1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kiểm tra vòng III HSG lớp 9 cấp huyện Phú Mỹ môn Hóa Học

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 163,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời, với lòng yêu nghề, mến trẻ, say mê nghề nghiệp đã thúc đẩy các đồng chí giáo viên không ngừng học hỏi, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.Do đ[r]

Trang 1

Lời cảm ơn

Trong mấy tháng vừa qua, dù thời gian không dài, em đã  ! các thầy cô giáo  Bồi % Cán bộ Giáo dục Hà Nội cung cấp cho hệ thống

Nhân dịp thực hiện khoá luận này, em xin  ! bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu, các thầy cô  Bồi % Cán bộ Giáo dục Hà Nội Em đặc biệt cảm ơn cô giáo – Nguyễn Thị Thanh Thuỷ – Phó 8

trình nghiên cứu và hoàn thành khoá luận này

Do thời gian có hạn và trình độ còn nhiều hạn chế nên mặc dù rất cố gắng song đề tài không tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực hiện nghiên cứu Em xin trân trọng tiếp thu sự góp ý của cô giáo, cùng các bạn

đồng nghiệp để khoá luận  ! hoàn thiện hơn

Em xin trân trọng cám ơn!

Trang 2

Mở đầu

1 Lí do chọn đề tài:

Trong các môn học ở tiểu học cùng với môn Tiếng Việt, môn Toán có vị

…để góp phần phát triển trí thông minh, cách suy nghĩ độc lập, linh hoạt, sáng tạo Nó góp phần vào việc hình thành các phẩm chất cần thiết của  lao động mới

Đối với mỗi  giáo viên nhất là giáo viên tiểu học, việc phát triển và bồi % những học sinh yêu thích và học giỏi toán là một trong những nhiệm vụ quan trọng Vì muốn học tốt môn Toán ở các lớp trên thì ngay từ đầu cấp học, các em phải có kiến thức vững chắc về môn toán Chính vì vậy, việc

giỏi toán lớp 2, có một bài toán dạng điền số vào ô trống trên các cạnh của hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật Dạng toán này C dạng trò chơi trí tuệ, rèn luyện kĩ năng tính toán, nhận biết so sánh phân tích tổng hợp, đòi hỏi phát triển óc  duy sáng tạo của các em Các em biết dựa vào mối quan hệ giữa các dữ kiện, giữa cái đã cho và cái phải tìm trong điều kiện của bài toán

Trang 3

pháp giải đúng, giải nhanh và hiểu sâu sắc dạng toán này đó là điều mà tôi suy nghĩ và tìm cách giả quyết Chính vì thế trong năm học, tôi đã nghiên cứu đề

2.Mục đích nghiên cứu:

Qua đề tài này tôi muốn góp phần nhỏ vào việc nâng cao chất 2  dạy

giải đúng, giải nhanh và hiểu sâu sắc bốn dạng toán tôi đề cập trong đề tài

3.Đối tượng nghiên cứu.

4 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Điền số vào ô trống trên hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật sao cho tổng các hàng, cột và  chéo bằng nhau

- Điền số vào các băng ô hình chữ nhật sao cho tổng 3 ô (hoặc 4 ô) liền nhau là một số cho C!:

- Cho C! các hình vẽ và các số Hãy điền số vào các góc của hình vẽ sao cho khi cộng 4 góc của mỗi hình và 2  chéo thì đựoc các tổng bằng nhau

- Cho C! các bảng hình chữ nhật, hình vuông có ghi sẵn các số và cho biết C! tổng một hàng và một cột Yêu cầu tính nhanh tổng các cột và các hàng còn lại

Trang 4

5 Phương pháp nghiên cứu:

giáo viên, toán nâng cao, tài liệu tham khảo

- Tổng kết kinh nghiệm, dự giờ trao đổi, dạy thực nghiệm

- Kiểm tra đánh giá kết quả học toán

6 Phạm vi:

dạng toán khác nhau, tôi đề cập ở đề tài này 4 dạng toán cơ bản Đề tài  ! thực hiện trong qúa trình bồi % học sinh giỏi lớp 2A ở  Tiểu học Tân Minh B

7.Thời gian thực hiện đề tài :

- Tôi tiến hành thực hiện đề tài này bắt đầu từ năm học 2007 đến tháng

5 năm 2009

Trang 5

Nội Dung

Chương 1 - Cơ sở lí luận của phương pháp giúp học sinh lớp 2 giải một số dạng toán khó.

1.Mục tiêu, nhiệm vụ dạy học môn toán:

Thông qua việc dạy và học toán cung cấp cho học sinh những kiến thức về:

- Đếm, đọc, viết số đến 1000

- So sánh, sắp xếp các số theo thứ tự xác định

- Sử dụng bảng cộng trừ có nhớ trong phạm vi 20, để thực hành tính với

- Thực hành nhân, chia trong các bảng 2, 3, 4, 5 Tìm thừa số- số bị chia

- Xác định 1/ 2, 1/3, 1/4, 1/5 của một nhóm đồ vật

- Đong bằng lít, đơn vị đo độ dài dm, m, km, mm, khối 2  thực hành xem lịch, ngày, tháng, các loại tiền Việt Nam

- Các hình chữ nhật, tứ giác,  thẳng, ba điểm thẳng hàng,  gấp khúc, độ dài  gấp khúc, chu vi tam giác, chu vi tứ giác

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

- Cách học toán và phát triển  duy toán học

dẫn hoạt động và thực hành trên các đồ vật, mô hình, kí hiệu vì thông qua những hoạt động đó học sinh lĩnh hội kiến thức một cách hệ thống

Trang 6

2 Chương trình SGK môn Toán lớp 2:

SGK Toán 2 gồm 7 phần chia làm 2 học kì:

2.1 Học kì 1: Gồm 18 tuần dạy trong 90 tiết

+ Phần 1: Ôn tập và bổ sung ( 10 tiết )

+ Phần 2: Phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 ( 33 tiết )

+ Phần 3: Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 ( 36 tiết )

+ Phần 4: Ôn tập ( 9 tiết )

2 tiết kiểm tra định kì giữa kì 1 và cuối kì 1

2.2 Học kì 2: Gồm 17 tuần dạy trong 85 tiết

+ Phần 5: Phép nhân và phép chia ( 44 tiết )

+ Phần 6: Các số trong phạm vi 1000 ( 17 tiết )

+ Phần 7: Ôn tập cuối năm học ( 14 tiết )

2 tiết kiểm tra định kì giữa kì 2 và cuối kì 2.

3 Đặc điểm tâm lí lứa tuổi học sinh tiểu học

- Các em HS tiểu học ở lứa tuổi từ 6 đến 11 tuổi, vì vậy vốn sống, vốn kinh nghiệm còn rất ít ỏi

- Quy luật nhận thức của trẻ từ cái cụ thể, trực quan  duy trừu   :Từ trực quan sinh động sang tư duy trừu tượng ;  duy và hành động của các

em chuyển dần từ thụ động sang chủ động

- Trẻ em ở lứa tuổi tiểu học rất tò mò, ham hiểu biết luôn mong muốn khám phá những điều mới mẻ trong cuộc sống

Trang 7

- Các em học sinh tiểu học còn nhỏ nên ý thức học tập, sự tập trung chú ý còn phải dựa vào thầy cô giáo và bố mẹ Đối với học sinh lớp 2, nếu thầy cô

nhanh là một việc làm khó khăn với các em

4 Đánh giá của giáo viên với học sinh :

- năm học 2008-2009 tôi  ! nhà  phân công giảng dạy và chủ nhiệm lớp 2A Qua điều tra tôi thấy đại đa số các em ngại làm toán nâng cao

và toán bồi %: Vì mấy năm gần đây chỉ tổ chức thi học sinh giỏi lớp 2 cấp

thức trong việc giải toán nâng cao, toán khó Vì vậy việc nâng cao chất 2  dạy và học toán là một vấn đề khó khăn và để có  ! học sinh giỏi cấp  lại càng khó khăn hơn Chính vì điều này mà tôi cố gắng tìm ra cách giải hay nhất và dễ nhớ nhất để giúp học sinh nắm vững kiến thức nâng cao môn Toán

Đặc biệt là khi giải các dạng toán “ Điền số thích hợp vào ô trống trên hình vuông, hình chữ nhật và hình tam giác” đòi hỏi các em phải `có óc suy luận tốt

giải phát hiện và dự đoán những sai lầm của học sinh khi giải, cách khắc phục

mới tăng lên

Trang 8

Chương 2 : Thực trạng việc Dạy Học môn Toán của Giáo viên Học sinh khối 2 Trường tiểu học Tân Minh B

2.1.Đặc điểm chung của nhà trường :

 tiểu học Tân Minh B gồm 18 lớp chia thành 5 khối.Bàn ghế, ánh sáng  ! nhà  trang bị đầy đủ Cơ sở vật chất nhà  khang trang

Đồ dùng, thiết bị dạy học cho mỗi khối lớp đầy đủ Khối 2 có 4 lớp, mỗi lớp

25 học sinh với 4 giáo viên chủ nhiệm.Giáo viên trẻ nhất tổ là 38 tuổi, tôi 42 tuổi, 2 giáo viên còn lại một chị 45 tuổi và một chị 47 tuổi

trình sách giáo khoa đến nay thì các đồng chí trong Ban giám hiệu  tiểu

bằng các buổi chuyên đề, hội giảng, thảo luận tổ chuyên môn cho giáo viên học tập, trao đổi Đồng thời, với lòng yêu nghề, mến trẻ, say mê nghề nghiệp

đã thúc đẩy các đồng chí giáo viên không ngừng học hỏi, bồi % chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao chất 2  dạy và học.Do đó mà thầy-trò

 tiểu học Tân Minh B chúng tôi đã thu  ! một kết quả đáng khích lệ trong những năm qua Song không tránh khỏi những thiếu xót và khiếm khuyết của giáo viên và học sinh trong việc dạy - học Đặc biệt là môn Toán, việc tiếp thu kiến thức của các em còn những hạn chế  nằm trên địa bàn dân trí thấp, kinh tế nghèo nàn, do đó các em không đủ SGK, đồ dùng học tập, do vậy phong trào học tập của các em có rất nhiều hạn chế

Trang 9

2.2 Chất lượng môn Toán 2 năm 2008 2009.

Mức độ Gỏi Khá Trung bình Yếu

Tổng số: 100 học

sinh

2.3.Thực trạng dạy Toán của giáo viên khối 2 Trường TH Tân Minh B:

-  tiểu học Tân Minh B có 4 đồng chí giáo viên khối 2 Trong đó: + Số giáo viên có trình độ đại học: 2 (chiếm 50 %)

+ Số giáo viên có trình độ cao đẳng : 2 (chiếm 50 %)

Học sao cho phù hợp với tâm lí lứa tuổi học sinh tiểu học, với học sinh lớp mình chủ nhiệm

- Giáo viên mới chỉ giúp học sinh hoàn thành kiến thức SGK Còn kiến thức Trong quá trình giảng dạy hàng ngày, tôi phát hiện ra một số học sinh có năng khiếu về toán Tôi tiến hành phân đối   học sinh và bồi % thêm

toán điền số thích hợp vào ô trống trên hình vuông, hình tam giác, hình chữ

Trang 10

nhật tôi nghĩ rằng đối với các em tìm  ! số thích hợp điền vào ô trống cho

đúng là tốt rồi Do đặc điểm của học sinh nhỏ :"Dễ nhớ và chóng quên", nên chỉ vài tuần sau tôi kiểm tra lại thì kết quả đạt  ! rất thấp Tôi bồi % 20

Điểm giỏi : 3 = 15%

Điểm khá : 5 = 25%

Điểm TB : 12 = 60%

học sinh

2.4.Thực trạng học Toán của các em khối 2:

Hiện nay ở  tiểu học đều tiến hành học 2 buổi trong một ngày Vì

dẫn của giáo viên Tuy nhiên, trong hai ngày nghỉ cuối tuần, các em học sinh

có năng khiếu về toán có thể làm thêm các bài toán khó, toán nâng cao và toán bồi %: Còn các em học sinh TB, Khá có thể làm thêm các bài chọn lọc tiêu biểu và có tính chất tổng hợp để củng cố, vận dụng và khắc sâu kiến thức

đã học trong tuần Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, tôi đã đề cập đến một số

chất 2  học toán cho các em

Trang 11

Chương 3 - Quá trình thực nghiệm và kết qủa thực nghiệm

1.Xác định các dạng toán:

1.1 Điền số vào ô trống trên hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật sao cho tổng các hàng, cột và  chéo bằng nhau

1.2 Điền số vào các băng ô hình chữ nhật sao cho tổng 3 ô (hoặc 4 ô) liền nhau là một số cho C!:

1.3.Cho C! các hình vẽ và các số Hãy điền số vào các góc của hình vẽ sao cho khi cộng 4 góc của mỗi hình và 2  chéo thì  ! các tổng bằng nhau

1.4 Cho C! các bảng hình chữ nhật, hình vuông có ghi sẵn các số và cho biết C! tổng một hàng và một cột Yêu cầu tính nhanh tổng các cột và các hàng còn lại

2 Phương pháp thực hiện:

2.1.Dạng toán 1:

Điền các số vào ô trống trong hình vuông, hình chữ nhật sao cho tổng các

số theo hàng ngang cột dọc và  chéo đều bằng nhau

*Phương pháp giải:

a, Bước 1 : +Tìm hiểu nội dung bài toán

+Đọc kĩ đề bài toán cho biết tổng các hàng, cột và  chéo

trống đó

Trang 12

b, Bước 2 :

hàng hoặc cột, hoặc  chéo có đủ ba số ta tính tổng 3 số đó  ! các tổng bằng nhau của hàng ngang, cột dọc và  chéo

c,Bước 3 :

- Tìm các số phải điền

+ Đánh số thứ tự cột, hàng

+ Dựa vào hàng cột đã có 2 số, lấy tổng 3 số trừ đi tổng 2 số  ! số thứ ba

hình

d, Bước 4 :

- Điền các số tìm  ! vào đúng ô trống của nó trong hình

- Kiểm tra lại kết quả

2.2.Dạng toán 2:

Điền số thích hợp vào ô trống trên các băng ô hình chữ nhật sao cho tổng 3

ô (Hoặc 4 ô) liền nhau có tổng là một số cho C!:

*Phương pháp giải:

- Đây là dạng toán điền số theo quy luật 3 ô liền nhau thì 2 ô bất kì cách

- Nếu 4 ô liền nhau có tổng bằng nhau thì 2 ô bất kì cách nhau 4 ô  !

Trang 13

hết cho 3, cho 4 và phù hợp với trình độ học sinh lớp 2

a, Bước 1: +Tìm hiểu nhận xét đề bài.

- Có 12 ô mà cứ 3 ô (hoặc 4 ô) liền nhau có tổng bằng nhau Đề bài cho sẵn 2 số (hoặc 3 số)

b, Bước 2 : - Tìm số thứ 3(hoặc số thứ 4) cần điền.

- Lấy tổng 3 số(hoặc 4 số) trừ đi tổng 2 số (hoặc 3 số) đã cho ta

 ! số thứ 3(hoặc số thứ 4) cần điền

c, Bước 3 : -Tìm quy luật các số cần điền.

- Vì tổng các số 3 ô (hoặc 4 ô) liền nhau bằng nhau, nên ta chia 12 ô ra làm

4 phần (hoặc 3 phần) mỗi phần là 3 ô (hoặc 4 ô) để điền các số vào nhóm theo quy luật tìm  !:

d, Bước 4 : Điền số vào hình.

- Thử lại kết quả

2.3.Dạng toán 3 :

Cho C! hình vẽ và các số Hãy điền số thích hợp vào các góc của hình vẽ sao cho khi cộng 4 góc của mỗi hình và hai  chéo thì  ! các tổng bằng nhau

*Phương pháp giải.

a, Bước 1 :

+Tìm hiểu và nhận xét đề bài

Trang 14

+ Cho học sinh quan sát hình vẽ.

- Mỗi tứ giác đều có 4 góc là 4 số ở 4 đỉnh Mỗi  chéo chính có 4 số

b, Bước 2 : + Đánh số thứ tự vào các tứ giác trong hình.

+ Xác định tổng của các cặp số bằng nhau

Ví dụ : 1 + 8 = 9

2 +7 = 9 + Xác định tổng 4 số ở 4 đỉnh tứ giác và tổng 4 số ở  chéo chính

c, Bước 3 : Tìm quy luật điền số.

- +C dẫn học sinh điền theo quy luật 2 cặp số có tổng bằng nhau

Ví dụ : ( 1 + 8) và ( 2 + 7)

d,

+ Kiểm tra lại kết quả đó

2.4.Dạng toán 4 :

Cho C! bảng hình chữ nhật, hình vuông có ghi sẵn các số và cho biết

C! tổng số của một hàng và một cột Yêu cầu tính nhanh tổng các cột và

tổng các hàng còn lại

*Phương pháp giải :

a, Bước 1 :

Trang 15

- Xác định số cột và số hàng trong hình.

- So sánh các số cột sau cùng hàng so với các số cột C! cùng hàng

- So sánh các số ở hàng liền sau cùng cột với các số hàng C! cùng cột

b, Bước 2 : - Tiến hành tính nhanh.

+ Dựa vào tổng các số ở cột thứ nhất và tổng số đơn vị mà các số ở cột thứ

2 hơn để tính nhanh tổng các số cột thứ 2

+ Dựa vào tổng các số hàng trên đã biết và số đơn vị của hàng C hơn để tính nhanh tổng các số hàng thứ 2

3 Tổ chức thực hiện.

3.1 Mục đích, yêu cầu:

-bốn dạng toán khó lớp 2

- Nâng cao chất 2  dạy và học toán 2

3.2 Dạy thực nghiệm:

3.2.1 Tiết 1:

a, Bài 1:

Cho bảng ô bên

Hãy điền số thích hợp vào ô trống sao cho 8

Tổng các ô hàng ngang, cột dọc và  5 9

Chéo bằng 15

- Gọi 2 học sinh nhắc lại đầu bài

Trang 16

- Gọi 1 học sinh nêu 'C! thứ nhất.

*Bước 1 : - Tìm hiểu và nhận xét đề

- Tổng các hàng ngang, cột dọc và  chéo bằng 15

- Hàng thứ hai từ trên xuống đã biết C! hai số

+ Cho học sinh nhận xét - bổ sung

- Gọi 1 học sinh nêu 'C! 2

*Bước 2 :Dựa vào tổng 3 số là 15 và hai số đã biết tìm số thứ ba cùng hàng.

- Cho học sinh nhận xét - bổ sung

- Gọi học sinh nêu 'C! 3

*Bước 3: - Tìm số cần điền

- +C dẫn học sinh đánh số thứ tự vào các cột và hàng

- Cho làm vào vở

+Số ở cột 1 hàng 2 là : 15 - (5 +9) = 1 1 2 3

+Số ở cột 1 hàng 3 là : 15 - (8 +1) = 6 1 8 3 4

+Số ở cột 3 hàng 1 là : 15 - (6 +5) = 4 2 1 5 9

+Số ở cột 3 hàng 3 là : 15 - ( 9 +4) =2 3 6 7 2

+Số ở cột 2 hàng 1 là : 15 - ( 4 + 8) = 3

+Số ở cột 2 hàng 3 là : 15 - ( 3 +5) =7

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

- Gọi học sinh nêu 'C! 4

Trang 17

- Kiểm tra lại kết quả.

- Cho học sinh nhận xét - bổ sung

- Cho làm vào vở và gọi học sinh chữa bài trên bảng lớp

+ Cho nhận xét bài làm của bạn

b, Bài 2: Điền các số thích hợp vào ô trống sao cho tổng các số ở 3 ô liền

nhau bằng 20

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài toán

- Gọi học sinh nêu 'C! 1

*Bước 1 : Tìm hiểu đề bài

- Bài cho biết 2 số liền nhau

- Trong băng ô có tất cả 12 ô

- Cứ 3 ô liền nhau có tổng bằng 20

+ Gọi học sinh nhận xét – bổ sung

- Gọi học sinh nêu 'C! 2

*Bước 2 : Tìm số thứ 3 cần điền.

- Lấy tổng 3 số( đề bài cho) trừ đi tổng 2 số có mặt trên ô  ! số thứ 3 cần

điền

20 - ( 7 + 9 ) = 4 vậy 3 ô số là : 4,7,9

+ Gọi học sinh nhận xét - bổ sung

Trang 18

- Gọi học sinh nêu 'C! 3.

*Bước 3 : Tìm quy luật các số cần điền:

- Có 12 ô ta chia làm 4 phần để mỗi phần có 3 ô, mà tổng 3 ô đó bằng nhau,

ta đánh số thứ tự 1, 2,3….

+ Gọi học sinh nhận xét - bổ sung

+ Cho học sinh làm vào vở

9 4 7 9 4 7 9 4 7 9 4 7

1 2 3 1 2 3 1 2 3 1 2 3

- Nhìn vào bảng ta thấy:

+Ô số 3 là 7

ô số 1 là 9 Vậy ô số 2 là 4

Từ đó cho học sinh điền số theo quy luật trên

- Gọi học sinh nêu bài làm của mình

- Gọi học sinh nêu 'C! 4

*Bước 4 : -Đánh số theo quy luật 9, 4, 7

-Kiểm tra kết quả điền số

+ Gọi học sinh nhận xét - bổ sung

... chế

Trang 9< /span>

2.2 Chất lượng môn Toán năm 2008 20 09.

Mức độ Gỏi Khá Trung bình Yếu... 2008-20 09  ! nhà  phân công giảng dạy chủ nhiệm lớp 2A Qua điều tra thấy đại đa số em ngại làm toán nâng cao

và tốn bồi %: Vì năm gần tổ chức thi học sinh giỏi lớp cấp

thức... luận tổ chuyên môn cho giáo viên học tập, trao đổi Đồng thời, với lòng yêu nghề, mến trẻ, say mê nghề nghiệp

đã thúc đẩy đồng chí giáo viên khơng ngừng học hỏi, bồi % chun môn, nghiệp

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w