Văn bản: TRONG LÒNG MẸ Trích Những ngày thơ ấu Nguyên Hồng A.Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh: - Hiểu được tình cảm đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận đư[r]
Trang 1Tiết 5,6: Trong long mẹ Tiết 7: Trường từ vựng Tiết 8: Bố cục của văn bản
Ngày soạn: /9/ 2008
Văn bản: TRONG LÒNG MẸ
( Trích Những ngày thơ ấu) (Nguyên Hồng)
A.Mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh:
- Hiểu được tình cảm đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú bé đối với mẹ
- Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm
- giáo dục tình yêu thương gia đình
B Chuẩn bị:
- HS: Học bài cũ, đọc - chuẩn bị bài mới
- Gv: giáo án, SGK, SGV…
C Phương pháp dạy học:
-Vấn đáp – gợi mở - luyện tập
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: (1’)
II Kiểm tra bài cũ(5’):
- Nhân vật tôi nhớ lại những kỉ niệm nào trong thời thơ ấu của mình? Thể hiện qua những hình ảnh tiêu biểu nào ? Sự hồi tưởng ấy gợi lên những ấn tượng gì trong lòng tác giả ?
- Sức cuốn hút của văn bản tôi đi học nhờ vào đâu.?
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài mới: (1’)Tác giả Nguyên Hồng
- Hồi kí tự truyện “ Những ngày thơ ấu”
2.Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
Hoạt Động 1: Hướng Dẫn
HS đọc và tìm hiểu chú
I.Đọc văn bản – chú thích.( sgk tr 15-20)
Tuaàn 2
Trang 2-Gọi HS đọc
- Gọi HS nhận xét
- Gọi HS đọc *
? Cho biết vài nét tiêu biểu
về tác giả Nguyên Hồng ?
- Gv kết luận
? Tác phẩm tiêu biểu ?
- GV: lưu ý kiểm tra học
sinh các chú thích
5,8,12,13,14,17 SGK tr
19-20
- Đọc -nhận xét
-Đọc *
- Hs trả lời
- Hs nhận xét, bổ sung
- HS trả lời
1 Đọc văn bản:
2 Chú thích:
a Tác giả: (1918-1982)
Tên khai sinh Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở
TP Nam Định Ngòi bút ông luôn hướng về những người cùng khổ, gần gũi mà ông yêu thương Được tặng giải thưởng HCM(1996)
- Ông sáng tác nhiều thể loại: tiểu thuyết, kí, thơ, sử thi; tiêu biểu:Bỉ vỏ; NNTA; Cửa biển…
b Tác phẩm: NNTA gồm 9 chương; đoạn trích là chương 4 trong tác phẩm
Hoạt động 2: Gv hướng dẫn
học sinh tìm hiểu văn bản.
? Hãy tìm bố cục của văn
bản & nội dung từng phần ?
GV: hướng dẫn HS phân
tích văn bản theo bố cục
? Cảnh ngộ của bé Hồng có
gì đặc biệt ?
- Gọi HS Đọc đoạn đầu
? Nhân vật “cô tôi” có quan
- Hai phần + “….người ta hỏi đến chứ ?”
- Cuộc đối thoại giữa người cô cay độc và chú
bé Hồng; ý nghĩa cảm xúc của chú bé về người
mẹ bất hạnh + Còn lại: Cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ và cảm giác vui sứớng cực điểm của chú bé Hồng
- Mồ côi cha, mẹ tha hương cầu thực, sống với người cô, luôn bị hất hủi
- Đọc
- Quan hệ ruột thịt (là cô ruột của bé Hồng)
II Tìm hiểu văn bản
1 Bố cục: 2 phần
2.Phân tích
a Cuộc đối thoại giữa người cô cay độc và chú bé Hồng(“ đến chứ”)
-Là cô ruột của Hồng -Các chi tiết
Trang 3hệ như thế nào với bé Hồng
?
? Nhân vật người cô hiện lên
qua các chi tiết , lời nói điển
hình nào; Hãy liệt kê những
chi tiết này ?
? Em hãy phân tích giọng
điệu của người cô để thấy
đựợc thái độ của người cô
đối với chú bé Hống ?
? Những lời lẻ đó đã bộc lộ
tính cách ( bản chất) nào của
người cô ?
- GV: Đó còn là một hình
ảnh mang ý nghĩa tố cáo
hạng người sống tàn nhẫn ,
khô héo cả tình máu mũ ruột
và trong xã hội thực dân nữa
phong kiến
?Hãy giới thiệu một vài nét
về gia cảnh của Hồng?
? Hãy tìm những chi tiết bộc
lộ thái độ của bé Hồng trong
- HS thảo luận:
+ Cô tôi goi tôi đến…
+ Sao lại không vào
+ Mày dại quá…
- HS thảo luận:
+ Cười hỏi chứ không phải lo lắng, nghiên nghị hoặc âu yếm hỏi
+ Cười rất kịch rất giả dối
+ “Sao lại không vào…phát bài” giọng nói ngọt ngào, bình thản
mà mỉa mai, con mắt thì long lanh chằm chặp đua nhìnchú bé muốn kéo chú bé vào một trò chơi độc ác đã tính sẳn
- Tiếp tục tấn công: cử chỉ vổ vai cười nói:
“mày dại quá thể hiện
sự giả dối, độc ác
“Hai tiếng” em bé” ”
không chỉ bộ lộ sự độc
ác ý mà còn chỉ chuyển sang chiều hướng châm chọc, nhục mạ
- Người cô cay nghiệt, hẹp hòi, tàn nhẫn, trơ trẻn, luôn tìm cách săm soi, hành hạ và nhục mạ
bé Hồng
-HS:…
- HS thảo luận:
+ Nhận ra các ý nghĩa
+Cười hỏi
+ Cười rất kịch +Tươi cười kể về mẹ
bé Hồng với hình ảnh túng quẩn, rách rưởi một cách tỉ mĩ, thích thú
+Hỏi liên tục
+Vỗ vai, tỏ vẻ ngậm ngùi
Lạnh lùng, hẹp hòi, tàn nhẫn trơ trẽn, luôn tìm săm soi hành hạ và nhục mạ bé Hồng
b.Nhân vật bé Hồng: -Mồ côi cha, mẹ tha hương cầu thực, sống với cô
Trang 4đoạn đối thoại với người cô
?
? Vì sao bé Hồng cảm nhận
trong lời nói đó những ý cay
độc ?
? Bé Hồng có phản ứng như
thế nào trước những lời cay
độc của người cô ?
- GV: Đối lập lại tâm trạng
đau đớn, xót xa như bị gai
cào, xát muối của đứa cháu
là sự vô cảm sắc lạnh đến
ghê rợn của người cô
cay độc
+ Nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ
+ Hai tiếng em bé
+ Giá những cổ trục
- Vì trong lời nói của người cô chứa đựng sự giả dối, mỉa mai ,hắt hủi, thậm chí độc ác dành cho người mẹ đáng thương của bế Hồng
- Khi người cô hỏi, lẻ
thường sẽ trả lời có
nhưng vốn dĩ thiếu tình thương ấp ủ và nhạy cảm, nặng tình thương
và lòng kính mến mẹ nhận ra những ý nghĩa cay độc cuối đầu không đáp cũng đã cười và đáp lại một phản ứng thông minh và
tự tin :”Cuối năm
…cũng về”
- Trước những lời tấn công của cô “sao lại không vào ; mày dại quá…” khóc mắt cay cay nước mắt ròng ròng: thể hiện sự đau đớn, phẫn uất trước sự nhục mạ cười dài trong tiếng khóc “hai tiếng em bé”: kìm nỗi đau xót, nỗi tức tưởi dang dâng lên trong lòng
- Trước giọng: “tươi cười kể ” “ cổ họng tôi đã nghẹn ứ…” (về tình cảnh túng quẩn, hình vẻ gầy guộc, rách
-Nhận ra cái ý nghĩa cay độc trong lời nói người cô
+ Cúi đầu không đáp
cũng cười và đáp lại
một phản ứng thông minh và tự tin
Nước mắt ròng ròng
cười dài trong tiếng khóc: thể hiện sự đau đớn phẫn uất trước sự nhục mạ, nỗi tức tưởi đang dâng trong lòng
Trang 5? Từ thái độ đó, em có nhận
xét gì về tính cách của bé
Hồng dành cho mẹ ?
