lượng thức ăn cần cung cấp cho cơ thể trong một ngày
+ Khẩu phần ăn uống của
người mới khỏi ốm có gì
khác với người bình
thường ? Tại sao ?
+ Cung cấp dinh dưỡng nhiều hơn để phục hồi sức khoẻ
+ Vì sao trong khẩu phần
ăn uống nên tăng cường
ăn rau quả tươi ?
+ Cung cấp đủ vitamin, chất xơ
+ Để xây dựng một khẩu
phần ăn hợp lí cần dựa
trên những căn cứ nào ?
- 1 vài HS trả lời
- HS khác bổ sung
Trang 8khẩu phần : + Căn cứ vào nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể + Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng của thức ăn
- Xây dựng khẩu phần ăn
uống cần chú ý điều gì ? Chú ý: Đủ chất, đủ lượng, đủ nước, vi tamin
và khoáng
+ Tại sao những người ăn
chay vẫn khoẻ mạnh ? - Họ dùng sản phẩm từ thực vật như đậu, lạc,
vừng chứa nhiều đạm, li pít
*Kết luận chung sgk
4 Tổng kết (4’)
- Thế nào là bữa ăn hợp lí, có chất lượng ? Cần làm gì để nâng cao chất lượng bữa ăn trong gia đình
5 Hướng dẫn dặn dò (1’)
- Học bài, trả lời câu hỏi sgk, bài tập vở bài tập
- Chuẩn bị bài mới
Trang 9Ngày soạn: 07/01/2011
Ngày giảng: 10/01/2011
Tiết 39: Thực hành: phân tích
một khẩu phần cho trước
I Mục tiêu :Học xong bài này HS phải :
1 Kiến thức :
- Nắm vững các bước tiến hành lập một khẩu phần
- Dựa trên khẩu phần mẫu trong bài , tính lượng calo cung cấp cho cơ thể ,
điền số liệu vào bảng 37.3 để xác định mức đáp ứng nhu cầu cơ thể
- Biết tự xây dựng khẩu phần hợp lí cho bản thân
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng tự nhận thức,tìm kiếm và xử lí thông tin,quản lí thời
gian
3 Thái độ :
- Giáo dục ý thức bảo vệ sức khoẻ, chống suy dinh dưỡng, béo phì
II Đồ dùng dạy – học
1 : Giao viên:
- Bảng phụ 37.1, 37.2, 37.3
2: H/s:Đọc trước bài ở nhà
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức ( 1 phút )
Sĩ số :
2 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)
- Khẩu phần là gì ? Nguyên tắc lập khẩu phần ?
3 Bài mới ( 35 phút )
Mở bài : Chúng ta đã biết nguyên tắc lập khẩu phần Vậy hãy vận dụng những
hiểu biết đó để tập xây dựng khẩu phần một cách hợp lí cho bản thân
Hoạt động 1 ( 20 phút )
Hướng dẫn phương pháp thành lập khẩu phần
- GV hướng dẫn lần lượt các bước tiến
1 Các bước lập khẩu phần ( sgk) Bước 1: Kẻ bảng tính toán theo mẫu - HS kẻ bảng 37.1 vào vở
Bước 2 :
- Điền tên thực phẩm
- Điền số lượng cung cấp vào cột A
- Xác định lượng thải bỏ
A1= A x % thải bỏ
VD:
- Đu đủ
- Tỉ lệ thải bỏ 12%
- Nếu ăn 200 g đu đủ chín thì ta có :
A1 = 200 x 12% = 24 g
- Xác đinh lượng thực phẩm ăn được
A2= A - A1 A2 = 200 - 24 = 176 g
Bước 3 : Tính giá trị từng loại thực phẩm
đã kê trong bảng và điền vào cột thành
phần dinh dưỡng, năng lượng, muối
Trang 10khoáng, vitamin, bằng cách lấy số liệu ở
bảng tr (121 x A2 ) : 100
- Bước 4 : Cộng các số liệu đã liệt kê
+ Đối chiếu với bảng " Nhu cầu
dinh dưỡng khuyến ghị cho người Việt
Nam "
- GV : Lưu ý
+ Tổng khối lượng prôtêin ở bảng khẩu
phần trước khi đối chiếu phải nhân với
60%, đó là khả năng hấp thu của cơ thể
+ Lượng vitamin C của khẩu phần cũng chỉ
có 50% được cung cấp cho cơ thể vì đã bị
thất thoát trong chế biến
=> Có kế hocạch điều chỉnh cho phù hợp
2 Tập đánh giá một khẩu phần
- HS n/c tính toán số liệu điền vào ô có dấu " ? "
Các thông tin cần điền ở hàng ngang
- GV y/c HS n/c kĩ bảng 37.2 hoàn thành
- GV treo bảng phụ - Đại diện nhóm HS lên chữa bài
- Lớp nhận xét bổ sung ý kiến Trọng lượng Thành phần dinh dưỡng Năng lượng
Thực phẩm
" g" A A1 A2 Prôtêin Lipít Glu xít
- GV y/c HS từ bảng 37 2 đã hoàn thành
tính toán mức đáp ứng nhu cầu và điền vào
bảng đánh giá 37.3
- HS thảo luận nhóm tính toán thống nhất
đáp án
- Đại diện nhóm lên chữa bài
- GV treo bảng phụ 37.3 - Lớp nhận xét bổ sung
Năng
Kết
quả
tính
toán
2156,85 80,2 x 60%
= 48,12
486,8 26,72 1082,3 1,23 0,58 36,7 88,6 x 50% =
44,3
Nhu
cầu đề
Mức
đáp
ứng
nhu
cầu %
98,04 87,5 69,53 118,5 180,4 123 38,7 223,8 59,06
Hoạt động 2 ( 15 phút )
Báo cáo thu hoạch
- GV y/c HS tự thay đổi một vài loại - HS viết báo cáo thu hoạch theo y/c
Trang 11thức ăn và khối lượng mỗi loại, so với
khẩu phần của bạn nữ sinh kể trên ,
cho phù hợp với bản thân , rồi tính
toán xem đã phù hợp với nhu cầu dinh
dưỡng khuyến nghị chưa
4 Tổng kết (4 phút )
- GV thu bài thực hành của HS
- Nhận xét ý thức học tập của các nhóm
5 Hướng dẫn về nhà ( 1 phút )
- Chuẩn bị bài mới
Trang 12
-Ngày soạn: 09/01/2011
Ngày giảng: 11/01/2011
Chương VII : Bài tiết
Tiết 40: Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết
nước tiểu
I Mục tiêu :Học xong bài này HS phải :
1 Kiến thức :
- Nêu rõ vai trò của sự bài tiết
- Mô tả cấu tạo của thận và chức năng lọc máu tạo thành nước tiểu
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tự tin, thu thập và xử lí thông tin,kĩ năng hợp tác
3 Thái độ :
- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
II Đồ dùng dạy – học
1 : Giao viên:
- Tranh ảnh H 38.1 sơ đồ cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu.
- Mô hình cấu tạo thận , nang cầu thận
- Bảng phụ bài tập kiến thức mới
2: H/s:Đọc trước bài ở nhà
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức ( 1 phút )
Sĩ số :
2 Kiểm tra bài cũ ( không )
3 Bài mới ( 40 phút )
Mở bài : Hằng ngày chúng ta phải ra môi trường những sản phẩm bài tiết nào ? Thực chất của hoạt động bài tiết là gì ? Vai trò của hoạt động bài tiết đối với cơ thể như thế nào? hoạt động bài tiết nào đóng vai trò quan trọng nhất ? chúng ta nghiên cứu bài hôm nay
Hoạt động 1 ( 10 phút )
Tìm hiểu về khái niệm bài tiết ở cơ thể người
Mục tiêu : HS hiểu được khái niệm bài tiết và vai trò của của chúng đối
với cơ thể người
- GV y/c HS n/c thông tin
hoàn thành ▼ Isgk tr 122
- GV y/c 1 lên bảng HS
hoàn thành bài tập " Nối
các thông tin phù hợp cột
A với cột B"
- HS thảo luận nhóm 2 phút thống nhất ý kiến I Bài tiết