I, Môc tiªu: Sau bài học, học sinh biết xử lí thông tin để: - Kể được một số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách.. - Nêu được tác dụng của từng giai đoạn trong cách lọc nước đơn[r]
Trang 1Tuần 14
Thứ hai ngày 24 tháng 111 năm 2008
Tiết 1
Chào cờ :
- Nhận xét hoạt động tuần 13
- Kế hoạch hoạt động tuần 14
Tiết 2
Tập đọc:
$ 27 Chú đất nung.
I, Mục tiêu:
1, Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn
nhiên khoan thai; nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm; đọc phân biệt lời
người kể với lời các nhân vật
2, Hiểu từ ngữ trong truyện
Hiểu nội dung phần đầu truyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người
khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Dk: Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp
III, Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
1 ổn định tổ chức (2)
2 Kiểm tra bài cũ:( 5 / )
- Đọc nối tiếp bài: Văn hay chữ tốt
- Nêu nội dung bài
3, Dạy học bài mới: ( 32 phút )
a, Giới thiệu bài:
- Gv giới thiệu chủ điểm,
- Giới thiệu bài:tiết học mở đầu chủ đIểm
hôm nay các em sẽ được làm quen với
nhân vật trong truyện “ Chú Đất nung ’’
b, Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Chia đoạn: 3 đoạn
Hoạt động của trò
- HS đọc bài:2em
- HS chia đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp: 2-3 lượt
Trang 2- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn.
- Gv chú ý sửa phát âm, ngắt giọng cho
HS, giúp HS hiểu nghĩa một số từ khó
- Gv đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Cu Chắt có những đồ chơi nào?
- Chúng khác nhau như thế nào?
- Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
- Vì sao chú bé Đất quyết định thành đất
nung?
- Chi tiết nung trong lửa tượng trưng gì?
*, Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Nhận xét
4, Củng cố, dặn dò:(3)
- Nội dung bài: Chú bé đất trở thành đất
nung vì dám nung mình trong lửa đỏ
- Chuẩn bị bài sau:Chú đất nung tiếptheo )
Kết hợp luyện phát âm
- HS đọc trong nhóm:2 em
- một HS đọc toàn bài
- Là một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, một nàng công chúa ngôi trong lầu son
- Đất từ người cu đất giây bẩn hết quần áo 2người bột Chàng kỵ sỹ phàn nàn bị bẩn hết quần áo đẹp cu chắt bỏ 2 người bột vào lọ thuỷ tinh
- Chú bé đất muốn được xông pha làm nhiều việc có ích
- Rèn luyện thử thách con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích
- HS luyện đọc diễn cảm.:4HS đọc phân vai (người dẫn chuyện ,chú bé đất ,chàng
kỵ sỹ ,ông Hòn Dấm )
- HS tham gia thi đọc diễn cảm
Tiết 2
Toán:
Chia một tổng cho một số.
I, Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số, tự phát hiện tính chất một hiệu
chia cho một số ( qua bài tập)
Trang 3- Tập vận dụng tính chất nêu trên trong thực hành tính.
II, Chuẩn bị:
- Bảng phụ, SGK
- DK: Hoạt động cá nhân, nhóm
III, Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
1, ổn định tổ chức (2)
2 Kiểm tra bài cũ:( 5 )
- Thực hiện tính: 48 : 2; 846 : 2
- Nhận xét
3, Dạy học bài mới:( 30 )
a, Nhận biết tính chất một tổng chia cho
một số:
- Yêu cầu tính: (35 + 21) : 7 = ?
35 : 7 + 21 : 7 = ?
- So sánh kết quả rồi nhận xét
- Khi chia một tổng cho một số ta có thể
thực hiện như thế nào?
- Cho HS nhận biết ( 35 + 21 ) : 7 là một
tổng chia cho một số
- Chia một tổng cho một số ta tính bầng
mấy cách ?
3, Luyện tập:
Bài 1:
a, Tính bằng hai cách
b, Tính bằng hai cách theo mẫu
- Gv nêu mẫu
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 2: Tính bằng hai cách (theo mẫu):
- Gv nêu mẫu
Hoạt động của trò
- HS thực hiện tính
- 1HS giải bài 5 a
- HS tính: 1HS lên bảng (35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8
35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8 (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
- HS nêuquy tấc sgk
- 2cách
HS nêu yêu cầu của bài.cả lớp tính vào vở 1HS lên bảng
C1:( 15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 1
C2: ( 15 + 35) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10
- HS theo dõi mẫu
- HS làm bài
b,C1: 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7
C2: 18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24) : 6
= 42 : 6 = 7
- HS nêu yêu cầu của bài
Trang 4- Yêu cầu HS làm bài.
- Chữa bài, nhận xét
+Muốn chia một hiệu cho một số ta làm
như thế nào ?
Bài 3: Bài toán
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của
bài
- Chữa bài, nhận xét
4, Củng cố, dặn dò:( 3 )
- Hướng dẫn luyện tập thêm
- Chuẩn bị bài sau
- HS theo dõi mẫu
-2 HSlên bảng thực hiện ( tương
tự phần b bài 2)
a, ( 27 – 18 ) : 3 = 9 : 3 = 3 ( 27 – 18 ) : 3 = 27 : 3 – 18 :
3 = 9 – 6 = 3
HS nêu
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS tóm tắt và giải bài toán Bài giải:
Tất cả có số nhóm học sinh là:
( 32 + 28) : 4 = 15 ( nhóm)
Đáp số: 15 nhóm
Tiết 4
Lịch sử:
Nhà Trần thành lập.
I, Mục tiêu:
Học xong bài này học sinh biết:
- Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần
- Về cơ bản, Nhà Trần cũng giống nhà Lí về tổ chức nhà nước, luật pháp và quân đội đặc biệt là mối quan hệ giữa vua với quan, vua với dân rất gần với nhau
II, Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập của học sinh
- DK: Hoạt động cá nhân, nhóm
III, Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
1, ổn định tổ chức (2)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 3 )
- Diễn biến của cuộc kháng chiến chống
Hoạt động của trò hát
- HS chú ý nghe
Trang 5quân Tống xâm lược lần thứ 2.
- Nhận xét
3, Dạy học bài mới: (30 )
a, Giới thiệu bài:
- Gv tóm tắt hoàn cảnh ra đời của nhà
Trần
b, Hoạt động 1: Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời
của nhà Trần
+ Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào ?
c, Hoạt động 2 :Những chính sách của nhà
Trần
- Đánh dấu x vào trước chính sách nào
được nhà Trần thực hiện:
+ Đứng đầu nhà nước là vua
+ Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con
+ Lập Hà đê sứ, khuyến nông sứ, đồn điền
sứ
+ Đặt chuông trước cung điện để nhân dân
đánh chuông khi có điều oan ức hoặc cầu
xin
+ Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu,
huyện xã
+ Trai tráng mạnh khoẻ đều được tuyển
vào quân đội, thời bình thì sản xuất, khi
có chiến tranh thì tham gia chiến đấu
- Trình bày những chính sách về tổ chức
nhà nước được nhà Trần thực hiện
c, Hoạt động 3: làm việc cả lớp.
- Những sự việc nào trong bài chứng tỏ
rằng giữa vua với quan và giữa vua với
dân chúng dưới thời nhà Trần chưa có sự
cách biệt quá xa?
4, Củng cố, dặn dò : (5 )
- Tóm tắt nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
-HS làm việc với phiếu học tập cá nhân
-HS nêu
- HS nêu những chính sách được nhà Trần thực hiện
- HS trình bày
- HS nêu:
+ Đặt chuông ở thềm cung điện + Sau các buổi yến tiệc, có lúc vua và các quan có lúc nắm tay nhau ca hát vui vẻ
- Đặt chuông lớn ở cửa thềm cung
đIện để dân đánh khi có điều gì cầu xin hoặc oan ức
- trong các buổi tiệc vua quan nắm tay nhau ca hát
Trang 6Buổi chiều
Tiết 1
Đạo đức:
$ 14 Biết ơn thầy giáo, cô giáo (Tiết 1)
I, Mục đích:
Học xong bài này học sinh có khả năng:
- Hiểu công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với học sinh Học sinh phải kính
trọng, biết ơn, yêu quý thầy giáo, cô giáo
- Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo
II, Tài liêu, phương tiện:
- Sgk, các băng chữ cho hoạt động 3
- DK: Hoạt động cá nhân, nhóm
III, Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (3)
2, Kiểm tra bài cũ: (3 )
3, Dạy học bài mới:( 27 )
a, Hoạt động 1:Xử lí tình huống
MT: HS hiểu công lao của các thầy cô giáo
và phải kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy
giáo, cô giáo
- Gv nêu tình huống
- Tổ chức cho HS thảo luận
- Kết luận:Các thầy cô giáo đã dạy dỗ các
em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó các
em phải kính trọng, biết ơn thầy cô giáo
b, Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi
MT: HS biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn
các thầy cô giáo
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Kết luận: Tranh 1,2,4 - đúng
Tranh 3 – sai
c, Hoạt động 3:thảo luận nhóm đôi.BT 2
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Kết luận: a,b,d,đ,e – Đ
4, Các hoạt động nối tiếp:
- Ghi nhớ sgk
- Chuẩn bị bài sau
- HS chú ý tình huống
- HS thảo luận nhóm
- Trình bày cách ứng sử của mình
- HS thảo luận nhóm
- Chữa bài
- HS thảo luận nhóm
Tiết 2
Toán:
Ôn tập: Chia một tổng cho một số.
Trang 7I, Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số, tự phát hiện tính chất một hiệu chia cho một số ( qua bài tập)
- Tập vận dụng tính chất nêu trên trong thực hành tính
II, Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
3, Luyện tập:
Bài 1:
a, Tính bằng hai cách
a, (93 + 69) : 3
b, Tính bằng hai cách
77 : 7 - 42 : 7
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 2: Tính bằng hai cách
a, 55 : 11 + 132 : 11
b, (189 - 36) : 9
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
4, Củng cố, dặn dò:( 3 )
- Hướng dẫn luyện tập thêm
- Chuẩn bị bài sau
Hoạt động của trò
HS nêu yêu cầu của bài.cả lớp tính vào vở 1HS lên bảng
C1:( 93 + 69) : 3 = 162 : 3 = 54
C2: ( 93+ 69) : 3 = 93 : 3 + 69 : 3 = 31 + 23 = 54
- HS làm bài
b,C1: 77 : 7 - 42 : 7 = 11 - 7 = 4
C2: 77: 7 - 42 : 7 = (77- 42) : 7 = 35 : 7 = 5
- HS nêu yêu cầu của bài
-2 HS lên bảng thực hiện ( tương tự phần b bài 2)
a, 55 : 11 +132 : 11
5 + 12 = 17 (132 + 55) : 11 = 17
Tiết 3: Luyện viết
Bài viết: Chiếc áo của búp bê
I, Mục tiêu:
- Nắm được cách thức viết bài văn Cách trình bày khoa học sạch đẹp
Trang 8- Rèn cách viết chữ của học sinh (đúng mẫu chữ hiện hành trong trường tiểu học), rèn cách viết đẹp của học sinh
II, Chuẩn Bị :
- Viết cả bài
- Vở luyện viết của học sinh
III, Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra.
- Vở luyện viết của học sinh
2, Bài mới:
* Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
* Giáo viên đọc đoạn viết
GV hướng dẫn học sinh Tìm hiểu bài
- Tìm hiểu từ khó: Tên riêng và một
số từ khó đối với học sinh của lớp
- HD học sinh viết bảng con
GV nhận xét
- Hướng dẫn học sinh viết vào vở
- Gv đọc học sinh viết bài
- Quan sát, nhận xét
- Học sinh đọc bài thơ
- Học sinh viết từ khó vào bảng con
- Hs chú ý cách trình bày, cách viết hoa tên riêng, cách trình bày,
- Nhận xét
- Học sinh viết vở
3, Củng cố - Dặn dò
- Nhắc lại cách viết
- Về nhà luyện viết thêm
Thứ ba ngày 25 tháng 11 năm 2008
Tiết 1
toán:
$ 67 Chia cho số có một chữ số
I, Mục tiêu :
- Giúp học sinh rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số
- Có ý thức luyện tập thực hành
II, Chuẩn bị:
- Bảng phụ
- Dk: Hoạt động cá nhân, nhóm:
III, Các hoạt động dạy học:
Trang 91 ổn định tổ chức : (2 )
2, Kiểm tra bài cũ : (5 )
- Quy tắc thực hiện phép chia một tổng cho
một số
3, Dạy học bài mới: (30 )
a, Giới thiệu bài :
b, Giảng bài :
.1, Trường hợp chia hết:
- Phép tính: 128472 : 6 = ?
- Yêu cầu đặt tính và tính
- Lưu ý: Tính từ trái sang phải.Mỗi lần chia
đều tính theo ba bước: chia, nhân, trừ
nhẩm
2, Trường hợp chia có dư:
- Phép chia: 230859 : 5 = ?
- Yêu cầu đặt tính và thực hiện chia như
trường hợp chia hết
C Thực hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2:
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3:
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét
4, Củng cố, dặn dò:( 3 )
- Hướng dẫn luyện thêm
- Chuẩn bị bài sau
- hát
- 3 HS nêu quy tắc phép chia một tổng cho một số
-1HS lên bảng : (25 + 45 ) : 5 =?
- HS nêu thành phần của phép tính 128472là số bị chia gồm 6 chữ số
6 là số chia có 1 chữ số
HS đặt tính và tính
- HS ghi nhớ cách đặt tính, tính
- HS đặt tính, rồi tính
HS ghi nhớ cách đặt tính, tính
1 HS lên bảng thực hiện Cả lớp làm vào nháp 278157 : 3 =
304968 :4 =
1HS lên bảng tóm tắt và giải Mỗi bể có số lit xăng là :
128610 :6 = 21435 ( lít )
Đáp số : 21435 lít
1HS đọc yêu cầu đề bài Bài giải
Có thể xếp áo vào số hộp là
187250 :8 = 23406 (dư 2 ) Vâỵ có thể vào nhiều nhất 23406 hộp dư 2 cái áo
Đáp số :
Trang 10Tiết 2.
Luyện từ và câu:
$ 27 Luyện tập về câu hỏi.
I, Mục tiêu:
- Luyện tập nhận biết một từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn ấy
- Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi
II, Đồ dùng dạy học:
- Phiếu lời giải bài tập 1, phiếu bài tập 3,4
- Dk: Hoạt động nhóm, hoạt động cả lớp
III, Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
1 ổn định tổ chức : (2)
2, Kiểm tra bài cũ: (5 )
- Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ
- Nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu
nào? Ví dụ?
- Đặt câu hỏi em dùng để tự hỏi mình
3, Dạy học bài mới: (30 )
a, Giới thiệu bài:
b, Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu
được in đậm dưới đây
- Tổ chức cho HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2: Đặt câu hỏi với mỗi từ: ai, cái gì,
làm gì, thế nào, vì sao, bao giờ, ở đâu
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3: Tìm từ nghi vấn trong các câu hỏi.
- Yêu cầu đọc các câu hỏi
- Chữa bài, nhận xét
Hoạt động của trò
- Hát
- 3 HS tiếp nối nhau nêu
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài
+ Hăng hái nhất và khoẻ nhất
là ai?
+ Trước giờ học các em thường làm gì?
+ Bến cảng như thế nào? + Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?
- HS nêu yêu cầu
- HS trao đổi theo nhóm - Các nhóm trình bày:
+ Ai đọc hay nhất lớp?
+ Cái gì dùng để lợp nhà?
- HS nêu yêu cầu
- HS xác định các từ nghi vấn
Trang 11Bài 4: Đặt câu hỏi với mỗi từ hoặc cặp từ
nghi vấn vừa tìm được
- Chữa bài, nhận xét
Bài 5:Trong các câu dưới đây, câu nào
không phải là câu hỏi và không được dùng
dấu chấm hỏi?
- Chữa bài, nhận xét
4, Củng cố, dặn dò: (3 )
- Chuẩn bị bài sau
+ Có phải – không?
+ Phải không?
+ à?
HS nêu yêu cầu
- HS đặt câu, nêu câu đã
đặt.(mỗi em tự đặt 1 câu hỏi )
- HS nêu yêu cầu
- Trao đổi theo cặp và trả lời
- HS xác định câu hỏi và câu không phải là câu hỏi
+ Câu hỏi: a, d
+ Câu không phải là câu hỏi:
b, c, e
Tiết 3
Thể dục:
$ 27 Ôn bài thể dục
Trò chơi đua ngựa.
I, Mục tiêu:
- Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thuộc thứ tự động tác và tập tương
đối đúng động tác
- Trò chơi: đua ngựa.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi chủ động
II, Địa điểm, phương tiện:
- Sân trường sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị 1 còi, phấn kẻ sân
- Dk: Hoạt động theo tổ
III, Nội dung, phương pháp.
lượng Phương pháp, tổ chức.
Trang 121, Phần mở đầu
- Gv nhận lớp, phổ biến nội
dung yêu cầu tập luyện
- Tổ chức cho HS khởi động
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
- Trò chơi tự chọn
2, Phần cơ bản:
a,, Trò chơi vận động:
- Trò chơi: Đua ngựa
- Tổ chức cho HS chơi trò
chơi
b, Bài thể dục phát triển
chung:
- Ôn bài thể dục
- Thi đua thực hiện bài thể
dục
3, Phần kết thúc.
- Tập hợp hàng
- Thực hiện một vài động tác
thả lỏng
- Hệ thống nội dung tập
luyện
- Nhận xét tiết học
6-10 phút
1-2 phút
2-3 phút 1-2 phút 1-2 phút
18-22 phút
6-8 phút
12-14 phút 5-6 lượt
4-6 phút
4 phút
- HS tập hợp hàng, điểm số, báo cáo sĩ số
* * * * * * * * * *
* * * * * * * * *
- HS tập hợp đội hình chơi
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- Tổ chức cho HS ôn bài thể dục: + ôn theo tổ
+ ôn theo lớp
- Tổ chức thi đua thực hiện bài thể dục
* * * * * * * * * *
* * * * * * * * *
Tiết 4
Chính tả:
$ 14 Chiếc áo búp bê.
(Nghe – viết:)
I, Mục tiêu:
- Học sinh nghe đọc viét đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Chiếc áo búp bê
- Làm đúng các bài tập phân biệt cac tiếng có âm vần dễ lẫn pháy âm sai s/x hoặc ât/âc
II, Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bài tập
- Giấy A4, bút dạ làm bài tập
- Dk: Hoạt động cá nhân, nhóm phần bài tập
Trang 13III, Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
1, Kiểm tra bài cũ: (5 )
- Yêu cầu HS tìm và đọc 5 tiếng có âm
đầu là l/n
- Nhận xét
2, Dạy học bài mới: (30 )
a, Giới thiệu bài:
b, Hướng dẫn học sinh nghe viết:
- Gv đọc mẫu đoạn viết: Chiếc áo búp bê
- Nội dung của đoạn văn là gì?
- Lưu ý HS cách viết tên riêng, một số từ
khó dễ viết sai, cách trình bày bài
- Gv đọc cho HS viết bài
- Thu một số bài, chấm, nhận xét, chữa
lỗi
b, Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 2: Điền vào chỗ trống;
a, Tiếng bắt đầu bằng s/x?
- Tổ chức cho HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3: Tìm các tính từ chứa tiếng bắt đầu
bằng s/x
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài,nhận xét
3, Củng cố, dặn dò: ( 5)
Về nhà viết lại những tiếng đã viết sai
trong bài
- Chuẩn bị bài sau
Hoạt động của trò
- HS viết, đọc các tiếng tìm được vào bảngcon
- HS chú ý nghe đoạn viết
- HS đọc lại đoạn văn
- Nội dung: Tả chiếc áo búp bê xinh xắn một bạn nhỏ đã may cho búp bê của mình một chiếc áo với bao tình cảm yêu thương
- HS chú ý cách viết tên riêng, viết các
từ khó dễ viết sai,
- HS chú ý nghe đọc để viết bài
- HS soát lỗi
- HS tự chữa lỗi trong bài của mình
- HS nêu yêu cầu:
- HS làm bài:
Thứ tự các từ cần điền là: xinh, xóm, xít, xanh, sao, súng, sờ, xinh, sợ
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài
+ Sâu, siêng năng, sung sướng,
+ Xanh, xa, xấu, xanh biếc,