? Tác giả đã sử dụng phương
thức biểu đạt chính nào trong
đoạn đầu ? tác dụng ?
? Khi kể về cuộc đối thoại
của người cô với bé Hồng,
tác giả đã sử dụng nghệ thuật
gi ? biểu hiện?
? Mục đích của việc sử dụng
nghệ thuật tương phản?
? Hình ảnh mẹ với bé Hồng
hiện lên qua các chi tiết nào
?
? Cảm giác sung sướng cực
điểm khi gặp lại và nằm
trong lòng mẹ mà chú mong
chờ mõi mắt được thể hiện
cụ thể như thế nào ?
rưới của người mẹ được
cô kể một cánh tỉ mĩ với vẻ thích thú rõ rệt”)
- Cử chỉ vổ vai, đổi giọng giả dối, trơ trẽn của người cô đã phơi bày
- Cảm xúc yêu thương mảnh liệt đối với người
mẹ bất hạnh , thể hiện
sự khao khát tình yêu thương của mẹ
- Biểu cảm
- Bộc lộ trực tiếp và gợi lên tâm trạng đau đớn của bé Hồng
-Nghệ thuật tương phản
- Tính cách hẹp hòi, tàn nhẫn của người cô ><
tính cách trong sáng giầu tình yêu thương của
bé Hồng đối với mẹ
- Làm nổi bật lên tính cách tàn nhẫn đối với cháu của người cô
- Khẳng định tình mẫu
tử trong sáng cao cả của
bé Hồng đối với mẹ
- Mẹ tôi về một mình đêm rất nhiều quà bánh
- Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi
- Mẹ tôi không còm cõi
xơ xác
- Tiếng gọi: Mợ ơi !
- Hành động: Chạy theo
xe thở hồng hộc …,đùi
áp đùi mẹ tôi
- Xúc cảm: phải bé lại
và lăn vào lòng một người mẹ
- Dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãn
=>Thể hiện cảm xúc yêu thương mãnh liệt đối với người mẹ bất hạnh , thể hiện sự khao khát tình yêu thương của mẹ
3 Bé Hồng trong lòng mẹ ( còn lại )
-Thấy bóng người giống mẹ, gọi bối rối -Chạy theo xe… đùi áp vào đùi mẹ tôi
Trang 6? Em có nhận xét gì về giọt
nước mắt mà bé Hồng tức
tưởi lúc này ? (so với khi trả
lời người cô)
? Em có nhận xét gì về cảm
xúc của bé Hồng trong đoạn
này so với đoạn trước ?
? Em có nhận xét gì? về
giọng điệu văn của tác giả ở
đoạn cuối ?
- GV:Đoạn trích trong lòng
mẹ đặc biệt phần cuối này là
bài ca chân thành và cảm
động về tình mẫu tử thiêng
liêng bất diệt
? Qua đoạn trích, hãy chứng
minh văn Nguyễn Hồng giàu
chất trữ tình ?
- GV: kết luận:
+ Hoàn cảnh đáng thương
của bé Hồng, câu chuyện về
người mẹ, phải âm thầm chịu
đựng nhiều cay đắng, nhiều
thành kiến tàn ác
+ Chính là mạch kết cấu cơ
bản của chương hồi kí:Niềm
xót xxa tủi nhục, lòng căn
dận sâu sắc, quyết liệt, tình
yêu thương nồng nàng thắm
thiết
?Qua văn bản tính giảng, em
hiểu thế nào là hồi kí
* Phần câu hỏi 5 có thể cho
HS về nhà tự tìm hiểu
- Hướng dẫn: Chú ý bám
nguyện
- Đoạn cuối: Chú be Hồng kềnh trong cảm giác vui sướng rạo rực, không mẩy may nghỉ nghợi gì,những lời cay độc của người cô, những tủi cực vừa qua đã chìm
đi giữa dòng cảm xúc miên man ấy
- Tác giả diễn tả bằng cảm hứng đặc biệt say
mê, cùng những rung động vô cùng tinh tế Nó
là hình ảnh một thế giới đang bừng nở, hồi sinh, một thế giới dịu dàng kỉ niệm và ăm ắp tình mẫu tử
- HS thảo luận
- HS trả lời
- HS nhận xét bổ sung
- Là một thể của kí, kể lại những chuyện chính mình đã trải qua, đã chứng kiến
- Nguyễn Hồng là nhà văn viết nhiều về phụ nữ
và nhi dồng
Chú bé Hồng bồng bềnh trong cảm giác vui sướng, rạo rực, không mảy may nghĩ ngợi gì
Hình ảnh một thế giới đang hừng nở, hồi sinh, một thế giới dịu dàng kỉ niệm và ăm ắp tình mẫu tử
4 Chất trữ tình thấm đượm ở chương 4:
“Trong lòng mẹ”.
