- HiÓu ®îc t¸c phÈm v¨n häc lµ kÕt qu¶ cña viÖc sö dông h÷u hiÖu nhÊt tiÕng nói của dân tộc để từ đó học sinh sẽ nắm được những tri thức cơ sở về việc tạo ra nh÷ng v¨n b¶n nãi vµ v¨n b¶[r]
Trang 1Kế hoạch ngữ văn 8
I.Đặc điểm tình hình
1.Thuận lợi:
Năm học 2009-2010 Trường THCS Ngọc Kỳ tích cực xây dựng nhà trường thân thiện, học sinh tích cực và vận dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, vì thế công tác
chuyên môn được đặc biệt quan tâm.
100% học sinh có đủ sách giáokhoa phục vụ cho môn học.Một số em có ý thức sưu tầm tài liệu, yêu thích môn văn.
Giáo viên tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Thư viện nhà trường có nhiều tài liệu tham khảo, phục vụ cho việc dạy -học bộ môn.
2.Khó khăn
Nhiều học sinh còn lười học, không thích học môn văn.Một số em ghi chép cẩu thả, hoặc chép bài soạn của bạn nên không chủ động lĩnh hội tri thức tác phẩm.
Phương tiện phục vụ cho việc giảng dạy bộ môn còn rất thiếu thốn Còn thiếu phòng chức năng cho dạy- học môn Ngữ Văn.
II Mục tiêu môn học:
Môn ngữ Văn 8 có vị trí đặc biệt trong việc thực hiện mục tiêu của trường THCS Nếu như lớp 6, 7 là vòng 1 thì lớp 8 là lớp đầu của vòng 2 của chương trình góp phần hình thành những con người có trình độ học vấn phổ thông làm cơ sở cho học sinh tiếp tục học ở lớp 9, cuối vòng 2 Đó là những con người có ý thức tu dưỡng, biết thương yêu, quý trọng gia đình, bè bạn: có lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, biết hướng tới những tình cảm cao đẹp như: lòng nhân ái, tinh thần tôn trọng lẽ phải, sự công bằng, lòng căm ghét cái xấu, cái ác Đó là những con người biết rèn luyện để có tính tự lập, có tư duy sáng tạo, bước đầu có năng lực cảm thụ các giá trị chân, thiện,
mỹ trong văn chương nghệ thuật Có năng lực thực hành và sử dụng Tiếng Việt như công cụ để tư duy, giao tiếp.
1) Về kiến thức:
Học sinh phải nắm được kiến thức cơ bản của môn ngữ Văn 8 cụ thể là:
- Nắm được các đặc điểm, hình thức ngữ nghĩa của các loại đơn vị kiến thức tiểu biểu cho từng đơn vị cấu thành Tiếng Việt (Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, từ loại, các kiểu câu, dấu câu )
- Nắm được những tri thức về ngữ cảnh, ý định, mục đích, hiệu quả giao tiếp, nắm được quy tắc chi phối việc sử dụng Tiếng Việt để giao tiếp trong nhà trường và ngoài xã hội.
- Nắm được những tri thức về các kiểu văn bản thường dùng:
+ Văn bản tự sự kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm
+ Văn bản biểu cảm kết hợp tự sự miêu tả.
+ Văn bản tường trình và báo cáo
+ Văn bản hành chính
+ Văn bản thuyết minh
và cách thức lĩnh hội, tạo lập các kiểu văn bản đó.
Trang 2- Nắm được một số tác phẩm văn học ưu tú của Việt Nam và thế giới tiêu biểu cho những thể loại quen thuộc - đặc biệt là những thể loại thường gặp, nắm được một
số khái niệm và thao tác phân tích tác phẩm văn học, cảm thụ văn học có những kiến thức sơ giản về thi pháp, lịch sử văn học Việt Nam.
- Hiểu được tác phẩm văn học là kết quả của việc sử dụng hữu hiệu nhất tiếng nói của dân tộc để từ đó học sinh sẽ nắm được những tri thức cơ sở về việc tạo ra những văn bản nói và văn bản viết vừa có tính chuẩn mực vừa có tính nghệ thuật.
2) Về kỹ năng:
Trọng tâm của việc rèn luyện kỹ năng cho học sinh là làm cho học sinh có kỹ năng nghe, nói, đọc viết Tiếng Việt khá thành thạo theo kiểu các văn bản, có kỹ năng
về phân tích tác phẩm, cảm nhận và bình giá văn học Cụ thể là:
- Có kỹ năng nghe, đọc, phân tích, nhận xét tư tưởng, tình cảm và một số giá trị nghệ thuật của các văn bản được học Từ đó hình thành ý thức kinh nghiệm ứng xử phù hợp với những vấn đề được nêu ra trong văn bản đó.
- Có kỹ năng nói - viết Tiếng Việt đúng chính tả, đúng từ ngữ, đúng cú pháp biết sử dụng các thao tác cần thiết để tạo lập văn bản.
- Có năng lực vận dụng các thao tác tư duy để so sánh, phân tích tổng hợp, rút
ra kết luận từ đó có quyết định hành động phù hợp đối với vấn đề đặt ra trong cuộc sống.
3) Về thái độ tình cảm:
Làm cho học sinh:
- Biết yêu quý trân trọng các thành tựu của văn học Việt Nam và văn học thế giới, có ý thức giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của Tiếng Việt.
- Có hứng thú nghe, nói, đọc, viết Tiếng Việt Tìm hiểu nghệ thuật của ngôn ngữ trong các văn bản, không chấp nhận cách nghe đọc qua loa, đại khái, không chấp nhận cách nói, viết tuỳ tiện, thiếu ý thức, chọn từ ngữ, chọn lời.
- Biết ứng xử trong gia đình, nhà trường và xã hội một cách lễ phép, có văn hoá.
- Biết yêu quý những giá trị chân, thiện, mỹ, khinh ghét những cái xấu xa, giả dối, độc ác
4) Về phương pháp:
- Quan điểm tích hợp phải được áp dụng trong từng khâu Tích hợp theo từng vấn đề, tích hợp dọc, tích hợp ngang để học sinh có ý thức tinh thần ham học hỏi, khơi gợi trí tò mò, đặt cơ sở thuận lợi cho việc trình bày sự hiểu biết, kiến thức.
- Cần để cho học sinh chủ động, tiếp cận tác phẩm theo hướng đọc suy ngẫm
liên tưởng khả năng đọc hiểu (bao gồm cả cảm thụ) một tác phẩm văn chương lệ thuộc không ít vào việc có thể trả lời được hay không những câu hỏi đặt ra ở những cấp độ khác nhau.
+ Sử dụng thông tin sẵn có trong văn bản
+ Buộc phải suy nghĩ và sử dụng thông tin trong bài.
+ Yêu cầu khái quát liên hệ giữa những cái mà học sinh đã học với thế giới bên ngoài.
- Trong việc dạy TV, TLV việc phân tích mẫu, học theo mẫu đóng vai trò quan
Trang 3Cần cho học sinh tham gia sưu tập, tập hợp xử lý thông tin để rút ra kết luận, quy tắc, định nghĩa và có thể giải quyết tốt các bài tập.
5 Chỉ tiêu:
Học lực
Trang 4* Kế hoạch cụ thể:
Chủ đề Kiến thức trọng tâm Kỹ năng Giáo dục tư tưởng Chuẩn bị Phương pháp Kiểm tra
I Tiếng
Việt
1 Từ
vựng
a) Các
lớp từ
- Hiểu thế nào là từ
ngữ địa phương,
biệt ngữ xã hội
- Hiểu được giá trị
của từ ngữ địa
phương và biệt ngữ
xã hội trong văn
bản
- Biết cách sử dụng
từ ngữ địa phương
và biệt ngữ xã hội
phù hợp với tình
huống giao tiếp
- Nhớ đặc điểm của từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
- Có ý thức sử dụng từ địa phương phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Bảng phụ
- Sưu tầm những từ ngữ địa phương của một số vùng, miền,
so sánh với toàn dân
- Trực quan
- So sánh
- Nghiên cứu
- Phân tích, tổng hợp
- Hiểu nghĩa và cách sử
dụng một số từ Hán
Việt thông dụng
- Nhận biết các từ Hán Việt thông dụng trong các văn bản
đã học
- Biết nghĩa
so 50 yếu tố Hán-Việt thông dụng xuất hiện nhiều trong các văn bản học ở lớp 8
- Sử dụng các
từ Hán Việt đã
học trong nói, viết
- Bảng phụ
- Trò chơi:
Thi tìm nhanh từ Hán-Việt
-Trực quan
- Phân tích
- So sánh,
đối chiếu
- Tổng hợp
b)
Trường
từ vựng
- Hiểu thế nào là
trường từ vựng
- Biết cách sử dụng các
từ cùng trường từ vựng
để nâng cao hiệu quả
diễn đạt
-Tích hợp với giáo dục
bảovệ môi trường
- Nhận biết các từ cùng trường từ vựng trong văn bản
- Biết tập hợp các từ
có chung nét nghĩa vào một trường
từ vừng
- Có ý thức mở rộng vốn từ để nâng cao hiệu quả giao tiếp
- Bảng phụ - Quy nạp
- So sánh
15'
c)
Nghĩa
của từ
- Hiểu thế nào là cấp độ
khái quát của nghĩa từ
ngữ
- Biết so sánh nghĩa
từ ngữ về cấp độ khái quát
- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng từ ngữ
đúng khi nói, viết
Bảng phụ Quy nạp
Trang 5Chủ đề Kiến thức trọng tâm Kỹ năng Giáo dục tư tưởng Chuẩn bị Phương pháp Kiểm tra
- Hiểu thế nào là từ
tượng thanh, từ tượng
hình
- Nhận biết từ tượng
thanh, từ tượng hình và
giá trị của chúng trong
văn bản miêu tả
- Biết cách sử dụng từ
tượng thanh, từ tượng
hình
- Nhớ đặc
điểm, công dụng của từ tượng thanh, từ tượng hình
- Học sinh có ý thức vận dụng linh hoạt các từ tượng thanh, tượng hình khi viết văn
Bảng phụ - Quy nạp
- So sánh,
đối chiếu
2 Ngữ
pháp
a) Từ
loại
- Hiểu thế nào là tình
thái từ, trợ từ và thán từ
- Nhận biết tình thái từ,
trợ từ, thán từ và tác
dụng của chúng trong
văn bản
- Biết cách sử dụng tình
thái từ, trợ từ và thán từ
trong nói, viết
Nhớ đặc điểm
và chức năng ngữ pháp của
từ tượng thanh
và từ tượng hình
- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng trợ từ, thán từ, tình thái từ trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể
Bảng phụ - Trực quan
- Phân tích mẫu
- So sánh
đối chiếu
- Khái quát, tổng hợp
- Hiểu thế nào là câu
ghép, phân biệt câu đơn
và câu ghép
- Biết cách nối các vế
câu ghép
- Biết nối và viết đúng
các kiểu câu ghép đã
được học
- Nhận biết các loại câu ghép, các phương tiện liên kết các vế câu ghép trong văn bản
- Nhận biết quan hệ ý nghĩa giữa các
vế câu ghép và các phương tiện liên kết các vế câu ghép, quan hệ nguyên nhân,
điều kiện, tăng tiến, tương phản, nối tiếp, giải thích
Học sinh nắm vững đặc điểm của câu ghép
và vận dụng
đúng câu ghép trong nói, viết
- Bảng phụ
- Tổ chức trò chơi
- Trực quan
- Phân tích
- Khái quát
- Thực hành
b) Các
loại câu
- Hiểu thế nào là câu
trần thuật, câu cảm
thán, câu cầu khiến, câu
nghi vấn trong văn bản
- Biết cách nói và viết
các loại câu phục vụ
những mục đích nói
khác nhau
- Nhớ đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật, câu cảm thán, câu cầu khiến, câu nghi vấn
Học sinh có ý thức sử dụng
đúng các kiểu câu trong giao tiếp
- Bảng phụ
- Phiếu học tập
- Quy nạp
- Thực hành
Trang 6Chủ đề Kiến thức trọng tâm Kỹ năng Giáo dục tư tưởng Chuẩn bị Phương pháp Kiểm tra
- Hiểu thế nào là câu
phủ định
- Nhận biết và bước đầu
phân tích được giá trị
biểu cảm của câu phủ
định trong văn bản
- Biết cách nói và viết
câu phủ định
Nhớ đặc điểm chức năng của câu phủ định
Vận dụng linh hoạt câu phủ
định trong nói, viết
Bảng phụ - Trực quan
- Nêu vấn
đề
- Vấn đáp
- Phân tích
- Khái quát
- Thực hành
c) Dấu
câu - Hiểu công dụng của các loại dấu ngoặc đơn,
dấu ngoặc kép, dấu hai
chấm
- Biết cách sử dụng các
dấu ngoặc đơn, dấu
ngoặc kép, dấu hai
chấm trong viết câu
- Biết các lỗi và cách
sửa các lỗi thường gặp
khi sử dụng các dấu
ngoặc đơn, dấu ngoặc
kép, dấu hai chấm
- Giải thích
được cách sử dụng các loại dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm trong văn bản
- Vận dụng linh hoạt các loại dấu câu khi làm văn
- Bảng phụ
- Tổ chức trò chơi
- Trực quan
- Vấn đáp
- Nêu vấn
đề
- So sánh,
đối chiếu
- Phân tích, tổng hợp 45'
3 Phong
cách
ngôn ngữ
và biện
pháp tu
từ: các
biện pháp
tu từ
- Hiểu thế nào là
nói giảm, nói tránh,
nói quá và sắp xếp
trật tự từ trong câu
- Nhận biết và bước
đầu phân tích được
giá trị các biện
pháp tu từ nói trên
trong những tình
huống nói và viết
cụ thể
- Rèn kỹ năng
sử dụng tốt các biện pháp tu từ
đã học và nói, viết
- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng các phép nói giảm, nói tránh, nói quá
trong những tình huống giao tiếp cụ thể
Bảng phụ - Quy nạp
- So sánh,
đối chiếu
4 Hoạt
động
giao
tiếp
a) Hành
động nói
- Hiểu thế nào là
hành động nói
- Biết được một số
kiểu hành động nói
thường gặp: hỏi,
trình bày, điều
khiển, hứa hẹn, đề
nghị, bộc lộ cảm
xúc
- Biết cách thực
hiện mỗi hành động
nói bằng kiểu câu
phù hợp
Nhận biết được câu thể hiện hành động nói
và mục đích của hành động nói ấy trong văn bản
Vận dụng tốt một số kiểu hành động nói trong giao tiếp
Bảng phụ - Nêu vấn
đề
- Trực quan
- Tích hợp
- Phân tích
- So sánh
- Đối chiếu
Trang 7Chủ đề Kiến thức trọng tâm Kỹ năng Giáo dục tư tưởng Chuẩn bị Phương pháp Kiểm tra
b) Hội
thoại - Hiểu thế nào là vai trò xã hội trong hội thoại
- Hiểu thế nào là lượt
lời và cách sử dụng lượt
lời trong giao tiếp
- Xác định
được vai xã
hội, chọn cách nói phù hợp với vai xã hội trong tham gia hội thoại
- Biết tôn trọng lượt lời người khác, biết dùng lượt lời hợp lý khi tham gia hội thoại
- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng vai xã hộ phù hợp trong giao tiếp
Bảng phụ - Nêu vấn
đề
- Phân tích
- So sánh
- Kiểm tra,
đánh giá
II Tập
làm văn
1
Những
vấn đề
chung
về văn
bản và
tạo lập
văn bản
- Hiểu thế nào là tính
thống nhất về chủ đề
của văn bản
- Hiểu thế nào là bố cục
của văn bản
-Hiểu tác dụng và cách
liên kết đoạn văn trong
văn bản
- Hiểu thế nào là đoạn
văn, biết triển khai ý
trong đoạn văn
- Biết các lỗi và cách
sửa lỗi thường gặp khi
viết đoạn
- Biết vận dụng những
kiến thức về bố cục,
liên kết để viết đoạn
văn, triển khai bài văn
theo những yêu cầu cụ
thể
- Xác định được chủ đề của văn bản
- Biết sắp xếp các
đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định
- Biết liên kết đoạn bằng phương tiện liên kết (từ liên kết
và câu nối)
- Nhớ đặc điểm
đoạn văn, biết triển khai chủ đề của
đoạn văn bằng phép diễn dịch, quy nạp, song hành, tổng hợp
- Nhận biết chủ đề,
bố cục, cách liên kết, cách trình bày
đoạn văn trong các văn bản được học
Vận dụng được các kiến thức
đã học để tạo lập được văn bản hoàn chỉnh
về nội dung và hình thức
Các văn bản tích hợp:
Trong lòng
mẹ, Tôi đi học, Tức nước vỡ bờ
- Nêu vấn
đề
- Phân tích
- Tích hợp
- So sánh,
đối chiếu
90'
15'
Trang 8Chủ đề Kiến thức trọng tâm Kỹ năng Giáo dục tư tưởng Chuẩn bị Phương pháp Kiểm tra
2 Các
kiểu
văn bản
a) Tự
sự
- Hiểu thế nào là tóm tắt
văn bản tự sự
- Biết cách tóm tắt một
văn bản tự sự
- Biết trình bày đoạn,
bài văn tóm tắt một tác
phẩm tự sự
- Nhận biết và hiểu tác
dụng của các yếu tố
miêu tả, biểu cảm trong
văn bản tự sự
- Biết viết đoạn văn, bài
văn tự sự kết hợp miêu
tả và biểu cảm
- Phân biệt
được sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết
- Biết viết
đoạn văn có
độ dài khoảng 90 chữ, bài văn
có độ dài khoảng 450 chữ tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
Học sinh vận dụng linh hoạt các yếu tố tự
sự, miêu tả, biểu cảm khi làm văn
- Bảng phụ
- Các văn bản tích hợp: Sơn Tinh - Thuỷ Tinh, Lão Hạc
- Sưu tầm tài liệu
- Nêu vấn
đề
- Phân tích
- Vấn đáp
- Quy nạp
90'
b) Thuyết
minh - Hiểu thế nào là văn bản thuyết minh
- Nắm được bố cục và
cách thức xây dựng
đoạn và lời văn trong
bài văn thuyết minh
- Nắm được phương
pháp thuyết minh
- Biết viết đoạn văn, bài
văn thuyết minh
- Biết trình bày miệng
bài văn giới thiệu về
một sự vật, một danh
lam thắng cảnh
- Nhớ đặc điểm, vai trò, vị trí của văn thuyết minh trong đời sống con người và các đề tài thuyết minh thường gặp
- Phân biệt bài văn thuyết minh với văn miêu tả viết về cùng một đề tài
- Biết viết một
đoạn văn dài khoảng 90 chữ, bài văn độ dài khoảng
300 chữ thuyết minh về một sự vật, một phương pháp, một thể loại văn học, một danh lam thắng cảnh
Biết vận dụng các kiến thức
đã học để viết bài văn thuyết minh
Sưu tầm tài liệu về di tích Côn Sơn hoặc
đền chùa ở
địa phương
- Nêu vấn
đề
- Phân tích, tổng hợp
- Sưu tầm, giới thiệu
90'
Trang 9Chủ đề Kiến thức trọng tâm Kỹ năng Giáo dục tư tưởng Chuẩn bị Phương pháp Kiểm tra
c) Nghị
luận - Hiểu thế nào là luận điểm trong bài văn nghị
luận
- Nhận biết và hiểu vai
trò của các yếu tố tự sự,
miêu tả và biểu cảm
trong bài văn nghị luận
- Nắm được bố cục và
cách xây dựng đoạn và
lời văn trong bài văn
nghị luận có yếu tố tự
sự, miêu tả, biểu cảm
- Biết viết đoạn văn, bài
văn nghị luận
- Biết trình bày miệng
bài nghị luận về một
vấn đề có sử dụng yếu
tố biểu cảm, miêu tả, tự
sự
- Nhớ đặc điểm của luận điểm, quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết và quan
hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận
- Biết viết một
đoạn văn độ dài khoảng 90 chữ, bài văn độ dài khoảng 450 chữ nghị luận
về một vấn đề chính trị xã hội hoặc văn học
có sử dụng yếu
tố tự sự, miêu tả, biểu cảm
- Giáo dục học sinh ý thức tự học, tự nghiên cứu, sưu tầm tư
liệu để viết bài văn nghị luận
- Sử dụng linh hoạt các yếu tố
tự sự, miêu tả, biểu cảm khi viết văn nghị luận
- Một số văn bản tích hợp: Hịch tướng sĩ, Bàn luận về phép học
- Nêu vấn
đề
- Vấn đáp
- Phân tích
- Khái quát, tổng hợp
- Thực hành
90'
90'
d) Hành
chính
công vụ
- Hiểu thế nào là văn bản
tường trình, thông báo
- Biết cách viết một văn bản
tường trình, thông báo
- Biết viết văn bản tường trình,
thông báo với nội dung thông
dụng
- Nhớ đặc
điểm, công dụng của văn bản tường trình, thông báo
Học sinh vận dụng các kiến thức đã học để viết văn bản tường trình, thông báo cho phù hợp
Một số văn bản tường trình, văn bản thông báo
- Đọc văn bản mẫu và học theo mẫu
- So sánh
3) Hoạt
động
ngữ văn
-Hiểu thế nào là thơ bảy
chữ
-Tích hợp với giáo dục
bảo vệ môi trường
Biết cách gieo vần tạo câu, ngắt nhịp thơ
bảy chữ
Giáo dục học sinh lòng yêu thơ văn
Một số bài thơ bảy chữ Học và làm theo mẫu
Trang 10Chủ đề Kiến thức trọng tâm Kỹ năng Giáo dục tư tưởng Chuẩn bị Phương pháp Kiểm tra
III Văn
học
1) Văn
bản
a) Văn
bản văn
học
* Truyện
và ký
Việt
Nam
1930-1945
- Hiểu, cảm nhận được
những đặc sắc về nội
dung và nghệ thuật của
một số tác phẩm (hoặc
trích đoạn) truyện và ký
Việt Nam 1930-1945
(Lão Hạc - Nam Cao;
Tức nước vỡ bờ-Ngô
Tất Tố; Trong lòng
mẹ-Nguyên Hồng; Tôi đi
học-Thanh Tịnh): hiện
thực đời sống con người
và xã hội Việt Nam
trước CMT8, nghệ thuật
miêu tả, kể chuyện, xây
dựng nhân vật, xây
dựng tình huống truyện,
sắp xếp tình tiết
- Vận dụng hiểu biết về
sự kếp hợp các phương
thức biểu đạt trong một
văn bản tự sự để phân
tích truyện
- Biết một số đổi mới
về thể loại, đề tài, ngôn
ngữ và những đóng góp
của truyện và ký Việt
Nam 1930-1945
-Tích hợp với giáo dục
bảo vệ môi trường
- Nhớ được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, ý nghĩa giáo dục và nét đặc sắc của từng truyện:
Kỷ niệm tuổi thơ, nghệ thuật miêu tả
tâm trạng, ngôn ngữ giàu chất trữ
tình (Tôi đi học, Trong lòng mẹ), sự cảm thông sâu sắc với thân phận đau khổ, cùng quẫn của những nông dân lương thiện, giàu tình cảm, nghệ thuật xây dựng nhân vật với diễn biến tâm trạng phức tạp, sinh
động (Lão Hạc, Tức nước vỡ bờ)
- Nhớ được các chi tiết đặc sắc trong các văn bản truyện Việt Nam
1930-1945 được học
- Kết hợp với chương trình địa phương: học một vài truyện và ký1930-1945 ở địa phương
Giáo dục học sinh lòng yêu thương con người; sự cảm thông chia sẻ với những số phận bất hạnh của người nông dân trước cách mạng
- Các bài viết (đoạn trích) về các tác giả:
Nam Cao, Ngô Tất Tố, Nguyên Hồng, Thanh Tịnh
- Một số tư
liệu, bài viết
về các tác phẩm: Lão Hạc, Tắt
đèn, Những ngày thơ ấu, Tôi đi học
- Nêu vấn
đề
- Phân tích
- Giảng, bình
- Khái quát, tổng hợp
- Tích hợp
15' 45'