Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện :Khó khăn hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi người, chớ kiêu căn xem thường người khác II.Đồ dùng dạy học: -Giáo viên : Tranh minh hoạ bài tập đọ[r]
Trang 1Thứ 2 ngày 18 tháng 1 năm 2010
Môn:: TẬP ĐỌC
Bài: : Một trí khôn hơn trăm trí khôn ( Tiết 1,2 )
I.Mục tiêu :
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện :Khó khăn hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi người, chớ kiêu căn xem thường người khác
II.Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên : Tranh minh hoạ bài tập đọc,bảng phụ ghi câu luyện đọc
-Học sinh : SGK
III.Các họat động dạy học :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định: (3’)
2 Bài cũ: (5’) Gọi HS đọc và trả lời
Tìm tên các loài chim được kể trong bài ?
- Tìm những từ ngữ được dùng để tả đặc
điểm ?
3 Bài mới: (3’) -Giới thiệu bài
Hoạt động1 : (25’) Luyện đọc
- GV: Đọc mẫu toàn bài ( đọc diễn cảm )
- Luyện đọc câu + luyện phát âm
* GV cho HS đọc từng câu
-Luyện đọc :Cuống quýt, buồn bã,
quẳng,thình lình,, nhảy vọt
-Luyện đọc đoạn + giải nghĩa từ
* GV cho HS đọc từng đoạn
-Luyện đọc câu
- GV cho đọc phần chú giải SGK
* GV cho đọc theo nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
-2 HS học thuộc lòng và trả lời câu hỏi
* Gà con, sáo,liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo,khách,chim sẻ,chim sâu, tu hú, cú mèo
* Chạy lon ton, vừa đi, vừa nhảy, nói linh tinh hay nghịch hay tếu,đớp mồi
- học sinh mở sách theo dõi
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS đoc: CN - ĐT
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS đọc CN - ĐT -Chợt thấy một người thợ săn,/chúng hang//
-Chồn bảo Gà Rừng:/ một trí khôn mình//
- 1 HS đọc phần chú giải
- HS đọc nhóm đôi + 3 nhómø thi đọc ( từng đoạn, cả bài) -Cả lớp đồng thanh
Trang 2Hoạt động 2: (20’) Tìm hiểu bài
GV cho HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
1 Tìm những câu nói lên thái độ của
Chồn coi thường Gà rừng ?
* HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
2 Khi gặp nạn Chồn như thế nào ?
3 Gà rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai thoát
nạn ?
4 Thái độ của Chồn đối với Gà rừng thay
đổi ra sao ?
5 Chọn một tên khác cho câu chuyện theo
gợi ý:
Hoạt động 3: (12’) Luyện đọc lại
Thi đọc theo nhóm (phân vai)
- Cẩ lớp nhận xét nhóm đọc hay
4 Củng cố,dặn dò: (5’)
- Em thích con vật nào trong truyện ?Vì
sao ?
- Nhận xét tiết học tuyên dương, nhắc nhở
- Dặn về đọc bài và chuẩn bị bài sau Cò
và Cuốc
- 1HS đọc đoạn 1
- HSTB trở lên trả lời: Ít thế sao ? Mình thì có hàng trăm
- 1 HS đọc đoạn 2 và nhiều em trả lời
- Chồn sợ hãi và chẳng nghĩ ra được điều gì
-1 HS đọc đoạn 3 và trả lời: Gà rừng giả chết rồi vùng chạy để đánh lạc hướng người thợ săn, tạo thời cơ cho Chồn vọt ra khỏi hang
* HS khá, giỏi trả lời: Chồn thay đổi hẳn thái độ, nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn cả trăm lần trí khôn của mình
- HS cả lớp thảo luận- Đại diện trả lơi
* Cả 3 tên nào cũng đúng
a Nói lên được nội dung chính và ý nghĩa của câu chuyện
b Câu chuyện nói về tình bạn của hai con vật
c.Ca ngợi Gà rừng là một con vật thông minh
- 3 nhóm thi đọc theo vai
* Người dẫn chuyện, Gà rừng, Chồn)
-2 HS trả lời : Em thích Gà rừng vì Gà rừng thông minh
- 1 HS trả lời: Em thích Chồn vì Chồn hiểu ra sai lầm của mình,đã biết khiêm tốn,quý trọng bạn
Trang 3Môn: Tập đọc
Bài: Cò và Cuốc
I. Mục tiêu :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rành mạch toàn bài.
- Hiểu nội dung : Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn, sung sướng
II. Đồ dùng dạy học :
-Giáo viên : Tranh minh hoạ,SGK,bảng phụ ghi câu luyện đọc.
-Học sinh : SGK
III. Các họat động dạy học :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định; (1’)
2 Bài cũ: (5’)
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi:
1 khi gặp nạn Chồn như thế nào ?
2 Gà rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai
thoát nạn ?
- 3 Bài mới: (2’)Giới thiệu bài
Hoạt động 1: (10’):Luyện đọc
- GV Đọc mẫu toàn bài ( đọc diễn cảm )
-Luyện đọc câu + luyện phát âm
( vất vả, vui vẻ, bẩn , kiếm ăn, trắng
tinh, cất cánh )
-Luyện đọc đoạn + giải nghĩa từ
- Đoạn 1: Từ đầu hở chị
- Đoạn 2: Phần còn lại
- Đọc câu: Em sống trong bụi rậm thế
này
Hoạt động2;: (12’)Tìm hiểu bài
1.Thấy Cò lội ruộng,Cuốc hỏi thế nào?
2.Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy?
+Cò trả lời Cuốc như thế nào?
+Câu trả lời của Cò chứa 1 lời khuyên
Lời khuyên ấy là gì?
Hoạt động 3; (8’) Luyện đọc lại
Thi đọc theo nhóm (phân vai)
4 Củng cố, dặn dò: (2’)Nhận xét tiết
học, dặn chuẩn bị bài sau;Bác sĩ Sói
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Chồn sợ hãi và chẳng nghĩ ra được điều gì
- Gà rừng giả về chết
- HS mở sách theo dõi
- HS đọc nói tiếp từng câu
- HS đọc: CN - ĐT
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS đọc CN - ĐT
- HSTB trở lên trả lời
-Chị bắt tép vất vả thế,chẳng sợ bùn bắn bẩn
-Vì Cuốc nghĩ áo Cò
-Phải có lúc vất vả
- - Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi,sung sướng
- 3 Nhóm thi đọc theo vai (Người kể,Cò , Cuốc)
Môn: Tập làm văn
Trang 4Bài: Đáp lời xin lỗi – Tả ngắn về loài chim
I.Mục tiêu:
-Biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp đôn giản( BT1,BT2)
- Tập sắp xếp các câu đã cho thành đoạn văn hợp lí.(BT3)
II.Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên : Tranh minh họa bài tập 1/39,SGK
-Học sinh : SGK,VBT
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn dịnh; (2’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Y/C HS đọc bài viết về loài chim em thích
-NX và ghi điểm
3 Bài mới: (3’) Giới thiệu bài
Hoạt động1: (15’) HDHS làm BT1 và 2
-Bài 1: Đọc lời các nhân vật trong tranh
-Giáo viên giới thiệu tranh
+Tranh vẽ gì?
+Bạn làm rơi sách nói gì?
+Lúc đó bạn kia nói gì?
+Theo em bạn có sách bị rơi thể hiện thái
độ gì khi nhận lời xin lỗi?
-Kết luận : Khi ai đó làm phiền mình và xin
lỗi,chúng ta nên bỏ qua và thông cảm với
họ
-Bài 2:Em đáp lại lời xin lỗi trong các
trường hợp sau
-Y/C HS thực hành đáp lời xin lỗi
-Gọi đại diện các nhóm thực hành
-GVNX và ghi điểm
Hoạt động 3; (10’) Viết
- Bài 3:Các câu dưới đây tả con chim
gáy.Hãy sắp xếp lại thứ tựcủa chúng để tạo
thành một đoạn văn
+Đoạn văn tả về chim gì?
-Y/C HS làm bài
-Gọi HS đọc bài làm
-GVNX và ghi điểm
4 Củng cố,dặn dò: (2’)
Nhận xét tiết học, dặn chuẩn bị bài sa
-Hát.
- 2 HS đọc bài tiết trước
- 1 HS đọc Y/C -HS quan sát tranh -1 bạn làm rơi sách -Xin lỗi tớ vô ý quá -Không sao
- Thông cảm
-HS đọc Y/C
-Thảo luận nhóm đôi- trả lời a2 Mời bạn, xin mời
b2.Không sao, có sao đâu
c2 Lần sau bạn cẩn thận hơn nhé d2 Không sao, mai cũng được mà -1 HS đọc Y/C.
-Chim Gáy.
- HS làm bài vào vở (b,a,d,c )
- 3 đén 5 HS đọc bài
Trang 5Môn: CHÍNH TẢ
Bài : Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I.Mục đích:
-Nghe - viết chính xác bài chính tả,trình bày đúng đoạn văn“Một trí khôn hơn
trăm trí khôn”
- Làm được BT(2) a/b hoặc BT (3) a/b
II.Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn nội dung,bài tập 3 để hướng dẫn học sinh làm -Học sinh : VBT
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định: (2’)
2 Bài cũ: ( 4’)GV đọc: uống thuốc, trắng
muốt, bắt buộc, chuộc lỗi
3 Bài mới; (2’) Giới thiệu bài
Hoạt động 1: (20’) Hướng dẫn nghe-viết
- GVđọc
+Sự việc gì xảy ra với Gà Rừng và Chồn
trong lúc dạo chơi?
+Tìm câu nói của người thợ săn?
-GV cho HS viết bảng từ khó: buổi sáng,
cuống quýt, nấp, thợ săn, thọc ……
-Đọc cho HS viết.
-Đọc lần cuối toàn bài cho HS soát laị
-Chấm chữa bài.
-Chấm 5, 7 bài và nhận xét
Hoạt động2:: (8’) Làm bài tập
- Bài tập 2:Tìm tiếng bắt đầu bằng r,d,g
-GV gọi HS đọc Y/C bài
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Bài tập 3: (a)
-GV giúp HS nắm Y/C BT
-Nhận xét, chữa bài
4 Củng cố, dặn dò: (4’) Nhặn xét tiết
học,dặn về viết lại những chữ viết sai
-Hát
- 2 HS viết bảng- lớp viết B/C
.-2, 3 HS đọc lại- Cả lớp đọc thầm -… gặp người thợ săn, cuống quýt nấp vào một cái hang
- … Có mà trốn đằng trời
-HS viết vào bảng con
-HS viết vở.
-HS tự chữa lỗi.
-1 HS đọc
-2 HS đọc lại kết quả.
a) r / d / gi : reo, giật, gieo
b) thanh hỏi hay thanh ngã:
+ giả + nhỏ + ngõ hoặc hẻm.
-Cả lớp làm vào VBT.(a) Tiếng chim cùng bé tưới hoa
Mát trong từng giọt nước hòa tiếng
chim Vòm cây xanh đố bé tìm
Tiếng nào riêng giữa trăm nghìn
tiếng chung
Trang 6Thứ 5 ngày 21 tháng 1 năm 2010
Môn: Chính tả
Bài: Cò và Cuốc
I.Mục tiêu:
-Nghe - viết lại chính xác đoạn văn xuôi có lời nhân vật : “Cò đang hở chị” -Làm được BT (2)a/b hoặc BT (3) a/b
II.Đồ dùng dạy học: -Giáo viên : SGK , bảng phụ
-Học sinh : VBT b/c
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định: (2’)
- 2 Bài cũ: (4’)“Một trí khôn hơn trăm trí
-Y/C HS viết l từ : cuống quýt,nấp,cánh đồng
-GVNX – Ghi điểm.
3 Bài mới: (2’) Giới thiệu bài
Hoạt động1: (20’) Hướng dẫn nghe- viết.
-GV đọc mẫu
Đoạn văn này là lời trò chuyện của ai với ai?
-HDcách trình bày
+Bài chính tả có mấy câu
+Câu nói của Cò và Cuốc được đặt sau dấu
câu nào?
+Những chữ nào viết hoa?
- HD viết từ khó
-GV ghi bảng : lội ruộng,bụi bặm,làm việc
-Viết chính tả
-Đọc cho HS soát lỗi
-Chấm và chữa bài
-Nhận xét bài chấm.
Hoạt động 2: (8’) Hướng dẫn làm bài tập
-Làm bài tập chính tả 2a,3b/38
4 Củng cố, dặn dò: (4’)
-Nhận xét tiết học tuyên dương nhắc nhở
- Dặn về nhà viết lại những chữ viết sai mỗi
chữ 2 dòng và chuẩn bị bài sau: Bác sĩ Sói
-Chuẩn bị: Bài “Bác sĩ Sói”
- Hát
- 2 HS viết bảng lớp-lớp b/c
- Theo dõi
-1 học sinh đọc -Cò và Cuốc
- 1 câu hỏi của Cuốc, 1 câu trả lời của Cò
- dấu 2 chấm và dấu gạch ngang -Cò,Cuốc,Chị,Khi
-HS phân tích và viết bảng con -HS viết vào vở
- HS soát lại bài
- 7 đến 10 bài
-HS làm miệng
a ăn riêng, ở riêng/ tháng giêng
- loài dơi,/ rơi xãi, rơi rụng
- vâng dạ,sáng dạ / rơm rạ
b bé nhỏ, cỏ non, bỏ đi
- té ngã, cãi vã, bỡ ngỡ
Trang 7Môn: ĐẠO ĐỨC
Bài: Biết nói lời yêu cầu đề nghị (t2)
I.Mục tiêu:
- Biết một bố câu yêu cầu, đề nghị, lịch sự.
- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự
- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đôn giản, thường gặp hàng ngày
II. Đồ dùng dạy học: GV: VBT/34, SGV
HS: VBT/34
III.Các họat động dạy học :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (3’) “Biết nói lời yêu cầu đề nghị”
3 Bài mới: (2’) Giới thiệu bài
Hoạt động 1:: (12’) HS tự liên hệ
-GVY/C những em nào đã biết nói lời yêu
cầu ,đề nghị lịch sự khi cần được giúp
đở?Hãy kể lại 1 vài trường hợp cụ thể?
-GV khen những HS biết thực hiện bài học
Hoạt động 2:: (15’) Đóng vai
Mục tiêu: HS thực hành nói lời yêu cầu,đề
nghị lịch sự khi muốn nhờ người khác giúp đở
Hình thức: Cá nhân, cả lớp
-Y/CHS đọc BT 5/34 VBT
-Y/CHS đóng vai theo yêu cầu của BT5
-Y/C các nhóm lên đóng vai
-Y/C cả lớp NX
-GVKL: Khi cần sự giúp đở,dù nhỏ của
người khác,em cần có lời nói,hành động và
cử chỉ phù hợp
4, Củng cố, dặn dò: (5’)
-Trò chơi “Văn minh lịch sự”
-Giáo viên phổ biến luật chơi
-Y/CHS thực hiện trò chơi
-GV: Nhận xét kết luận
- Dặn về nhà thực hiện như bài học
-Hát.
-2 HS nêu
-3 HS
-4 HS đọc yêu cầu
-Mhóm 1 câu a -Nhóm 2 câu b -Nhóm 3 câu c -HS lắng nghe
-Lớp trưởng lên điều khiển -Viết lời yêu cầu đề nghị thích hợp vào giấy
-Thực hành đóng vai và nói lời đề nghị yêu cầu
-Một số cặp trình bày , cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 8
Thứ 3 ngày 19 tháng 1 năm 2010
Môn: Kể chuyện
Bài : Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I.Mục tiêu:
+ Biết đặt tên được cho từng đoạn truyện (BT1)
+Kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT2)
II.Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên : Mặt nạ Chồn và Gà rừng để học sinh kể theo cách phân vai
-Học sinh : SGK
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định; (1’)
2 Bài cũ: (5’) HS kể lại câu chuyện: Chim
sơn ca và bông cúc trắng
+ Nhận xét cho điểm
3 Bài mới; (3’) Giói thiệu bài
Hoạt động 1: (10’) Đặt tên cho từng đoạn
câu chuyện
* Đoạn 1: Chú Chồn kiêu ngạo
* Đoạn 2: Trí khôn của Chồn ở đâu ?
* Đoạn 3: Trí khôn của gà rừng
* Đoạn 4: Gặp lại nhau
.Hoạt động 2: (17’)Kể từng đoạn và toàn bộ
câu chuyện
-Kể lại từng đoạn câu chuyện:
1 Ở khu rừng nọ có một đôi bạn thân
2 Một sáng đẹp trời
3 Suy nghĩ mãi
4 Khi đôi bạn gặp lại nhau
- Kể theo vai
-GVNX, bình chọn nhóm kể hay nhất
-Thi kể toàn bộ câu chuyện:
+ 2 HS đại diện kể
4 Củng cố, dặn dò: (3’)
- Nhận xét tiết học.về nhà tập kể lại cho mọi
người nghe
-Chuẩn bị tiết sau: kể chuyện “Bác sĩ sói
- Hát
- 2 HS kể nối tiếp
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trả lời
- HS kể nối tiếp 4 đoạn
- 4 nhóm, mỗi nhóm kể 1 đoạn nối tiếp
- Người dẵn chuyện, Gà rừng , Chồn
* HS khá, giỏi kể toàn bộ câu chuyện
Trang 9Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Baì : Từ ngữ về loài chim.
Dấu chấm,dấu phẩy
IMục tiêu:.
- Nhận biết đúng tên một số loài chim vẽ trong tranh BT(1), điền đúng tên chim đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ BT(2)
- Đặt đúng dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn vân BT (3)
II Đồ dùng dạy-học:
-Giáo viên : Tranh các loài chim,SGK,bảng phụ ghi bài tập 3
-Học sinh : SGK,VBT
III.Các họat động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định: (2’)
2 Bài cũ: (5’)
-Y/C 2 HS hỏi đáp với cụm từ ở đâu?
-GVNX và ghi điểm
3 Bài mới: (3’) Giới thiệu bài
Hoạt động1: (20’) Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1:Nói tên các loài chim trong tranh
-GV giới thiệu tranh minh hoạ 7 loài chim
-GVNX ,chốt lời giải đúng( Chào mào,sẻ, cò,
đại bàng, vét, sáo sậu, cú mèo )
Bài tập 2:Hãy chọn tên loài chim
-Y/C các nhóm thảo luận và thi đua làm bài
-GVNX,Y/CHS đọc các thành ngữ.
-Giáo viên giải thích các từ ngữ
Hoạt động 2: (8’)
Bài 3; Chép lại đoạn văn cho đúng chính
tả
- Cho HS đọc Y/C
-Y/C cả lớp NX bài làm – Lớp làm VBT
-GVNX và ghi điểm.
-Y/C cả lớp đọc đoạn văn
4 Củng cố, dặn dò: (3’)
Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà làm lại bài cho hoàn chỉnh
- Hát
-2 HS thực hành hỏi và trả lời
* Nhà bạn ở dâu ?
* Nhà tớ ở khu phố 5
-1 HS đọc Y/C của bài
-Nhiều HS phát biểu
- HS yếu nhắc lại tên bất kì một loài chim
-1 HS đọc Y/C của bài
-4 nhóm thảo luận -Đại diện nhóm trình bày
a Đen như quạ
b Hôi như cú c.Nhanh như cắt d.Nói như vẹt e.Hót như khướu
- 1 HS đọc
- Cả lớp làm bài VBT -1HS đọc
Trang 10
Ngày soanï: KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỦ CÔNG 2
Ngày dạy:
TUẦN : 22 Tiết 22 - Gấp,cắt,dán phong bì (t1)
I.Mục tiêu:
-Học sinh biết gấp,cắt,dán phong bì
-Gấp,cắt,dán được phong bì
-Thích làm phong bì để sử dụng
II.Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên : Qui trình gấp cắt dán phong bì,giấy,kéo,thước,hồ
-Học sinh : Giấy,thước,kéo,hồ
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HĐ1: Khởi động.
Mục tiêu: KTBC, tạo tâm thế học tập.
Hình thức: Cá nhân.
Kiểm tra bài cũ: “Gấp,cắt,dán phong bì”(t1)
-Y/ C HS nhắc lại các bước thực hiện.
HĐ 2: Nhắc lại các bước thực hiện.
Mục tiêu: Nhắc lại được các bước thực hiện
phong bì.
Hình thức: Cá nhân.
+Để gấp,cắt,dán phong bì cần thực hiện mấy
bước?Đó là những bước nào?
-GV đính qui trình gấp,cắt,dán phong bì lên bảng
+Để gấp,cắt,dán được phong bì cần chuẩn bị những
gì?
HĐ3: Thực hành
Mục tiêu: Gấp,cắt,dán được phong bì.
Hình thức: Cá nhân.
-Quan sát uốn nắn HS thực hành
-HDHS trang trí sản phẩm bằng cách bỏ phong bì
vào thùng thư
-GVNX đánh giá sản phẩm.
HĐ4: Nối tiếp
Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
Hình thức: Cả lớp
+Các em vừa thực hành gấp,cắt,dán cái gì?
-NX tiết học.
-Chuẩn bị : Kiểm tra phối hợp gấp,cắt,
dán hình
- Hát.
-HS nhắc lại -1 HS trả lời
- 4 nhóm thực hành
- Lắng nghe thực hiện