1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Vật lý 7 cả năm (99)

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 318,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C¸c nhãm tù lồi rộng hơn của gương phẳng nên quan sát được nhiều vật đằng sau nhËn xÐt, bæ xung cho c©u tr¶ lêi cña nhau.. KiÕn thøc: - Nắm được tính chất ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu[r]

Trang 1

Ngày soạn: 14/8/11

Chương 1: quang học Tiết: 1 Nhận biết ánh sáng - nguồn sáng và vật sáng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm được định nghĩa về nguồn sáng và vật sáng

- Biết cách nhận biết ánh sáng, nguồn sáng và vật sáng

2 Kĩ năng:

- Biết được điều kiện để nhìn thấy một vật

- Phân biệt được ngồn sáng với vật sáng

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giải thích 1 số hiện tượng trong thực tế

- Nghiêm túc trong khi học tập

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

- Đèn pin, mảnh giấy trắng

2 Học sinh:

- Hộp cát tông, đèn pin, mảnh giấy trắng, hương, bật lửa, phiếu học tập

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 ổn định: (1 phút) Lớp: 7 Tổng: Vắng:

2 Kiểm tra: (0 phút)

3 Bài mới:

hoạt động của thầy và trò nội dung

Hoạt động 1:

GV: hướng dẫn học sinh quan sát và làm

thí nghiệm

HS: Quan sát + làm TN và trả lời câu C1

GV: gọi HS khác nhận xét bổ xung sau đó

đưa ra kết luận chung

HS: Hoàn thiện kết luận trong SGK

GV: đưa ra kết luận chính xác

I Nhận biết ánh sáng

* Quan sát và thí nghiệm.

- Trường hợp 2 và 3

C1: Đều có ánh sáng từ vật truyền

đến được mắt ta

* Kết luận:

ánh sáng

Hoạt động 2:

GV: hướng dẫn HS làm thí nghiệm

HS: làm thí nghiệm và trả lời C2

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm tự

nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của

nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C2

HS: hoàn thiện phần kết luận trong SGK

II Nhìn thấy một vật

* Thí nghiệm.

C2: Trường hợp a Vì có ánh sánh từ mảnh giấy trắng truyền tới mắt ta

* Kết luận:

ánh sáng từ vật

Hoạt động 3:

HS: suy nghĩ và trả lời C3

GV: gọi học sinh khác nhận xét, bổ xung

sau đó đưa ra kết luận chung

HS: hoàn thiện kết luận trong SGK

GV: nêu ra kết luận chính xác

III Nguồn sáng và vật sáng

C3: Dây tóc bóng đèn tự phát ra ánh sáng, còn mảnh giấy trắng hắt lại

ánh sáng do đèn pin chiếu tới

* Kết luận:

phát ra hắt lại

Trang 2

hoạt động của thầy và trò nội dung

Hoạt động 4:

HS: suy nghĩ và trả lời C4

GV: đưa ra đáp án câu C4

HS: làm TN, thảo luận với câu C5

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự

nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của

nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C5

IV Vận dụng

C4: bạn Thanh đúng Vì không có ánh sáng từ đèn truyền vào mắt ta nên ta không nhìn thấy

ánh sáng của đèn pin

C5: Vì ánh từ đèn pin được các hạt khối li ti hắt lại và truyền vào mắt

ta nên ta sẽ nhìn thấy vệt sáng do

đèn pin phát ra

IV Củng cố: (8 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

iv Rút kinh nghiệm:………

………

………

………

………

………

………

Ngày soạn: 20/8/2011

Tiết: 2

sự truyền thẳng ánh sáng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết được định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Biết được định nghĩa Tia sáng và Chùm sáng

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được các loại chùm sáng và đặc điểm của chúng

- Làm được thí nghiệm đơn giản trong bài học để kiểm chứng

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giải thích 1 số hiện tượng đơn giản

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

- ống ngắm, đèn pin, miếng bìa

2 Học sinh:

- Đèn pin, các miếng bìa có lỗ, đinh ghim, tờ giấy

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 ổn định: (1 phút) Lớp: 7 Tổng: Vắng:

2 Kiểm tra: (4 phút)

Câu hỏi: Nêu điều kiện để nhìn thấy 1 vật?

Đáp án: Ta nhìn thấy 1 vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền tới mắt ta.

Trang 3

3 Bài mới:

hoạt động của thầy và trò TG nội dung

Hoạt động 1:

GV: hướng dẫn HS làm thí nghiệm

HS: làm TN và trả lời câu C1 + C2

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự

nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của

nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C1 + C2

HS: hoàn thiện kết luận trong SGK

GV: nêu ra kết luận chính xác

HS: đọc định luật truyền thẳng của ánh

sáng trong SGK

15’ I Đường truyền của ánh sáng.

* Thí nghiệm: Hình 2.1

Dùng ống thẳng sẽ nhìn thấy dây tóc bóng đèn

C1: ánh sáng từ bóng đèn truyền đén mắt ta theo ống thẳng

C2: các lỗ A, B, C là thẳng hàng

* Kết luận:

……… thẳng ………

*Đ.luật truyền thẳng của ánh sáng

SGK

Hoạt động 2:

GV: hướng dẫn học sinh cách biểu diễn

đường truyền của ánh sáng

HS: làm TN và biểu diễn đường truyền của

ánh sáng

Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm

tự nhận xét và bổ xung cho nhau,

GV: đưa ra kết luận chung

HS: đọc thông tin về 3 loại chùm sáng sau

đó trả lời C3

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó

đưa ra kết luận chung

HS: nắm bắt thông tin

15’ II Tia sáng và Chùm sáng.

* Biểu diễn đường truyền của ánh sáng

SGK

* Ba loại chùm sáng

Chùm sáng Song song Chùm sáng Hội tụ Chùm sáng Phân kỳ

C3:

a, … Không giao nhau …

b, … Giao nhau …

c, … Loe rộng ra …

Hoạt động 3:

HS: suy nghĩ và trả lời C4

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó

đưa ra kết luận chung

HS: thảo luận với câu C5

Đại diện nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C5

HS: nắm bắt thông tin

15’ III Vận dụng.

C4: Để kiểm tra đường truyền của

ánh sáng trong không khí thì ta cho ánh sáng đó truyền qua ống ngắm thẳng và ống ngắm cong

C5: Để cắm 3 cây kim thẳng hàng nhau thì ta cắm sao cho: khi ta nhìn theo đường thẳng của 2 cây kim đầu tiên thì cây kim thứ 1 che khuất đồng thời cả hai cây kim 2

và 3

Vì ánh sáng từ cây kim 2 và 3 đã bị cây kim 1 che khuất nên ta không nhìn thấy cây kim 2 và 3

IV Củng cố: (8 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)

Trang 4

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

iv Rút kinh nghiệm:………

………

………

………

………

………

………

Ngày soạn: 28/8/2011 Tiết: 3 ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng I Mục tiêu: 1 Kiến thức: - Nhớ lại định luật truyền thẳng của ánh sáng - Nắm được định nghĩa Bóng tối và Nửa bóng tối 2 Kĩ năng: - Giải thích được hiện tượng Nhật thực và Nguyệt thực 3 Thái độ: - Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản - Nghiêm túc trong giờ học II Chuẩn bi: 1 Giáo viên: - Tranh vẽ hiện tượng Nhật thực và Nguyệt thực 2 Học sinh: - Đèn pin, miếng bìa, màn chắn III Tiến trình tổ chức day - học: 1 ổn định: (1 phút) Lớp: 7 Tổng: Vắng: 2 Kiểm tra: (4 phút) Câu hỏi: Nêu định luật truyền thẳng của ánh sáng? Đáp án: Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng 3 Bài mới: hoạt động của thầy và trò TG nội dung Hoạt động 1: GV: hướng dẫn HS làm TN HS: làm TN và trả lời C1 Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C1 HS: hoàn thiện phần nhận xét trong SGK GV: hướng dẫn HS làm TN HS: làm TN và trả lời C2 Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận 15’ I Bóng tối - Nửa bóng tối. * Thí nghiệm 1: hình 3.1 C1: vùng ở giữa là vùng tối vì không có ánh sáng truyền tới, còn vùng xung quanh là vùng sáng vì có ánh sáng truyền tới * Nhận xét: ……… nguồn sáng ………

* Thí nghiệm 2: hình 3.2

C2: - vùng ở giữa là vùng tối còn ở bên ngoài là vùng sáng

- vùng còn lại không tối bằng vùng ở giữa và không sáng bằng

Trang 5

hoạt động của thầy và trò TG nội dung

chung cho câu C1

HS: hoàn thiện phần nhận xét trong SGK

GV: đưa ra kết luận chung

vùng bên ngoài

* Nhận xét:

…… một phần nguồn sáng …

Hoạt động 2: HS: đọc thông tin trong SGK sau đó trả lời câu C3 + C4 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung HS: nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung HS: nghe và nắm bắt thông tin 7’ II Nhật thực - Nguyệt thực. * Định nghĩa: SGK C3: Khi đứng ở nơi có nhật thực toàn phần thì toàn bộ ánh sáng từ Mặt trời chiếu đến Trái đất bị Mặt trăng che khuất nên ta không nhìn thấy được Mặt trời C4: đứng ở vị trí 2, 3 thì thấy trăng sáng, còn đứng ở vị trí 1 thì thấy có Nguyệt thực Hoạt động 3: HS: làm TN vàthảo luận với câu C Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C5 HS: suy nghĩ và trả lời C6 GV: gọi học sinh khác nhận xét HS: nhận xét, bổ xung cho nhau GV: đưa ra kết luận cho câu C6 8’ III Vận dụng. C5: di chuyển miếng bìa lại gần nguồn sáng thì bóng tối bóng nửa tối trên màn chắn lớn dần lên C6: Khi che đèn dây tóc thì trên bàn học có bóng tối nên ta không đọc được sách Khi che đèn ống thì xuất hiện bóng nửa tối nên ta vẫn có thể đọc được sách IV Củng cố: (8 phút) - Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm - Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết - Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập V Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút) - Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập - Chuẩn bị cho giờ sau iv Rút kinh nghiệm:………

………

………

………

………

………

………

Ngày soạn: 04/9/2011

Tiết: 4

định luật phản xạ ánh sáng

I Mục tiêu:

Trang 6

1 Kiến thức:

- Nắm được định luật phản xạ ánh sáng

- Nắm được các khái niệm có liên quan

2 Kĩ năng:

- Biểu diễn được gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

- Gương phẳng, giá quang học, thước đo góc

2 Học sinh:

- Thước đo góc, gương phẳng, đèn pin

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 ổn định: Lớp: 7 Tổng: Vắng:

2 Kiểm tra:)

Câu hỏi: Giải thích hiện tượng Nguyệt thực?

Đáp án: Nguyệt thực xảy ra khi Mặt trăng bị Trái đất che khuất không được Mặt trời

chiếu sáng

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

HS: quan sát và đọc thông tin trong SGK

sau đó trả lời C1

GV: gọi học sinh khác nhận xét

HS: nhận xét, bổ xung cho nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C1

I Gương phẳng

* Quan sát

Hình ảnh một vật quan sát được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương

C1: Mặt nước, tấm tôn, mặt đá hoa, mặt tấm kính …

Hoạt động 2:

GV: hướng dẫn HS làm TN

HS: làm TN và trả lời C2

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự

nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của

nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C2

HS: hoàn thiện kết luận trong SGK

GV: đưa ra kết luận cho phần này

HS: dự đoán sau đó làm TN kiểm tra

Đại diện nhóm trình bày và nhận xét,

bổ xung cho câu trả lời của nhau

HS: hoàn thiện kết luận trong SGK

GV: đưa ra kết luận chung

GV: nêu thông tin về định luật phản xạ ánh

sáng

HS: nắm bắt thông tin sau đó trả lời C3

GV: gọi học sinh khác nhận xét

HS: nhận xét, bổ xung cho nhau

II Định luật phản xạ ánh sáng

* Thí nghiệm:

hình 4.2

1 Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?

C2: tia phản xạ IR nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến tại điểm tới

* Kết luận:

… tia tới … pháp tuyến …

2 Phương của tia phản xạ quan

hệ như thế nào với phương của tia tới.

* Kết luận:

góc tới = góc phản xạ (i = i’)

3 Định luật phản xạ ánh sáng.

SGK

4 Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ.

C3: N

S R

Trang 7

hoạt động của thầy và trò nội dung

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

Hoạt động 3:

GV: nêu vấn đề

HS: suy nghĩ và vẽ tia phản xạ IR

GV: gọi học sinh khác nhận xét

HS: nhận xét, bổ xung cho nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho ý a câu C4

HS: thảo luận với ý b câu C4

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự

nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của

nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho ý b câu C4

III Vận dụng

C4:

a, S

N I

R

R b, N S I IV Củng cố: - Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm - Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết - Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập V Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập - Chuẩn bị cho giờ sau iv Rút kinh nghiệm:………

………

………

………

………

Ngày soạn: 11/9/2011

Tiết: 5

ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết được tính chất ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng

- Biết cánh dựng ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng

2 Kĩ năng:

- Giải thích được sự tảo thành ảnh bởi gương phẳng

- Vẽ được ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

Trang 8

1 Giáo viên:

- Gương phẳng, giá quang học, vật, thước

2 Học sinh:

- Gương phẳng, vật, thước, màn hứng ảnh

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 ổn định: (1 phút) Lớp: 7 Tổng: Vắng:

2 Kiểm tra: (15 phút): R

Câu hỏi: Cho hình vẽ sau:

N I

a, Vẽ tia tới SI

b, Giữ nguyên tia tới, để tia tới SI và tia phản xạ IR vuông góc với nhau thì ta phải

đặt gương như thế nào, vẽ hình?

Đáp án:

N I N I

3 Bài mới:

hoạt động của thầy và trò TG nội dung

Hoạt động 1:

GV: hướng dẫn HS làm TN

HS: làm TN và trả lời C1

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự

nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của

nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C1

HS: hoàn thiện kết luận trong SGK

GV: đưa ra kết luận cho phần này

HS: làm TN và thảo luận với câu C2

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự

nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của

nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C2

HS: thảo luận với câu C3

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự

nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của

nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C3

15’ I.Tính chất của ảnh tạo bởi gương

phẳng

* Thí nghiệm:

Hình 5.2

1 ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

có hứng được trên màn chắn không?

C1: ảnh không hứng được trên màn chắn

* Kết luận:

… không …

2 Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không?

C2: ảnh lớn bằng vật

* Kết luận:

… bằng …

3 So sánh khoảng cách từ 1 điểm của vật đến gương và khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương.

C3: AA’ vuông góc với MN

A và A’ cách đều MN

* Kết luận:

… bằng …

Hoạt động 2:

HS: thảo luận với câu C4

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự

4’ II.Giải thích sự tạo thành ảnh bởi

gương phằng:

C4:

Trang 9

hoạt động của thầy và trò TG nội dung

nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của

nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C4

HS: hoàn thiện kết luận trong SGK

GV: gọi HS khác nhận xét bổ xung sau đó

đưa ra kết luận chung

GV: nêu thông tin về ảnh của 1 vật tạo bởi

gương phẳng

HS: nghe và nắm bắt thông tin

S

I K S’

Ta không thể hứng được S’ vì nó tạo bời đường kéo dài của các tia sáng nên nó là ảnh ảo

* Kết luận:

… đường kéo dài …

ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật

Hoạt động 3:

HS: thảo luận với câu C

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự

nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của

nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C

HS: suy nghĩ và trả lời C6

GV: gọi HS khác nhận xét bổ xung sau đó

đưa ra kết luận chung

5’ III Vận dụng:

C5: A B

B’

A’

C6: Do mặt hồ đóng vai trò như một gương phẳng nên đã tạo ra ảnh của ngọn tháp dưới đáy hồ

IV Củng cố: (4 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

iv Rút kinh nghiệm:………

………

………

………

………

Ngày soạn: 18/9/2011

Tiết: 6 Thực hành: quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm được cách xác định ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng

- Biết cách xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng

2 Kĩ năng:

- Xác định được ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng

- Xác định được vùng nhìn thấy của gương phẳng

Trang 10

3 Thái độ:

- Có ý thức hợp tác, đoàn kết trong hoạt động nhóm

- Nghiêm túc trong khi thực hành

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

- Gương phẳng, giá quang học

2 Học sinh:

- Báo cáo thực hành

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 ổn định: (1 phút) Lớp: 7 Tổng: Vắng:

2 Kiểm tra: (4 phút)

Câu hỏi: Nêu tính chất ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng?

Đáp án: ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn và

lớn bằng vật

3 Bài mới:

hoạt động của thầy và trò TG nội dung

Hoạt động 1:

GV: hướng dẫn học sinh xác định ảnh của

1 vật tạo bởi gương phẳng

HS: thảo luận và xác định ảnh của 1 vật tạo

bởi gương phẳng

GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm HS hoạt

động

HS: lấy kết quả TN trả lời C1

HS: ghi kết quả phần này vào trong báo

cáo thực hành

10’ I Xác định ảnh của một vật tạo bởi

gương phẳng

C1:

a, đặt bút chì song song với gương

b, đặt bút chì vuông góc với gương

a, b,

Hoạt động 3:

HS: hoàn thiện báo cáo thực hành của

nhóm mình

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự

nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của

nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

10’ III Đánh giá kết quả.

Mẫu: Báo cáo thực hành

IV Củng cố: (4phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các nội dung thực hành

- Nhận xét giờ thực hành

V Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)

- Học bài và làm lại báo cáo thực hành

- Chuẩn bị cho giờ sau

iv Rút kinh nghiệm:………

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w