A – Môc tiªu HS hiểu được cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thøc HS biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân t[r]
Trang 1Giáo án Đại số 8 phùng khánh huyền – Trường THCS nguyễn khắc nhu
Ngày soạn: 03/09/2009
Ngày dạy : /09/2009
Tiết 6 Đ4 Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)
A – Mục tiêu
HS nắm được các hằng đẳng thứcLậpphương của một tổng, lập phương của một hiệu
Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải bài tập
Trọng tâm: Biến đổi từ dạng tổng về dạng tích hđt (A + B)3, (A – B)3
B – Chuẩn bị của GV và HS
GV: Bảng phụ (hoặc giấy trong, đèn chiếu) ghi bài tập, phấn màu, bút dạ
HS: – Học thuộc (dạng tổng quát và phát biểu bằng lời) ba hằng đẳng thức dạng bình phương
– Bảng phụ nhóm, bút dạ
C – Tiến trình dạy – học
Hoạt động 1
1 Kiểm tra (5 phút)
GV yêu cầu HS chữa bài tập 15 tr5 SBT Một HS lên bảng chữa bài
Biết số tự nhiên a chia cho 5 dư 4 Chứng minh rằng
a2 chia cho 5 dư 1 a chia cho 5 dư 4 a = 5n + 4 với n N
a2 = (5n + 4)2
= 25n2 + 2 5n 4 + 42
= 25n2 + 40n + 16
= 25n2 + 40n + 15 + 1
= 5(5n2 + 8n + 3) + 1
GV nhận xét, cho điểm HS Vậy a2 chia cho 5 dư 1
Hoạt động 2
4 Lập phương của một tổng (12 phút)
GV yêu cầu HS làm SGK
Tính (a + b) (a + b)2 (với a, b là hai số tùy ý) HS làm bài vào vở, một HS lên bảng làm
GV gợi ý : Viết (a + b)2 dưới dạng khai triển rồi
thực hiện phép nhân đa thức
GV : (a + b) ( a + b)2 = (a + b)3
Vậy ta có : (a + b)3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3
Tương tự :(A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
= (a + b) (a2 + 2ab + b2)
= a3 + 2a2b + ab2 + a2b + 2ab2 + b3
= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3
GV : Hãy phát biểu hằng đẳng thức lập phương
của một tổng hai biểu thức thành lời HS : Lập phương của một tổng hai biểu thức bằng
áp dụng : a) (x + 1)3
Trang 2GV hướng dẫn HS làm.
(x + 1)3 = x3 + 3x21 + 3x12 + 13
= x3 + 3x2 + 3x + 1
b) (2x + y)3
Nêu biểu thức thứ nhất ? biểu thức thứ hai ? HS : Biểu thức thứ nhất là 2x
Biểu thức thứ hai là y
áp dụng hằng đẳng thức lập phương của một
tổng để tính HS làm bài vào vở.Một HS lên bảng tính
(2x + y)3
= (2x)3 + 3 (2x)2 y + 3 2x y2 + y3
= 8x3 + 12x2y + 6xy2 + y3
Hoạt động 3
5 Lập phương của một hiệu (17 phút)
GV yêu cầu HS tính (a – b)3 bằng hai cách HS tính cá nhân theo hai cách, hai HS lên
bảng tính
Nửa lớp tính : (a – b)3
= (a – b)2 (a – b)
=
Nửa lớp tính : (a – b)3
= [a + (–b)]3
=
Cách 1 : (a – b)3
= (a – b)2 (a – b)
= (a2 – 2ab + b2) (a – b)
= a3 – a2b – 2a2b + 2ab2 + ab2 – b3
= a3 – 3a2b + 3ab2 – b3
Cách 2 : (a – b)3
= [a + (–b)]3
= a3 + 3a2(–b) + 3a(–b)2 + (–b)3
= a3 –3a2b + 3ab2 – b3
GV : Hai cách làm trên đều cho kết quả :
(a – b)3 = a3 –3a2b + 3ab2 – b3
Tương tự
(A – B)3 = A3 –3A2B + 3AB2 – B3
GV : Hãy phát biểu hằng đẳng thức lập phương
của một hiệu hai biểu thức thành lời HS : Lập phương của một hiệu hai biểu thức
GV : So sánh biểu thức khai triển của hai hằng
đẳng thức (a + b)3 và (a – b)3 em có nhận xét gì
?
HS : Biểu thức khai triển cả hai hằng
đẳng thức này đều có bốn hạng tử
- Dấu
áp dụng :
a) Tính
3
1 x
3
GV hướng dẫn HS làm
1 1
x x x
3 27
b) Tính (x – 2y)3
Cho biết biểu thức thứ nhất ? Biểu thức thứ hai ?
Sau đó khai triển biểu thức
HS làm vào vở, một HS lên bảng làm (x – 2y)3
= x3 – 3 x2 2y + 3 x (2y)2 – (2y)3
= x3 – 6x2y + 12xy2 – 8y3
Trang 3Giáo án Đại số 8 phùng khánh huyền – Trường THCS nguyễn khắc nhu
GV yêu cầu HS thể hiện từng bước theo hằng
đẳng thức
c) Trong các khẳng định sau, khẳng định nào
đúng ?
(Đề bài đưa lên bảng phụ hoặc màn hình) HS trả lời miệng, có giải thích
1) (2x – 1)2 = (1 – 2x)2 1) Đúng, vì bình phương của hai đa thức đối
nhau thì bằng nhau
A2 = (–A)2
2) (x – 1)3 = (1 – x)3 2) Sai, vì lập phương của hai đa thức đối
nhau thì đối nhau
A3 = – (–A)3
3) (x + 1)3 = (1 + x)3 3) Đúng, vì x + 1 = 1 + x
(theo tính chất giao hoán) 4) x2 – 1 = 1 – x2 4) Sai, hai vế là hai đa thức đối nhau
x2 – 1 = – (1 – x2) 5) (x – 3)2 = x2 – 2x + 9 5) Sai, (x – 3)2 = x2 – 6x + 9
Em có nhận xét gì về quan hệ của (A – B)2
với (B – A)2 , của (A – B)3 với (B – A)3 (A – B)
2 = (B – A)2
(A – B)3 = – (B – A)3
Hoạt động 4
Luyện tập – Củng cố (10 phút) Bài 26 tr14 SGK Tính
a) (2x2 + 3y)3
HS cả lớp làm vào vở
Hai HS lên bảng làm a) (2x2 + 3y)3
2 3 2 2 2 2 3
2x 3 2x 3y 3 2x 3y 3y
= 8x6 + 36x4y + 54x2y2 + 27y3
b)
3
1
x 3
2
Bài 27(SGK - 14)
Viết các biểu thức sau dưới dạng lập phương một
tổng hoặc một hiệu
a) –x3 + 3x2 – 3x + 1
b) x3 – 12x +6x2 - 8
b)
3
1
x 3 2
x 3 x 3 3 x 3 3
a) –x3 + 3x2 – 3x + 1
= (1 - x)3
b) x3 – 12x +6x2 - 8
= (x - 2)3
Bài 29 tr14 SGK
(Đề bài in trên giấy trong hoặc các nhóm viết
HS hoạt động theo nhóm làm bài trên giấy trong có in sẵn đề bài (nếu có đèn chiếu)
Trang 4vào bảng phụ) hoặc làm trên bảng nhóm.
N x3 – 3x2 + 3x –1 = (x –1)3
U 16 + 8x + x2 = (x +4)2
H 3x2 + 3x +1 + x3 = (x+1)3 = (1 +x )3
 1 – 2y + y2 = (1 – y)2 = (y –1 )2
(x –1)3 (x +1)3 (y –1)2 (x –1)3 (1 + x)3(1 – y)2(x + 4)2
Đại diện một nhóm trình bày bài làm
GV : Em hiểu thế nào là con người nhân hậu ? HS : Người nhân hậu là người giàu tình
thương, biết chia sẻ cùng mọi người,
"thương người như thể thương thân"
Hoạt động 5
Hướng dẫn về nhà (1 phút) – Ôn tập năm hằng đẳng thức đáng nhớ đã học, so sánh để ghi nhớ
– Bài tập về nhà số 27, 28 tr14 SGK
số 16 tr5 SBT
Ngày soạn: 03/09/2009
Ngày dạy : /09/2009
Tiết 7 Đ5 Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)
A – Mục tiêu
HS nắm được các hằng đẳng thức : Tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương
Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên vào giải toán
Trọng tâm : Biến đổi từ dạng tổng về dạng tích hđt A3 + B3, A3 - B3
B – Chuẩn bị của GV và HS
GV: Bảng phụ (hoặc giấy trong, đèn chiếu) ghi bài tập, phấn màu, bút dạ
HS: – Học thuộc lòng năm hằng đẳng thức đã biết
– Bảng phụ nhóm, bút dạ
C – Tiến trình dạy – học
Hoạt động 1
1 Kiểm tra (8 phút)
GV nêu câu hỏi kiểm tra Hai HS lên bảng kiểm tra
HS1 : Viết hằng đẳng thức : HS1 : + Viết hằng đẳng thức
Trang 5Giáo án Đại số 8 phùng khánh huyền – Trường THCS nguyễn khắc nhu
(A + B)3 =
(A – B)3 =
(A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
(A – B)3 = A3 – 3A2B + 3AB2 – B3
So sánh hai hằng đẳng thức này ở dạng khai triển
+ Chữa bài tập 28(a) tr14 SGK
+ Chữa bài tập 28(a) tr14 SGK
x3 + 12x2 + 48x + 64 tại x = 6
ĐS: 1000 HS2 : + Trong các khẳng định sau, khẳng định
nào đúng :
a) (a – b)3 = (b – a)3
b) (x – y)2 = (y – x)2
c) (x + 2)3 = x3 + 6x2 + 12x + 8
d) (1 – x)3 = 1 – 3x – 3x2 – x3
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
+ Chữa bài tập 28(b) tr14 SGK + Chữa bài tập 28(b) SGK
x3 – 6x2 + 12x – 8 tại x = 22
ĐS: 8000
GV nhận xét, cho điểm HS HS nhận xét bài làm của các bạn
Hoạt động 2
6 Tổng hai lập phương (12 phút)
GV yêu cầu HS làm tr14 SGK
Tính (a + b) (a2 – ab + b2) (với a, b là các số tùy
ý)
Một HS trình bày miệng
(a + b) (a2 – ab + b2)
= a3 – a2b + ab2 + a2b – ab2 + b3
= a3 + b3
GV Từ đó ta có: a3 + b3 = (a + b) (a2 – ab + b2)
Tương tự : A3 + B3 = (A + B) (A2 – AB + B2)
với A, B là các biểu thức tùy ý
GV giới thiệu : (A2 – AB + B2) qui ước gọi là bình
phương thiếu của hiệu hai biểu thức
– Phát biểu bằng lời hằng đẳng thức tổng hai lập
phương của hai biểu thức HS : Tổng hai lập phương của hai biểu thức bằng tích của tổng hai biểu thức với
bình phương thiếu của hiệu hai biểu thức
áp dụng
a) Viết x3 + 8 dưới dạng tích
GV gợi ý : x3 + 8 = x3 + 23
Tương tự viết dưới dạng tích :
HS : x3 + 8 = x3 + 23
= (x + 2) (x2 – 2x +4) 27x3 + 1 27x3 + 1 = (3x)3 + 13
= (3x + 1) (9x2 – 3x + 1) b) Viết (x + 1) (x2 – x + 1) dưới dạng tổng
Sau đó GV cho HS làm bài tập 30(a) tr16 SGK
HS : (x + 1) (x2 – x + 1) = x3 + 13
= x3 + 1 Rút gọn biểu thức :
(x + 3) (x – 3x + 9) – (54 + x3)
HS làm bài tập dưới sự hướng dẫn của GV :
(x + 3) (x – 3x + 9) – (54 + x3)
= x3 + 33 – 54 – x3
= x3 + 27 – 54 – x3
= – 27
GV nhắc nhở HS phân biệt (A + B)3 là lập phương
của một tổng với A3 + B3 là tổng hai lập phương
Trang 6Hoạt động 3
7 Hiệu hai lập phương (10 phút)
GV yêu cầu HS làm tr15 SGK
Tính (a – b) (a2 + ab + b2) (với a, b là các số tuỳ ý)
HS làm bài vào vở (a – b) (a2 + ab + b2)
= a3 + a2b + ab2 – a2b – ab2 – b3
= a3 – b3
GV : KQ :a3 – b3 = (a – b) (a2 + ab + b2)
Tương tự :A3 – B3 = (A – B) (A2 + AB + B2)
Ta quy ước gọi A2 + AB + B2) là bình phương thiếu
của tổng hai biểu thức
– Hãy phát biểu bằng lời hằng đẳng thức hiệu
hai lập phương của hai biểu thức HS : Phát biểu
áp dụng (đề bài đưa lên màn hình)
a) Tính (x – 1) (x2 + x + 1)
GV : Phát hiện dạng của các thừa số rồi biến đổi HS a) (x – 1) (x2 + x + 1) = x3 – 13
= x3 – 1 b) Viết 8x3 – y3 dưới dạng tích
GV gợi ý : 8x3 là bao nhiêu tất cả bình phương
b) 8x3 – y3
= (2x)3 – y3
= (2x – y) [(2x)2 + 2xy + y2]
= (2x – y) (4x2 + 2xy + y2) c) Hãy đánh dấu x vào ô có đáp số đúng của tích
HS lên đánh dấu x vào ô
(x + 2) (x2 – 2x + 4)
Sau đó GV cho HS làm bài tập 30(b) tr16 SGK
Rút gọn biểu thức :
x3 + 8
HS cả lớp làm bài, một HS lên bảng làm
(2x + y) (4x2 – 2xy + y2)
– (2x – y) (4x2 + 2xy + y2) = [(2x)3 + y3] – [(2x)3 – y3]
= 8x3 + y3 – 8x3 + y3
= 2y3
Hoạt động 4
Luyện tập – Củng cố (13 phút)
GV yêu cầu tất cả HS viết vào giấy (giấy nháp
hoặc giấy trong) bảy hằng đẳng thức đã học HS viết bảy hằng đẳng thức đáng nhớ vào giấy
Sau đó, trong từng bàn, hai bạn đổi bài cho nhau
để kiểm tra HS kiểm tra bài lẫn nhau
GV : Nhận xét kq HS giơ tay để GV biết số hằng đẳng thức
đã thuộc
Bài tập 31(a) tr16 SGK
Chứng minh rằng :
a3 + b3 = (a + b)3 – 3ab (a + b)
HS làm bài tập, một HS lên bảng làm
VP= (a + b)3 – 3ab (a + b)
= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 – 3a2b – 3ab2
= a3 + b3
= VT Vậy đẳng thức đã được chứng minh
Trang 7Giáo án Đại số 8 phùng khánh huyền – Trường THCS nguyễn khắc nhu
áp dụng tính a3 + b3
biết a b = 6 và a + b = –5 HS làm tiếp :a3 + b3 = (a + b)3 – 3ab (a + b)
= (–5)3 – 3 6 (–5) = –125 + 90
= –35
GV cho HS hoạt động nhóm HS hoạt động nhóm
1) Bài 32 tr16 SGK
Điền các đơn thức thích hợp vào ô trống 1) Bài 32 SGK a) (3x + y) (9x 2 – 3xy + y 2) = 27x3 + y3
b) (2x – 5) (4x 2 + 10x + 25) = 8x3 – 125 2) Các khẳng định sau đúng hay sai ? 2)
a) (a – b)3 = (a – b) (a2 + ab + b2)
b) (a + b)3 = a3 + 3ab2 + 3a2b + b3
c) x2 + y2 = (x – y) (x +y)
d) (a – b)3 = a3 – b3
e) (a + b) (b2 – ab + a2) = a3 + b3
a) Sai
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
e) Đúng
GV kiểm tra bài làm của vài nhóm, có thể cho
điểm khuyến khích nhóm làm bài tốt Đại diện một nhóm trình bày bài – HS nhận xét, góp ý
Hoạt động 5
Hướng dẫn về nhà (2 phút) Học thuộc lòng (công thức và phát biểu thành lời bảy) hằng đẳng thức đáng nhớ
Bài tập về nhà số 31(b), 33, 36, 37 tr16, 17 SGK
số 17, 18 tr5 SBT
Ngày soạn: 06/09/2009
Ngày dạy : /09/2009 Tiết 8 Luyện tập
A – Mục tiêu
Củng cố kiến thức về bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
HS biết vận dụng khá thành thạo các hằng đẳng thức đáng nhớ vào giải toán
Hướng dẫn HS cách dùng hằng đẳng thức (A B) 2 để xét giá trị của một số tam thức bậc hai
Trọng tâm: Vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức đáng nhớ
B – Chuẩn bị của GV và HS
GV: Bảng phụ (hoặc giấy trong, đèn chiếu) ghi bài tập, phấn màu, bút dạ
HS: – Học thuộc lòng (công thức và lời) bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
– Bảng phụ nhóm, bút dạ
C – Tiến trình dạy – học
Hoạt động 1
1 Kiểm tra (7 phút)
Trang 8GV nêu yêu cầu kiểm tra Hai HS lên bảng kiểm tra.
HS1 : Chữa bài tập 30(b) Tr16 SGK HS1 : Chữa bài tập 30(b) SGK
(2x + y) (4x2 – 2xy+y2)–(2x – y)(4x2 + 2xy+
y2)
= (2x)3 + y3 – [(2x)3 – y3]
= 8x3 + y3 – 8x3 + y3 = 2y3
+ Viết dạng tổng quát và phát biểu bằng lời
hằng đẳng thức A3 + B3 ; A3 – B3 + Viết :A3 + B3 = (A + B) (A2 – AB + B2)
A3 – B3 = (A – B) (A2 + AB + B2) Sau đó phát biểu bằng lời hai hằng đẳng thức
HS2 : Chữa bài tập 37 tr17 SGK HS dùng phấn màu (Đề bài đưa lên bảng phụ) hoặc bút dạ nối các biểu thức
(x – y) (x2 + xy + y2) x3 + y3
(x + y) (x – y) x3 – y3
x2 – 2xy + y2 x2 + 2xy + y2
(x + y) (x2 – xy + y2) (y – x)2
y3 + 3xy2 + 3x2y + x3 y3 – 3xy2 + 3x2y – x3
GV nhận xét, cho điểm HS HS nhận xét bài làm của các bạn
Hoạt động 2
Luyện tập (21 phút) Bài 33 tr16 SGK
GV yêu cầu hai HS lên bảng làm bài Hai HS lên bảng làm, các HS khác mở vở đối chiếu HS1 làm các phần a, c, e
HS2 làm các phần b, d, f
d) (5x – 1)3
= (5x)3 – 3 (5x)2 1 + 3 5x 12 – 13
= 125x3 – 75x2 + 15x – 1
e) (2x – y) (4x2 + 2xy + y2) = (2x)3 – y3
= 8x3 – y3
f) (x + 3) (x2 – 3x + 9) = x3 + 33
= x3 + 27
GV yêu cầu HS thực hiện từng bước theo hằng
đẳng thức, không bỏ bước để tránh nhầm lẫn
a) (2 + xy)2 = 22 + 2 2 xy + (xy)2
= 4 + 4xy + x2y2
b) (5 – 3x)2 = 52 – 2 5 3x + (3x)2
= 25 – 30x + 9x2
c) (5 – x2) (5 + x2)
= 52 – 2 2
x
= 25 – x4
Bài 34 tr17 SGK
GV yêu cầu HS chuẩn bị bài khoảng 3phút
Gọi 2 HS lên bảng
Cách 2 :
(a + b)2 – (a – b)2
= (a + b + a – b) (a + b – a + b)
= 2a 2b
= 4ab
HS làm bài vào nháp, hai HS lên bảng làm a) Cách 1 :
(a + b)2 – (a – b)2
= (a2 + 2ab + b2) – (a2 – 2ab + b2)
= a2 + 2ab + b2 – a2 + 2ab – b2
= 4ab
b) (a + b)3 – (a – b)3 – 2b3
= (a3 + 3a2b + 3ab2 + b3) – (a3 – 3a2b + 3ab2 – b3) – 2b3
= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 – a3 + 3a2b – 3ab2
Trang 9Giáo án Đại số 8 phùng khánh huyền – Trường THCS nguyễn khắc nhu
+ b3 – 2b3 = 6a2b
GV yêu cầu HS quan sát kĩ biểu thức để phát
hiện ra hằng đẳng thức dạng A2 – 2AB + B2 c) (x + y + z)2 – 2(x + y + z) (x + y) + (x + y)2
= [(x + y + z) – (x + y)]2
= (x + y + z – x – y)2
= z2 Sau đó GV cho HS hoạt động theo nhóm HS hoạt động theo nhóm
Nửa lớp làm bài 35 tr17 SGK
b) 742 + 242 – 48 74
= 2500
Nửa lớp làm bài 38 tr17 SGK
b) (– a – b)2 = (a + b)2
Cách 1
VT = (– a – b)2
= [– (a + b)]2
= (a + b)2 = VP
Cách 2 :
VT = (– a – b)2 = (–a)2 – 2(–a) b + b2
= a2 + 2ab + b2
Bài 35 – Tính nhanh
a) 342 + 662 + 68 66
= 10000 Bài 38 – Chứng minh các đẳng thức
a) (a – b)3 = – (b – a)3
Cách 1 :
VT = (a – b)3 = [– (b – a)]3
= – (b – a)3 = VP Cách 2 :
VT = (a – b)3
= a3 – 3a2b + 3ab2 – b3
= – (b3 – 3b2a + 3ba2 – a2)
= – (b – a)3 = VP
= (a + b)2 = VP
Đại diện nhóm trình bày bài
GV gợi ý HS ở lớp đưa ra cách chứng minh
khác của bài 38 HS có thể đưa ra cách chứng minh khác.
Hoạt động 3
Hướng dẫn xét một số dạng toán về giá trị tam thức bậc hai (15 phút)
GV : Hướng dẫn HS xét vế trái của bất đẳng
thức
Tới đây, làm thế nào chứng minh được đa thức
luôn dương với mọi x
Bài 18 tr5 SBT Chứng tỏ rằng a) x2 – 6x + 10 > 0 với mọi x
Ta có: x2 – 6x + 10
= x2 – 2 x 3 + 32 + 1
= (x – 3)2 + 1
Do (x – 3)2 0 với mọi x
(x – 3)2 + 1 1 với mọi x hay x2 – 6x + 10 > 0 với mọi x
b) 4x – x2 – 5 < 0 với mọi x
GV : Hãy tách bt thành bình phương của một
hiệu (hoặc tổng) với một hằng số HS : 4x – x
2 – 5
= – (x2 – 4x + 5)
= – [(x – 2)2 + 1]
hay 4x – x2 – 5 < 0 với mọi x
Trang 10Bài 18 tr5 SBT
Tìm GTNN của các đa thức
a) P = x2 – 2x + 5
GV : Tương tự như trên, hãy đưa tất cả các hạng
tử chứa biến vào bình phương của một hiệu HS : P = x
2 – 2x + 5 = x2 – 2x + 1 + 4 = (x – 1)2 + 4 Hãy lập luận từ (x – 1)2 0 với mọi x HS : Có (x – 1)2 0 với mọi x
P = (x – 1)2 + 4 4 với mọi x
GTNN của P = 4 x = 1 b) Q = 2x2 – 6x
GV hướng dẫn HS biến đổi
Q = 2x2 – 6x = 2 (x2 – 3x) = 2 = 2
2
x
2
x
Vậy GTNN của Q là bao nhiêu ? tại x ?
HS : GTNN của Q = – tại x = 9
2
3 2
GV : Bài toán tìm GTLN của tam thức bậc hai làm
tương tự, khi ấy hệ số của hạng tử bậc hai nhỏ hơn
0
Hoạt động 4
Hướng dẫn về nhà (2 phút) Thường xuyên ôn tập để thuộc lòng bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
Bài tập về nhà số 19(c), 20, 21 tr5 SBT
Hướng dẫn bài 21 tr5 SBT : áp dụng tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng