1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án các môn học lớp 2, kì II - Tuần 32

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 190,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn trước lớp.Cách tổ chức tương tự như các tiết học tập đọc trước đã thiết kế Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước lớp, GV và cả lớp th[r]

Trang 1

Thứ Dạy ngày / 04 / 2007

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: CHUYỆN QUẢ BẦU

I Mục tiêu

Kiến thức: Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.

Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

Biết thể hiện lời đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn truyện

Kỹ năng: Hiểu ý nghĩa các từ mới: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên.

Hiểu nội dung bài: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung một tổ tiên

Bồi dưỡng tình cảm yêu thương quý trọng nòi giống cho HS

Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc.HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Bảo vệ như thế là rất tốt.

Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi về nội dung

bài Bảo vệ như thế là rất tốt Nhận xét, cho điểm

HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?

Tại sao quả bầu bé mà lại có rất nhiều người ở

trong? Câu chuyện mở đầu chủ đề Nhân dân hôm

nay sẽ cho các con biết nguồn gốc các dân tộc Việt

Nam

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu đọc đoạn toàn bài Chú ý giọng đọc:

Đoạn 1: giọng chậm rãi

Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng thẳng

Đoạn 3: ngạc nhiên

b) Luyện phát âm

Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức tiếp nối, mỗi HS

đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết bài Theo dõi HS

đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của các HS

Hỏi: Trong bài có những từ nào khó đọc? (Nghe HS

trả lời và ghi những từ này lên bảng lớp)

Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài

Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc lại cả bài Nghe và

chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi: Câu chuyện được

chia làm mấy đoạn? Phân chia các đoạn ntn?

Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc từng

đoạn trước lớp.(Cách tổ chức tương tự như các tiết

học tập đọc trước đã thiết kế)

Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước lớp, GV và

cả lớp theo dõi để nhận xét

Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm

Hát

2 HS đọc tiếp nối, mỗi HS đọc 1 đoạn, 1 HS đọc toàn bài Trả lời các câu hỏi 2, 3, 4 của bài

Mọi người đang chui ra từ quả bầu

Mở SGK trang 116

Theo dõi và đọc thầm theo

Từ: lạy van, ngập lụt, gió lớn; chết chìm, biển nước, sinh ra, đi làm nương, lấy làm lạ, lao xao, lần lượt,… (MB); khúc gỗ to, khoét rỗng, mênh mông, biển, vắng tanh, giàn bếp, nhẹ nhàng, nhảy ra, nhanh nhảu,… Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

Đọc bài tiếp nối, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu

Câu chuyện được chia làm 3 đoạn

+ Đoạn 1: Ngày xửa ngày xưa … hãy chui ra

+ Đoạn 2: Hai vợ chồng … không còn một bóng người + Đoạn 3: Phần còn lại

Tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn

Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng đùng,/ mây đen ùn ùn kéo đến.// Mưa to,/ gió lớn,/ nước ngập mênh mông.// Muôn loài đều chết chìm trong biển nước.// (giọng đọc dồn dập diễn tả sự mạnh mẽ của cơn mưa)Lạ thay,/ từ trong quả bầu,/ những con người bé nhỏ nhảy ra.// Người Khơ-mú nhanh nhảu ra trước,/ dính than/ nên hơi đen Tiếp đến,/ người Thái,/ người Mường,/ người Dao,/ người Hmông,/ người Ê-đê,/ người Ba-na,/ người Kinh,…/ lần lượt ra theo.// (Giọng đọc nhanh, tỏ sự ngạc nhiên) Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2, 3 (Đọc 2

Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

Trang 2

d) Thi đọc

e) Cả lớp đọc đồng thanh

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: CHUYỆN QUẢ BẦU (TT)

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

Chuyện quả bầu (Tiết 1)

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

Chuyện quả bầu (Tiết 2)

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

GV đọc mẫu lần 2

Con dúi là con vật gì?

Sáp ong là gì?

Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người đi rừng bắt

được?

Con dúi mách cho hai vợ chồng người đi rừng điều gì?

Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn lụt?

Tìm những từ ngữ miêu tả nạn lụt rất nhanh và mạnh

Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra sao?

Hai vợ chồng người đi rừng thoát chết, chuyện gì sẽ

xảy ra? Chúng ta tìm hiểu tiếp đoạn 3

Gọi 1 HS đọc đoạn 3

Nương là vùng đất ở đâu?

Con hiểu tổ tiên nghĩa là gì?

Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau nạn lụt?

Những con người đó là tổ tiên của những dân tộc nào?

Hãy kể tên một số dân tộc trên đất nước ta mà con

biết?

GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước

Câu chuyện nói lên điều gì?

Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện?

Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam./ Chuyện quả bầu

lạ./ Anh em cùng một tổ tiên./…

Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc anh em trên

đất nước Việt Nam?

Nhận xét tiết học, cho điểm HS

Dặn HS về nhà đọc lại bài

Chuẩn bị: Quyển sổ liên lạc

Hát

Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

Là loài thú nhỏ, ăn củ và rễ cây sống trong hang đất

Sáp ong là chất mềm, dẻo do ong mật luyện để làm tổ

Nó van lạy xin tha và hứa sẽ nói ra điều bí mật Sắp có mưa to, gió lớn làm ngập lụt khắp miền và khuyên họ hãy chuẩn bị cách phòng lụt Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn

bị thức ăn đủ bảy ngày bảy đêm rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra

Sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéo đến, mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông

Mặt đất vắng tanh không còn một bóng người, cỏ cây vàng úa

Là những người đầu tiên sinh ra một dòng họ hay một dân tộc

Người vợ sinh ra một quả bầu Khi đi làm về hai vợ chồng nghe thấy tiếng nói lao xao Người vợ lấy dùi dùi vào quả bầu thì có những người từ bên trong nhảy ra

Dân tộc Khơ-me, Thái, Mường, Dao, H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh

Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,…

HS theo dõi đọc thầm, ghi nhớ

Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu Các dân tộc cùng một mẹ sinh ra

HS lắng nghe

Trang 3

MÔN: TOÁN

Tiết: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS: Củng cố nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc trong phạm vi 1000 đồng.

2Kỹ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng Rèn kĩ năng giải toán

liên quan đến đơn vị tiền tệ.Thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bịGV: Các tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng.Các thẻ từ ghi: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng HS: Vở

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Tiền Việt Nam

Sửa bài 3.GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK (Có thể vẽ hình túi lên

bảng, sau đó gắn các thẻ từ có ghi 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng để

tạo thành các túi tiền như hình vẽ trong SGK)

Hỏi: Túi tiền thứ nhất có những tờ giấy bạc nào?

Muốn biết túi tiền thứ nhất có bao nhiêu tiền ta làm thế nào? Vậy túi

tiền thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền?

Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:Gọi 1 HS đọc đề bài

Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?

Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?

Bài toán yêu cầu tìm gì?

Làm thế nào tìm ra số tiền mẹ phải trả?

Yêu cầu HS làm bài

Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài

Khi mua hàng, trong trường hợp nào chúng ta được trả tiền lại?

Nêu bài toán: An mua rau hết 600 đồng, An đưa cho người bán rau

700 đồng Hỏi người bán hàng phải trả lại cho An bao nhiêu tiền?

Muốn biết người bán hàng phải trả lại cho An bao nhiêu tiền, chúng ta

phải làm phép tính gì?

Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại

Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4:Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

Yêu cầu HS đọc mẫu và suy nghĩ về cách làm bài

Nêu bài toán: Một người mua hàng hết 900 đồng, người đó đã trả

người bán hàng 2 tờ giấy bạc loại 100 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 500

đồng Hỏi người đó phải trả thêm cho người bán hàng mấy tờ giấy bạc

loại 200 đồng?

Tổng số tiền mà người đó phải trả là bao nhiêu?

Người đó đã trả được bao nhiêu tiền?

Người đó phải trả thêm bao nhiêu tiền nữa?

Người đó phải đưa thêm mấy tờ giấy bạc loại 200 đồng?

Vậy điền mấy vào ô trống ở dòng thứ 2?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

Nhận xét tiết học

Có thể cho HS chơi trò bán hàng để rèn kĩ năng trả tiền và nhận tiền

thừa trong mua bán hằng ngày

Chuẩn bị: Luyện tập chung

Hát

2 HS lên bảng làm bài, cả lớp sửa bài

Túi thứ nhất có 3 tờ giấy bạc, 1 tờ loại 500 đồng, 1 tờ loại 200 đồng, 1 tờ loại 100 đồng

Ta thực hiện phép cộng 500 đồng + 100 đồng

Túi thứ nhất có 800 đồng

Mẹ mua rau hết 600 đồng, mua hành hết

200 đồng Hỏi mẹ phải trả hết bao nhiêu tiền?

Mẹ mua rau hết 600 đồng

Mẹ mua hành hết 200 đồng

Bài toán yêu cầu chúng ta tìm số tiền mà mẹ phải trả

Thực hiện phép cộng 600 đồng + 200 đồng

Tóm tắt.Rau : 600 đồng

Hành: 200 đồng.Tất cả : đồng? Bài giải

Số tiền mà mẹ phải trả là:

600 + 200 = 800 (đồng) Đáp số: 800 đồng

Viết số tiền trả lại vào ô trống

Trong trường hợp chúng ta trả tiền thừa so với số hàng

Nghe và phân tích bài toán

Thực hiện phép trừ: 700 đồng – 600 đồng

= 100 đồng Người bán phải trả lại An 100 đồng

Là 900 đồng

Người đó đã trả được 100 đồng + 100 đồng + 500 đồng = 700 đồng

Người đó còn phải trả thêm: 900 đồng –

700 đồng = 200 đồng

Người đó phải đưa thêm cho người bán hàng 1 tờ giấy bạc loại 200 đồng

Điền số 1

HS lắng nghe

Trang 4

MÔN: CHÍNH TẢ

Tiết: CHUYỆN QUẢ BẦU

I Mục tiêu

1Kiến thức: Chép lại chính xác, đẹp đoạn cuối trong bài Chuyện quả bầu.

Oân luyện viết hoa các danh từ riêng

2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n; v/d.

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

GV: Bảng chép sẵn nội dung cần chép Bảng chép sẵn nội dung hai bài tập HS: Vở

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Cây và hoa bên lăng Bác.

Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó cho HS viết

Tìm 3 từ có thanh hỏi/ thanh ngã

Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ chép một đoạn trong

bài Chuyện quả bầu và làm các bài tập chính tả

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

a) Ghi nhớ nội dung

Đoạn chép kể về chuyện gì?

Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc ở đâu?

b) Hướng dẫn cách trình bày

Đoạn văn có mấy câu?

Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao?

Những chữ đầu đoạn cần viết ntn?

c) Hướng dẫn viết từ khó

GV đọc các từ khó cho HS viết

Chữa lỗi cho HS

d) Chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập a

Yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào Vở

Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai

Gọi HS nhận xét, chữa bài

Cho điểm HS

Bài 3: Trò chơi Yêu cầu HS đọc yêu cầu

Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS lên bảng viết các từ

theo hình thức tiếp sức Trong 5 phút, đội nào viết xong

trước, đúng sẽ thắng

Tổng kết trò chơi

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

Nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà làm lại bài tập

Chuẩn bị: Tiếng chổi tre

Hát

2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào nháp

3 HS đọc đoạn chép trên bảng

Nguồn gốc của các dân tộc Việt Nam

Đều được sinh ra từ một quả bầu

Có 3 câu

Chữ đầu câu: Từ, Người, Đó

Tên riêng: Khơ-mú, Thái, Tày, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh

Lùi vào một ô và phải viết hoa

Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày, Nùng, Mường, Hmông, Ê-đê, Ba-na

Điền vào chỗ trống l hay n

Làm bài theo yêu cầu

a) Bác lái đò Bác làmnghề chở đò đã năm năm nay Với chiếc thuyền nan lênh đênh trên mặt nước, ngày này qua ngày khác, bác chăm lo đưa khách qua lại bên sông

b) v hay d Đi đâu mà vội mà vàng Mà vấp phải đá, mà quàng phải dây

Thong thả như chúng em đây Chẳng đá nào vấp, chẳng dây nào quàng

Ca dao

2 HS đọc đề bài trong SGK

HS trong các nhóm lên làm lần lượt theo hình thức tiếp sức

a) nồi, lội, lỗi b) vui, dài, vai

HS lắng nghe

Trang 5

MÔN: TOÁN

Tiết: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS: Củng cố kĩ năng đọc, viết các số có 3 chữ số Củng cố kĩ năng so sánh và thứ tự các số có 3 chữ số Nhận biết một phần năm.

2Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền Việt Nam.

3Thái độ: Ham thích học toán.

II Chuẩn bịGV: Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng HS: Vở

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Luyện tập.

Yêu cầu HS lên bảng làm các bài tập sau:

Viết số còn thiếu vào chỗ trống:

500 đồng = 200 đồng + đồng

700 đồng = 200 đồng + đồng

900 đồng = 200 đồng + đồng + 200 đồng

Nhận xét và cho điểm

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)Nêu mục tiêu tiết học và nêu tên bài lên

bảng.

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Yêu cầu HS tự làm bài

Yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra bài nhau

Bài 2:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?Viết lên bảng:

Hỏi: Số liền sau 389 là số nào?

Vậy ta điền 390 vào ô tròn

Số liền sau 390 là số nào?

Vậy ta điền 391 vào ô vuông

Yêu cầu HS đọc dãy số trên

3 số này có đặc điểm gì?

Hãy tìm số để điền vào các ô trống còn lại sao cho chúng

tạo thành các số tự nhiên liên tiếp

Chữa bài cho điểm HS

Bài 3:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

Hãy nêu cách so sánh các số có 3 chữ số với nhau

Yêu cầu HS cả lớp làm bài

Chữa bài

Hỏi: Tại sao điền dấu < vào: 900 + 90 + 8 < 1000?

Hỏi tương tự với: 732 = 700 + 30 + 2

Bài 4:Yêu cầu HS đọc đề bài

Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời

Vì sao con biết được điều đó?

Hình b đã khoanh vào một phần mấy số hình vuông, vì sao

con biết điều đó?

Bài 5:Gọi 1 HS đọc đề bài

Hướng dẫn HS phân tích đề bài, vẽ sơ đồ sau đó viết lời

giải bài toán

Chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

Nhận xét tiết học và yêu cầu HS ôn luyện về đọc viết số có

3 chữ số, cấu tạo số, so sánh số

Chuẩn bị: Luyện tập chung

Hát

2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp thực hành trả lại tiền thừa trong mua bán

1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp vào ô trống

Là số 900 Là số 391 Đọc số: 389, 390, 391

Đây là 3 số tự nhiên liên tiếp (3 số đứng liền nhau)

3 HS lần lượt lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh số

1 HS trả lời

2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

Vì 900 + 90 + 8 = 998 mà 998 < 1000.Hình nào được khoanh vào một phần năm số hình vuông?

Hình a được khoanh vào một phần năm số hình vuông

Vì hình a có tất cả 10 hình vuông, đã khoanh vào 2 ô hình vuông

Hình b được khoanh vào một phần hai số hình vuông,

vì hình b có tất cả 10 hình vuông, đã khoanh vào 5 hình vuông

Giá tiền một chiếc bút chì là 700 đồng Giá tiền một chiếc chì 300 đồng Hỏi giá tiền một chiếc bút bi là bao nhiêu đồng?

Tóm tắt

700 đồng Bút chì: / -/ 300 đồng Bút chì: / -/ -/

? đồn Bài giải Giá tiền của bút bi là:

700+300 = 1000 (đồng)Đáp số:1000 đồng

HS lắng nghe 389

Trang 6

Thứ Dạy ngày / 04 / 2007

MÔN: LUYỆN TỪ

Tiết: TỪ TRÁI NGHĨA.DẤU CHẤM DẤU PHẨY

I Mục tiêu

1Kiến thức:

Mở rộng và hệ thống hóa các từ trái nghĩa Hiểu ý nghĩa của các từ.

2Kỹ năng

: Biết cách đặt dấu chấm, dấu phẩy.

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bịGV: Thẻ từ ghi các từ ở bài tập 1 Bảng ghi sẵn bài tập 1, 2 HS: SGK.

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

Gọi 3 đến 5 HS lên bảng Mỗi HS viết 1 câu ca ngợi Bác Hồ

Chữa, nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

GV cho cả lớp tìm 1 bạn cao nhất và 1 bạn thấp nhất

Cho HS nói: cao nhất – thấp nhất

Cao và thấp là hai từ trái nghĩa Giờ học hôm nay chúng ta sẽ

cùng học về từ trái nghĩa và làm bài tập về dấu câu

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làmbài

Bài 1 Gọi 1 HS đọc yêu cầu

Gọi 1 HS đọc phần a

Gọi 2 HS lên bảng nhận thẻ từ và làm bằng cách gắn các từ

trái nghĩa xuống phía dưới của mỗi từ

Gọi HS nhận xét, chữa bài

Các câu b, c yêu cầu làm tương tư

Cho điểm HS

Bài 2Gọi 1 HS đọc yêu cầu

Chia lớp thành 2 nhóm, cho HS lên bảng điền dấu tiếp sức

Nhóm nào nhanh, đúng sẽ thắng cuộc

Nhận xét, chữa bài

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

Trò chơi: Ô chữ

GV chuẩn bị các chữ viết vào giấy úp xuống: đen; no, khen,

béo, thông minh, nặng, dày

Gọi HS xung phong lên lật chữ HS lật chữ nào phải đọc to

cho cả lớp nghe và phải tìm được từ trái nghĩa với từ đó Nếu

không tìm được phải hát một bài

Nhận xét trò chơi

Nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà học lại bài

Chuẩn bị: Từ ngữ chỉ nghề nghiệp

Hát

2 HS lên bảng

Nói đồng thanh

Mở SGK trang 120

Đọc, theo dõi Đọc, theo dõi

2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai Đẹp – xấu; ngắn – dài

Nóng – lạnh; thấp – cao

Lên – xuống; yêu – ghét; chê – khen Trời – đất; trên – dưới; ngày - đêm

HS chữa bài vào vở

Đọc đề bài trong SGK

2 nhóm HS lên thi làm bài: Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Đồng bào Kinh hay Tày, Mường hay Dao, Gia-rai hay Ê-đê, Xơ-đăng hay Ba-na và các dân tộc ít người khác đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt Chúng

ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau”

HS lắng nghe

Trang 7

MÔN: TOÁN

Tiết: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS: Củng cố kĩ năng so sánh và thứ tự các số có 3 chữ số.

Rèn kĩ năng cộng, trừ (không nhớ) các số có 3 chữ số

2Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính nhẩm Củng cố biểu tượng hình tam giác.

3Thái độ: Ham thích học toán.

II Chuẩn bịGV:

Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng HS: Vở

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Luyện tập chung.

Sửa bài 5:

Giá tiền của bút bi là:

700 + 300 = 1000 (đồng)

Đáp số: 1000 đồng

GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

GV nêu mục tiêu tiết học và ghi bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó sửa bài và cho điểm

Bài 2:Gọi 1 HS đọc đề bài

Để xếp các số theo đúng thứ tự bài yêu cầu, chúng ta

phải làm gì?

Yêu cầu cả lớp đọc các dãy số sau khi đã xếp đúng thứ

tự

Bài 3:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

Yêu cầu HS nêu các đặt tính và thực hiện phép tính

cộng, trừ với số có 3 chữ số

Yêu cầu HS làm bài

Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng về kết quả và

cách đặt tính

Nhận xét và cho điểm HS

Bài 4:Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó yêu cầu HS tự

làm bài và đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

Bài 5:Bài tập yêu cầu xếp 4 hình tam giác nhỏ thành 1

hình tam giác to như hình vẽ

Theo dõi HS làm bài và tuyên dương những HS xếp

hình tốt

4 Củng cố – Dặn dò (3’)Tuỳ theo tình hình thực tế của

lớp mình mà GV soạn thêm các bài tập bổ trợ kiến thức

cho HS

Tổng kết tiết học

Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Hát

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp sửa bài trong vở bài tập

2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 cột, cả lớp làm bài vào vở bài tập

1 HS đọc, cả lớp theo dõi

Phải so sánh các số với nhau

2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

a) 599, 678, 857, 903, 1000 b) 1000, 903, 857, 678, 599

Bài tập yêu cầu chúng ta đặt tính rồi tính

2 HS trả lời

2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

635 970 896 295 +241 + 29 -133 -105

876 999 763 190

HS suy nghĩ và tự xếp hình

HS lắng nghe

Trang 8

MÔN: KỂ CHUYỆN

Tiết: CHUYỆN QUẢ BẦU

I Mục tiêu

1Kiến thức:

Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV tái hiện lại được nội dung của từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

2Kỹ năng: Biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới.

Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, cử chỉ, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung từng đoạn

3Thái độ: Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời bạn kể.

II Chuẩn bịGV: Tranh minh hoạ trong SGK (phóng to, nếu có thể) Bảng viết sẵn lời gợi ý của từng đoạn truyện HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Chiếc rễ đa tròn

Gọi HS kể lại chuyện Chiếc rễ đa tròn

Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

a) Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý

Bước 1: Kể trong nhóm

GV treo tranh và các câu hỏi gợi ý

Bước 2: Kể trước lớp

Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp

Chú ý: Khi HS kể, GV có thể đặt câu hỏi gợi ý

Đoạn 1Hai vợ chồng người đi rừng bắt được con gì?

Con dúi đã nói cho hai vợ chồng người đi rừng biết

điều gì?

Đoạn 2Bức tranh vẽ cảnh gì?

Cảnh vật xung quanh ntn?

Tại sao cảnh vật lại như vậy?

Con hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập lụt

Đoạn 3Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng?

Quả bầu có gì đặc biệt, huyền bí?

Nghe tiếng nói kì lạ, người vợ đã làm gì?

Những người nào được sinh ra từ quả bầu?

b) Kể lại toàn bộ câu chuyện

Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3

Yêu cầu 2 HS đọc phần mở đầu

Phần mở đầu nêu lên điều gì?

Đây là cách mở đầu giúp các con hiểu câu chuyện

hơn

Yêu cầu 2 HS khá kể lại theo phần mở đầu

Cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

Nhận xét tiết học

Nêu ý nghĩa của câu chuyện

Chuẩn bị: Bóp nát quả cam

Hát

3 HS kể mỗi HS kể 1 đoạn

1 HS kể toàn truyện

Các dân tộc Việt Nam đều là anh em một nhà, có chung tổ tiên

Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS kể từng đoạn của chuyện theo gợi ý Khi 1 HS kể thì các em khác lắng nghe

Mỗi HS kể một đoạn truyện

Hai vợ chồng người đi rừng bắt được một con dúi

Con dúi báo cho hai vợ chồng biết sắp có lụt và mách hai vợ chồng cách chống lụt là lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảy đêm, rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết bảy ngày mới được chui ra

Hai vợ chồng dắt tay nhau đi trên bờ sông Cảnh vật xung quanh vắng tanh, cây cỏ vàng úa

Vì lụt lội, mọ người không nghe lời hai vợ chồng nên bị chết chìm trong biển nước Mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông, sấm chớp đùng đùng

Tất cả mọi vật đều chìm trong biển nước Người vợ sinh ra một quả bầu

Hai vợ chồng đi làm về thấy tiếng lao xao trong quả bầu

Người vợ lấy que đốt thành cái dùi, rồi nhẹ nhàng dùi vào quả bầu

Người Khơ-nú, người Thái, người Mường, người Dao, người Hmông, người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh, …

HS lắng nghe

Trang 9

Thứ Dạy ngày / 04 / 2007 MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: TIẾNG CHỔI TRE

I Mục tiêu

1Kiến thức: Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.

Ngắt, nghỉ hơi sau dấu chấm, sau mỗi dòng, mỗi ý của thể thơ tự do Biết cách đọc vắt dòng để thể hiện ý thơ Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm

2Kỹ năng: Hiểu ý nghĩa các từ mới: xao xác, lao công.Hiểu ý nghĩa của bài chị lao công vất vả để giữ sạch,

đẹp đường phố.Chúng ta cần phải quý trọng, biết ơn chị lao công và có ý thức giữ vệ sinh chung

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bịGV: Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng ghi sẵn bài thơ HS: SGK.

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Quyển sổ liên lạc.

Gọi 3 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo nội dung bài

tập đọc Quyển sổ liên lạc

Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu GV đọc mẫu toàn bài

Giọng chậm, nhẹ nhàng, tình cảm

Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

b) Luyện phát âm

Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ sau:

ve ve, lặng ngắt, như sắt, như đồng, gió rét, đi về…

Yêu cầu mỗi HS đọc 1 dòng thơ

c) Luyện đọc bài theo đoạn Yêu cầu HS luyện ngắt giọng

Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước lớp, GV và cả lớp

theo dõi để nhận xét

Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm

d) Thi đọc

Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc cá nhân

e) Cả lớp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài thơ, 1 HS đọc phần chú giải

Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào những lúc nào?

Những hình ảnh nào cho em thấy công việc của chị lao

công rất vất vả?

Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao công

Như sắt, như đồng, ý tả vẻ đẹp khoẻ khoắn, mạnh mẽ của

chị lao công

Nhà thơ muốn nói với con điều gì qua bài thơ?

Biết ơn chị lao công chúng ta phải làm gì?

 Hoạt động 3: Học thuộc lòng

GV xoá dần chỉ để lại những chữ cái đầu dòng thơ và yêu

cầu HS đọc thuộc lòng

Gọi HS đọc thuộc lòng.Nhận xét, cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

Em hiểu qua bài thơ tác giả muốn nói lên điều gì?

Nhận xét, cho điểm HS

Nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà học thuộc lòng

Chuẩn bị: Bóp nát quả cam

Hát

3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV Cả lớp theo dõi và nhận xét

Bức tranh vẽ chị lao công đang quét rác trên đường phố

Theo dõi GV đọc bài và đọc thầm theo

HS đọc cá nhân, đọc theo nhóm đọc đồng thanh các từ bên…

Mỗi HS đọc 1 dòng theo hình thức tiếp nối

Chú ý luyện ngắt giọng các câu sau:

Những đêm hè/ Khi ve ve/ Đã ngủ//

Tôi lắng nghe/Trên đường Trần Phú//

Chị lao công/Đêm đông/Quét rác …//

Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2, 3 (Đọc 2 vòng) Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc tiếp nối, đọc đồng thanh một đoạn trong bài Đọc, theo dõi

Vào những đêm hè rất muộn và những đêm đông lạnh giá

Khi ve ve đã ngủ; khi cơn giông vừa tắt, đường lạnh ngắt

Chị lao công/ như sắt/ như đồng

Chị lao công làm việc rất vất vả, công việc của chị rất có ích, chúng ta phải biết ơn chị

Chúng ta phải luôn giữ gìn vệ sinh chung

HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh, thuộc lòng từng đoạn

HS học thuộc lòng

5 HS đọc

HS lắng nghe

Trang 10

Thứ Dạy ngày / 04 / 2007

MÔN: CHÍNH TẢ

Tiết: TIẾNG CHỔI TRE

I Mục tiêu

1Kiến thức: Nghe viết đúng, đẹp đoạn từ Những đêm đông … Em nghe.

2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n; it/ich.

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2.HS: Vở

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Chuyện quả bầu

Gọi 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào nháp

theo GV đọc

Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ viết bài tập đọc

Tiếng chổi tre và làm các bài tập

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn cần viết

Đoạn thơ nói về ai?

Công việc của chị lao công vất vả ntn?

Qua đoạn thơ, em hiểu điều gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

Bài thơ thuộc thể thơ gì?

Những chữ đầu dòng thơ viết ntn?

Nên bắt đầu dòng thơ từ ô thứ 3 trong vở

c) Hướng dẫn viết từ khó

Hướng dẫn HS viết các từ sau:

lặng ngắt, quét rác, gió rét, như đồng, đi về

d) Viết chính tả

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 1

Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

Gọi HS làm bài trên bảng lớp, nhận xét, chữa bài và

cho điểm HS

Bài 2

Gọi HS đọc yêu cầu

Chia lớp mình 2 nhóm Yêu cầu HS tìm các từ theo

hình thức tiếp sức

Nhận xét, tuyên dương các nhóm tìm nhanh và đúng

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

Nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà làm lại bài tập vào vở

Chuẩn bị:Bóp nát quả cam

- Hát

3 HS lên bảng viết các từ sau:

vội vàng, vất vả, ra vào, ngắn dài, quàng dây, nguệch ngoạc

3 đến 5 HS đọc.Chị lao công

Chị phải làm việc vào những đêm hè, những đêm đông giá rét

Chị lao công làm công việc có ích cho xã hội, chúng ta phải biết yêu quý, giúp đỡ chị

Thuộc thể thơ tự do

Chữ đầu dòng thơ phải viết hoa

HS đọc và viết các từ bên

Tự làm bài theo yêu cầu:

a) Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước phải thương nhau cùng.

b) Vườn nhà em trồng toàn mít.Mùa trái chín, mít lúc lỉu trên cây như đàn lợn con Những chú chim chích tinh nghịch nhảy lích rích trong kẽ lá Chị em em tíu tít ra vườn Ngồi ăn những múi mít đọng mật dưới gốc cây thật là thích.2 HS đọc yêu cầu

HS lên làm theo hình thức tiếp sức

a) lo lắng – no nê lâu la – cà phê nâu con la – quả na cái lá – ná thun lề đường – thợ nề…

b) bịt mắt – bịch thóc thít chặt – thích quá chít tay – chim chích

khụt khịt – khúc khíc

HS lắng nghe

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w