1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Vật lý lớp 7 Bài 19: Dòng điện - Nguồn điện

15 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 140,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HiÓu ®­îc t¸c phÈm v¨n häc lµ kÕt qu¶ cña viÖc sö dông h÷u hiÖu nhÊt tiÕng nói của dân tộc để từ đó học sinh sẽ nắm được những tri thức cơ sở về việc tạo ra nh÷ng v¨n b¶n nãi vµ v¨n b¶[r]

Trang 1

Kế hoạch ngữ văn 8

I.Đặc điểm tình hình

1.Thuận lợi:

Năm học 2009-2010 Trường THCS Ngọc Kỳ tích cực xây dựng nhà trường thân thiện, học sinh tích cực và vận dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, vì thế công tác

chuyên môn được đặc biệt quan tâm.

100% học sinh có đủ sách giáokhoa phục vụ cho môn học.Một số em có ý thức sưu tầm tài liệu, yêu thích môn văn.

Giáo viên tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

Thư viện nhà trường có nhiều tài liệu tham khảo, phục vụ cho việc dạy -học bộ môn.

2.Khó khăn

Nhiều học sinh còn lười học, không thích học môn văn.Một số em ghi chép cẩu thả, hoặc chép bài soạn của bạn nên không chủ động lĩnh hội tri thức tác phẩm.

Phương tiện phục vụ cho việc giảng dạy bộ môn còn rất thiếu thốn Còn thiếu phòng chức năng cho dạy- học môn Ngữ Văn.

II Mục tiêu môn học:

Môn ngữ Văn 8 có vị trí đặc biệt trong việc thực hiện mục tiêu của trường THCS Nếu như lớp 6, 7 là vòng 1 thì lớp 8 là lớp đầu của vòng 2 của chương trình góp phần hình thành những con người có trình độ học vấn phổ thông làm cơ sở cho học sinh tiếp tục học ở lớp 9, cuối vòng 2 Đó là những con người có ý thức tu dưỡng, biết thương yêu, quý trọng gia đình, bè bạn: có lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, biết hướng tới những tình cảm cao đẹp như: lòng nhân ái, tinh thần tôn trọng lẽ phải, sự công bằng, lòng căm ghét cái xấu, cái ác Đó là những con người biết rèn luyện để có tính tự lập, có tư duy sáng tạo, bước đầu có năng lực cảm thụ các giá trị chân, thiện,

mỹ trong văn chương nghệ thuật Có năng lực thực hành và sử dụng Tiếng Việt như công cụ để tư duy, giao tiếp.

1) Về kiến thức:

Học sinh phải nắm được kiến thức cơ bản của môn ngữ Văn 8 cụ thể là:

- Nắm được các đặc điểm, hình thức ngữ nghĩa của các loại đơn vị kiến thức tiểu biểu cho từng đơn vị cấu thành Tiếng Việt (Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, từ loại, các kiểu câu, dấu câu )

- Nắm được những tri thức về ngữ cảnh, ý định, mục đích, hiệu quả giao tiếp, nắm được quy tắc chi phối việc sử dụng Tiếng Việt để giao tiếp trong nhà trường và ngoài xã hội.

- Nắm được những tri thức về các kiểu văn bản thường dùng:

+ Văn bản tự sự kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm

+ Văn bản biểu cảm kết hợp tự sự miêu tả.

+ Văn bản tường trình và báo cáo

+ Văn bản hành chính

+ Văn bản thuyết minh

và cách thức lĩnh hội, tạo lập các kiểu văn bản đó.

Trang 2

- Nắm được một số tác phẩm văn học ưu tú của Việt Nam và thế giới tiêu biểu cho những thể loại quen thuộc - đặc biệt là những thể loại thường gặp, nắm được một

số khái niệm và thao tác phân tích tác phẩm văn học, cảm thụ văn học có những kiến thức sơ giản về thi pháp, lịch sử văn học Việt Nam.

- Hiểu được tác phẩm văn học là kết quả của việc sử dụng hữu hiệu nhất tiếng nói của dân tộc để từ đó học sinh sẽ nắm được những tri thức cơ sở về việc tạo ra những văn bản nói và văn bản viết vừa có tính chuẩn mực vừa có tính nghệ thuật.

