1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lý 7 - Trường thcs An Trường C

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 348,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHAÄN BIEÁT AÙNH SAÙNG – NGUOÀN SAÙNG VAØ VAÄT SAÙNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 2 10 ph:Tìm hieåu trong ñieàu kieän naøo ta nhận biết được ánh saùng Yêu cầu HS đọc mục 1 SGK để nhớ lại 4[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS AN TRƯỜNG C

- 

 -Giáo viên :VÕ THỊ THÚY KIỀU

NĂM HỌC 2010 - 2011

VẬT LÍ 7

GIÁO ÁN

Trang 2

Phân phối chương trình Vật lí 7

6 6 Thực hành KTTH : Quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi

gương phẳng

10 Kiểm tra 1 tiết

22 20 Chất dẫn điện và chất cách điện Dòng điện trong kim loại

25 23 Tác dụng từ, tác dụng hoá học, tác dụng sinh lí của dòng điện

27 Kiểm tra 1 tiết

31 27 Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với

đoạn mạch mắc nối tiếp

32 28 Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với

đoạn mạch mắc song song

35 Kiểm tra học kì II

Trang 3

Tuần: 01.Tiết: 01

Ngày sọan:

Ngày dạy:

CHƯƠNG 1 ĐIỆN HỌC BÀI 1 NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG

I MỤC TIÊU:

Bằng thí nghiệm khẳng định được rằng ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta và ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta

Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng

II.CHUẨN BỊ :

Cho mỗi nhóm học sinh:

Một hộp kín trong đó dán một mảnh giấy trắng; bóng đèn pin được gắn bên trong hộp như hình 1.2a sgk

Pin, dây nối, công tắc để thắp sáng bóng đèn trong hộp

III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp: kiểm diện (1 ph)

2.Bài mới:

Hoạt động1: ĐVĐ (3 ph): Yêu cầu HS làm thí nghiệm như SGK, GV nói tiếp: trong thí nghiệm trên kể cả khi bật đèn và tắt đèn ta đều không nhìn thấy ánh sáng từ đèn phát ra Vậy trong điều kiện nào ta mới nhận biết được có ánh sáng và nhìn thấy các vật? Đó là vấn đề các em sẽ được học trong bài hơm nay:

NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

Hoạt động 2 (10 ph):Tìm

hiểu trong điều kiện nào

ta nhận biết được ánh

sáng

Yêu cầu HS đọc mục

1 SGK để nhớ lại 4

trường hợp thường gặp

hàng ngày về ánh sáng,

trả lời câu C1

Yêu cầu HS tìm từ

thích hợp để điền vào kết

luận

HS thảo luận nhóm rồi phát biểu ở lớp 2 điều kiện giống nhau:

-Có ánh sáng (bật đèn, ánh sáng mặt trời)

-Mở mắt (để ánh sáng lọt vào mắt)

I Nhận biết ánh sáng:

C1:Có ánh sáng truyền

vào mắt

Kết luận:

Mắt ta nhận biết được có ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

Hoạt động 3 (12 ph):Tìm

hiểu trong điều kiện nào

ta nhìn thấy một vật

Yêu cầu HS đọc mục

2 SGK Nhìn thấy một vật,

làm thí nghiệm như hình

1.2a và thảo luận nhóm

để trả lời câu C2

GV nói thêm: Ở các

thành phố lớn, do nhà cao

tầng che chắn nên HS

thường phải học tập và

làm việc dưới ánh sáng

nhân tạo, điều này có hại

cho mắt Để làm giảm tác

hại này, HS cần có kế

hoạch học tập và vui chơi

dã ngoại

HS đọc mục 2 SGK và trả lời câu C2

Học sinh rút ra kết luận như SGK

II.Nhìn thấy một vật:

C2:Nhìn thấy khi đèn

sáng.Vì đèn chiếu sáng vào mảnh giấy rồi mảnh giấy hắt lại ánh sáng, cuối cùng ánh sáng truyền vào mắt ta

Kết luận: Ta nhìn thấy một

vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta

Hoạt động 4 (10

ph):Phân biệt nguồn

sáng và vật sáng:

Đặt vấn đề: Trong thí

nghiệm ở hình 1.2a và

1.3, ta nhìn thấy hai vật:

mảnh giấy trắng đặt trong

hộp kín và dây tóc bóng

đèn Hai vật đó có gì

khác nhau về phương

diện ánh sáng?

Yêu cầu HS trả lời câu

C3

Yêu cầu HS hoàn

chỉnh câu kết luận

HS thảo luận chung và trả lời:

Giống nhau: cả hai trường hợp đều có ánh sáng truền vào mắt ta

Khác nhau: bóng đèn pin tự nó phát ra ánh sáng, còn mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng từ đèn chiếu lên nó

HS đọc và hoàn thành câu C3

HS hoàn chỉnh câu kết luận

III Nguồn sáng và vật sáng:

C3.Dây tóc bóng đèn tự nó

phát ra ánh sáng (gọi là nguồn sáng) còn mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng do vật khác chiếu vào no ù(gọi là vật sáng)

Kết luận: Dây tóc bóng đèn

tự nó phát ra ánh sáng gọi là nguồn sáng

Dây tóc bóng đèn phát sáng và mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó gọi chung là vật sáng

Hoạt động 5:Vận dụng

(5 ph):

HS đọc C4 và trả lời C4:Bạn Thanh đúng Vì tuy

đèn có bật sáng nhưng không

Trang 5

GV yêu cầu HS đọc

C4 và trả lời

GV yêu cầu HS đọc

C5 và trả lời

GV hỏi:Khi nào ta

nhận biết được ánh sáng?

Khi nào ta nhìn thấy

một vật?

Nguồn sáng là gì?

Vật sáng là gì?

HS đọc C5 và trả lời

HS lần lược trả lời các câu hỏi như phần ghi nhớ trong SGK

chiếu thẳng vào mắt ta, không có ánh sáng truyền từ đèn vào mắt ta nên ta không nhìn thấy

C5:Khói gồm nhiều hạt nhỏ

li ti, các hạt khói được đèn chiếu sáng trở thành các vật sáng Các vật sáng nhỏ li ti xếp gần nhau tạo thành một vệt sáng mà ta nhìn thấy được

4.Củng cố (3 ph)

Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ

5 Hướng dẫn về nhà(1 ph) :

-Học bài

-Làm bài tập 1.1, 1.2 ,1.3, 1.4, 1.5 sách bài tập

-Xem phần” có thể em chưa biết”

RÚT KINH NGHỆM SAU TIẾT DẠY:

Ô DUYỆT

Trang 6

Tuần:2 Tiết:2

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 2 : SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG

I.MỤC TIÊU:

Biết thực hiện một thí nghiệm đơn giản để xác định đường truyền của ánh sáng

Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng

Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng bằng đoạn thẳng có mũi tên

Nhận biết được ba loại chùm sáng (song song, hội tụ, phân kì)

II.CHUẨN BỊ:

Đối với mỗi nhóm học sinh: 1 đèn pin, 1 ống trụ thẳng, 1 ống trụ cong không trong suốt, 3 màn chắn có đục lỗ, 3 cái đinh ghim ( hoặc kim khâu )

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp( 1 ph): Lớp trưởng báo cáo sĩ số.

2.Kiểm tra bài cũ:(5 ph) Câu hỏi: Khi nào ta nhận biết được ánh sáng ?

Khi nào ta nhìn thấy một vật ?

Nguồn sáng là gì ? Vật sáng là gì ?

3.Giảng bài mới:

Hoạt động 1: ĐVĐ (3 ph): Ở bài trước ta đã biết ta chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền từ vật đó đến mắt ta ( lọt qua lỗ con ngươi vào mắt ) Cho học

sinh vẽ trên giấy những con đường ánh sáng có thể truyền đến mắt ( kể cả đường thẳng, đường cong và các đường ngoằn ngoèo )

Có bao nhiêu đường có thể đi đến mắt ?

