- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn trước lớp.Cách tổ chức tương tự như các tiết học tập đọc trước đã thiết kế - Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước lớp, GV và cả lớ[r]
Trang 1Bài soạn ngày thứ hai
TẬP ĐỌC
CHUYỆN QUẢ BẦU
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết thể hiện lời đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn truyện
2 Kỹ năng:
- Hiểu ý nghĩa các từ mới: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên
- Hiểu nội dung bài: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung một tổ tiên
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương quý trọng nòi giống cho HS
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Bài cũ
Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi về nội dung
bài Bảo vệ như thế là rất tốt
Bài mới
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức tiếp nối,
Hỏi: Trong bài có những từ nào khó đọc?
(Nghe HS trả lời và ghi những từ này lên
bảng lớp)
- yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc lại cả bài
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu đọc đoạn
- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc
từng đoạn trước lớp.(Cách tổ chức tương tự
như các tiết học tập đọc trước đã thiết kế)
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước lớp,
GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo
nhóm
d) Thi đọc
e) Cả lớp đọc đồng thanh
Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
- 2 HS đọc tiếp nối, mỗi HS đọc
1 đoạn, 1 HS đọc toàn bài
Trả lời các câu hỏi 2, 3, 4 của bài
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Đọc bài
Từ: lạy van, ngập lụt, gió lớn; chết chìm, biển nước, sinh ra, đi làm nương, lấy làm lạ, lao xao, lần lượt
- Một số HS đọc bài cá nhân, Đọc bài tiếp nối
- Tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn
Chú ý các câu sau:
Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng đùng,/ mây đen ùn ùn kéo đến.// Mưa to,/ gió lớn,/
nước ngập mênh mông.// Muôn loài đều chết chìm trong biển nước.// (giọng đọc dồn dập diễn tả sự mạnh mẽ của cơn mưa)
- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1,
2, 3 (Đọc 2 vòng)
Trang 2TẬP ĐỌC
CHUYỆN QUẢ BẦU (TT)
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu lần 2
- Con dúi là con vật gì?
- Sáp ong là gì?
- Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người đi
rừng bắt được?
- Con dúi mách cho hai vợ chồng người đi
rừng điều gì?
- Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn lụt?
- Tìm những từ ngữ miêu tả nạn lụt rất nhanh
và mạnh
- Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra sao?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Nương là vùng đất ở đâu?
- Con hiểu tổ tiên nghĩa là gì?
- Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau
nạn lụt?
- Những con người đó là tổ tiên của những dân
tộc nào?
- Hãy kể tên một số dân tộc trên đất nước ta
mà con biết?
- GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước
- Câu chuyện nói lên điều gì?
Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện?
Củng cố – Dặn dò
- Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc anh
em trên đất nước Việt Nam?
- Cả lớp theo dõi
- Là loài thú nhỏ, ăn củ và rễ cây sống trong hang đất
- Sáp ong là chất mềm, dẻo do ong mật luyện để làm tổ
- Nó van lạy xin tha và hứa sẽ nói ra điều bí mật
Sắp có mưa to, gió lớn làm ngập lụt khắp miền và khuyên họ hãy chuẩn bị cách phòng lụt
Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảy đêm rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra
- Sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéo đến, mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông
Mặt đất vắng tanh không còn một bóng người, cỏ cây vàng úa
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Là vùng đất ở trên đồi, núi
Là những người đầu tiên sinh ra một dòng họ hay một dân tộc
Người vợ sinh ra một quả bầu Khi đi làm về hai vợ chồng nghe thấy tiếng nói lao xao Người vợ lấy dùi dùi vào quả bầu thì có những người từ bên trong nhảy ra
Dân tộc Khơ-me, Thái, Mường, Dao, H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh
- Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,…
- HS theo dõi đọc thầm, ghi nhớ
- Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu Các dân tộc cùng một mẹ sinh ra
- Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam./ Chuyện quả bầu lạ./
Trang 3Anh em cùng một tổ tiên./…
TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:
- Củng cố nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc trong phạm vi 1000 đồng
2Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền tệ
- Thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
Các tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng
Các thẻ từ ghi: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng
- HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Bài cũ
Sửa bài 3
Bài mới
Bài 1:
- Hỏi: Túi tiền thứ nhất có những tờ giấy bạc nào?
- Muốn biết túi tiền thứ nhất có bao nhiêu tiền ta
làm thế nào?
- Vậy túi tiền thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền?
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau đó gọi
HS đọc bài làm của mình trước lớp
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?
- Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Làm thế nào tìm ra số tiền mẹ phải trả?
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- Khi mua hàng, trong trường hợp nào chúng ta
được trả tiền lại?
- Yêu cầu HS tự làm
Bài 4:
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS đọc mẫu và suy nghĩ về cách làm
bài
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau đó chữa
bài và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp sửa bài
- Túi thứ nhất có 3 tờ giấy bạc, 1 tờ loại 500 đồng, 1 tờ loại 200 đồng, 1 tờ loại 100 đồng
- Làm bài, sau đó theo dõi bài làm của bạn và nhận xét
- Mẹ mua rau hết 600 đồng
- Mẹ mua hành hết 200 đồng
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Viết số tiền trả lại vào ô trống
- Trong trường hợp chúng ta trả tiền thừa so với số hàng
- Thực hiện phép trừ: 700 đồng –
600 đồng = 100 đồng Người bán phải trả lại An 100 đồng
- Viết số thích hợp vào ô trống
Trang 4Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
CHÍNH TẢ
CHUYỆN QUẢ BẦU
I Mục tiêu
1Kiến thức:
- Chép lại chính xác, đẹp đoạn cuối trong bài Chuyện quả bầu
- Oân luyện viết hoa các danh từ riêng
2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n; v/d.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng chép sẵn nội dung cần chép Bảng chép sẵn nội dung hai bài tập
- HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Bài cũ
Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó cho HS viết
- Tìm 3 từ có thanh hỏi/ thanh ngã
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung
- Yêu cầu HS đọc đoạn chép
- Đoạn chép kể về chuyện gì?
- Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc ở
đâu?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì
sao?
- Những chữ đầu đoạn cần viết ntn?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc các từ khó cho HS viết
d) Chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập a
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
bài vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
Bài 3: Trò chơi
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS lên bảng
viết các từ theo hình thức tiếp sức Trong 5
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào nháp
- 3 HS đọc đoạn chép trên bảng
- Nguồn gốc của các dân tộc Việt Nam
- Đều được sinh ra từ một quả bầu
- Có 3 câu
- Chữ đầu câu: Từ, Người, Đó
- Tên riêng: Khơ-mú…
- Lùi vào một ô và phải viết hoa
- Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày, Nùng, Mường, Hmông, Ê-đê, Ba-na
- Điền vào chỗ trống l hay n
- Làm bài theo yêu cầu
- 2 HS đọc đề bài trong SGK
- HS trong các nhóm lên làm lần lượt theo hình thức tiếp
Trang 5phút, đội nào viết xong trước, đúng sẽ thắng.
- Tổng kết trò chơi
Củng cố – Dặn dò
sức
a) nồi, lội, lỗi
b) vui, dài, vai
Bài soạn ngày thứ tư
TẬP ĐỌC
QUYỂN SỔ LIÊN LẠC
I Mục tiêu
1Kiến thức:
- Đọc lưu loát được cả bài Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Giọng đọc nhẹ nhàng, cảm động, phân biệt được lời của từng nhân vật
2Kỹ năng:
- Hiểu ý nghĩa các từ mới: lắm hoa tay, lời phê, hy sinh
- Bài tập đọc khuyên các em phải kiên trì, cố gắng trong học tập
- Hiểu tác dụng của quyển sổ liên lạc là để ghi nhận xét của GV về kết quả học tập, những
ưu, khuyết điểm của HS để cha mẹ phối hợp với nhà trường động viên, giúp đỡ các con Từ đó giáo dục HS có ý thức giữ gìn quyển sổ liên lạc
3Thái độ:
- Ham thích môn học
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to, nếu có thể) Quyển sổ liên lạc của HS Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Bài cũ
Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi về nội
dung bài Chuyện quả bầu
Bài mới
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức tiếp nối,
Hỏi: Trong bài có những từ nào khó đọc?
- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài
Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc lại cả bài Nghe
và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước
lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm
d) Thi đọc
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Gọi 3 HS đọc toàn bài, 1 HS đọc phần chú giải
- Bố Trung được mọi người khen vì điều gì?
- 3 HS tiếp nối nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn, 1 HS đọc cả bài
HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 5 của bài
- HS theo dõi và đọc thầm theo
- HS đọc bài
Từ: sổ liên lạc, lắm hoa tay, lời thầy, nguệch ngoạc,
- Một số HS đọc bài cá nhân,
- HS đọc bài tiếp nối
Đọc từng đoạn kết hợp luyện ngắt giọng câu: Trung băn khoăn://Sao chữ bố đẹp thế mà thầy còn chê?// Bố bảo://
- Đọc và theo dõi bài
- Vì bố Trung lắm hoa tay, làm
gì cũng khéo, viết chữ đẹp
Trang 6- Trong sổ liên lạc cô giáo nhắc Trung làm
gì?