- Tình huống và nội dung câu chuyện;
- Dòng cảm xúc phong phú của bé Hồng;
-Cách thể hiện của tác giả:
+ Kết hợp kể và biểu cảm
+ Các so sánh giàu cảm xúc
+ Lời văn giàu cảm xúc
Trang 7vào đoạn trích Nguyễn Hồng dành cho
phụ nữ và nhi đồng tấm lòng chan chứa tình thương yêu và thái độ nâng niu trân trọng
- Nhà văn diễn tả thấm thía nỗi cơ cực và phụ
nữ và nhi đồng gánh chịu thời trước
- Nhà văn thấu hiểu, vô cùng trân trọng vẻ đẹp tâm hồn đức tính cao quí của người phụ nữ và nhi đồng
Hoạt động 3: Tổng kết –
củng cố 5’
? Nội dụng ?
? Nghệ thuật ?
HS trả lời
III Tổng kết:
< ghi nhớ SGK tr 21>
IV Củng cố: (2’) GV nhắc lại nội dung bài học
V Dặn dò: (1’) – Đọc kĩ lại văn bản.
- Nắm những nét chính về tác giả, tác phẩm
- Học nội dung bài học
- Xem trước bài tập viết: “trường từ vựng”
E Đánh giá , rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……
Ngày soạn: /.9/08
Trang 8Tiết: 7: Ngày dạy: /.9 /08
Tiếng Việt: TRƯỜNG TỪ VỰNG
A.Mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh:
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản
- Bước đầu hiểu được mối quan hệ giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá …
- Giáo dục học sinh tìm tòi học tập, tình yêu Tiếng Việt
B Chuẩn bị:
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
- Gv: giáo án, đồ dùng dạy học
C Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: (1’)
II Kiểm tra bài cũ(5’):
- Như thế nào được gọi là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp ? ví dụ ?
- Kiểm tra vở bài tập, cho ví dụ học sinh phân tích
III Bài mới:
1.Giới thiệu bài mới: (1’)
2.Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
Hoạt Động 1: Hướng Dẫn
HS tìm hiểu khái niệm:(19’)
-Gọi HS đọc đoạn văn
- Gv: ghi từ in đậm
- Các từ in đậm trong đoạn
trích có nét chung nào về
nghĩa ?
- Gv: các từ mặt, mắt…nằm
trong từ chỉ bộ phận cơ thể
người
? Em hãy lấy ví dụ về trường:
“dụng cụ nấu nướng” ?
? Các từ : mặt, đầu có thể so
sánh với xoong, nồi…được
không ? vì sao?
? Vậy trường từ vựng là gì ?
? Ví dụ: bàn, ghế, tủ,
- Đọc
-Chỉ bộ phận của cơ thể con người
- Xoong, nồi, chảo,
rá, bếp…
- Không
- Cơ sở để hình thành trường là đặc điểm chung về ngôn ngữ, không có đặc điểm chung về ngôn ngữ thì không có trường
- HS trả lời
I.Thế nào là trường từ vựng?
1 Tìm hiểu BT SGK
tr 21 Mặt, mắt….
Gò má, đầu…
Chỉ bộ phận cơ thể con người
2 Kết luận:
a khái niệm: trường từ
vựng là tập hợp của
Trang 9giường(gỗ) có trường từ vựng
chung gì ?
- Gv: cho HS ghi các lưu ý và
diễn giải cho HS theo SGK tr
21-22
- Các vật dụng gia đình từ gỗ
những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
-Vd:
b Lưu ý: SGK tr21-22
- Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn
- Một trường từ vựngcó thể bao gồm những từ khác nhau về từ loại
- Một trường từ vựng có thể thuộc nhiều trường
từ vựng
- Có thể dùng trường từ vựng để chuyển nghĩa làm tăng tính diễn đạt của ngôn từ
Hoạt động 2: Gv hướng dẫn
HS luyện tập:( lên bảng): theo
nhóm, cá nhân… (14’)
- Thực hiện theo yêu
cầu Gv
1/ BT1 SGK tr 23: Các từ thuộc trường từ vựng” người ruột thịt” trích “Trong
lòng mẹ”: Hồng(tôi-con), thầy(cha), cô, con, em, bà, họ, nội …
2/ BT2 SGK tr 23: Đặt tên trường từ vựng
a.Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản b Dụng cụ để đựng
c Hoạt động của chân d Trạng thái tâm lý
e Tính cách g Dụng cụ để viết
3/ BT3 SGK :Các từ in đậm thuộc trường từ vựng “thái độ”.
4/ BT4 SGK Xếp các từ đã cho vào trường từ vựng:
a.Khướu giác: Mũi, thơm, điếc, thính
b Thính giác: Tai, nghe, điếc, rõ, thính
5/ BT5 SGK Tìm các trường từ vựng
- Lưới:
+ Trường dụng cụ đánh bắt thuỷ sản, chim thú
+ Trường hệ thống gồm nhiều phòng tuyến giao nhau (lưới điện )
+ Trường dụng cụ thể thao, trường hệ thống canh phòng, vây bắt cẩn mật (sa vào lưới phục kích)
- Lạnh:
+ Trường thời tiết (nhiệt độ, lạnh)
+ Trường đối xử: lạnh như tiền (thờ ơ)
+ Trường cảm giác: (ớn lạnh )
6/BT6 SGK Tác giả đã chuyển các từ in đậm từ trường “quân sự “ sang
tường “nông nghiệp”
Trang 107/ BT7 SGK viết đoạn văn
IV Củng cố: (3’)
- Khái niệm.
- Lưu ý
V Dặn dò: (1’)
- Bài học
- Làm bài tập
- Thường xuyên tra cứu từ điển tăng vốn từ Tiếng Việt
- Chuẩn bị soạn bài:“Bố cục của văn bản”
D Đánh giá , rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn: /9/ 2008
Tập làm văn: BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
A.Mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh:
- Nắm được bố cục của văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài
- Biết xây dựng bố cục của văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người học
B Chuẩn bị:
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
- Gv: giáo án, SGK, SGV
C Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: (1’)
II Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là chủ đề ?
Trang 11- Tính thống nhất chủ đề trong văn bản được thể hiện như thế nào ?
- Kiểm tra vở bài tập
III Bài mới:
1Giới thiệu bài mới: (1’)
2.Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt Động 1: Hướng
dẫn HS ôn lại kiến thức 3
phần của văn bản (20’)
- Gọi HS Đọc
?Văn bản trên chia làm
mấy phần, chỉ ra các
phần đó?
? Hãy cho biết nhiệm vụ
của từng phần trong văn
bản trên ?
- GV (II): có 2 đoạn trình
bày các ý của chủ đề
(III): Tổng kết ý của phần
1 nêu ra
? Hãy phân tích mối quan
hệ giữa các phần trong
văn bản?
?
Từ việc phân tích trên ,
- Đọc “ Người thầy đạo cao đức trọng”
- 3 phần
- (I)… “danh lợi”
- (II)…”vào thăm”
- (III) …còn lại
(I) giới thiệu thầy C.V.A:
giỏi, tính tình cứng cỏi, không màng danh lợi
(II) Trình bày rõ thêm về đạo đức thầy C.V.A: thẳng thắn cương trực có nhiều học trò theo học và đỗ đạt cao , giữ lễ nghi Ông từng làm quan , căm ghét nịnh thần
(III) : Nhân đức ông được mọi người quý trọng, lưu danh
- Phần 1: Giới thiệu thầy C.V.A: giỏi, tính tình cứng cõi Không màn danh lợi
- Phần2: Trình bày rõ những biểu hiện nhân cách cao quý của thầy
- Phần III: kết quả mà nhân cách đem lại
các phần đều có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng phù hợp nhau, các ý liên kết nhau
- 3 phần
I.Bố cục văn bản:
1 Tìm hiểu BT SGK trang 24.
2.Kết luận: