Môc tiªu bµi häc 1.KiÕn thøc -Hệ thống hoá các văn bản nghị luận đã học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại, hiểu được giá trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản.. -Một số kiến thứ[r]
Trang 1Tuần 27
Ngày soạn:
Lớp 7a Tiết… Ngày giảng ……… Sĩ số………Vắng…………
Bài 25 : Tiết 101: Văn bản:
ôn tập văn nghị luận.
I Mục tiêu bài học
1.Kiến thức
-Hệ thống hoá các văn bản nghị luận đã học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại, hiểu được giá trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản
-Một số kiến thức liên quan đến đọc- hiểu văn bản như nghị luận văn học, nghị luận xã hội -Sự khác nhau căn bản giữa kiểu văn bản nghị luận và kiểu văn bản tự sự, trữ tình
2 Kĩ năng
-Khái quát, hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu và nhận xét về tác phẩm nghị luận văn học và nghị luận xã hội
-Nhận diện và phân tích được luận điểm, phương pháp lập luận trong các văn bản đã học -Trình bày lập luận có lí có tình
3.Tình cảm
Yêu mến, thích thú với các văn bản nghị luận.
II Chuẩn bị
-Học sinh: Đọc bài, ôn bài ở nhà
-Giáo viên: Bảng phụ
Tư liệu ngữ văn 7
III Tiến trình bài dạy.
1 Kiểm tra bài cũ: 0
2 Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1 H/d ôn tập các văn bản nghị luận đã học.
-Nêu nội dung bài tập 1, hướng dẫn
làm bài
-Nhận xét, chữa bài, đưa ra kết quả
(bảng phụ)
-Chú ý nghe
-Làm bài tập
-Chú ý, quan sát, chữa bài
*Bài tập 1.
giả
Đề tài nghị luận
Luận điểm chính Phương pháp
lập luận
1 Tinh thần yêu nước
của nhân dân ta Hồ Chí Minh Nghị luận xã hội Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam Chứng minh
2 Sự giàu đẹp của
tiếng Việt Đặng Thai Mai Sự giàu đẹp của tiếng Việt Tiếng Việt có đủ đặc sắc của một thứ tiếng Chứng minh kết hợp giải
Trang 2đẹp, một thứ tiếng hay thích.
3 Đức tinh giản dị của
Đồng
Đức tinh giản
dị của Bác Hồ Bác giản dị trong mọi phương diện của đời
sống, trong nói, viết
Chứng minh kết hợp giải thích
4 ý nghĩa văn chương Hoài
Thanh
Nghị luận văn chương
Nguồn gốc và ý nghĩa của văn chương
Chứng minh
và giải thích
-Y/c h/s đọc lại các văn bản đã học
(chú ý các nội dung cần nhớ) -Chú ý, đọc, ôn bài
HĐ2 H/d ôn tập đặc sắc nghệ thuật các văn bản đã học.
-Nêu nội dung bài tập 2 Hướng dẫn
làm bài
-Nhận xét, chữa bài (bảng phụ)
-Chú ý nghe, làm bài tập
-Chú ý quan sát
*Bài tập 2.
1.Tinh thần yêu nước của nhân
dân ta -Bố cục chặt chẽ, mạch lạc.-Dẫn chứng toàn diện, xắp xếp theo trình tự
thời gian
2.Sự giàu đẹp của tiếng Việt -Kết hợp chặt chẽ giữa chứng minh và giải
thích
-Luận cứ và dẫn chứng xác thực, toàn diện, phong phú
3 Đức tính giản dị của Bác Hồ -Kết hợp nhuần nhuyễn giữa chứng minh và
giả thích
-Dẫn chứng cụ thể, thuyết phục
4 ý nghĩa văn chương -Kết hợp chứng minh và giải thích.
-Lời văn giàu cảm xúc, hình ảnh
-Nêu nội dung bài tập, hướng dẫn
-Trình bày ý kiến
*Bài tập 3.
a:
Thể loại Yêú tố
-Truyện kí -Thơ tự sự
-Thơ trữ
tình -Nghị luận
-Cốt truyện, nhân vật, người kể -Cốt truyện, nhân vật, vần , nhịp -Tâm trạng cảm xúc,hình ảnh,cảm xúc,vần,nhịp -Luận điểm, luận
cứ, lập luận
Trang 3-Hãy nhận xét sự khác nhau giữa
văn nghị luận với các dạng văn
khác
?Những câu tục ngữ có thể coi là
văn nghị luận được không?
-Chốt nội dung cần đạt
-Y/c đọc ghi nhớ
-Suy nghĩ, trả lời
-Trả lời, bổ sung ý kiến
-Chú ý
-Đọc ghi nhớ
b.Văn nghị luận khác với các dạng văn khác ở chỗ nó chỉ có các yếu tố luận điểm,luận cứ,lập luận
c.Các câu tục ngữ cũng được coi
là những văn bản nghị luận dân gian
*Ghi nhớ (sgk)
3.Củng cố
Hệ thống hoá nội dung ôn tập
H/d chuẩn bị bài ở nhà
4 Dặn dò
Chuẩn bị bài: Dùng cụm chủ-vị để mở rộng câu