2) Về kỹ năng:

Trọng tâm của việc rèn luyện kỹ năng cho học sinh là làm cho học sinh có kỹ năng nghe, nói, đọc viết Tiếng Việt khá thành thạo theo kiểu các văn bản, có kỹ năng

về phân tích tác phẩm, cảm nhận và bình giá văn học Cụ thể là:

- Có kỹ năng nghe, đọc, phân tích, nhận xét tư tưởng, tình cảm và một số giá trị nghệ thuật của các văn bản được học Từ đó hình thành ý thức kinh nghiệm ứng xử phù hợp với những vấn đề được nêu ra trong văn bản đó.

- Có kỹ năng nói - viết Tiếng Việt đúng chính tả, đúng từ ngữ, đúng cú pháp biết sử dụng các thao tác cần thiết để tạo lập văn bản.

- Có năng lực vận dụng các thao tác tư duy để so sánh, phân tích tổng hợp, rút

ra kết luận từ đó có quyết định hành động phù hợp đối với vấn đề đặt ra trong cuộc sống.

3) Về thái độ tình cảm:

Làm cho học sinh:

- Biết yêu quý trân trọng các thành tựu của văn học Việt Nam và văn học thế giới, có ý thức giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của Tiếng Việt.

- Có hứng thú nghe, nói, đọc, viết Tiếng Việt Tìm hiểu nghệ thuật của ngôn ngữ trong các văn bản, không chấp nhận cách nghe đọc qua loa, đại khái, không chấp nhận cách nói, viết tuỳ tiện, thiếu ý thức, chọn từ ngữ, chọn lời.

- Biết ứng xử trong gia đình, nhà trường và xã hội một cách lễ phép, có văn hoá.

- Biết yêu quý những giá trị chân, thiện, mỹ, khinh ghét những cái xấu xa, giả dối, độc ác

4) Về phương pháp:

- Quan điểm tích hợp phải được áp dụng trong từng khâu Tích hợp theo từng vấn đề, tích hợp dọc, tích hợp ngang để học sinh có ý thức tinh thần ham học hỏi, khơi gợi trí tò mò, đặt cơ sở thuận lợi cho việc trình bày sự hiểu biết, kiến thức.

- Cần để cho học sinh chủ động, tiếp cận tác phẩm theo hướng đọc suy ngẫm

 liên tưởng khả năng đọc hiểu (bao gồm cả cảm thụ) một tác phẩm văn chương lệ thuộc không ít vào việc có thể trả lời được hay không những câu hỏi đặt ra ở những cấp độ khác nhau.

+ Sử dụng thông tin sẵn có trong văn bản

+ Buộc phải suy nghĩ và sử dụng thông tin trong bài.

+ Yêu cầu khái quát liên hệ giữa những cái mà học sinh đã học với thế giới bên ngoài.

- Trong việc dạy TV, TLV việc phân tích mẫu, học theo mẫu đóng vai trò quan

Trang 3

Cần cho học sinh tham gia sưu tập, tập hợp xử lý thông tin để rút ra kết luận, quy tắc, định nghĩa và có thể giải quyết tốt các bài tập.

5 Chỉ tiêu:

Học lực

Trang 4

* Kế hoạch cụ thể:

Chủ đề Kiến thức trọng tâm Kỹ năng Giáo dục tư tưởng Chuẩn bị Phương pháp Kiểm tra

I Tiếng

Việt

1 Từ

vựng

a) Các

lớp từ

- Hiểu thế nào là từ

ngữ địa phương,

biệt ngữ xã hội

- Hiểu được giá trị

của từ ngữ địa

phương và biệt ngữ

xã hội trong văn

bản

- Biết cách sử dụng

từ ngữ địa phương

và biệt ngữ xã hội

phù hợp với tình

huống giao tiếp

- Nhớ đặc điểm của từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội

- Có ý thức sử dụng từ địa phương phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Bảng phụ

- Sưu tầm những từ ngữ địa phương của một số vùng, miền,

so sánh với toàn dân

- Trực quan

- So sánh

- Nghiên cứu

- Phân tích, tổng hợp

- Hiểu nghĩa và cách sử

dụng một số từ Hán

Việt thông dụng

- Nhận biết các từ Hán Việt thông dụng trong các văn bản

đã học

- Biết nghĩa

so 50 yếu tố Hán-Việt thông dụng xuất hiện nhiều trong các văn bản học ở lớp 8

- Sử dụng các

từ Hán Việt đã

học trong nói, viết

- Bảng phụ

- Trò chơi:

Thi tìm nhanh từ Hán-Việt

-Trực quan

- Phân tích

- So sánh,

đối chiếu

- Tổng hợp

b)

Trường

từ vựng

- Hiểu thế nào là

trường từ vựng

- Biết cách sử dụng các

từ cùng trường từ vựng

để nâng cao hiệu quả

diễn đạt

-Tích hợp với giáo dục

bảovệ môi trường

- Nhận biết các từ cùng trường từ vựng trong văn bản

- Biết tập hợp các từ

có chung nét nghĩa vào một trường

từ vừng

- Có ý thức mở rộng vốn từ để nâng cao hiệu quả giao tiếp

- Bảng phụ - Quy nạp

- So sánh

15'

c)

Nghĩa

của từ

- Hiểu thế nào là cấp độ

khái quát của nghĩa từ

ngữ

- Biết so sánh nghĩa

từ ngữ về cấp độ khái quát

- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng từ ngữ

đúng khi nói, viết

Bảng phụ Quy nạp

Trang 5

Chủ đề Kiến thức trọng tâm Kỹ năng Giáo dục tư tưởng Chuẩn bị Phương pháp Kiểm tra

- Hiểu thế nào là từ

tượng thanh, từ tượng

hình

- Nhận biết từ tượng

thanh, từ tượng hình và

giá trị của chúng trong

văn bản miêu tả

- Biết cách sử dụng từ

tượng thanh, từ tượng

hình

- Nhớ đặc

điểm, công dụng của từ tượng thanh, từ tượng hình

- Học sinh có ý thức vận dụng linh hoạt các từ tượng thanh, tượng hình khi viết văn

Bảng phụ - Quy nạp

- So sánh,

đối chiếu

2 Ngữ

pháp

a) Từ

loại

- Hiểu thế nào là tình

thái từ, trợ từ và thán từ

- Nhận biết tình thái từ,

trợ từ, thán từ và tác

dụng của chúng trong

văn bản

- Biết cách sử dụng tình

thái từ, trợ từ và thán từ

trong nói, viết

Nhớ đặc điểm

và chức năng ngữ pháp của

từ tượng thanh

và từ tượng hình

- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng trợ từ, thán từ, tình thái từ trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể

Bảng phụ - Trực quan

- Phân tích mẫu

- So sánh

đối chiếu

- Khái quát, tổng hợp

- Hiểu thế nào là câu

ghép, phân biệt câu đơn

và câu ghép

- Biết cách nối các vế

câu ghép

- Biết nối và viết đúng

các kiểu câu ghép đã

được học

- Nhận biết các loại câu ghép, các phương tiện liên kết các vế câu ghép trong văn bản

- Nhận biết quan hệ ý nghĩa giữa các

vế câu ghép và các phương tiện liên kết các vế câu ghép, quan hệ nguyên nhân,

điều kiện, tăng tiến, tương phản, nối tiếp, giải thích

Học sinh nắm vững đặc điểm của câu ghép

và vận dụng

đúng câu ghép trong nói, viết

- Bảng phụ

- Tổ chức trò chơi

- Trực quan

- Phân tích

- Khái quát

- Thực hành

b) Các

loại câu

- Hiểu thế nào là câu

trần thuật, câu cảm

thán, câu cầu khiến, câu

nghi vấn trong văn bản

- Biết cách nói và viết

các loại câu phục vụ

những mục đích nói

khác nhau

- Nhớ đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật, câu cảm thán, câu cầu khiến, câu nghi vấn

Học sinh có ý thức sử dụng

đúng các kiểu câu trong giao tiếp

- Bảng phụ

- Phiếu học tập

- Quy nạp

- Thực hành

Trang 6

Chủ đề Kiến thức trọng tâm Kỹ năng Giáo dục tư tưởng Chuẩn bị Phương pháp Kiểm tra

- Hiểu thế nào là câu

phủ định

- Nhận biết và bước đầu

phân tích được giá trị

biểu cảm của câu phủ

định trong văn bản

- Biết cách nói và viết

câu phủ định

Nhớ đặc điểm chức năng của câu phủ định

Vận dụng linh hoạt câu phủ

định trong nói, viết

Bảng phụ - Trực quan

- Nêu vấn

đề

- Vấn đáp

- Phân tích

- Khái quát

- Thực hành

c) Dấu

câu - Hiểu công dụng của các loại dấu ngoặc đơn,

dấu ngoặc kép, dấu hai

chấm

- Biết cách sử dụng các

dấu ngoặc đơn, dấu

ngoặc kép, dấu hai

chấm trong viết câu

- Biết các lỗi và cách

sửa các lỗi thường gặp

khi sử dụng các dấu

ngoặc đơn, dấu ngoặc

kép, dấu hai chấm

- Giải thích

được cách sử dụng các loại dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm trong văn bản

- Vận dụng linh hoạt các loại dấu câu khi làm văn

- Bảng phụ

- Tổ chức trò chơi

- Trực quan

- Vấn đáp

- Nêu vấn

đề

- So sánh,

đối chiếu

- Phân tích, tổng hợp 45'

3 Phong

cách

ngôn ngữ

và biện

pháp tu

từ: các

biện pháp

tu từ

- Hiểu thế nào là

nói giảm, nói tránh,

nói quá và sắp xếp

trật tự từ trong câu

- Nhận biết và bước

đầu phân tích được

giá trị các biện

pháp tu từ nói trên

trong những tình

huống nói và viết

cụ thể

- Rèn kỹ năng

sử dụng tốt các biện pháp tu từ

đã học và nói, viết

- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng các phép nói giảm, nói tránh, nói quá

trong những tình huống giao tiếp cụ thể

Bảng phụ - Quy nạp

- So sánh,

đối chiếu

4 Hoạt

động

giao

tiếp

a) Hành

động nói

- Hiểu thế nào là

hành động nói

- Biết được một số

kiểu hành động nói

thường gặp: hỏi,

trình bày, điều

khiển, hứa hẹn, đề

nghị, bộc lộ cảm

xúc

- Biết cách thực

hiện mỗi hành động

nói bằng kiểu câu

phù hợp

Nhận biết được câu thể hiện hành động nói

và mục đích của hành động nói ấy trong văn bản

Vận dụng tốt một số kiểu hành động nói trong giao tiếp

Bảng phụ - Nêu vấn

đề

- Trực quan

- Tích hợp

- Phân tích

- So sánh

- Đối chiếu

Trang 7

Chủ đề Kiến thức trọng tâm Kỹ năng Giáo dục tư tưởng Chuẩn bị Phương pháp Kiểm tra

b) Hội

thoại - Hiểu thế nào là vai trò xã hội trong hội thoại

- Hiểu thế nào là lượt

lời và cách sử dụng lượt

lời trong giao tiếp

- Xác định

được vai xã

hội, chọn cách nói phù hợp với vai xã hội trong tham gia hội thoại

- Biết tôn trọng lượt lời người khác, biết dùng lượt lời hợp lý khi tham gia hội thoại

- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng vai xã hộ phù hợp trong giao tiếp

Bảng phụ - Nêu vấn

đề

- Phân tích

- So sánh

- Kiểm tra,

đánh giá

II Tập

làm văn

1

Những

vấn đề

chung

về văn

bản và

tạo lập

văn bản

- Hiểu thế nào là tính

thống nhất về chủ đề

của văn bản

- Hiểu thế nào là bố cục

của văn bản

-Hiểu tác dụng và cách

liên kết đoạn văn trong

văn bản

- Hiểu thế nào là đoạn

văn, biết triển khai ý

trong đoạn văn

- Biết các lỗi và cách

sửa lỗi thường gặp khi

viết đoạn

- Biết vận dụng những

kiến thức về bố cục,

liên kết để viết đoạn

văn, triển khai bài văn

theo những yêu cầu cụ

thể

- Xác định được chủ đề của văn bản

- Biết sắp xếp các

đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định

- Biết liên kết đoạn bằng phương tiện liên kết (từ liên kết

và câu nối)

- Nhớ đặc điểm

đoạn văn, biết triển khai chủ đề của

đoạn văn bằng phép diễn dịch, quy nạp, song hành, tổng hợp

- Nhận biết chủ đề,

bố cục, cách liên kết, cách trình bày

đoạn văn trong các văn bản được học

Vận dụng được các kiến thức

đã học để tạo lập được văn bản hoàn chỉnh

về nội dung và hình thức

Các văn bản tích hợp:

Trong lòng

mẹ, Tôi đi học, Tức nước vỡ bờ

- Nêu vấn

đề

- Phân tích

- Tích hợp

- So sánh,

đối chiếu

90'

15'

Trang 8

Chủ đề Kiến thức trọng tâm Kỹ năng Giáo dục tư tưởng Chuẩn bị Phương pháp Kiểm tra

2 Các

kiểu

văn bản

a) Tự

sự

- Hiểu thế nào là tóm tắt

văn bản tự sự

- Biết cách tóm tắt một

văn bản tự sự

- Biết trình bày đoạn,

bài văn tóm tắt một tác

phẩm tự sự

- Nhận biết và hiểu tác

dụng của các yếu tố

miêu tả, biểu cảm trong

văn bản tự sự

- Biết viết đoạn văn, bài

văn tự sự kết hợp miêu

tả và biểu cảm

- Phân biệt

được sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết

- Biết viết

đoạn văn có

độ dài khoảng 90 chữ, bài văn

có độ dài khoảng 450 chữ tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm

Học sinh vận dụng linh hoạt các yếu tố tự

sự, miêu tả, biểu cảm khi làm văn

- Bảng phụ

- Các văn bản tích hợp: Sơn Tinh - Thuỷ Tinh, Lão Hạc

- Sưu tầm tài liệu

- Nêu vấn

đề

- Phân tích

- Vấn đáp

- Quy nạp

90'

b) Thuyết

minh - Hiểu thế nào là văn bản thuyết minh

- Nắm được bố cục và

cách thức xây dựng

đoạn và lời văn trong

bài văn thuyết minh

- Nắm được phương

pháp thuyết minh

- Biết viết đoạn văn, bài

văn thuyết minh

- Biết trình bày miệng

bài văn giới thiệu về

một sự vật, một danh

lam thắng cảnh

- Nhớ đặc điểm, vai trò, vị trí của văn thuyết minh trong đời sống con người và các đề tài thuyết minh thường gặp

- Phân biệt bài văn thuyết minh với văn miêu tả viết về cùng một đề tài

- Biết viết một

đoạn văn dài khoảng 90 chữ, bài văn độ dài khoảng

300 chữ thuyết minh về một sự vật, một phương pháp, một thể loại văn học, một danh lam thắng cảnh

Biết vận dụng các kiến thức

đã học để viết bài văn thuyết minh

Sưu tầm tài liệu về di tích Côn Sơn hoặc

đền chùa ở

địa phương

- Nêu vấn

đề

- Phân tích, tổng hợp

- Sưu tầm, giới thiệu

90'

Trang 9

Chủ đề Kiến thức trọng tâm Kỹ năng Giáo dục tư tưởng Chuẩn bị Phương pháp Kiểm tra

c) Nghị

luận - Hiểu thế nào là luận điểm trong bài văn nghị

luận

- Nhận biết và hiểu vai

trò của các yếu tố tự sự,

miêu tả và biểu cảm

trong bài văn nghị luận

- Nắm được bố cục và

cách xây dựng đoạn và

lời văn trong bài văn

nghị luận có yếu tố tự

sự, miêu tả, biểu cảm

- Biết viết đoạn văn, bài

văn nghị luận

- Biết trình bày miệng

bài nghị luận về một

vấn đề có sử dụng yếu

tố biểu cảm, miêu tả, tự

sự

- Nhớ đặc điểm của luận điểm, quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết và quan

hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận

- Biết viết một

đoạn văn độ dài khoảng 90 chữ, bài văn độ dài khoảng 450 chữ nghị luận

về một vấn đề chính trị xã hội hoặc văn học

có sử dụng yếu

tố tự sự, miêu tả, biểu cảm

- Giáo dục học sinh ý thức tự học, tự nghiên cứu, sưu tầm tư

liệu để viết bài văn nghị luận

- Sử dụng linh hoạt các yếu tố

tự sự, miêu tả, biểu cảm khi viết văn nghị luận

- Một số văn bản tích hợp: Hịch tướng sĩ, Bàn luận về phép học

- Nêu vấn

đề

- Vấn đáp

- Phân tích

- Khái quát, tổng hợp

- Thực hành

90'

90'

d) Hành

chính

công vụ

- Hiểu thế nào là văn bản

tường trình, thông báo

- Biết cách viết một văn bản

tường trình, thông báo

- Biết viết văn bản tường trình,

thông báo với nội dung thông

dụng

- Nhớ đặc

điểm, công dụng của văn bản tường trình, thông báo

Học sinh vận dụng các kiến thức đã học để viết văn bản tường trình, thông báo cho phù hợp

Một số văn bản tường trình, văn bản thông báo

- Đọc văn bản mẫu và học theo mẫu

- So sánh

3) Hoạt

động

ngữ văn

-Hiểu thế nào là thơ bảy

chữ

-Tích hợp với giáo dục

bảo vệ môi trường

Biết cách gieo vần tạo câu, ngắt nhịp thơ

bảy chữ

Giáo dục học sinh lòng yêu thơ văn

Một số bài thơ bảy chữ Học và làm theo mẫu

Trang 10

Chủ đề Kiến thức trọng tâm Kỹ năng Giáo dục tư tưởng Chuẩn bị Phương pháp Kiểm tra

III Văn

học

1) Văn

bản

a) Văn

bản văn

học

* Truyện

và ký

Việt

Nam

1930-1945

- Hiểu, cảm nhận được

những đặc sắc về nội

dung và nghệ thuật của

một số tác phẩm (hoặc

trích đoạn) truyện và ký

Việt Nam 1930-1945

(Lão Hạc - Nam Cao;

Tức nước vỡ bờ-Ngô

Tất Tố; Trong lòng

mẹ-Nguyên Hồng; Tôi đi

học-Thanh Tịnh): hiện

thực đời sống con người

và xã hội Việt Nam

trước CMT8, nghệ thuật

miêu tả, kể chuyện, xây

dựng nhân vật, xây

dựng tình huống truyện,

sắp xếp tình tiết

- Vận dụng hiểu biết về

sự kếp hợp các phương

thức biểu đạt trong một

văn bản tự sự để phân

tích truyện

- Biết một số đổi mới

về thể loại, đề tài, ngôn

ngữ và những đóng góp

của truyện và ký Việt

Nam 1930-1945

-Tích hợp với giáo dục

bảo vệ môi trường

- Nhớ được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, ý nghĩa giáo dục và nét đặc sắc của từng truyện:

Kỷ niệm tuổi thơ, nghệ thuật miêu tả

tâm trạng, ngôn ngữ giàu chất trữ

tình (Tôi đi học, Trong lòng mẹ), sự cảm thông sâu sắc với thân phận đau khổ, cùng quẫn của những nông dân lương thiện, giàu tình cảm, nghệ thuật xây dựng nhân vật với diễn biến tâm trạng phức tạp, sinh

động (Lão Hạc, Tức nước vỡ bờ)

- Nhớ được các chi tiết đặc sắc trong các văn bản truyện Việt Nam

1930-1945 được học

- Kết hợp với chương trình địa phương: học một vài truyện và ký1930-1945 ở địa phương

Giáo dục học sinh lòng yêu thương con người; sự cảm thông chia sẻ với những số phận bất hạnh của người nông dân trước cách mạng

- Các bài viết (đoạn trích) về các tác giả:

Nam Cao, Ngô Tất Tố, Nguyên Hồng, Thanh Tịnh

- Một số tư

liệu, bài viết

về các tác phẩm: Lão Hạc, Tắt

đèn, Những ngày thơ ấu, Tôi đi học

- Nêu vấn

đề

- Phân tích

- Giảng, bình

- Khái quát, tổng hợp

- Tích hợp

15' 45'

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w