Vậy ánh sáng đi theo đường nào trong những con đường đó để truyền đến mắt ?

SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG

HOAT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

HĐ2 (7ph): Nghiên cứu tìm

qui luật về đường truyền của

ánh sáng

Cho học sinh dự đoán xem ánh

sáng đi theo đường nào ?

Đường thẳng, đường cong hay

đường gấp khúc ?

HS thảo luận nhóm rồi trả lời: Chỉ dùng ống thẳng mới nhìn thấy dây tóc bóng đèn

I.Đường truyền của ánh sáng

C1: Theo ống thẳng

C2: Dùng một dây chỉ luồn qua

Trang 7

Giới thiệu thí nghiệm ở hình

2.1 Cho học sinh tiến hành thí

nghiệm sau đó cho nhận xét

Yêu cầu học sinh nghĩ ra 1 thí

nghiệm khác để kiểm tra lại

kết quả trên

Cho học sinh điền vào chỗ

trống trong phần kết luận và

đọc lên cho cả lớp nghe và

nhận xét

HĐ3 (4 ph): Khái quát hóa

kết quả nghiên cứu, phát biểu

định luật.

Giới thiệu thêm cho học sinh

không khí là môi trường trong

suốt, đồng tính Nghiên cứu sự

truyền ánh sáng trong các môi

trường trong suốt đồng tính

khác cũng thu được kết quả

tương tự, cho nên có thể xem

kết luận trên như là một định

luật gọi là định luật truyền

thẳng của ánh sáng.

HĐ4 (8 ph): Giáo viên thông

báo từ ngữ mới: tia sáng và

chùm sáng

Qui ước biểu diễn đường truyền

của ánh sáng bằng một đường

thẳng gọi là tia sáng

Yêu cầu học sinh quan sát hình

2.3 và cho biết đâu là tia sáng.

HĐ5 (6 ph): Giáo viên làm thí

nghiệm cho học sinh quan sát,

nhận biết ba dạng chùm tia

sáng : song song, hội tụ, phân

kì.

Cho học sinh mô tả thế nào là

chùm sáng song song, hội tụ ,

Có vô số đường

Học sinh trao đổi

Tùy câu trả lời của học

sinh

Học sinh tiến hành thí nghiệm và rút ra nhận xét

Tuỳ câu trả lời của học sinh

Học sinh điền vào chỗ trống và đọc cho cả lớp nghe

Lớp nhận xét

Học sinh trả lời

3 lỗ A, B, C rồi căng thẳng dây hay một que nhỏ thẳng qua 3 lỗ để xác nhận 3 lỗ thẳng hàng

Kết luận:Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng

II.Tia sáng và chùm sáng.

1/ Tia sáng:Đường truyền của ánh sáng dược biểu diễn bằng đường thẳng có mũi tên chỉ hường truyền gọi là tia sáng

2/ Chùm sáng a/ Chùm sáng song song:

Trang 8

phân kì ?

Yêu cầu HS trả lời C3

HĐ 6: Vận dụng.(7 ph)

Hướng dẫn học sinh thảo luận

các câu hỏi C4, C5

Cho học sinh đọc phần ghi nhớ

và chép phần ghi nhớ vào tập

Yêu cầu học sinh đọc phần có

thể em chưa biết cho cả lớp

Học sinh mô tả

HS trả lời C3

Học sinh thảo luận và trả lời các câu hỏi C4, C5

b Chùm sáng hội tụ:

c Chùm sáng phân

kì :

C3:Chùm sáng song

song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng

Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng

C5:Đầu tiên cắm

hai cái kim thẳng đứng trên mặt một tờ giấy Dùng mắt ngắm sao cho cái

Trang 9

HS lần lược trả lời các câu hỏi như phần ghi nhớ trong SGK và ghi vở

kim thứ nhất che khuất cái kim thứ hai Sau đó di chuyển cái kim thứ ba

4.Củng cố (3 ph)

Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ

5.Dặn dò: (1 ph)

Về học nội dung ghi nhớ Làm các bài tập ở nhà: 2.1; 2.2; 2.4; trang 4 sách bài tập Vật lý 7

Xem mục “có thể em chưa biết”.

RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

-Ô DUYỆT

Trang 10

Tuần: 03 Tiết:3

Ngày sọan:

Ngày dạy:

Bài 3 ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG

I MỤC TIÊU:

Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích

Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,…

II.CHUẨN BỊ :

Cho mỗi nhóm học sinh:

1 đèn pin

1màn chắn sáng

1hình vẽ nhật thực và nguyệt thực lớn

III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp: kiểm diện (1 ph)

2.Kiểm tra bài cũ (5 ph)

GV hỏi:Hãy phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng

Tia sáng là gì? Có mấy loại chùm sáng?

HS trả lời

GV nhận xét chấm điểm

3.Bài mới:

Hoạt động1: ĐVĐ(2 ph):Ban ngày trời nắng, không có mây, ta nhìn thấy bóng của một cột đèn in rõ nét bật đèn pin, ta thấy bóng đèn sáng nhưng không nhìn thấy đường đi của ánh sáng Vậy làm thế nào để biết được ánh sáng từ đèn phát ra đã đi theo đường nào đến mắt ta?

ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA

HS

NỘI DUNG

Hoạt động 2 (12 ph):Làm thí

ngiệm, quan sát , nhận biết

bóng tối, giải thích.

Bố trí thí nghệm như hình 3.1

SGK

Yêu cầu HS quan sát và trả lời

câu C1

HS quan sát thí nghiệm thảo luận nhóm rồi phát biểu ở lớp -Vì ánh sáng từ bóng đèn phát ra truyền đi theo đường thẳng, bị tấm bìa chặn lại nên phần màn chắn

I Bóng tối, bóng nửa tối:

C1:Phần màu đen

hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ nguồn tới vì ánh

Trang 11

Tìm từ thích hợp điền vào

chô’trống trong câu nhận xét

SGK

Yêu cầu HS hoàn chỉnh phần

nhận xét

GV : Trong sinh hoạt và học tập

cần đảm bảo đủ ánh sáng, không

có bóng tối Vì vậy cần lắp nhiều

bóng đèn nhỏ thay vì một bóng

đèn lớn

Ở các TP lớn, do có nhiều nguồn

sáng khiến cho môi trường bị ô

nhiễm ánh sáng Ô nhiễm ánh

sáng gây ra các tác hại như: lãng

phí năng lượng, ảnh hưởng đến

việc quan sát bầáu trời ban đêm,

tâm lí con người, hệ sinh thái và

gây mất an toàn trong giao thông

và sinh hoạt

Để giảm thiểu ô nhiễm ánh sáng

đô thị cần:

+ Sử dụng nguồn sáng vừa đủ

+Tắt đèn khi không cần thiết

hoặc sử dụng chế độ hẹn giờ

+Cải tiến dụng cụ chiếu sáng phù

hợp

+Lắp đặt các đèn phát ra ánh

sáng phù hợp với sự cảm nhận

của mắt

ở phía sau tấm bìa không nhận được ánh sáng, ở chỗ đó tối còn chỗ màn chắn nhận được ánh sáng thì sáng -Hai vùng tối, sáng phân biệt rõ rệt

HS hoàn chỉnh câu C1

HS hoàn chỉnh phần nhận xét

HS lắng nghe:

sáng truyền theo đường thẳng, bị vật chắn chận lại

Nhận xét:Bóng

tối nằm ở phía sau vật cản ,không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới

Hoạt động 3 (7 ph):Làm thí

ngiệm, quan sát , nhận biết

bóng nủa tối, giải thích

GV thay đèn pin bằng một

bóng đèn điện to Yêu cầu HS

quan sát vùng tối, vùng sáng trên

màn chắn, xem có gì khác với khi

dùng bóng đèn pin.Giải thích sự

HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm, thảo luận nhóm, cử người phát biểu trước lớp +Vùng tối:hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ nguồn tới;

C2:Trên màn chắn ở

sau vật cản vùng 1 là bóng tối,vùng 3 được chiếu sáng đầy đủ, vùng 2 chỉ nhận được ánh sáng một phần của nguồn sáng nên không sáng bằng

Trang 12

khác nhau đó.

Yêu cầu HS trả lời C2

Yêu cầu HS trả lời thế nào là

bóng nửa tối?

mờ:nhận được một ít ánh sáng;

+Vùng sáng: nhận được ánh sáng từ tất cả các phần của nguồn sáng tới

HS hoàn thành nhận xét về bóng nửa tối

vùng 3

Nhận xét: Bóng nửa

tối nằm phía sau vật cản, nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới

Hoạt động 4 (12 ph):Tìm hiểu

hiện tượng nhật thực, nguyệt

thực:

Yêu cầu HS tưởng tượng: vào ban

ngày trời không mây mà ta không

nhìn thấy mặt trời Lúc đó mặt

trời đang ở đâu?

1 Nhật thực: Chúng ta đã

biết, Trái Đất chuyển động xung

quanh Mặt Trời, Mặt Trăng lại

chuyển động xung quanh Trái

Đất Có những thời điểm mà cả

ba cùng nằm trên đường thẳng:

+Ban ngày nếu Mặt Trăng

nằm giữa Trái Đất và Mặt Trời

sẽ xảy ra hiện tượng nhật thực:ở

vùng bóng tối của Mặt Trăng

trên Trái Đất quan sát được nhật

thực toàn phần, ở vùng bóng nữa

tối trên Trái Đất, quan sát được

nhật thực một phần

Yêu cầu HS đọc và trả lời C3

-Từ hiện tượng nhật thực, em hãy

cho biết khi nào có nguyệt thực ?

2.Nguyệt thực: Mặt Trăng phản

chiếu ánh sáng Mặt Trời nên ban

đêm ta nhìn thấy Mặt Trăng

Nếu Trái Đất nằm giữa Mặt Trời

và Mặt Trăng thì xảy ra hiện

tượng nguyệt thực

HS trả lời:lúc đó ta không nhìn thấy mặt Trời, ta gọi đó là có nhật thực toàn phần

HS trả lời C3

HS trả lời C4

C3:Nơi có nhật thực

tòan phần nằm trong vùng bóng tối của Mặt Trăng, bị Mặt Trăng che khuất không có ánh sáng Mặt Trời chiếu đến,

vì thế đứng ở đó ta không nhìn thấy Mặt trời và thấy trời tối lại

C4:Vị trí 1:có nguyệt

thực Vị trí 2 và 3:trăng sáng

Trang 13

Yêu cầu HS quan sát, đọc và

trả lời C4

Hoạt động 5:Vận dụng(5 ph):

GV yêu cầu HS đọc C5 và trả

lời

GV yêu cầu HS đọc C6 và trả

lời

GV hỏi:Bóng tối và bóng

nửa tối nằm ở vị trí nào?

Khi nào thì ta quan sát được

hiện tượng nhật thực , nguyệt

thực?

HS đọc C5 và trả lời

HS đọc C6 và trả lời

HS lần lược trả lời các câu hỏi như phần ghi nhớ trong SGK

C5:Khi miếng bìa lại

gần màn chắn hơn thì bóng tối và bóng nửa tối đều bị thu hẹp lại hơn.Khi miếng bìa gần sát màn chắn thì hầu như không còn bóng nửa tối nữa, chỉ còn bóng tối rõ nét

C6:Khi dùng quyển

vở che kín bóng đèn dâytóc đang sáng, bàn nằm trong vùng bóng tối sau quyển vở, không nhận được ánh sáng từ đèn truyền tới nên ta không thể đọc được sách

Dùng quyển vở không che kín được đèn ống, bàn nằm trong vùng bóng nửa tối sau quyển vở, nhận được một phần ánh sáng của đèn truyền tới nên vẫn đọc được sách

4.Củng cố (3 ph)

Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w