1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kiểm tra định kì lần I năm học: 2015 - 2016 môn: Tin học - Lớp 3 thời gian : 40 phút

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 258,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu ND : Thái độ ân cần của thầy giáo đã giúp An vượt qua nỗi buồn mất bà và động viên bạn học tập tốt hơn, không phụ lòng tin yêu của mọi người.. trả lời được các CH trong SGK - Cố g[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 2D

TUẦN 8

Thứ

C.CỜ 8 Sinh hoạt đầu tuần

M.THUẬT 8 TTMT : Xem tranh Tiếng đàn bầu.

HAI

05/10

2009

THỂ DỤC 15 Học động Điều hòa CT “Bịt mắt bắt dê” Còi, cờ, …

BA

06/10

2009 Đ ĐỨC 8 Chăm làm việc nhà (Tiết 2) Phiếu học tập

LTVC 8 Từ ngữ chỉ trạng thái Dấu phẩy Bảng phụ, …

07/10

2009

THỂ DỤC 16 Oân bài thể dục phát triển chung Còi, tranh m.họa

ĐT

Â.NHẠC 8 Ôn 3 bài hát đã học

NĂM

08/10

2009

TOÁN 40 Phép cộng có tổng bằng 100 Que tính, bảng phụ TLVĂN 8 Mời ,nhờ , yêu cầu , đề nghị KNTCH Bảng phụ, …

T CÔNG 8 Gấp thuyền phẳng đáy không mui ( tiết 2 ) Giấy màu, quy trình

SÁU

09/10

2009

SHCN 8 Sinh hoạt cuối tuần

Trang 2

Thứ hai, ngày 05 / 10 / 2009

………

36 + 15

I MỤC TIÊU: - Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 36 + 15.

- Biết giải bài toán theo hình vẽ bằng một phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100

- BT cần làm : B1 (dòng 1) ; B2 (a,b) ; B3

- Giáo dục HS tính cẩn thận

II CHUẨN BỊ:Sách giáo khoa, bảng phụ, que tính.

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: 26 + 5

- Gọi HS sửa bài tập 3/ 35

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: 36 + 15

 Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 36 + 15

- Tiến hành tương tự như với phép cộng 26 + 5

* Lưu ý: GV nêu bài toán dẫn đến phép cộng

36 + 15

- Vậy 36 + 15 = 51

- Yêu cầu HS đặt tính và tính

- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiên phép tính

viết:

36

51

 Khi tổng của các số chục quá 10 thì ta nhớ 1

sang tổng các chục

 Hoạt động 2: Luyện tập

* Bài 1 (dòng 1):

- Cho hs làm bảng con

- GV nhận xét, sửa bài KQ: 59 ; 69 ; 83 ; 82

* Bài 2 (a,b):

- Yêu cầu HS làm bài và 2 HS lên làm ở bảng

phụ

 Nhận xét, chốt kết quả đúng : a) 44 ; b) 43

Bài 3:

- Gọi 1 HS đặt đề

- GV và HS cùng nhau phân tích đề toán

- Yêu cầu HS làm bài, 1 HS lên là ở bảng phụ

- Hát

- 2 HS lên bảng làm bài

- HS thao tác bằng que tính để tìm kết quả

- HS nêu lại

- HS thực hiện

- 5 – 6 HS nhắc lại

- HS nhắc lại

- HS làm bảng con

- Lớp nhận xét

- Đặt tính rồi tính

- Đại diện 4 tổ lên tính kết quả, thi đua

- 1 HS đọc

- 1 HS lên bảng giải

Giải:

Khối lượng gạo và ngô có là:

46 + 27 = 73 (kg) Đáp số: 73 kg.

Trang 3

 Nhận xét.

Bài 4: ND ĐC

4.Củng cố

5 Dặn dò: - Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập.

- Đại diện dãy lên thi đua

HS nhắc lại nội dung vừa học

TTMT: XEM TRANH TIẾNG ĐÀN BẦU.

GV chuyên trách dạy

………

TIẾT 4;5 Tập đọc (Tiết 22+23)

NGƯỜI MẸ HIỀN

I MỤC TIÊU: - Biết ngắt, nghỉ hơi đúng ; bước đầu đọc rõ lời các nhân vật trong bài.

- Hiểu ND : Cô giáo như mẹ hiền, vừa yêu thương vừa nghiêm khắc dạy bảo các em HS nên người (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Biết vâng lời cô, người lớn

-Kèm hs yếu cách đọc ,cách phát âm ,đọc đúng

II CHUẨN BỊ:SGK, tranh minh họa bài đọc, bảng phụ ghi sẵn câu dài luyện đọc.

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Cô giáo lớp em

- 2 HS lên bảng trả bài

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Người mẹ hiền

 Hoạt động 1: Đọc mẫu

- GV đọc mẫu

- GV phân biệt lời kể với lời các nhân vật

- Gọi 1 HS lên đọc lại toàn bài

 Nhận xét

 Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó, dễ

lẫn

 Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu

 Yêu cầu HS tìm và nêu những từ khó đọc

có trong bài

 Các từ ngữ khó đọc ở chỗ nào?

 Yêu cầu 1 số HS đọc lại

- Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa

từ

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1

- Hát -2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi

- 1 HS nhắc lại

- HS theo dõi

- 1 HS đọc thành lời, lớp mở SGK đọc thầm

- HS đọc nối tiếp nhau mỗi em 1 câu đến hết bài

- HS nêu: nên nỗi, cố lách, vùng vẫy, khóc

toáng, lấm lem

- HS đọc

- HS đọc đoạn 1

Trang 4

- Hỏi:

 Em hiểu gánh xiếc là gì?

 Tò mò là như thế nào?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2

 Em hiểu lách là sao?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 3

 Lấm lem là như thế nào?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 4

 Thập thò là gì?

- Hướng dẫn HS cách đọc câu dài:

 Giọng đọc của người dẫn chuyện, bác bảo

vệ phải như thế nào?

 “Đến lượt Nam đang cố lách ra / thì bác

bảo vệ vừa tới, / nắm chặt hai chân em: // “Cậu

vào đây? Trốn học hả?” //”

 Giọng cô giáo đọc ra sao?

 “ Cô xoa đầu Nam / và gọi Minh đang

thập thò ở cửa lớp vào, / nghiêm giọng hỏi: //

”Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?”

//

- Sau mỗi câu, GV hỏi: Trong 1 câu ta

ngắt giọng, nghỉ hơi chỗ nào?

- Mời 4 bạn đọc lại câu dài

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp nối

tiếp

- GV nhận xét

- Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm: Yêu cầu

HS phân vai luyện đọc trong nhóm 5 HS

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm tiếp sức

 Nhận xét

 Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

- GV yêu cầu HS đoạn 1, 2

 Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu?

 Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào?

- Yêu cầu 1 bạn đọc đoạn 3

 Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo làm

gì?

 Việc làm của cô giáo thể hiện thái độ như

thế nào?

- Nhóm xiếc nhỏ thường đi biểu diễn nhiều nơi

- HS nêu

- 1 HS đọc đoạn 2

- HS nêu

- 1 HS đọc đoạn 3

- HS nêu

- 1 HS đọc đoạn 4

- HS nêu

- Đọc thong thả, chậm rãi Giọng bác bảo vệ: nghiêm khắc

- Ân cần, trìu mến nhưng cũng nghiêm khắc khi dạy bảo

- HS trả lời

- HS đọc

- HS đọc đoạn 1, 2, 3, 4 (2 lượt)

- HS nhận xét

- Hoạt động nhóm

- HS 4 nhóm thi đọc tiếp sức theo đoạn

- Hoạt động lớp

- 1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm

- Minh rủ Nam trốn, ra phố xem xiếc (1,

2 bạn nhắc lại lời thầm thì của Minh với Nam)

- Chui qua chỗ tường thủng

- 1 HS đọc

- Cô nói với bác bảo vệ:”Bác nhẹ tay kẻo cháu đau Cháu này là HS lớp tôi Cô đỡ

em ngôi dậy, cô phủi đất cát lấm lem trên người Nam và đưa em về lớp

- Cô giáo dịu dàng, yêu thương học trò

Trang 5

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 4.

 Cô giáo làm gì khi Nam khóc?

 Lần trước bị bác bảo vệ giữ lại Nam khóc

vì sợ Lần này, vì sao Nam bật khóc?

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

 Người mẹ hiền trong bài là ai?

 Cô giáo vừa yêu thương vừa nghiêm khắc dạy

bảo học sinh Cô như người mẹ hiền.

 Hoạt động 4: Luyện đọc lại

- GV tổ chức trò chơi “Gió thổi”

- Nêu luật chơi

- Tiến hành đọc theo vai (5 vai: người dẫn

chuyện, bác bảo vệ, cô giáo, Nam, Minh)

 GV nhận xét

4 Củng cố

- Yêu cầu 1 HS xung phong đọc toàn bài

- Vì sao cô giáo trong bài được gọi là “Người

mẹ hiền?”

- Cả lớp hát bài “Cô và mẹ” của nhạc sĩ Phạm

Tuyên

 Nhận xét, tuyên dương

5.Dặn dò: - Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc trước các yêu cầu của tiết

kể chuyện

- Chuẩn bị: Bàn tay dịu dàng.

- 1 HS đọc đoạn 4

- Cô xoa đầu Nam an ủi

- Vì Nam đau và xấu hổ

- 1 HS đọc toàn bài

- Là cô giáo

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Cô vừa yêu thương HS vừa ngiêm khắc dạy bảo HS giống như người mẹ đối với con mình

- Lớp hát

Thứ ba, ngày 06 tháng 10 năm 2009

ĐỘNG TÁC ĐIỀU HOÀ TRÒ CHƠI : BỊT MẮT BẮT DÊ.

I MỤC TIÊU: - Ôn 7 động tác của bài thể dục phát triển chung đã học

- Biết cách thực hiện các động tác của bài TD PTC

- Bước đầu biết cách thực hiện động tác điều hoà của bài TD PTC

- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi

- Hăng hái học tập

TTCC 1;2;3 của NX 3 : Cả lớp.

II CHUẨN BỊ:Còi.

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

3 Phần mở đầu:

- GV tập hợp lớp, phổ biến nội quy,

yêu cầu giờ học

- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự

5’ - Theo đội hình hàng ngang

x x x x x x x x x x

x x x x x x x x x x

GV

Trang 6

nhiên theo 1 hàng dọc.

- Đi thường và hít thở sâu

2 Phần cơ bản:

- Học động tác đều hoà GV nêu ý

nghĩa động tác, giải thích, làm mẫu

- Oân 7 động tác của bài thể dục phát

triển chung

- Học trò chơi “ Bịt mắt bắt dê”

3 Phần kết thúc:

- Đi đều và hát

- Cúi người thả lỏng

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét tiết học

- Giao bài tập về nhà

24’

6’

- HS chạy 50 - 60m

- Theo đội hình vòng tròn

- HS tập theo nhịp chậm

- Lần 1: GV điều khiển

- Lần 2: Cán sự điều khiển

- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, sau đó 1 HS đóng vai dê bị lạc đàn và 1 HS đóng vai người đi tìm

- Cán bộ lớp điều khiển

- Cúi người thả lỏng Đứng hai chân rộng hơn vai, thân ngả nhiều ra phía trước, vung hai tay lắc thân sang phải, sang trái một cách nhịp nhàng

- Về nhà ôn kỹ 5 động tác thể dục Ôn

đi đều

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU: - Thuộc bảng 6,7,8, 9 cộng với một số

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ

- Biết nhận dạng hình tam giác

- BT cần làm : B1 ; B2 ; B4 ; B5 (a)

- HS yêu thích hoạt động học toán (quan tâm đến hs yếu kém)

II CHUẨN BỊ:Viết sẵn nội dung bài tập 3, 5.SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: 36 + 15

- Cho HS làm lại 1 số phép tính ở BT1

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Luyện tập

* Bài 1: Tính nhẩm

- Yêu cầu HS đọc đề

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”

- GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên dương

* Bài 2: - Yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT

- Hỏi: Để biết tổng ta làm thế nào?

- Cho HS làm bài vào phiếu cá nhân

- GV thu phiếu chấm và chữa bài

K.quả lần lượt là : 31 ; 43 ; 54 ; 35 ; 51

- Hát

- HS đọc đề bài

- HS chơi theo h.dẫn của GV

- Cộng các số hạng đã biết

- Làm bài vào phiếu

Trang 7

* Bài 3:ND ĐC

* Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc tóm tắt

- Dựa vào tóm tắt đọc đề bài

- Bài toán này thuộc dạng gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

GV chấm và chữa bài

* Bài 5 a:

- GV treo bảng phụ có hình vẽ như ở SGK lên

- Có mấy hình tam giác?

- Gọi HS lên chỉ các hình tam giác có trong hình đó

 Nhận xét, chốt ý đúng

4 Củng cố

5 Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về chuẩn bị bài: Bảng cộng.

- HS đọc

- Bài toán về nhiều hơn

- 1 HS lên làm ở bảng phụ, lớp làm vào vở

Giải:

Số cây đội 2 trồng là:

46 + 5 = 51 (cây) Đáp số: 51 cây

- Có 3 hình tam giác

HS đọc lại bảng 6 ;7 … cộng với một số

TẬP CHÉP : NGƯỜI MẸ HIỀN

I MỤC TIÊU: - Chép lại chính xác bài CT, trình bày đúng lời nói nhân vật trong bài.

- Làm được BT2 ; BT (3) a / b ; hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

- Yêu thích viết chữ đẹp

II CHUẨN BỊ: Bảng lớp chép đoạn viết, bảng phụ ghi BT2, BT3, STV, VBT.

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Cô giáo lớp em

- Yêu cầu HS viết bảng con: con kiến, thiêng liêng, che

nón, bụi tre

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Người mẹ hiền

 Hoạt động 1: Nắm nội dung đoạn viết

- GV đọc mẫu:

 Vì sao Nam khóc?

 Cô giáo nghiêm giọng hỏi 2 bạn thế nào?

 Trong bài có dấu câu nào?

- Hát

- 2 HS lên viết ở bảng lớp, lớp viết vào bảng con

- 1 HS nhắc lại

- 2 HS đọc lại

- Vì đau và xấu hổ

- Từ nay các em co trốn học đi chơi nữa không?

- Dấu phẩy, dấu chấm, dấy 2 chấm, dấu gạch đầu dòng, dấu chấm hỏi, dấu gạch ngang ở đầu câu, dấu

Trang 8

 Câu nói của cô giáo được viết thế nào?

 Hoạt động 2: Hướng dẫn cách viết, trình bày

- Yêu cầu HS nêu những từ, bộ phận khó

- GV yêu cầu HS viết từ khó

- GV nêu cách trình bày bài này

 Hoạt động 3: Viết bài

- Yêu cầu HS nêu tư thế ngồi viết

- GV treo bảng phụ

- GV đọc toàn bài

- Chấm 5 đến 7 vở

 Nhận xét

 Hoạt động 4: Luyện tập

* Bài tập 2 :

- GV treo bảng phụ có sẵn ND BT2 lên

- Nhận xét – Tuyên dương

* Bài tập 3 b : Cho HS đọc yêu cầu của BT

- Tổ chức cho HS chơi Tiếp sức

4 Củng cố-Dặn dò:

- Nhận xét tiết học, về sửa hết lỗi

- Chuẩn bị: Bàn tay dịu dàng

chấm hỏi ở câu cuối câu

- Sau dấu gạch đầu dòng

- xấu hổ, bật khóc, xoa đầu, nghiêm

giọng, trốn học, giảng bài

- Nam và Minh phải viết hoa vì đó

là tên riêng

- Viết bảng con các từ trên

- HS lắng nghe

- HS nêu

- Nhìn bảng chép vở

- HS soát lại

- Đổi vở, sửa lỗi

- 1 HS đọc YC của bài tập

- Từng HS lên bảng làm

HS chơi theo h.dẫn của GV

HS viết lại 1 số từ vừa viết sai trong bài CT

CHĂM LÀM VIỆC NHÀ (TIẾT 2)

I MỤC TIÊU: - Tham gia 1 số việc nhà phù hợp với khả năng.

- HS tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng

- Không đồng tình với hành vi chưa chăm làm việc nhà * GD BVMT (Như tiết 1)

TTCC 1;2;3 của NX 3: Những HS chưa đạt.

II CHUẨN BỊ: Đồ dùng trò chơi đóng vai, vở bài tập, bảng phụ.Vở bài tập đạo đức.

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Chăm làm việc nhà (tiết 1)

- Gọi 2 HS lên KT

 Nhận xét

3 Bài mới: Chăm làm việc nhà (tiết 1)

 Hoạt động 1: Tự liên hệ

- GV nêu 4 câu hỏi theo sách giáo khoa trang 36:

 Ở nhà, em đã tham gia làm những công việc gì?

- Hát

- HS trả lời câu hỏi do GV nêu

- Thảo luận nhóm đôi Sau đó đại diện trình bày trước lớp

- Quét nhà, trông nhà, rửa ấm chén

Trang 9

Kết quả của những công việc đó ra sao?

 Những công việc đó do bố mẹ em phân công hay

em tự giác làm?

 Trước những công việc em đã làm, bố mẹ em tỏ

thái độ như thế nào?

 Em mong muốn được tham gia vào làm những

công việc nhà nào? Vì sao?

- GV khen những HS chăm chỉ làm việc nhà

 Hãy tìm những việc nhà phù hợp với khả năng và

bày tỏ nguyện vọng muốn được tham gia của mình đối

với cha mẹ.

 Hoạt động 2: Trò chơi sắm vai

- Chia lớp thành 3 nhóm: thảo luận sau đó đóng vai, xử

lí tình huống ghi trong phiếu

 Tình huống 1: Lan đang phải giúp mẹ trông em

thì các bạn đến rủ đi chơi Lan sẽ làm gì?

 Tình huống 2: Mẹ đi làm muộn chưa về Bé Lan

sắp đi học mà chưa ai nấu cơm cả Nam phải làm

gì bây giờ?

 Tình huống 3: Ăn cơm xong, mẹ bảo Hoa đi rửa

chén bát Nhưng trên ti vi đang chiếu phim hay

Bạn hãy giúp Hoa đi

- GV tổng kết lại các ý kiến của các nhóm

 Khi được giao làm bất cứ công việc nhà nào, em cần

phải hoàn thành công việc đó rồi mới làm những công

việc khác.

 Hoạt động 3: Trò chơi “Nếu … thì”

- GV chia lớp thành 2 nhóm “Chăm”, “Ngoan”

- Phát biểu cho 2 nhóm với nội dung trang 37 sách giáo

khoa

 Tổng kết, đánh giá và khen ngợi những HS đã biết

xử lý phù hợp các tình huống

4 Củng cố – Dặn dò: - Liên hệ GD HS :Chăm làm

việc nhà phù hợp với lứa tuổi và khả năng như quét

dọn nhà cửa, sân vườn, rửa ấm chén, chăm sóc cây

trồng, vật nuôi, … trong gia đình là góp phần làm

sạch, đẹp môi trường, BVMT.

- Chuẩn bị bài: Chăm chỉ học tập (tiết 1)

- Nhận xét tiết học

… Sau khi quét nhà xong em thấy nhà cửa sạch sẽ hơn …

- Những công việc đó do bố mẹ

em phân công

- Bố mẹ em rất hài lòng và khen em

- Em còn mong được tham gia vào những công việc khác như: gấp quần áo, trông em …

- Thảo luận phân vai Đại diện các nhóm đóng vai

- Lan không nên đi chơi mà phải ở nhà trông em giúp mẹ, hẹn các bạn dịp khác đi chơi cùng

- Nam có thể giúp mẹ vo gạo, nhạt rau, … Khi mẹ về, mẹ có thể nhanh chóng nấu cho xong … Kịp cho bé Lan đi học

- Bạn Hoa nên rửa bát xong đã, rồi mới vào xem phim tiếp

- Nhóm “Chăm” đọc tình huống, thì nhóm “Ngoan” phải có câu trả lời

Trang 10

Thứ tư ngày 07 tháng 10 năm 2009

TIẾT 1 Tập đọc (Tiết 23)

BÀN TAY DỊU DÀNG

I MỤC TIÊU: - Ngắt nhỉ hơi đúng chỗ ; bước đầu biết đọc lời nhân vật phù hợp với nội dung.

- Hiểu ND : Thái độ ân cần của thầy giáo đã giúp An vượt qua nỗi buồn mất bà và động viên bạn học tập tốt hơn, không phụ lòng tin yêu của mọi người (trả lời được các CH trong SGK)

- Cố gắng học tốt để lảm vui lòng cha mẹ, thầy cô

-Kèm cặp hs yếu cách đọc đúng, tốc độ đọc

II CHUẨN BỊ:Sách giáo khoa, tranh, bảng phụ, phấn màu.

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Người mẹ hiền

- Gọi 1 HS lên bảng lớp đọc bài và trả lời câu hỏi

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Bàn tay dịu dàng

Hoạt động 1: Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài: giọng diễn cảm

- Nêu cách đọc giọng các nhân vật

 An: lúc đầu buồn bã, lúc sau quyết tâm

 Lời thầy giáo: trìu mến, khích lệ

 Người dẫn chuyện: chậm rãi, trầm lắng

- Gọi 1 HS đọc lại

 Hoạt động 2: Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó, dễ lẫn:

 Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu

 Yêu cầu HS tìm từ khó trong bài

 Yêu cầu HS đọc lại các từ khó

 Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp (GV nói

tạm thời chia 3 đoạn)

- 1 HS đọc đoạn 1: “Từ đầu đến vuốt ve”

 Âu yếm là gì?

- 1 HS đọc đoạn 2: Nhớ bà … chưa làm bài tập

 Thì thào là như thế nào?

- 1 HS đọc đoạn 3: Phần còn lại

 Trìu mến là gì?

- 1 HS đọc các từ khó

- Hướng dẫn HS đọc các câu dài, cách ngắt nghỉ hơi

 Yêu cầu HS nêu cách đọc của người dẫn chuyện

- GV treo băng giấy: “Thế là / chẳng bao giờ còn được

nghe bà kể chuyện cổ tích, / chẳng bao giờ An còn được

- Hát

- HS đọc bài và TLCH

- Theo dõi côø đọc

- Mở SGK, 1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- Đọc nối tiếp mỗi em 1 câu đến hết bài

- HS nêu: âu yếm, thì thào, trìu mến.

- HS đọc

- HS đọc theo yêu cầu của GV

- 1 HS đọc

- HS nêu chú thích

- 1 HS đọc

- HS nêu trong bài chú thích

- 1 HS đọc

- HS nêu trong chú thích

- HS đọc

- HS nêu

- HS tìm cách ngắt câu sau khi nghe

GV đọc

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w