1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 20 - Tiết 73: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất (Tiết 5)

9 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 224,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận.. - Bước đầu biết vận dụng những kiến thức về văn nghị l[r]

Trang 1

TUẦN 20 TIẾT 73 NS: 28/12/2011

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được khái niệm tục ngữ

- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ

II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Khái niệm tục ngữ

- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lý và hình thức nghệ thuật của các câu tục ngữ trong bài học

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

III-HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

- Gv kiểm tra tập bài soạn của hs

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài: 1’

Hoạt động 1: 8’

- Gv đọc mẫu rồi hướng dẫn hs

đọc

? Em hiểu thế nào là tục ngữ? Tục

ngữ có đặc điểm gì về cấu tạo, nội

dung?

? Tục ngữ và ca dao khác nhau ở

điểm cơ bản nào?

Hs đọc

- Tục ngữ là những câu nĩi dân gian ngắn gọn, ổn định thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân

- Đây là một thể loại văn học dân gian

Hs so sánh để thấy được sự khác nhau cả về hình thức và nội dung

A Tìm hiểu chung:

I Tục ngữ là gì?

- Tục ngữ là những câu nĩi dân gian ngắn gọn, ổn định

- Đây là một thể loại văn học dân gian

Gv yêu cầu hs đọc chú thích Hs đọc

II Chú thích: (sgk)

bản :

I Nội dung:

HS đọc lại câu TN1

? Hãy cho biết nghĩa đen của câu

tục ngữ 1?

? Nhân dân có được kinh nghiệm

trên là dựa vào cơ sở khoa học

nào ?

(Trái đất tự quay theo một trục

- Tháng 5 đêm ngắn

- Tháng 10 ngày dài

 Hiện tượng thời gian: tháng 5 đêm ngắn, ngày dài, tháng 10 ngày ngắn đêm dài

1.Kinh nghiệm từ thiên nhiên :

a Câu 1:

“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười

Trang 2

nghiêng và di chuyển trên một

quỹ đạo có hình e-lip quanh mặt

trời)

? Theo em những trường hợp nào

có thể áp dụng kinh nghiệm nêu

trên ?

(Dùng cho người đi xa, tính toán

độ đường, sắp xếp công việc trong

ngày )

? Hãy phân tích những đặc điểm

nghệ thuật trong câu tục ngữ số 1?

- HS đọc lại câu 2

? Câu này có mấy vế? Nhận xét

nghĩa của mỗi vế và nghĩa của cả

câu?

(- Đêm sao dày báo hiệu hôm sau

trời nắng

- Đêm không sao báo hiệu hôm

sau trời sẽ mưa)

? Kinh nghiệm được đúc kết từ

hiện tượng này là gì?

? Cấu tạo hai vế đối xứng trong

câu tục ngữ này có tác dụng gì ?

(Nhấn mạnh sự khác biệt về sao

 sự khác biệt về mưa, nắng)

- HS đọc câu 3

? Nhận xét nội dung của mỗi vế?

(Chân trời xuất hiện sắc màu mỡ

gà thì phải coi giữ nhà cửa)

? Kinh nghiệm được đúc rút từ

hiện tượng “ráng mở gà” là gì ?

(Ráng vàng xuất hiện phía chân

trời ấy là điểm sắp có bão)

- HS đọc câu 4

? Em hiểu gì về nội dung, hình

thức nghệ thuật của câu tục ngữ 4?

(vần lưng, 2 vế cân xứng về âm

điệu  kiến ra nhiều vào tháng 7

âm lịch sẽ còn lụt nữa)

? Kinh nghiệm nào được rút ra từ

hiện tượng “kiến bò tháng 7” này?

(Thấy kiến ra nhiều vào tháng 7

thì tháng 8 sẽ còn lụt nữa)

- HS đọc câu 5

 Chủ động thời gian mùa hạ, mùa đông

- Lối nói quá

- Ngắn gọn, có 2 ve,l ập luận chặt chẽ

- Phép đối về hình thức, nội dung:

Ngày – đêm; Sáng – tối

- Vần lưng: năm – nằm; mười – cười

- Đối vế, đối ý

- Gieo vần lưng (nắng-vắng)

 Trông sao đoán thời tiết  Chủ động sản xuất, đi lại

- Vần lưng (gà – nhà)

- Nhìn ráng mây màu mỡ gà  sắp

có bão  Lời nhắc nhở

- Quan sát tỉ mỉ, nhận xét chính xác

- Vẫn phải đề phòng lũ lụt sau tháng 7 âm lịch

tối”

->Kinh nghiệm nhận biết về thời gian

b Câu 2

“Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa”

 Trông sao đoán thời tiết  Chủ động sản xuất, đi lại.

c Câu 3

“Ráng mỡ gà,có nhà thì giữ”

-> Nhìn ráng mây màu mỡ gà  sắp

có bão  Lời nhắc nhở

d Câu 4

- “Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt” -> Vẫn phải đề phòng lũ lụt sau tháng 7 âm lịch

2 Kinh nghiệm từ

Trang 3

? Em hiểu nghĩa đen của câu TN

“Tấc đất tấc vàng” là gì ? Nói như

vậy có quá không ?

(Tấc vàng: nếu biết khai thác đất

có thể làm ra của cải có giá trị như

vàng)

? Kinh nghiệm nào được đúc kết

từ câu tục ngữ này?

(Đất quý hơn vàng)

? Cơ sở thực tiễn của câu tục ngữ

này là gì? Thường áp dụng khi

nào? (Khi cần đề cao giá trị của

đất, phê phán việc lãng phí đất)

? Câu tục ngữ giúp con người điều

gì ?

(Ý thức quý trọng, giữ gìn đất đai)

- HS đọc câu 6

? Hãy đọc câu TN và dịch nghĩa

từng từ Hán trong câu tục ngữ ra

tiếng Việt sau đó đánh giá cách

dịch toàn câu tục ngữ của văn

bản?

(Thứ nhất nuôi cá, thứ nhì làm

vườn, thứ ba làm ruộng)

? Vậy kinh nghiệm lao động sản

xuất được rút ra ở đây là gì ?

(Nuôi cá lãi nhất rồi mới đến làm

vườn và trồng lúa)

? Trong thực tế bài học này được

áp dụng ntn?

(Nghề nuôi tôm cá ngày càng phát

triển, thu lợi nhuận lớn)

- HS đọc câu 7

? Kinh nghiệm gì được tuyên

truyền phổ biến trong câu TN

này?

(Tầm quan trọng của 4 yếu tố:

nước, phân, lao động, giống)

? Theo em: kinh nghiệm này có

được áp dụng rộng rãi và hoàn

toàn đúng không ?

(Đúng: Nhà nước chú trọng tới

thủy lợi, sản xuất, phân bón, tạo

giống lúa mới)

- HS đọc câu 8

 Đơn vị đem ra so sánh rất nhỏ  khẳng định giá trị của đất đai

 Phê phán việc lãng phí đất

 Đối ngữ: thứ tự về nguồn lợi kinh tế của các ngành, nuôi cá, làm vườn, trồng lúa

 Thứ tự, tầm quan trọng của nước, phân bó, sự cần mẫn và giống má

lao động sản xuất

a câu 5

“Tấc đất, tấc vàng”

 Phê phán việc lãng phí đất

b câu 6

“Nhất canh trì, nhị canh viễn, tam canh điền”

->Nuôi cá lãi nhất rồi mới đến làm vườn và trồng lúa

c Câu 7

“Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”

 Thứ tự, tầm quan trọng của nước, phân bó, sự cần mẫn và giống má

d Câu 8

Trang 4

?Dửùa vaứo phaàn chuự thớch, em haừy

dieón xuoõi caõu tuùc ngửừ naứy?

(Nhaỏt ủuựng laứ thụứi vuù, nhỡ laứ ủaỏt

phaỷi caứy bửứa kú, nhuyeón)

? Em coự nhaọn xeựt gỡ veà hỡnh thửực

cuỷa caõu TN naứy? Taực duùng ?

(ẹaởc bieọt: Ruựt goùn vaứ ủoỏi xửựng)

 Taực duùng: Nhaỏn maùnh 2 yeỏu toỏ:

thỡ vaứ thuùc

 ẹieàu kieọn thụứi vuù quyeỏt ủũnh hụn yeỏu toỏ caứy bửứa, laứm ủaỏt

“Nhaỏt thỡ, nhỡ thuùc”

 ẹieàu kieọn thụứi vuù quyeỏt ủũnh hụn yeỏu toỏ caứy bửứa, laứm ủaỏt

? Hóy nờu những nột nghệ thuật

chung của cỏc cõu tục ngữ?

- Sử dụng cỏch diễn đạt ngắn gọn, cụ đỳc

- Sử dụng kết cấu diễn đạt theo kiểu đối xứng, nhõn quả, hiện tượng và ứng xử cần thiết

- Tạo vần, nhịp cho cõu văn dễ nhớ,

dễ vận dụng

II Nghệ thuật:

- Sử dụng cỏch diễn đạt ngắn gọn, cụ đỳc

- Sử dụng kết cấu diễn đạt theo kiểu đối xứng, nhõn quả, hiện tượng và ứng

xử cần thiết

- Tạo vần, nhịp cho cõu văn dễ nhớ, dễ vận dụng

? Hóy nờu ý nghĩa chung của cỏc

cõu tục ngữ?

III í nghĩa văn bản:

Khụng ớt cõu tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động sản xuất là những bài học quý giỏ của nhõn dõn ta

*Yờu cầu hs đọc thờm ghi nhớ

- KNS: Vận dụng cỏc bài học

kinh nghiệm đỳng lỳc, đỳng

chỗ.

*Đọc thờm ghi nhớ (sgk)

Hoạt động 3: 2’

Moọt soỏ caõu TN tieõu bieồu:

+ Naộng toỏt dửa, mửa toỏt luựa

+ Gioự heo may, chuoàn chuoàn bay

thỡ baừo

+ Vaứng maõy thỡ gioự, ủoỷ maõy thỡ

mửa

+ Muứa heứ ủang naộng, coỷ gaứ traộng

thỡ mửa

+ Kieỏn ủem tha trửựng leõn cao

Theỏ naứo cuừng coự mửa raứo raỏt

to

C Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc lũng tất cả cỏc cõu tục ngữ trong bài học

- Tập sử dụng một vài cõu tục ngữ trong bài học vào những tỡnh huống giao tiếp khỏc nhau, viết thành những đoạn đối thoại ngắn

- Sưu tầm một số cõu tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động sản xuất cú liờn quan đến mụi trường (Gv liờn

hệ GD mụi trường).

4 Củng cố: 2’

- Tục ngữ là gỡ? Giải thớch nghĩa của một cõu tục ngữ?

5 Dặn dũ: 2’

- Học bài, thực hiện theo “HDTH”

- Chuẩn bị “Chương trỡnh địa phương (Phần Văn và Tập làm văn)”: Đọc trước cỏc yờu cầu trong sgk

Trang 5

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần Văn và Tập làm văn)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được yêu cầu và cách thức sưu tầm ca dao, tục ngữ địa phương

- Hiểu thêm về giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ, ca dao địa phương

II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

- Cách thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

2 Kĩ năng:

- Biết cách sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

- Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :

1 Ổn định: 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

- Đọc lại và nêu nội dung, nghệ thuật của các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

3 Tiến hành:

* Hoạt động 1: 10’

- Gv nêu yêu cầu về nội dung thực hiện: sưu tầm khoảng 20 câu tục ngữ, ca dao, dân ca lưu hành

ở địa phương, mang tên địa phương, nói về sản vật, di tích, danh lam thắng cảnh, danh nhân, từ ngữ địa phương

- Hs lắng nghe

* Hoạt động 2: 20’

- Gv yêu cầu hs thảo luận:

+ Em sẽ làm như thế nào để sưu tầm?

+ Sau khi sưu tầm, em sắp xếp như thế nào?

- Hs thảo luận 5’

- Hs trình bày

- Hs nhận xét

- Gv nhận xét và đưa ra gọi ý:

+ Tìm hỏi người địa phương, sách, báo, internet

+ Hỏi cha mẹ, người lớn và các thư viện địa phương, trường

+ Sắp xếp ca dao riêng, tục ngữ riêng theo trật tự ABC của chữ cái đầu câu

* Hoạt động 3: 5’

- Gv lưu ý (liên hệ GD mơi trường): Sưu tầm tục ngữ liên quan đến mơi trường.

- Gv nêu thời hạn sưu tầm: đến tuần 35 trình bày kết quả sưy tầm

- Hãy nhắc lại nội dung, hình thức, thịi gian sưu tầm tục ngữ, ca dao?

5- DẶN DỊ : 2’

- Sưu tầm đúng theo hướng dẫn

- Soạn bài “Tìm hiểu chung về văn nghị luận”: Nhu cầu nghị luận, thế nào là văn nghị

luận Đọc bài “Chống nạn thất học” – nghiên cứu và trả lời câu hỏi ở sgk.

Trang 6

-TUẦN 20 TIẾT 75, 76 NS: 28/12/2011

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận

- Bước đầu biết vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu văn bản

II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Khái niệm văn bản nghị luận

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận

2 Kĩ năng:

Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này

III-HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

Tiết 1

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gv kiểm tra tập bài soạn của hs

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài: 1’

? Trong đời sống các con có thường

gặp các vấn đề và các câu hỏi kiểu

như vậy không?

? Hãy nêu thêm các câu hỏi về các

vấn đề tương tự ?

? Gặp các vấn đề và câu hỏi nêu

trên em sẽ trả lời bằng cách nào

trong các cách sau:

A Kể chuyện

B Miêu tả

C Biểu cảm

D Nghị luận

? Trong đời sống, trên báo chí, trên

đài phát thanh truyền hình em

Hs đọc các câu hỏi phần a)

- Có

- Muốn sống cho đẹp ta phải làm gì ?

- Chọn đáp án: D , dùng lý lẽ để phân tích, bàn bạc, đánh giá và giải quyết vấn đề mà câu hỏi nêu ra

- Vì sao hút thuốc lá là có hại?

- Xã luận, bình luận, ý kiến

I Nhu cầu nghị luận:

VD1: Thế nào là sống đẹp

 Vấn đề cần giải

quyết: bàn bạc để tìm

ra hành động đúng đắn, tạo nên lối sống đẹp

 Dùng lý lẽ, dẫn chứng: giúp mọi người

hiểu rõ về lối sống đẹp VD2: Vì sao hút thuốc là là có hại ?

 Vấn đề cần giải

quyết: thuyết phục mọi

người không nên hút thuốc lá hoặc hạn chế hút thuốc là

 Dùng lý lẽ, dẫn

chứng để minh hoạ,

Trang 7

thường gặp văn bản nghị luận luận

dưới những dạng nào?

? Hãy kể tên các loại văn bản nghị

luận mà em biết ?

? Vậy em hiểu gì về nhu cầu nghị

luận của con người ?

GV: Trong đời sống ta thường gặp

văn nghị luận dưới dạng các ý kiến

 phải dùng lý lẽ, dẫn chứng để

giúp con người bàn bạc, trao đổi

những vấn đề có tính chất phân

tích, giải thích hay nhận định

? Bác Hồ viết văn bản này nhằm

mục đích gì?

? Cụ thể, Bác kêu gọi nhân dân

làm gì ?

? Bác Hồ phát biểu ý kiến của

mình dưới hình thức luận điểm

nào? Gạch dưới những câu văn thể

hiện ý kiến đó?

GV hướng dẫn luận điểm là ý kiến,

tư tưởng, quan điểm của bài văn

(Là ý chính của bài văn)

? Để ý kiến có tính thuyết phục bài

văn đã nêu lên những lý lẽ và dẫn

chứng nào? Hãy liệt kê các lý lẽ

ấy?

 GV ghi bảng

trong cuộc họp

- Bản Tuyên ngôn Độc lập:

2/9/1945 của Bác Hồ

- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến: 23/9/1946 của Bác

HS đọc văn “Chống nạn thất học”

- Kêu gọi, thuyết phục nhân dân bằng mọi cách phải chống nạn thất học để xây dựng nước nhà giúp cho đất nước tiến bộ

- Biết đọc, biết viết, truyền bá chữ quốc ngữ

- 2 luận điểm

HS tìm các ý kiến

thuyết phục người đọc, người nghe hiểu về tác hại của thuốc lá

2 Thế nào là văn nghị luận?

VD: Văn bản Chống nạn thất học 

(luận đề)

- Luận điểm:

+ “Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này là nâng cao dân trí”

+ “Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi, bổn phận của mình biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ”

- Lý lẽ:

+ Tình trạng thất học, lạc hậu trước Cách mạng tháng 8

+ Những điều kiện để người dân tham gia xây dựng nước nhà

+Những điều kiện thuận lợi cho việc học chữ quốc ngữ

Trang 8

? Vaọy em hieồu gỡ veà vaờn nghũ luaọn?

Noự coự ủaởc ủieồm gỡ ?

? Theo em muùc ủớch cuỷa vaờn nghũ

luaọn laứ gỡ ?

? Coự theồ thửùc hieọn muùc ủớch treõn

baống mieõu taỷ, keồ chuyeọn, bieồu caỷm

ủửụùc khoõng? Vỡ sao?

- GV: vaờn keồ chuyeọn, mieõu taỷ, bieồu

caỷm, khoõng coự ủửụùc nhửừng laọp luaọn

saộc beựn, thuyeỏt phuùc ủeồ giaỷi quyeỏt

vaỏn ủeà trong thửùc teỏ ủụứi soỏng nhử

vaờn nghũ luaọn

- Nghũ luaọn: baứn, ủaựnh giaự roừ 1 vaỏn ủeà

- Vaờn nghũ luaọn: laứ moọt theồ vaờn duứng lyự leừ ủeồ phaõn tớch, giaỷi quyeỏt vaỏn ủeà

- Nhaốm xaực laọp cho ngửụứi ủoùc, ngửụứi nghe moọt tử tửụỷng, quan ủieồm naứo ủoự

- Khoõng vỡ: theồ loaùi nghũ luaọn ủaừ vaọn duùng nhửừng lyự leừ, daón chửựng ủeồ minh hoaù, hửụựng tụựi giaỷi quyeỏt vaỏn ủeà coự thaọt trong ủụứi soỏng

- Daón chửựng: 95% daõn soỏ Vieọt Nam thaỏt hoùc nghúa laứ haàu heỏt ngửụứi Vieọt Nam muứ chửừ

 Lyự leừ, daón chửựng

thuyeỏt phuùc

 Tử tửụỷng, quan ủieồm:

baống moùi caựch phaỷi choỏng laùi naùn thaỏt hoùc ủeồ xaõy dửùng nửụực nhaứ, giuựp ủaỏt nửụực phaựt trieồn, tieỏn boọ.

* Yờu cầu hs đọc “Ghi nhớ” SGK Hs đọc

Tiết 2

Hoạt động 2: 39’

- Bt1: GV goùi HS ủoùc vaờn baỷn

“Caàn tỡm ra thoựi quen toỏt trong ủụứi

soỏng xaừ hoọi” vaứ traỷ lụứi caực caõu hoỷi

SGK?

? ẹaõy coự phaỷi laứ vaờn baỷn nghũ luaọn

khoõng ? Vỡ sao?

? Vaỏn ủeà caàn giaỷi quyeỏt trong vaờn

baỷn naứy laứ vaỏn ủeà gỡ?

? Yự kieỏn ủeà xuaỏt cuỷa taực giaỷ trong

vaờn baỷn naứy laứ gỡ?

B Luyện tập:

1 Bt1 Vaờn baỷn “Caàn taùo ra thoựi quen toỏt trong ủụứi soỏng xaừ hoọi”

a ẹaõy laứ vaờn baỷn nghũ luaọn vỡ:

- Nhan ủeà neõu 1 yự kieỏn, 1 luaọn ủieồm

- Taực giaỷ xaực laọp cho ngửụứi ủoùc, ngửụứi nghe moọt quan ủieồm: caàn taùo ra moọt thoựi quen toỏt trong ủụứi soỏng xaừ hoọi

 Vaỏn ủeà caàn giaỷi quyeỏt: xoựa boỷ thoựi quen xaỏu, hỡnh thaứnh thoựi quen toỏt trong ủụứi soỏng xaừ hoọi

b YÙ kieỏn ủeà xuaỏt cuỷa taực giaỷ

Choỏnglaùi thoựi quen xaỏu  taùo ra thoựi quen toỏt trong ủụứi soỏng xaừ hoọi

Trang 9

? Nhửừng caõu naứo theồ hieọn yự kieỏn

ủoự?

? ẹeồ thuyeỏt phuùc ngửụứi ủoùc, taực giaỷ

ủaừ ủửa ra nhửừng lyự leừ nao? Daón

chửựng naứo ủeồ minh hoùa ?

? Em coự nhaọn xeựt gỡ veà caực lyự leừ,

daón chửựng maứ taực giaỷ ủửa ra ?

? Vaỏn ủeà baứi vaờn nghũ luaọn naứy

neõu leõn coự nhaốm truựng 1 vaỏn ủeà coự

trong thửùc teỏ hay khoõng ?

(HS thaỷo luaọn)

? Em coự taựn thaứnh vụựi yự kieỏn cuỷa

baứi vieỏt naứy khoõng? Vỡ sao?

GV choỏt laùi: Moọt xaừ hoọi khoõng theồ

toàn taùi nhửừng thoựi quen xaỏu

KNS: Nghị luận biết phờ phỏn cỏi

xấu, chọn dẫn chứng phự hợp.

- Lyự leừ:

+ Coự thoựi quen toỏt, xaỏu + Coự ngửụứi bieỏt sửỷa + Taùo ủửụùc thoựi quen toỏt laứ raỏt khoự

- Daón chửựng:

+ Thoựi quen toỏt: daọy sụựm, ủuựng heùn, giửừ lụứi hửựa, ủoùc saựch

+ Thoựi quen xaỏu: huựt thuoỏc laự, caựu giaọn, maỏt traọt tửù, maỏt veọ sinh

c ẹaõy laứ vaỏn ủeà ta thửụứng thaỏy trong thửùc teỏ ủụứi soỏng xaừ hoọi

HS boọc loọ quan ủieồm cuỷa mỡnh

- Bt 2: Tỡm hiểu bố cục bài văn trờn Bt 2: Bố cục 3 phần, liờn kết hợp lý MB: đoạn 1, TB:

cỏc đoạn giữa, KB: đoạn cuối

- Bt 3: Sưu tầm hai đoạn văn nghị

luận và chộp vào vở bài tập Bt 3: Hs về nhà làm.

- Bt 4: GV Yeõu caàu HS theo doừi

VD2 “Hai bieồn hoà”

? Vaờn baỷn naứy laứ vaờn baỷn tửù sửù hay

nghũ luaọn? Vỡ sao?

? Vaờn baỷn naứy coự maỏy ủoaùn? Moói

ủoaùn trỡnh baứy theo phửụng thửực

naứo?

- Vaờn baỷn: “Hai bieồn hoà " : Laứ vaờn baỷn keồ chuyeọn ủeồ nghũ

luaọn Hai caựi hoà lụựn coự yự nghúa tửụùng trửng, tửứ ủoự maứ nghú ủeỏn hai caựch soỏng cuỷa con ngửụứi

- Phaàn ủaàu  muoõng thuự, con ngửụứi chuỷ yeỏu laứ tửù sửù (keồ veà 2 bieồn hoà lụựn ụỷ palextin)

- Phaàn sau: Coứn laùi vieỏt mang tớnh chaỏt, nghũ luaọn (Duứng lyự leừ, daón chửựng ủeồ neõu moọt chaõn lyự cuỷa cuoọc soỏng: con ngửụứi phaỷi bieỏt soỏng chan hoứa vụựi moùi ngửứụi)

Hoạt động 3: 2’ C Hướng dẫn tự học:

Phõn biệt văn nghị luận và văn tự sự ở những văn bản

cụ thể

4 Củng cố: 2’

- Văn nghị luận được viết ra nhằm mục đớch gỡ?

- Trong đời sống, ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào?

5 Dặn dũ: 2’

- Học bài, xem lại cỏc bt, làm bt 3

- Soạn bài “Tục ngữ về con người và xó hội”: Học thuộc lũng và giải thớch nghĩa cỏc cõu tục ngữ

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w