I - Môc tiªu: Chép lại chính xác, trình bày đúng hai khổ thơ của bài thơ “Tiếng võng kêu” Làm đúng các bài tập phân biệt l/n, i/iê, ắt/ắc II - đồ dùng dạy học: Gi¸o viªn: B¶ng phô Häc si[r]
Trang 1Kế hoạch bàI giảng Tên bài dạy: Tiếng võng
Môn: Chính tả Lớp: 2D Ngày tháng năm 200
Tiết số: 2 Tuần: 14
I - Mục tiêu:
Chép lại chính xác, trình bày đúng hai khổ thơ của bài thơ “Tiếng võng kêu”
Làm đúng các bài tập phân biệt l/n, i/iê, ắt/ắc
II - đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ
Học sinh: Vở bài tập
III - Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Thời
A/ Bài cũ:
HS viết bảng con
Gọi 2, 3 em viết bảng lớp
GV đọc nội dung bài tập 2
B/ Dạy bài mới:
2 em lên bảng viết Cả lớp nhận xét, chữa bài
1 Giới thiệu bài
GV ghi đầu bài
- Mở bảng phụ đã chép 2 khổ thơ
- Hướng dẫn HS nhận xét 2 dòng đầu viết
hoa, lùi vào 2 ô
- Chấm, chữa bài
GV hướng dẫn làm bài tập chính tả (bài a)
HS nhìn bảng đọc lại
HS viết vào vở
GV nêu yêu cầu “Chọn chữ trong ngoặc
đơn điền vào chỗ trống” Cả lớp làm bài vào giấy nháp
GV chữa bài
a) lấp lánh, nặng nề, lanh lợi, nóng nảy
b) tin cậy, tìm tòi, khiêm tốn, miệt mài
c) thắc mắc, chắc chắn, nhặt nhạnh
3 Củng cố, dặn dò:
Thu vở còn lại để chấm
GV yêu cầu HS về nhà kiểm tra lại sửa lỗi
trong bài chính tả
IV - Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 2
Môn: Tập viết Lớp: 2D Ngày tháng năm 200
I - Mục tiêu:
- Rèn kỹ năng viết chữ
- Biết viết chữ M hoa theo cỡ chữ vừa và nhỏ
- Viết cụm từ ứng dụng Miệng nói tay làm cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét
II - đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Mẫu chữ M hoa đặt trong khung
Học sinh: Vở tập viết
III - Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Thời
A/ Bài cũ:
- GV kiểm tra bài viết ở nhà
- Gọi 2, 3 em lên bảng viết
B/ Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn viết chữ hoa
Cả lớp viết bảng con chữ L
Hướng dẫn HS quan sát chữ M
- Nhận xét về chiều cao chữ
- Các nét chữ
- GV viết mẫu và nhắc lại cách viết
HS quan sát, nhận xét
Hướng dẫn HS viết bảng con
3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng HS luyện viết bảng con
ỉH đọc cụm từ ứng dụng Miệng nói tay
làm (nói đi đôi với làm)
GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
- Độ cao của các chữ, khoảng cách của các
chữ
- Nét nối giữa chữ M với chữ i
4 Hướng dẫn viết vở bài tập
- 1 dòng chữ M cỡ vừa
- 2 dòng chữ M cỡ nhỏ
- 2 dòng cụm từ ứng dụng
5 Chấm, chữa bài
HS đọc cụm từ ứng dụng
HS viết bảng con
3 Dặn dò:
Về tập viết phần bài tập về nhà cẩn thận,
sạch sẽ
IV - Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 3Kế hoạch bàI giảng Tên bài dạy: Gấp cắt dán biển báo chỉ lối đi
thuận chiều và ngược chiều Môn: Thủ công Lớp: 2D Ngày tháng năm 200
I - Mục đích yêu cầu
- HS biết cách gấp, cắt dán biển báo giao thông chỉ lối đi thuận chiều và ngược
chiều
- Có ý thức chấp hành Luật Giao thông.
II - Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Hai hình mẫu biển báo.
Học sinh: Giấy màu, hồ, kéo
III - Các hoạt động dạy và học Chủ yếu:
Thời
1 Giáo viên hướng dẫn học sinh:
- Quan sát trực quan hai biển báo và nhận
xét
- HS hãy nhận xét cho cô, so sánh về hình
dáng, kích thước, mầu sắc
- GV ghi ý kiến của HS HS tự nêu ý kiến
2 GV hướng dẫn mẫu: HS quan sát quy trình mẫu
Bước 1:
- Gấp, cắt biển báo chỉ lối đi thuận chiều;
- Gấp, cắt hình tròn màu xanh từ hình
vuông có cạnh 6 ô;
- Cắt hình chữ nhật màu trắng dài 4 ô,
rộng 1 ô;
- Cắt hình chữ nhật màu khác dài 10 ô
rộng 1 ô
HS làm theo quy trình mẫu
Bước 2: Dán biển báo chỉ lối đi thuận
chiều
- Dán chân biển báo
- Dán hình tròn màu xanh chờm lên chân
biển báo khoảng nửa ô
- Dán hình chữ nhật màu trắng vào giữa
hình tròn
HS thực hành
GV lưu ý HS bôi hồ mỏng để không bẩn,
miết nhẹ tay để hình phẳng HS gấp, cắt, dán
IV - rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 4Tên bài dạy: 55-8, 56-7, 37-8, 68-9
Môn: Toán Lớp: 2D Ngày tháng năm 200
I - Mục đích yêu cầu
- Biết thực hiện các phép tính trừ có nhớ
- Củng cố cách tìm số hạng chưa biết trong phép cộng
- Củng cố cách vẽ hình theo mẫu
II - Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Phấn màu
Học sinh: Vở bài tập
III - Các hoạt động trên lớp:
Thời
1 Bài cũ:
Kiểm tra lại các bảng trừ đã học
Chữa bài tập
2 Dạy bài mới:
GV tổ chức cho HS tự thực hiện các phép
55
- 8
47
5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 còn 7, viết 7 nhớ 1 5 trừ 1 bằng 4, viết 4
Thực hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
Lưu ý HS cách đặt tính, cách trừ có nhớ
HS tự làm bài rồi chữa
Bài 2: Tìm x
x + 8 = 36
x = 36 - 8
x = 28
x + 9 = 48
x = 48 - 9
x = 39
Gọi 2 HS lên bảng làm rồi chữa bài
x + 7 = 55
x = 55 - 7
x = 48
Bài 3: Vẽ hình theo mẫu rồi nối, tô màu HS tự vẽ và tô màu
IV - Rút kinh nghiệm bổ sung:
………
………
Trang 5Kế hoạch bàI giảng Tên bài dạy: 65-38, 46-17, 57-28, 78-29
Môn: Toán Lớp: 2D Ngày tháng năm 200
I - Mục đích yêu cầu
Biết thực hiện các phép trừ có nhớ, trong đó số bị trừ có 2 chữ số, số trừ cũng có 2 chữ số
- Biết thực hiện các phép trừ liên tiếp
- Giải toán có lời văn
II - Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Phấn màu
Học sinh: Vở bài tập
III - Các hoạt động trên lớp:
Thời
1 Bài cũ
Chữa bài tập về nhà
2 Bài mới:
- GV tổ chức cho HS tự thực hiện phép trừ
65 - 38 (Đặt tính rồi tính)
- Cho HS vừa nói, vừa viết như trong bài
học
- Cho HS thực hiện tiếp các phép trừ còn
lại
- Yêu cầu HS đọc lại các phép trừ vừa thực
hiện
3 Thực hành
Bài 1: Đặt tính rồi tính
Lưu ý HS đặt tính thẳng hàng, thẳng cột
Bài 2:
GV hướng dẫn HS tự nêu cách làm bài,
chẳng hạn, cho HS tự viết như SGK
86 trừ 6 bằng 80, viết cả 80 vào ô trống
Lấy số 80 - 10 = 70, viết 70 vào ô trống
tiếp theo
HS tự làm rồi chữa bài
Bài 3:
Số tuổi của mẹ năm nay là
65 - 27 = 38 (tuổi)
Đáp số: 38 tuổi
HS lên bảng làm rồi chữa
IV - Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 6Tên bài dạy: Luyện tập
Môn: Toán Lớp: 2D Ngày tháng năm 200
I - Mục đích yêu cầu
- Củng cố về 15, 16, 17, 18 trừ đi một số và về kỹ thuật thực hiện phép trừ có nhớ
- Củng cố về giải bài toán và xếp hình
II - Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: 4 hình tam giác vuông cân
Học sinh: Vở bài tập
III - Các hoạt động trên lớp:
Thời
1 Bài cũ:
Chữa bài tập 2 và 3
Gọi 2 em lên bảng làm Cả lớp nhận xét, chữa bài
2 Luyện tập:
GV hướng dẫn HS tự làm bài tập rồi chữa
bài
Bài 1: Tính nhẩm
Củng cố lại cách trừ nhẩm có nhớ Từng em đọc kết quả nhẩm
Bài 2: Đặt tính rồi tính HS tính nhẩm theo từng cột
Khi chữa bài, HS biết:
15 - 5 -1 = 15 - 6
Bài 3: Cho HS đặt tính ở trong vở
Bài giải:
Chị vắt được số lít sữa bò là:
58 lít - 19 lít = 39 (lít)
Đáp số: 39 lít
Gọi 1 HS lên bảng chữa
Bài 4: Xếp 4 hình tam giác thành các hình HS thực hành
IV - Rút kinh nghiệm bổ sung:
………
………
Trang 7Kế hoạch bàI giảng Tên bài dạy: Bảng trừ
Môn: Toán Lớp: 2D Ngày tháng năm 200
I - Mục đích yêu cầu
- Củng cố các bảng trừ có nhớ: 11, 12, 13, 14 15, 16, 17, 18 trừ đi một số Vận dụng các bảng cộng, trừ để làm tính cộng rồi trừ liên tiếp
- Luyện tập kỹ năng vẽ hình
II - Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Phấn màu
Học sinh: Bút màu
III - Các hoạt động trên lớp:
Thời
1 Bài cũ:
Chữa bài tập
Ôn lại các bảng trừ có nhớ
2 Bài mới:
Bài 1:
GV tổ chức cho HS tính nhẩm
- HS ghi nhanh kết quả trừ vào từng cột
- Chữa bài
HS thi đua nêu kết quả phép tính nhẩm
Bài 2: HS tính nhẩm rồi chữa theo từng
cột
Chẳng hạn: 5 + 6 - 8 thì lấy 5 cộng 6 bằng
11 Sau đó lấy 11 trừ 8 bằng 3
Viết vào vở: 5 + 6 - 8 = 3
Bài 3:
GV hướng dẫn HS chấm vào vở, sau đó HS
dùng thước và bút nối các điểm đó để tạo
thành hình theo mẫu
HS thực hành vẽ, tô màu vào
vở bài tập
IV - Rút kinh nghiệm bổ sung:
………
………
Trang 8Tên bài dạy: Luyện tập
Môn: Toán Lớp: 2D Ngày tháng năm 200
I - Mục đích yêu cầu
- Củng cố phép trừ có nhớ (tính nhẩm và tính viết) Vận dụng để làm tính, giải bài toán
- Củng cố về tìm số hạng trong phép cộng và tìm số bị trừ trong phép trừ, ước lượng độ dài
II - Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Phấn màu
Học sinh: Vở bài tập
III - Các hoạt động trên lớp:
Thời
1 Bài cũ:
Yêu cầu HS đọc thuộc các bảng trừ đã học
2 Bài mới:
Bài 1:
Tính nhẩm nhanh kết quả điền vào vở BT
Thi nhẩm nhanh
1 số em đọc kết quả để chữa
Bài 2: Đặt tính rồi tính
32 - 7 64 - 25 73 - 14 85 - 56
Lưu ý HS cách đặt tính, cách thực hiện trừ
có nhớ
HS đọc bài chữa Cả lớp nhận xét
Bài 3:
GVốch HS nêu cách tìm x trong mỗi phần
rồi làm bài, rồi chữa
x + 8 = 41 x + 6 = 50 x - 25 = 25
HS thực hành vẽ, tô màu vào
vở bài tập
Bài 4: Bài giải
Bao bé có số kilôgam gạo là:
35 - 8 = 27 (bao) (kg)
Đáp số: 27 bao gạo
kg gạo
Bài 5: Khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng
Độ dài đoạn thẳng AB dài khoảng
A = 10 cm
B = 11 cm C = 12 cmD = 13 cm
IV - Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 9kế hoạch bài dạy
Môn : Tập đọc Lớp : 2D Ngày tháng năm 200
Tuần : 14 Tiết : 1/ 2
I.Mục tiêu dạy học :
1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Giúp HS đọc trơn toàn bài Nghỉ hơi
hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài Biết đọc phân biệt giọng kể và
giọng nhận vật.
2.Rèn kỹ năng đọc hiểu: -Hiểu nghĩa của các từ mới và từ quan trọng:
chia lẻ, hợp lại, đùm bọc, đoàn kết Hiểu ý nghĩa của truyện: Đoàn kết sẽ tạo
thành sức mạnh.Anh chị em trong nhà phải đoàn kết, yêu thương nhau
II.Đồ dùng dạy học : -Tranh minh họa Sách Tiếng Việt
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :
5 phút
25 phút
5 phút
A.Kiểm tra bài cũ :
-Kiểm tra HS đọc lại truyện: Há miệng
chờ sung và trả lời câu hỏi GV nhận xét,
cho điểm.
B.Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài mới và bài học.
-GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.Luyện đọc:
a)GV đọc mẫu toàn bài, nhấn giọng các từ
ngữ:chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh, có
đoàn kết, mới có sức mạnh.
b)GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ.
-Đọc từng câu : Chú ý các từ ngữ : lúc
nhỏ, lớn lên, lần lượt, hợp lại
-Đọc từng đoạn trước lớp :
Chú ý cách đọc một số câu văn sau
- Người cha bèn cởi bó đũa ra, / rồi thong
thả / bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng
//
- Như thế là các con đều thấy rằng / chia
lẻ ra thì yếu, / hợp lại thì mạnh.//
-Đọc từng đoạn trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm.
-2 HS đọc 2 đoạn và trả lời câu hỏi.
-1HS khá đọc lại.
-HS nêu từ khó đọc và luyện đọc nhiều lần.
-HS đọc nối tiếp các câu nêu cách ngắt nghỉ trong các câu dài.
-HS luyện đọc nhiều lần các câu dài -Các nhóm đọc từng đoạn.Cử bạn thi
đọc Lớp nhận xét.
Trang 10Môn : Tập đọc Lớp : 2D Ngày tháng năm 200
Tuần : 14 Tiết : 2/ 2
I.Mục tiêu dạy học : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài Bước đầu luyện đọc diễn
cảm, biết đọc theo giọng của các nhân vật trong truyện.
II.Đồ dùng dạy học :- Như tiết một.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :
25 phút
10 phút
5 phút.
3.Hướng dẫn tìm hiểu bài.
a)Câu hỏi 1: -Hỏi đáp.
-Câu chuyện này có những nhân vật
nào ?
-GV hỏi thêm : Thấy các con không
thương yêu nhau, ông cụ làm gì ?
b)Câu hỏi 2 :
-Tại sao bốn người con không ai bẻ
gãy được bó đũa ?
c)Câu hỏi 3 :
-Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách
nào ?
d)Câu hỏi 4 :
-Một chiếc đũa được ngầm so sánh
với gì ?
-Cả bó đũa được ngầm so sánh với
gì ?
e)Câu hỏi 5 : -GV chốt lại ý nghĩa
câu chuyện.
-Người cha muốn khuyến khích các
con điều gì ?
4.Luyện đọc lại :
-Gv hướng dẫn các nhóm HS thi đọc
chuyện theo các vai.
5.Củng cố, dặn dò :
-Gv yêu cầu HS đặt tên khác để thể
hiện ý nghĩa chuyện.
-Dặn HS về nhà xem trước yêu cầu
của tiết kể chuyện.
-HS đọc thầm đoạn 1&trả lời câu hỏi
-HS trả lời cá nhân,các bạn nhận xét.
-HS đọc thầm đoạn 2 trả lời câu hỏi
-HS đọc thầm đoạn 3,4 trả lời câu hỏi.
-HS trả lời cá nhân,các bạn nhận xét, bổ sung ý kiến.
-3 nhóm lên thi đọc.
-HS đặt các tên khác nhau cho câu chuyện:Đoàn kết là sức mạnh.Đoàn kết thì thành công, chia rẽ thì sẽ thất bại.
Trang 11kế hoạch bài dạy
Tên bài dạy : Câu chuyện bó đũa
Môn : Kể chuyện Lớp : 2D Ngày tháng năm 200
Tuần : 14 Tiết : 1
I.Mục tiêu dạy học : -Giúp HS kể lại được từng đoạn câu chuyện với giọng kể
tự nhiên, biết phối hợp lời kể với điều bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho
phù hợp với nội dung Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn.
II.Đồ dùng dạy học : -Tranh minh họa.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :
5 phút
15 phút
15 phút
5 phút
A.Kiểm tra bài cũ :
-HS tiếp nối nhau kể hoàn chỉnh
câu chuyện Bông hoa Niềm vui
-GV nhận xét, cho điểm.
B.Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài.
-GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết
học.
2.Hướng dẫn kể chuyện.
a)Kể từng đoạn theo tranh.
-GV đọc yêu cầu của bài.
-GV cho cả lớp quan sát tranh.
-GV nhận xét, đánh giá.
b)Phân vai, dựng lại câu chuyện.
-Các nhóm tự phân các vai.
*Cách dựng lại câu chuyện :
-Khi kể đoạn 1, những người đóng
vai các con có thể cãi nhau về
chuyện gà nhà này phá luống rau
nhà kia
-Khi kể đoạn 2 mỗi người con sau
khi bẻ không được bó đũa có thể
nói đại ý: Aí chà! Khó quá Bẻ làm
sao được nhỉ? Tuyên dương nhóm
kể chuyện hay nhất
3.Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học; nhắc hs ghi
nhớ lời khuyên của câu chuyện.
-Khuyến khích HS về nhà kể lại.
-3 HS kể 3 đoạn của câu truyện.
-HS quan sát tranh, kể lại nội dung truyện theo tranh.
-Tập kể truyện trong nhóm,
cử bạn kể trước lớp.
-Các nhóm phân vai kể lại câu chuyện.
-Cả lớp nhận xét về các mặt:
nội dung, cách diễn đạt,(từ, câu sáng tạo), cách thể hiện
Trang 12
Môn : Chính tả Lớp : 2D Ngày tháng năm 200
Tuần : 14 Tiết : 1
I.Mục tiêu dạy học : -Giúp HS nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn
trong bài Câu chuyện bó đũa Viết đúng một số những tiếng có âm, vần dễ lẫn
: l/ n, i/ iê, ăt/ ăc.
II.Đồ dùng dạy học : -Bút dạ, VBT , bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :
t.gia
n
5ph
5 ph
15 ph
10 ph
5 ph
A.Kiểm tra bài cũ:
-GV cho HS viết 4 tiếng bắt đầu
bằng r / d / gi hoặc 4 tiếng có thanh
hỏi,thanh ngã.
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài: -GV nêu mục đích,
yêu cầu của tiết học.
2.Hướng dẫn nghe viết.
a)Hướng dẫn HS chuẩn bị.
-GV đọc toàn bài chính tả.
-Giúp HS nhận xét:
+Tìm người cha trong bài chính tả.
+Lời người cha được ghi sau những
câu gì.
b)GV đọc cho HS viết bài vào vở.
c)Chấm, chữa bài.
3.Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
a)Bài tập 2.
-Cả lớp và GV nhận xét , chốt lại
lời giải đúng.
b)Bài tập 3: HS đọc yêu cầu, tự làm
bài vào vở.
4.Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, khen ngợi
những HS làm bài đúng.
-Dặn HS về nhà tìm thêm những từ
có âm đầu l/ n, âm giữa vần i /iê
hoặc vần ăt / ăc
-1HS giỏi tự tìm và đọc cho 2-3 bạn viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con.
-HS theo dõivà nhận xét cách trình bày bài
-HS viết các từ khó vào bảng.
-HS trả lời.
-HS thực hành viết bài
-HS đọc yêu cầu: Điền vào chỗ trống: l/n, i/iê , ăt/ăc -HS thực hành làm bài tập a) L/n: Lên bảng, nên người,
ăn no, lo lắng.
b) i/ iê: Mải miết, hiểu biết, chim sẻ, điểm 10.
c) ăt/ăt: Chuột nhắt, nhắc nhở, đặt tên, thắc mắc.
Trang 13
kế hoạch bài dạy
Tên bài dạy : Nhắn tin Môn : Tập đọc Lớp : 2D Ngày tháng năm 200
Tuần : 14 Tiết : 1
I.Mục tiêu dạy học : -Giúp HS đọc trơn hai mẫu nhắn tin Ngắt nghỉ hơi đúng
chỗ Giọng đọc thận mật Hiểu nội dung các mẫu nhắn tin Nắm được cách
viết nhắn tin (ngắn gọn, đủ ý ).
II.Đồ dùng dạy học : -Một số mẫu giấy nhỏ, VBT
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :
t.gia
n
5 ph
15 ph
15 ph
5 ph
A Kiểm tra bài cũ:
-GV cho Hs đọc lại câu chuyện bó đũa
-Vì sao bốn người con không ai bẻ được
bó đũa ? Câu chuyện khuyên em điều gì ?
-GV nhận xét, cho điểm.
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài: -Gv nêu mục đích, yêu
cầu của tiết học.
2.Luyện đọc.
a)GV đọc mẫu toàn bài.
b)GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ.
-Chú ý các từ: nhắn tin, lồng bàn, quét
nhà, que chuyền.
-Chú ý ngắt nghỉ câu dài: Em nhớ quét
nhà,/ học thuộc lòng hai khổ thơ và làm
ba bài tập toán chị đã đánh dấu.//
c) Đọc từng mẩu nhắn tin trong nhóm.
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
-Những ai nhắn tin cho Linh ? Nhắn tin
bằng cách nào ?
-Vì sao chị Nga và Hà phải nhắn tin cho
Linh bằng cách ấy ?
-Chi Nga nhắn Linh những gì ?
-Hà nhắn Linh những gì ?
*GV giúp HS nắm tình huống viết nhắn
tin: +Em phải viết nhắn tin cho ai? (cho
chị) +Vì sao phải nhắn tin?
4.Củng cố, dặn dò.
-Gv hỏi : Bài hôm nay giúp em hiểu gì về
cách viết nhắn tin ?
-GV nhận xét tiết học.Yêu cầu HS thực
-HS thực hành đọc bài trước và trả lời câu hỏi.
-1HS khá đọc lại bài.
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu, luyện đọc các từ khó.
-HS nêu cách ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc.
-Thi đọc giữa đại diện các nhóm -HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi.
-HS tập viết nhắn tin vào nháp -Nhiều HS nối tiếp đọc bài làm Cả lớp nhận xét.