- Vì sao tháng nào cô giáo cũng nhắc Trung
điều đó?
Củng cố – Dặn dò
- Tháng nào cô cũng nhắc Trung phải luyện viết thêm ở nhà
- Vì chữ của Trung còn xấu
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:
- Củng cố kĩ năng đọc, viết các số có 3 chữ số
- Củng cố kĩ năng so sánh và thứ tự các số có 3 chữ số
- Nhận biết một phần năm
2Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền Việt Nam
3Thái độ:
- Ham thích học toán
II Chuẩn bị
- GV: Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng
- HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Bài cũ
Yêu cầu HS lên bảng làm các bài tập sau:
Viết số còn thiếu vào chỗ trống:
500 đồng = 200 đồng + đồng
700 đồng = 200 đồng + đồng
900 đồng = 200 đồng + đồng + 200 đồng
Bài mới
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra bài nhau
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng:
Hướng dẫn học sinh kàm bài
- Hãy tìm số để điền vào các ô trống còn lại sao
cho chúng tạo thành các số tự nhiên liên tiếp
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hãy nêu cách so sánh các số có 3 chữ số với
nhau
- Yêu cầu HS cả lớp làm bài
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp thực hành trả lại tiền thừa trong mua bán
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp vào ô trống
- 3 HS lần lượt lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh số
- 1 HS trả lời
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Hình a được khoanh vào một phần năm số hình vuông.Vì hình a có tất cả 10 hình 389
Trang 7- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời.
- Hình b đã khoanh vào một phần mấy số hình
vuông, vì sao con biết điều đó?
Bài 5:Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, vẽ sơ đồ sau đó
viết lời giải bài toán
Củng cố – Dặn dò
vuông, đã khoanh vào 2 ô hình vuông
LUYỆN TỪ
TỪ TRÁI NGHĨA.DẤU CHẤM DẤU PHẨY
I Mục tiêu
1Kiến thức:
- Mở rộng và hệ thống hóa các từ trái nghĩa
- Hiểu ý nghĩa của các từ
2Kỹ năng: Biết cách đặt dấu chấm, dấu phẩy.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Thẻ từ ghi các từ ở bài tập 1 Bảng ghi sẵn bài tập 1, 2
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Bài cũ
- Gọi 3 đến 5 HS lên bảng Mỗi HS viết 1 câu ca
ngợi Bác Hồ
- Chữa, nhận xét, cho điểm HS
Bài mới
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc phần a
- Gọi 2 HS lên bảng nhận thẻ từ và làm bằng cách
gắn các từ trái nghĩa xuống phía dưới của mỗi từ
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Các câu b, c yêu cầu làm tương tư
- Cho điểm HS
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm, cho HS lên bảng điền dấu
tiếp sức Nhóm nào nhanh, đúng sẽ thắng cuộc
- Nhận xét, chữa bài
Củng cố – Dặn dò
- Trò chơi: Ô chữ
- GV chuẩn bị các chữ viết vào giấy úp xuống: đen;
no, khen, béo, thông minh, nặng, dày
- Gọi HS xung phong lên lật chữ HS lật chữ nào
phải đọc to cho cả lớp nghe và phải tìm được từ
trái nghĩa với từ đó Nếu không tìm được phải hát
một bài
- 2 HS lên bảng
- Đọc, theo dõi
- Đọc, theo dõi
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
Đẹp – xấu; ngắn – dài Nóng – lạnh; thấp – cao
Lên – xuống; yêu – ghét; chê – khen Trời – đất; trên – dưới; ngày - đêm
- Đọc đề bài trong SGK
- 2 nhóm HS lên thi làm bài
Trang 8- Nhận xét trò chơi.
- Nhận xét tiết học
MÔN: TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:
- Củng cố kĩ năng so sánh và thứ tự các số có 3 chữ số
- Rèn kĩ năng cộng, trừ (không nhớ) các số có 3 chữ số
2Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng tính nhẩm
- Củng cố biểu tượng hình tam giác
3Thái độ: Ham thích học toán.
II Chuẩn bị
- GV: Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng
- HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Bài cũ
Sửa bài 5:
- GV nhận xét
Bài mới
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó sửa bài và cho
điểm
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Để xếp các số theo đúng thứ tự bài yêu cầu,
chúng ta phải làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu cả lớp đọc các dãy số sau khi đã xếp
đúng thứ tự
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS nêu các đặt tính và thực hiện
phép tính cộng, trừ với số có 3 chữ số
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng
- à Bài 4:Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó yêu
cầu HS tự làm bài và đổi chéo vở để kiểm tra
bài của nhau
Bài 5:
- Bài tập yêu cầu xếp 4 hình tam giác nhỏ
thành 1 hình tam giác to như hình vẽ
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp sửa bài trong vở bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi
HS làm 1 cột, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- Phải so sánh các số với nhau
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Bài tập yêu cầu chúng ta đặt tính rồi tính
- 2 HS trả lời
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
HS suy nghĩ và tự xếp hình
Trang 9- Theo dõi HS làm bài và tuyên dương những
HS xếp hình tốt
Củng cố – Dặn dò
KỂ CHUYỆN
CHUYỆN QUẢ BẦU
I Mục tiêu
1Kiến thức:
- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV tái hiện lại được nội dung của từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
2Kỹ năng:
- Biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, cử chỉ, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung từng đoạn
3Thái độ: Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời bạn kể.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK (phóng to, nếu có thể) Bảng viết sẵn lời gợi ý của từng đoạn truyện
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Bài cũ
Gọi HS kể lại chuyện Chiếc rễ đa tròn
- Nhận xét, cho điểm HS
Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý
Bước 1: Kể trong nhóm
- GV treo tranh và các câu hỏi gợi ý
- Chia nhóm HS dựa vào tranh minh hoạ để kể
Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước
lớp
- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần HS kể
- Chú ý: Khi HS kể, GV có thể đặt câu hỏi gợi ý
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3
- Yêu cầu 2 HS đọc phần mở đầu
- Phần mở đầu nêu lên điều gì?
- Đây là cách mở đầu giúp các con hiểu câu
chuyện hơn
- Yêu cầu 2 HS khá kể lại theo phần mở đầu
- Yêu cầu 2 HS nhận xét
- Cho điểm HS
Củng cố – Dặn dò
- 3 HS kể mỗi HS kể 1 đoạn
- 1 HS kể toàn truyện
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS kể từng đoạn của chuyện theo gợi ý Khi 1 HS kể thì các em khác lắng nghe
- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi HS kể một đoạn truyện
- Kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu dưới đây
- Đọc SGK
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện
- 2 HS khá kể lại
Trang 10- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại truyện
- Chuẩn bị: Bóp nát quả cam
Bài soạn ngày thứ tư
TẬP ĐỌC
TIẾNG CHỔI TRE
I Mục tiêu
1Kiến thức:
- Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt, nghỉ hơi sau dấu chấm, sau mỗi dòng, mỗi ý của thể thơ tự do
- Biết cách đọc vắt dòng để thể hiện ý thơ
- Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
2Kỹ năng:
- Hiểu ý nghĩa các từ mới: xao xác, lao công
- Hiểu ý nghĩa của bài chị lao công vất vả để giữ sạch, đẹp đường phố
- Chúng ta cần phải quý trọng, biết ơn chị lao công và có ý thức giữ vệ sinh chung
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng ghi sẵn bài thơ
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Bài cũ
Gọi 3 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo nội
dung bài tập đọc Quyển sổ liên lạc
Bài mới
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
b) Luyện phát âm
- Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ sau:
lắng nghe, chổi tre, xao xác, quét rác, lặng ngắt,
sạch lề…
c) Luyện đọc bài theo đoạn
- Yêu cầu HS luyện ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước lớp,
GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo
nhóm
d) Thi đọc
- Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào những
lúc nào?
- Những hình ảnh nào cho em thấy công việc
của chị lao công rất vất vả?
- Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao công
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV Cả lớp theo dõi và nhận xét
- Theo dõi GV đọc bài và đọc thầm theo
- HS đọc cá nhân, đọc theo nhóm đọc đồng thanh các từ bên…
- Chú ý luyện ngắt giọng các câu sau:Những đêm hè/Khi ve ve/Đã ngủ//Tôi lắng nghe/Trên đường Trần Phú//Tiếng chổi tre/Xao xác/
Hàng me//
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc tiếp nối, đọc đồng thanh một đoạn trong bài
- Vào những đêm hè rất muộn và những đêm đông lạnh giá
Khi ve ve đã ngủ; khi cơn giông