1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế hoạch giảng dạy môn học khối 4 - Tuần 14

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 177,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I, Môc tiªu: Sau bài học, học sinh biết xử lí thông tin để: - Kể được một số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách.. - Nêu được tác dụng của từng giai đoạn trong cách lọc nước đơn[r]

Trang 1

Tuần 14

Thứ hai ngày 24 tháng 111 năm 2008

Tiết 1

Chào cờ :

- Nhận xét hoạt động tuần 13

- Kế hoạch hoạt động tuần 14

Tiết 2

Tập đọc:

$ 27 Chú đất nung.

I, Mục tiêu:

1, Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn

nhiên khoan thai; nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm; đọc phân biệt lời

người kể với lời các nhân vật

2, Hiểu từ ngữ trong truyện

Hiểu nội dung phần đầu truyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người

khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

II, Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc

- Dk: Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp

III, Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy

1 ổn định tổ chức (2)

2 Kiểm tra bài cũ:( 5 / )

- Đọc nối tiếp bài: Văn hay chữ tốt

- Nêu nội dung bài

3, Dạy học bài mới: ( 32 phút )

a, Giới thiệu bài:

- Gv giới thiệu chủ điểm,

- Giới thiệu bài:tiết học mở đầu chủ đIểm

hôm nay các em sẽ được làm quen với

nhân vật trong truyện “ Chú Đất nung ’’

b, Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Chia đoạn: 3 đoạn

Hoạt động của trò

- HS đọc bài:2em

- HS chia đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp: 2-3 lượt

Trang 2

- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn.

- Gv chú ý sửa phát âm, ngắt giọng cho

HS, giúp HS hiểu nghĩa một số từ khó

- Gv đọc diễn cảm toàn bài

* Tìm hiểu bài:

- Cu Chắt có những đồ chơi nào?

- Chúng khác nhau như thế nào?

- Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?

- Vì sao chú bé Đất quyết định thành đất

nung?

- Chi tiết nung trong lửa tượng trưng gì?

*, Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm

Tổ chức thi đọc diễn cảm

- Nhận xét

4, Củng cố, dặn dò:(3)

- Nội dung bài: Chú bé đất trở thành đất

nung vì dám nung mình trong lửa đỏ

- Chuẩn bị bài sau:Chú đất nung tiếptheo )

Kết hợp luyện phát âm

- HS đọc trong nhóm:2 em

- một HS đọc toàn bài

- Là một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, một nàng công chúa ngôi trong lầu son

- Đất từ người cu đất giây bẩn hết quần áo 2người bột Chàng kỵ sỹ phàn nàn bị bẩn hết quần áo đẹp cu chắt bỏ 2 người bột vào lọ thuỷ tinh

- Chú bé đất muốn được xông pha làm nhiều việc có ích

- Rèn luyện thử thách con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích

- HS luyện đọc diễn cảm.:4HS đọc phân vai (người dẫn chuyện ,chú bé đất ,chàng

kỵ sỹ ,ông Hòn Dấm )

- HS tham gia thi đọc diễn cảm

Tiết 2

Toán:

Chia một tổng cho một số.

I, Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số, tự phát hiện tính chất một hiệu

chia cho một số ( qua bài tập)

Trang 3

- Tập vận dụng tính chất nêu trên trong thực hành tính.

II, Chuẩn bị:

- Bảng phụ, SGK

- DK: Hoạt động cá nhân, nhóm

III, Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy

1, ổn định tổ chức (2)

2 Kiểm tra bài cũ:( 5 )

- Thực hiện tính: 48 : 2; 846 : 2

- Nhận xét

3, Dạy học bài mới:( 30 )

a, Nhận biết tính chất một tổng chia cho

một số:

- Yêu cầu tính: (35 + 21) : 7 = ?

35 : 7 + 21 : 7 = ?

- So sánh kết quả rồi nhận xét

- Khi chia một tổng cho một số ta có thể

thực hiện như thế nào?

- Cho HS nhận biết ( 35 + 21 ) : 7 là một

tổng chia cho một số

- Chia một tổng cho một số ta tính bầng

mấy cách ?

3, Luyện tập:

Bài 1:

a, Tính bằng hai cách

b, Tính bằng hai cách theo mẫu

- Gv nêu mẫu

- Yêu cầu HS làm bài

Bài 2: Tính bằng hai cách (theo mẫu):

- Gv nêu mẫu

Hoạt động của trò

- HS thực hiện tính

- 1HS giải bài 5 a

- HS tính: 1HS lên bảng (35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8

35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8 (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7

- HS nêuquy tấc sgk

- 2cách

HS nêu yêu cầu của bài.cả lớp tính vào vở 1HS lên bảng

C1:( 15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 1

C2: ( 15 + 35) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10

- HS theo dõi mẫu

- HS làm bài

b,C1: 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7

C2: 18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24) : 6

= 42 : 6 = 7

- HS nêu yêu cầu của bài

Trang 4

- Yêu cầu HS làm bài.

- Chữa bài, nhận xét

+Muốn chia một hiệu cho một số ta làm

như thế nào ?

Bài 3: Bài toán

- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của

bài

- Chữa bài, nhận xét

4, Củng cố, dặn dò:( 3 )

- Hướng dẫn luyện tập thêm

- Chuẩn bị bài sau

- HS theo dõi mẫu

-2 HSlên bảng thực hiện ( tương

tự phần b bài 2)

a, ( 27 – 18 ) : 3 = 9 : 3 = 3 ( 27 – 18 ) : 3 = 27 : 3 – 18 :

3 = 9 – 6 = 3

HS nêu

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS tóm tắt và giải bài toán Bài giải:

Tất cả có số nhóm học sinh là:

( 32 + 28) : 4 = 15 ( nhóm)

Đáp số: 15 nhóm

Tiết 4

Lịch sử:

Nhà Trần thành lập.

I, Mục tiêu:

Học xong bài này học sinh biết:

- Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần

- Về cơ bản, Nhà Trần cũng giống nhà Lí về tổ chức nhà nước, luật pháp và quân đội đặc biệt là mối quan hệ giữa vua với quan, vua với dân rất gần với nhau

II, Đồ dùng dạy học:

- Phiếu học tập của học sinh

- DK: Hoạt động cá nhân, nhóm

III, Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy

1, ổn định tổ chức (2)

2 Kiểm tra bài cũ: ( 3 )

- Diễn biến của cuộc kháng chiến chống

Hoạt động của trò hát

- HS chú ý nghe

Trang 5

quân Tống xâm lược lần thứ 2.

- Nhận xét

3, Dạy học bài mới: (30 )

a, Giới thiệu bài:

- Gv tóm tắt hoàn cảnh ra đời của nhà

Trần

b, Hoạt động 1: Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời

của nhà Trần

+ Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào ?

c, Hoạt động 2 :Những chính sách của nhà

Trần

- Đánh dấu x vào trước chính sách nào

được nhà Trần thực hiện:

+ Đứng đầu nhà nước là vua

+ Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con

+ Lập Hà đê sứ, khuyến nông sứ, đồn điền

sứ

+ Đặt chuông trước cung điện để nhân dân

đánh chuông khi có điều oan ức hoặc cầu

xin

+ Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu,

huyện xã

+ Trai tráng mạnh khoẻ đều được tuyển

vào quân đội, thời bình thì sản xuất, khi

có chiến tranh thì tham gia chiến đấu

- Trình bày những chính sách về tổ chức

nhà nước được nhà Trần thực hiện

c, Hoạt động 3: làm việc cả lớp.

- Những sự việc nào trong bài chứng tỏ

rằng giữa vua với quan và giữa vua với

dân chúng dưới thời nhà Trần chưa có sự

cách biệt quá xa?

4, Củng cố, dặn dò : (5 )

- Tóm tắt nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau

-HS làm việc với phiếu học tập cá nhân

-HS nêu

- HS nêu những chính sách được nhà Trần thực hiện

- HS trình bày

- HS nêu:

+ Đặt chuông ở thềm cung điện + Sau các buổi yến tiệc, có lúc vua và các quan có lúc nắm tay nhau ca hát vui vẻ

- Đặt chuông lớn ở cửa thềm cung

đIện để dân đánh khi có điều gì cầu xin hoặc oan ức

- trong các buổi tiệc vua quan nắm tay nhau ca hát

Trang 6

Buổi chiều

Tiết 1

Đạo đức:

$ 14 Biết ơn thầy giáo, cô giáo (Tiết 1)

I, Mục đích:

Học xong bài này học sinh có khả năng:

- Hiểu công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với học sinh Học sinh phải kính

trọng, biết ơn, yêu quý thầy giáo, cô giáo

- Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo

II, Tài liêu, phương tiện:

- Sgk, các băng chữ cho hoạt động 3

- DK: Hoạt động cá nhân, nhóm

III, Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức (3)

2, Kiểm tra bài cũ: (3 )

3, Dạy học bài mới:( 27 )

a, Hoạt động 1:Xử lí tình huống

MT: HS hiểu công lao của các thầy cô giáo

và phải kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy

giáo, cô giáo

- Gv nêu tình huống

- Tổ chức cho HS thảo luận

- Kết luận:Các thầy cô giáo đã dạy dỗ các

em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó các

em phải kính trọng, biết ơn thầy cô giáo

b, Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi

MT: HS biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn

các thầy cô giáo

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm

- Kết luận: Tranh 1,2,4 - đúng

Tranh 3 – sai

c, Hoạt động 3:thảo luận nhóm đôi.BT 2

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm

- Kết luận: a,b,d,đ,e – Đ

4, Các hoạt động nối tiếp:

- Ghi nhớ sgk

- Chuẩn bị bài sau

- HS chú ý tình huống

- HS thảo luận nhóm

- Trình bày cách ứng sử của mình

- HS thảo luận nhóm

- Chữa bài

- HS thảo luận nhóm

Tiết 2

Toán:

Ôn tập: Chia một tổng cho một số.

Trang 7

I, Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số, tự phát hiện tính chất một hiệu chia cho một số ( qua bài tập)

- Tập vận dụng tính chất nêu trên trong thực hành tính

II, Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy

3, Luyện tập:

Bài 1:

a, Tính bằng hai cách

a, (93 + 69) : 3

b, Tính bằng hai cách

77 : 7 - 42 : 7

- Yêu cầu HS làm bài

Bài 2: Tính bằng hai cách

a, 55 : 11 + 132 : 11

b, (189 - 36) : 9

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài, nhận xét

4, Củng cố, dặn dò:( 3 )

- Hướng dẫn luyện tập thêm

- Chuẩn bị bài sau

Hoạt động của trò

HS nêu yêu cầu của bài.cả lớp tính vào vở 1HS lên bảng

C1:( 93 + 69) : 3 = 162 : 3 = 54

C2: ( 93+ 69) : 3 = 93 : 3 + 69 : 3 = 31 + 23 = 54

- HS làm bài

b,C1: 77 : 7 - 42 : 7 = 11 - 7 = 4

C2: 77: 7 - 42 : 7 = (77- 42) : 7 = 35 : 7 = 5

- HS nêu yêu cầu của bài

-2 HS lên bảng thực hiện ( tương tự phần b bài 2)

a, 55 : 11 +132 : 11

5 + 12 = 17 (132 + 55) : 11 = 17

Tiết 3: Luyện viết

Bài viết: Chiếc áo của búp bê

I, Mục tiêu:

- Nắm được cách thức viết bài văn Cách trình bày khoa học sạch đẹp

Trang 8

- Rèn cách viết chữ của học sinh (đúng mẫu chữ hiện hành trong trường tiểu học), rèn cách viết đẹp của học sinh

II, Chuẩn Bị :

- Viết cả bài

- Vở luyện viết của học sinh

III, Các hoạt động dạy học

1, Kiểm tra.

- Vở luyện viết của học sinh

2, Bài mới:

* Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

* Giáo viên đọc đoạn viết

GV hướng dẫn học sinh Tìm hiểu bài

- Tìm hiểu từ khó: Tên riêng và một

số từ khó đối với học sinh của lớp

- HD học sinh viết bảng con

GV nhận xét

- Hướng dẫn học sinh viết vào vở

- Gv đọc học sinh viết bài

- Quan sát, nhận xét

- Học sinh đọc bài thơ

- Học sinh viết từ khó vào bảng con

- Hs chú ý cách trình bày, cách viết hoa tên riêng, cách trình bày,

- Nhận xét

- Học sinh viết vở

3, Củng cố - Dặn dò

- Nhắc lại cách viết

- Về nhà luyện viết thêm

Thứ ba ngày 25 tháng 11 năm 2008

Tiết 1

toán:

$ 67 Chia cho số có một chữ số

I, Mục tiêu :

- Giúp học sinh rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số

- Có ý thức luyện tập thực hành

II, Chuẩn bị:

- Bảng phụ

- Dk: Hoạt động cá nhân, nhóm:

III, Các hoạt động dạy học:

Trang 9

1 ổn định tổ chức : (2 )

2, Kiểm tra bài cũ : (5 )

- Quy tắc thực hiện phép chia một tổng cho

một số

3, Dạy học bài mới: (30 )

a, Giới thiệu bài :

b, Giảng bài :

.1, Trường hợp chia hết:

- Phép tính: 128472 : 6 = ?

- Yêu cầu đặt tính và tính

- Lưu ý: Tính từ trái sang phải.Mỗi lần chia

đều tính theo ba bước: chia, nhân, trừ

nhẩm

2, Trường hợp chia có dư:

- Phép chia: 230859 : 5 = ?

- Yêu cầu đặt tính và thực hiện chia như

trường hợp chia hết

C Thực hành:

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài, nhận xét

Bài 2:

- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài

- Chữa bài, nhận xét

Bài 3:

- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài

- Chữa bài, nhận xét

4, Củng cố, dặn dò:( 3 )

- Hướng dẫn luyện thêm

- Chuẩn bị bài sau

- hát

- 3 HS nêu quy tắc phép chia một tổng cho một số

-1HS lên bảng : (25 + 45 ) : 5 =?

- HS nêu thành phần của phép tính 128472là số bị chia gồm 6 chữ số

6 là số chia có 1 chữ số

HS đặt tính và tính

- HS ghi nhớ cách đặt tính, tính

- HS đặt tính, rồi tính

HS ghi nhớ cách đặt tính, tính

1 HS lên bảng thực hiện Cả lớp làm vào nháp 278157 : 3 =

304968 :4 =

1HS lên bảng tóm tắt và giải Mỗi bể có số lit xăng là :

128610 :6 = 21435 ( lít )

Đáp số : 21435 lít

1HS đọc yêu cầu đề bài Bài giải

Có thể xếp áo vào số hộp là

187250 :8 = 23406 (dư 2 ) Vâỵ có thể vào nhiều nhất 23406 hộp dư 2 cái áo

Đáp số :

Trang 10

Tiết 2.

Luyện từ và câu:

$ 27 Luyện tập về câu hỏi.

I, Mục tiêu:

- Luyện tập nhận biết một từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn ấy

- Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi

II, Đồ dùng dạy học:

- Phiếu lời giải bài tập 1, phiếu bài tập 3,4

- Dk: Hoạt động nhóm, hoạt động cả lớp

III, Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy

1 ổn định tổ chức : (2)

2, Kiểm tra bài cũ: (5 )

- Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ

- Nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu

nào? Ví dụ?

- Đặt câu hỏi em dùng để tự hỏi mình

3, Dạy học bài mới: (30 )

a, Giới thiệu bài:

b, Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu

được in đậm dưới đây

- Tổ chức cho HS làm bài

- Chữa bài, nhận xét

Bài 2: Đặt câu hỏi với mỗi từ: ai, cái gì,

làm gì, thế nào, vì sao, bao giờ, ở đâu

- Chữa bài, nhận xét

Bài 3: Tìm từ nghi vấn trong các câu hỏi.

- Yêu cầu đọc các câu hỏi

- Chữa bài, nhận xét

Hoạt động của trò

- Hát

- 3 HS tiếp nối nhau nêu

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài

+ Hăng hái nhất và khoẻ nhất

là ai?

+ Trước giờ học các em thường làm gì?

+ Bến cảng như thế nào? + Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?

- HS nêu yêu cầu

- HS trao đổi theo nhóm - Các nhóm trình bày:

+ Ai đọc hay nhất lớp?

+ Cái gì dùng để lợp nhà?

- HS nêu yêu cầu

- HS xác định các từ nghi vấn

Trang 11

Bài 4: Đặt câu hỏi với mỗi từ hoặc cặp từ

nghi vấn vừa tìm được

- Chữa bài, nhận xét

Bài 5:Trong các câu dưới đây, câu nào

không phải là câu hỏi và không được dùng

dấu chấm hỏi?

- Chữa bài, nhận xét

4, Củng cố, dặn dò: (3 )

- Chuẩn bị bài sau

+ Có phải – không?

+ Phải không?

+ à?

HS nêu yêu cầu

- HS đặt câu, nêu câu đã

đặt.(mỗi em tự đặt 1 câu hỏi )

- HS nêu yêu cầu

- Trao đổi theo cặp và trả lời

- HS xác định câu hỏi và câu không phải là câu hỏi

+ Câu hỏi: a, d

+ Câu không phải là câu hỏi:

b, c, e

Tiết 3

Thể dục:

$ 27 Ôn bài thể dục

Trò chơi đua ngựa.

I, Mục tiêu:

- Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thuộc thứ tự động tác và tập tương

đối đúng động tác

- Trò chơi: đua ngựa.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi chủ động

II, Địa điểm, phương tiện:

- Sân trường sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện

- Chuẩn bị 1 còi, phấn kẻ sân

- Dk: Hoạt động theo tổ

III, Nội dung, phương pháp.

lượng Phương pháp, tổ chức.

Trang 12

1, Phần mở đầu

- Gv nhận lớp, phổ biến nội

dung yêu cầu tập luyện

- Tổ chức cho HS khởi động

- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay

- Trò chơi tự chọn

2, Phần cơ bản:

a,, Trò chơi vận động:

- Trò chơi: Đua ngựa

- Tổ chức cho HS chơi trò

chơi

b, Bài thể dục phát triển

chung:

- Ôn bài thể dục

- Thi đua thực hiện bài thể

dục

3, Phần kết thúc.

- Tập hợp hàng

- Thực hiện một vài động tác

thả lỏng

- Hệ thống nội dung tập

luyện

- Nhận xét tiết học

6-10 phút

1-2 phút

2-3 phút 1-2 phút 1-2 phút

18-22 phút

6-8 phút

12-14 phút 5-6 lượt

4-6 phút

4 phút

- HS tập hợp hàng, điểm số, báo cáo sĩ số

* * * * * * * * * *

* * * * * * * * *

- HS tập hợp đội hình chơi

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi

- Tổ chức cho HS ôn bài thể dục: + ôn theo tổ

+ ôn theo lớp

- Tổ chức thi đua thực hiện bài thể dục

* * * * * * * * * *

* * * * * * * * *

Tiết 4

Chính tả:

$ 14 Chiếc áo búp bê.

(Nghe – viết:)

I, Mục tiêu:

- Học sinh nghe đọc viét đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Chiếc áo búp bê

- Làm đúng các bài tập phân biệt cac tiếng có âm vần dễ lẫn pháy âm sai s/x hoặc ât/âc

II, Đồ dùng dạy học:

- Phiếu bài tập

- Giấy A4, bút dạ làm bài tập

- Dk: Hoạt động cá nhân, nhóm phần bài tập

Trang 13

III, Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy

1, Kiểm tra bài cũ: (5 )

- Yêu cầu HS tìm và đọc 5 tiếng có âm

đầu là l/n

- Nhận xét

2, Dạy học bài mới: (30 )

a, Giới thiệu bài:

b, Hướng dẫn học sinh nghe viết:

- Gv đọc mẫu đoạn viết: Chiếc áo búp bê

- Nội dung của đoạn văn là gì?

- Lưu ý HS cách viết tên riêng, một số từ

khó dễ viết sai, cách trình bày bài

- Gv đọc cho HS viết bài

- Thu một số bài, chấm, nhận xét, chữa

lỗi

b, Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 2: Điền vào chỗ trống;

a, Tiếng bắt đầu bằng s/x?

- Tổ chức cho HS làm bài

- Chữa bài, nhận xét

Bài 3: Tìm các tính từ chứa tiếng bắt đầu

bằng s/x

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài,nhận xét

3, Củng cố, dặn dò: ( 5)

Về nhà viết lại những tiếng đã viết sai

trong bài

- Chuẩn bị bài sau

Hoạt động của trò

- HS viết, đọc các tiếng tìm được vào bảngcon

- HS chú ý nghe đoạn viết

- HS đọc lại đoạn văn

- Nội dung: Tả chiếc áo búp bê xinh xắn một bạn nhỏ đã may cho búp bê của mình một chiếc áo với bao tình cảm yêu thương

- HS chú ý cách viết tên riêng, viết các

từ khó dễ viết sai,

- HS chú ý nghe đọc để viết bài

- HS soát lỗi

- HS tự chữa lỗi trong bài của mình

- HS nêu yêu cầu:

- HS làm bài:

Thứ tự các từ cần điền là: xinh, xóm, xít, xanh, sao, súng, sờ, xinh, sợ

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài

+ Sâu, siêng năng, sung sướng,

+ Xanh, xa, xấu, xanh biếc,

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm