1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn học Ngữ văn 7 - Tiết 42: Đề kiểm tra văn

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 144,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bảng các hàng của số có 6 chữ số: Haøng Traêm Chuïc nghìn Nghìn Traêm Chuïc Ñôn vò nghìn III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định: Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, ch[r]

Trang 1

TUẦN 1

Tiết 1 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1OO OOO

I.MỤC TIÊU:

Giúp HS :

- Ôn tập về đọc viết các số trong phạm vi 100 000

- Ôn tập viết tổng thành số

- Ôn tập về chu vi của một hình

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định: Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị

sách vở để học bài

2.Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

- GV hỏi :Trong chương trình Toán lớp 3, các em

đã được học đến số nào ?

- Trong tiết học này chúng ta cùng ôn tập về các

số đến 100 000

- GV ghi tựa lên bảng

b.Hướng dẫn ôn tập.

* Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng: Hoạt

động cá nhân

- GV viết các số: 83 251; 83 001; 80 201; 80 001

+ Nêu rõ giá trị của chữ số ở mỗi hàng với các số

trên?

- Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề?

- Nêu ví dụ về số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,

tròn chục nghìn?

* Thực hành:

Bài 1: ( SGK/3) Hoạt động cá nhân.

- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập, sau đó yêu

cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài và yêu cầu HS nêu quy luật của

các số trên tia số a và các số trong dãy số b GV

đặt câu hỏi gợi ý HS :

Phần a :

+ Các số trên tia số được gọi là những số gì ?

+ Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém

nhau bao nhiêu đơn vị ?

- Cả lớp thực hiện

- Số 100 000

- HS lặp lại

- HS đọc các số đã viết

- Bạn nhận xét

- HS lần lượt nêu

- Bạn nhận xét

- 1 chục = 10 đơn vị

- 1 trăm = 10 chục

- HS nêu

- Các bạn nhận xét

- HS nêu yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào vở bài tập

- Các số tròn chục nghìn

- Hơn kém nhau 10 000 đơn vị

Trang 2

Phần b :

+ Các số trong dãy số này được gọi là những số

tròn gì ?

+ Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì hơn kém

nhau bao nhiêu đơn vị ?

Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy số này

thì mỗi số bằng số đứng ngay trước nó thêm 1000

đơn vị

Bài 2: (SGK/3) Hoạt động cá nhân.

- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS tự làm bài

-Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài với

nhau

- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS 1 đọc các số

trong bài, HS 2 viết số, HS 3 phân tích số

- GV yêu cầu HS cả lớp theo dõi và nhận xét, sau

đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:(SGK/3) Hoạt động nhóm đôi.

- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu và hỏi : Bài tập yêu

cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS trao đổi và làm vào phiếu học

tập

- GV nhận xét và cho điểm

Bài 4:(SGK/4) Hoạt động nhóm tổ.

- GV hỏi:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế nào?

- Các tổ trao đổi và làm vào giấy khổ to

- Đại diện tổ 1 đọc kết quả tính chu vi hình ABCD

và nêu vì sao em tính như vậy?

-Tổ 3: Nêu kết quả tính chu vi của hình MNPQ ,và

giải thích vì sao em lại tính như vậy ?

- Tổ 4: Nêu cách tính chu vi của hình GHIK và

giải thích vì sao em lại tính như vậy ?

- GV nhận xét bài làm của các tổ

4.Củng cố

- GV yêu cầu HS lấy ví dụ số có 5 chữ số, đọc và

phân tích chữ số ở từng hàng của số đó

- Nêu cách tính chu vi của một hình , chu vi hình

chữ nhật, chu vi hình vuông

5 Dặn dò:- Về ôn lại cách đọc số có 5 chữ số,

thuộc tên các hàng của số tự nhiên trong phạm vi

số có 6 chữ số - GV nhận xét tiết học

- Là các số tròn nghìn

- Hơn kém nhau 1000 đơn vị

- 1 HS nêu

- 2 HS lên bảmg làm bài, HS cả lớp làm vào vở

- HS kiểm tra bài lẫn nhau

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Từng nhóm đôi trao đổi ghi kết quả vào phiếu và treo lên bảng

- HS khác nhận xét

- Tính chu vi của các hình

- Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó

- Ta lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân tổng đó với 2

- Đại diện nhóm treo bài tập đã giải lên bảng

- HS nhóm khác nêu nhận xét

- HS nêu: đây là tứ giác ABCD, ta lấy tổng độ dài các cạnh cộng lại:6+4+3+4

= 17 cm

- Đại diện tổ 3 nêu

- Đại diện tổ 4 nêu

- HS làm theo yêu cầu

- HS nêu

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 3

Tiết 2 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( tiếp theo)

I.MỤC TIÊU:

Giúp HS :

- Ôn tập về bốn phép tính đã học trong phạm vi 100 000

- Ôn tập về so sánh các số đến 100 000

- Ôn tập về thứ tự các số trong phạm vi 100 000

- Luyện tập về các bài thống kê số liệu

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV kẻ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị

sách vở để học bài

2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra viết số có 5 chữ số.

+ GV đọc các số: 40 501; 81 955

- Kiểm tra cách đọc số có 5 chữ số

+ GV đưa bảng con có viết số có 5 chữ số, phân

tích hàng của mỗi chữ số đó

- GV nhận xét

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

- Giờ học Toán hôm nay các em sẽ tiếp tục cùng

nhau ôn tập các kiến thức đã học về các số trong

phạm vi 100 000

b.Hướng dẫn ôn tập:

* Hướng dẫn luyện tính nhẩm.

- Trò chơi “ chính tả toán” : Hoạt động cá nhân

+ GV đọc 5 phép tính, ghi kết quả ngay

Bảy nghìn cộng hai nghìn

Tám nghìn cộng bốn nghìn

Sáu nghìn chia ba

Năm nghìn nhân hai

Mười nghìn chia năm

+ Kiểm tra bảng con

+ GV nhận xét trò chơi

* Thực hành luyện tập.

Bài 1:(SGK/4): Hoạt động cá nhân.

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán

- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau thực hiện tính

nhẩm trước lớp, mỗi HS nhẩm một phép tính trong

bài

- GV nhận xét, chốt ý bài tập 1

Bài 2:(SGK/4): Hoạt động cá nhân.

- Nêu yêu cầu đề bài

- Cả lớp thực hiện

- HS nghe viết vào bảng con

- 3 HS đọc số và phân tích hàng của mỗi chữ số của sốđó

- Bạn khác nhận xét

- HS nghe GV giới thiệu bài

- HS tính nhẩm chỉ ghi kết quả vào bảng

9 000

1 200

2 000

10 000

2 000

- HS giơ bảng

- HS nêu

- 8 HS nối tiếp nhau thực hiện tính nhẩm

- Các bạn khác nhận xét

Trang 4

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

làm bài vào vở

-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn , nhận xét

cả cách đặt tính và thực hiện tính

- GV có thể yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và

cách thực hiện tínhcủa các phép tính vừa thực

hiện

Bài 3:(SGK/4): Hoạt động cả lớp

- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn Sau đó

yêu cầu HS nêu cách so sánh của một cặp số

trong bài: 4 327 > 3 742

- GV nhận xét và chốt ý: Khi so sánh cặp số cần

chú ý:

+ Số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn

+ Nếu hai số có số cữ số bằng nhau thì so sánh

từng cặp chữ số ở cùng 1 hàng từ trái sang phải

+ Nếu hai số có tất cả các hàng đều bằng nhau thì

hai số đó bằng nhau

Bài 4:(SGK/4): Hoạt động nhóm đôi

- Nêu yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi để tìm kết

quả

- GV hỏi : Vì sao em sắp xếp được như vậy ?

- GV nhận xét chung

Bài 5 :(SGK/5): Hoạt động nhóm tổ

* Có thể giảm bớt câu b, c

- Treo bảng số liệu ở bài tập lên bảng

- Nêu yêu cầu đề bài

- Các tổ thảo luận và giải với câu hỏi của bài tập

- Đại diện nhóm nêu cách giải của bài toán

- GV nhận xét bài làm của HS

4.Củng cố:

- Muốn so sánh các số tự nhiên ta làm thế nào?

5.Dặn dò:

- Về nhà làm bài 2a và hoàn thành bài 5 vào vở

Ôn cách đọc số có 6 chữ số( 100 000)

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài tiết sau

- 1 HS nêu

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

- 4 HS lần lượt nêu phép tính cộng, trừ, nhân, chia

- So sánh các số và điền dấu >, <, =

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

- HS nêu cách so sánh

- HS nêu

- Nhóm đôi làm bài

- HS dán 2 bài tập a, b lên bảng

- HS khác nhận xét

- HS nêu cách sắp xếp

- HS quan sát và đọc bảng thống kê số liệu và nêu yêu cầu

- Đại diện nhóm treo bài làm của nhóm

ở bảng

- HS nhận xét bài làm

- HS giải thích

- HS nêu

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Tiết 3 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)

Trang 5

I.MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Ôn luyện về bốn phép tính đã học trong phạm vi 100 000

- Luyện tính nhẩm, tính giá trị biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép

tính

- Củng cố bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV nghiên cứu bài

- HS: bảng con, phấn

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị

sách vở để học bài

2.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS lên bảng làm các bài tập 2b SGK/4

- Muốn so sánh các số tự nhiên ta làm thế nào?

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

- GV: Giờ học toán hôm nay các em tiếp tục cùng

nhau ôn tập các kiến thức đã học về các số trong

phạm vi 100 000

b.Hướng dẫn ôn tập:

Bài 1:(SGK/5): Hoạt động cá nhân

- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào

VBT

Bài 2 :(SGK/5): Hoạt động cá nhân

* Có thể giảm bớt cột a

- Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu đề

- GV theo dõi HS làm bài

- Nêu quy tắc thực hiện thứ tự các phép tính cộng,

trừ, nhân, chia

- GV chốt ý cách đặt tính, tính của 4 phép tính

trên

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,

sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:(SGK/5): Hoạt động nhóm đôi

- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài

- Nhóm đôi thảo luận cách làm và làm bài vào

phiếu học tập

- Đọc kết quả bài làm của nhóm

- GV yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện phép tính

trong biểu thức

- Cả lớp thực hiện

- 2 HS lên bảng làm bài HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe

- 1 HS nêu

- HS làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 2 phép tính

- HS nêu cách đặt tính, thực hiện tính cộng, tính trừ, tính nhân, tính chia trong bài

- HS nêu

- 4 HS lên bảng thực hiện tính giá trị của bốn biểu thức, HS cả lớp làm bài vào PHT

- HS nhận xét bài làm của bạn

- Đại diện 4 nhóm đọc kết quả

Trang 6

- GV nhận xét và cho điểm HS.

Bài 4:(SGK/5): Hoạt động cá nhân

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài toán, sau đó yêu cầu

HS tự làm bài

- GV chữa bài, có thể yêu cầu HS nêu cách tìm số

hạng chưa biết của phép cộng, số bị trừ chưa biết

của phép trừ, thừa số chưa biết của phép nhân, số

bị chia chưa biết của phép chia

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 5:(SGK/5): Hoạt động nhóm tổ

- GV gọi 1 HS đọc đề bài

- GV: Bài toán cho biết gì và bài toán hỏi gì?

- Thảo luận theo tổ và tự tìm ra cách giải và lời

giải đúng

- GV nhận xét chung bài làm của các tổ

4.Củng cố

- Nêu thứ tự thực hiện biểu thức chỉ có tính cộng,

trừ hoặc nhân, chia? Biểu thức có các phép tính

cộng, trừ, nhân, chia? Biểu thức có dấu ngoặc

đơn?

5.Dặn dò:

- Về nhà tiếp tục làm bài 2b SGK/5 Ôn tìm thành

phần chưa biếttrong các phép tính

- Chuẩn bị bài:Biểu thức có chứa một chữ

- GV nhận xét tiết học

- HS nêu

- HS nêu: Tìm x (x là thành phần chưa biết trong phép tính)

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- HS trả lời yêu cầu của GV

- HS đọc đề bài

- HS trả lời

- Các tổ làm việc

- Đại diện nhóm treo bài làm và trình bày bài giải của tổ

- HS nhận xét

- HS nêu

- Bạn nhận xét

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Tiết 4 BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ

I.MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Nhận biết được biểu thức có chứa một chữ, giá trị của biểu thức có chứa một chữ

- Biết cách tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc bảng giấy

- GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị

sách vở để học bài

2.Kiểm tra bài cũ:

- Chữa bài 2b SGK/5

- Nêu cách tìm số hạng chưa biết, số bị chia, thừa

- Cả lớp thực hiện

- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nêu

Trang 7

số, số bị trừ?

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

- GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm

quen với biểu thức có chứa một chữ và thực hiện

tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể

của chữ

b.Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ:

* Biểu thức có chứa một chữ

- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ

- GV hỏi: Muốn biết bạn Lan có tất cả bao nhiêu

quyển vở ta làm như thế nào ?

- GV treo bảng số như phần bài học SGK và hỏi:

Nếu mẹ cho bạn Lan thêm 1 quyển vở thì bạn Lan

có tất cả bao nhiêu quyển vở?

- GV nghe HS trả lời và viết 1 vào cột Thêm, viết

3 + 1 vào cột Có tất cả

-GV làm tương tự với các trường hợp thêm 2, 3,

4, … quyển vở

- GV nêu vấn đề: Lan có 3 quyển vở, nếu mẹ cho

Lan thêm a quyển vở thì Lan có tất cả bao nhiêu

quyển vở?

- GV giới thiệu: 3 + a được gọi là biểu thức có

chứa một chữ

- GV có thể yêu cầu HS nhận xét để thấy biểu

thức có chứa một chữ gồm số, dấu tính và một

chữ

* Giá trị của biểu thức có chứa một chữ

- GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 1 thì 3 + a = ?

- GV nêu: Khi đó ta nói 4 là một giá trị của biểu

thức 3 + a

- GV làm tương tự với a = 2, 3, 4, …

- GV hỏi: Khi biết một giá trị cụ thể của a, muốn

tính giá trị của biểu thức 3 + a ta làm như thế

nào ?

- Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được gì ?

c.Luyện tập – thực hành:

Bài 1:(SGK/6): Hoạt động cá nhân

- GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV viết lên bảng biểu thức 6 + b và yêu cầu HS

đọc biểu thức này

- Chúng ta phải tính giá trị của biểu thức 6 + b với

- HS nghe

- Lan có 3 quyển vở, mẹ cho Lan thêm … quyển vở Lan có tất cả … quyển vở

- Ta thực hiện phép tính cộng số vở Lan có ban đầu với số vở bạn cho thêm -Lan có tất cả 3 + 1 quyển vở

- HS nêu số vở có tất cả trong từng trường hợp

- Lan có tất cả 3 + a quyển vở

- HS: Nếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1 = 4

- HS tìm giá trị của biểu thức 3 + a trong từng trường hợp

- Ta thay giá trị của a vào biểu thức rồi thực hiện tính

- Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức 3 + a

- Tính giá trị của biểu thức

- HS đọc

- Tính giá trị của biểu thức 6 + b với b =

Trang 8

b bằng mấy ?

- Nếu b = 4 thì 6 + b bằng bao nhiêu?

- Vậy giá trị của biểu thức 6 + b với b = 4 là bao

nhiêu ?

- GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại của bài

- GV hỏi: Giá trị của biểu thức 115 – c với c = 7 là

bao nhiêu ?

- Giá trị của biểu thức a + 80 với a = 15 là bao

nhiêu ?

Bài 2:(SGK/6): Hoạt động cá nhân

- GV vẽ lên bảng các bảng số như bài tập 2, SGK

- GV hỏi về bảng thứ nhất: Dòng thứ nhất trong

bảng cho em biết điều gì ?

- Dòng thứ hai trong bảng này cho biết điều gì ?

- x có những giá trị cụ thể như thế nào ?

- Khi x = 8 thì giá trị của biểu thức 125 + x là bao

nhiêu ?

- GV yêu cầu HS tự làm tiếp phần còn lại của bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:(SGK/5): Hoạt động nhóm 6

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Thảo luận nhóm tìm cách giải và giải

- Lưu ý cách đọc cho HS

- GV nhận xét chung

4.Củng cố

- Muốn tính được giá trị biểu thức có chứa một

chữ ta làm sao?

5.Dặn dò:

- Về nhà ôn lại cách tính biểu thức có chứa một

chữ

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

-GV nhận xét giờ học

4

- HS: Nếu b = 4 thì 6 + b = 6 + 4 = 10

- Vậy giá trị của biểu thức 6 + b với b =

4 là 6 + 4 = 10

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- Giá trị của biểu thức 115 – c với c = 7 là

115 – 7 = 108

- Giá trị của biểu thức a + 80 với a = 15 là

15 +80 = 95

- HS đọc bảng

- Cho biết giá trị cụ thể của x (hoặc y)

- Giá trị của biểu thức 125 + x tương ứng với từng giá trị của x ở dòng trên

- x có các giá trị là 8, 30, 100

-125 + x = 125 +8 = 133

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, HS cả lớp làm bài vào VBT

- HS nhận xét bài làm của bảng trên bảng

- 1 HS đọc trước lớp

- Các nhóm làm việc và giải

- Đại diện nhóm mang kết quả đã làm lên trình bày

- HS nhóm khác nhận xétet1

- HS nêu

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Tiết 5 LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Củng cố về biểu thức có chứa một chữ, làm quen với các biểu thức có chứa một

chữ có phép tính nhân

- Củng cố cách đọc và tính giá trị của biểu thức

- Củng cố bài toán về thống kê số liệu

Trang 9

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Đề bài toán 1a, 1b, 3 chép sẵn trên bảng phụ hoặc bảng giấy

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định: Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị

sách vở để học bài

2.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập

sau: Tính giá trị của biểu thức 1 500:a với a= 5, a=

4

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

- GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ tiếp tục

làm quen với biểu thức có chứa một chữ và thực

hiện tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ

thể của chữ

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:(SGK/7): Hoạt động cá nhân

- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV treo bảng phụ đã chép sẵn nội dung bài 1a

và yêu cầu HS đọc đề bài

- GV hỏi: Đề bài yêu cầu chúng ta tính giá trị của

biểu thức nào ?

- Làm thế nào để tính được giá trị của biểu thức :

6 x a với a = 5 ?

- GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại

- GV chữa bài phần a, b và yêu cầu HS làm tiếp

phần c, d (Nếu HS chậm, GV có thể yêu cầu các

em để phần c, d lại và làm trong giờ tự học ở lớp

hoặc ở nhà)

Bài 2:(SGK/7): Hoạt động nhóm đôi

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu

- Thảo luận nhóm đôi để thay số vào chữ ta tính

được giá trị của biểu thức

- GV nhận xét

Bài 3:(SGK/7): Hoạt động cá nhân

- GV treo bảng số như phần bài tập của SGK, yêu

cầu HS đọc bảng số và hỏi cột thứ 3 trong bảng

cho biết gì ?

- Biểu thức đầu tiên trong bài là gì ?

- Bài mẫu cho giá trị của biểu thức 8 x c là bao

nhiêu ?

- Hãy giải thích vì sao ở ô trống giá trị của biểu

thức cùng dòng với 8 x c lại là 40 ?

- Cả lớp thực hiện

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe GV giới thiệu bài

- Tính giá trị của biểu thức

- HS đọc thầm

- Tính giá trị của biểu thức 6 x a

- Thay số 5 vào chữ số a rồi thực hiện phép tính : 6 x 5 = 30

- 2 HS lên bảng làm bài, 1 HS làm phần

a, 1 HS làm phần b, HS cả lớp làm bài vào vở

- HS nêu

- Nhóm đôi làm việc

- Đại diện nhóm đọc kết quả bài làm

- Các bạn khác nhận xét

- Cột thứ 3 trong bảng cho biết giá trị của biểu thức

- Là 8 x c

- Là 40

-Vì khi thay c = 5 vào 8 x c thì được 8 x

5 = 40

Trang 10

- GV hướng dẫn: Số cần điền vào ở mỗi ô trống là

giá trị của biểu thức ở cùng dòng với ô trống khi

thay giá trị của chữ c cũng ở dòng đó

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét và cho điểm

Bài 4:(SGK/7): Hoạt động nhóm 6

- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4,

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi hình

vuông

- Thảo luận: Nếu hình vuông có cạnh là a thì chu

vi là bao nhiêu ? Cách tính chu vi hình vuông và

giải

- GV nhận xét

4.Củng cố

- Muốn tính được giá trị biểu thức có chứa một

chữ ta làm thế nào?

- Nêu cách tính chu vi hình vuông

5.Dặn dò:

-Về nhà tiếp tục hoàn chỉnh các bài tập vào vở

Ôn cách tính chu vi hình vuông

- Chuẩn bị bài:Các số có sáu chữ số

- GV nhận xét giờ học

- HS phân tích mẫu để hiểu hướng dẫn

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- HS đọc đề

- Ta lấy cạnh nhân với 4

- Các nhóm làm việc với yêu cầu

- Đại diện nhóm mang kết quả đã làm gắn lên bảng vá trình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS nêu

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

TUẦN 2

Tiết 6 CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ

I.MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Ôn tập các hàng liền kề: 10 đơn vị = 1 chục, 10 chục = 1trăm, 10 trăm = 1 nghìn,

10 nghìn = 1 chục nghìn, 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn

- Biết đọc và viết các số có đến 6 chữ số

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn như SGK

(nếu có)

- Các thẻ ghi số có thể gắn được lên bảng

- Bảng các hàng của số có 6 chữ số:

Hàng Trăm

nghìn

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định: Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị

sách vở để học bài

2.Kiểm tra bài cũ:

- Cả lớp thực hiện

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w