HS: thảo luận ,trình bày ,đóng góp ý kiến GV: kết luận: Anh chị em trong gia đình phải yêu thương,quan tâm lẫn nhau Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học: Mục tiêu: Biết được một số quy[r]
Trang 1Tuần 13
Tiết 13
Bài 11 : Lao động tự giác và sáng tạo
I.MỤC TIÊU
1 Về kiến thức :
HS hiểu được các hình thức lao động của con người đó là lao động chân tay
và lao động trí óc Học tập là lao động trí óc để tiếp thu tri thức của loài người Hiểu những biểu hiện của tự giác và sáng tạo trong học tập , lao động
2 Về kỹ năng :
Hỡnh thành ở HS một số kỹ năng lao động và sáng tạo trong các lĩnh vực hoạt động
3 Về thái độ :
Hỡnh thành ở học sinh ý thức tự giỏc , khụng hài lũng với biện phỏp đó thực hiện và kết quả đó đạt được , luôn luôn hướng tới và tỡm tũi cỏi mới trong học tập
và lao động
II CHUẨN BỊ :
GV : SGK, SGV
HS : chuẩn bị bài ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP: nêu vấn đề thảo luận nhóm,diễn giảng
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
Lao động tự giác là gì?
Lao động sáng tạo là gì?
1 Bài mới :
Hoạt động GV&HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hôm trước chúng ta đã tìm hiểu thế nào là Lao
động tự giác và lao động sáng tạo Hôm nay ta
sẽ tìm hiểu xem mối quan hệ giữa lao động tự
giác và lao động sáng tạo như thế nào Nó có ý
nghĩa như thế nào
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế
Mục tiêu
Biết có 2 loại lao động
Rèn luyện kĩ năng phân tích so sánh
GV: Có mấy loại lao động?
HS: lao động trí óc và lao động chân tay
GV: lao động chân tay như nghề nào?
HS: làm ruộng ,công nhân
GV: lao động trí óc như nghề nào?
HS: Giáo viên ,bác sỉ ki sư
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Mục tiêu
Trang 2Biết được biểu hiện lao động tự giác ,sáng tạo
trong lao động ,học tập
Rèn luyện kĩ năng đặt mục tiêu,quản ký thời
gian,đảm nhận trách nhiệm một cách sang tạo
GV: Tổ chức cho học sinh Thảo luận nhóm
Nhóm 1: Tìm những biểu hiện của sự tự
giác,sáng tạo tronghọc tập
Nhóm 2: Tìm những biểu hiện của sự tự
giác,sáng tạo trong lao động
Nhóm 3: Nêu mối quan hệ giữa tự giác và sáng
tạo
Nhóm 4: Lợi ích của tự giác và sáng tạo trong
học tập đối với học sinh
HS: Thảo luận , trình bày đóng góp ý kiến
GV: kết luận:
Tự giác là phẩm chat đạo đức,sáng tạo là phẩm
chất trí tuệ muốn có phẩm chất ấy phải có quá
trình rèn luyệnlâu dài bề bỉ phải có ý thức vượt
khó cần khiêm tốn học hỏi, chính lao động sáng
tạo sẽ giúp chúng ta tiếp thu kiến thức phẩm
chất năng lực cá nhân sẽ được hoàn thiện lao
động ngày càng nâng cao
GV: Học sinh chúng ta cần rèn luyện tính tự
giác và sáng tạo như thế nào?
Ý nghĩa:
Giúp ta tiếp thu được kiến thức,
kĩ năng ngày càng thuần thục phẩm chat và nâng lực của mỗi
cá nhân sẽ được hoàn thiện,phát triển không ngừng,chất lượng hiệu quả sẽ được nâng cao
Học sinh phải có kế hoạch rèn luyện tính tự giác và sáng tạo trong học tập
4.Củng cố:
Ý nghĩa của lao động tự giác và sáng tạo ?
Học sinh chúng ta cần rèn luyện tính tự giác và sáng tạo như thế nào?
5.Dặn dò:
Học bài
Làm bài tập
Trang 3Tuần 14
Tiết 14
Bài 12 :Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình
I.MỤC TIÊU :
1 Về kiến thức :
HS hiểu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của mọi thành viên trong gia đình , hiểu ý nghĩa của nhũng quy định đó
2 Về kỹ năng :
- HS biết cách ứng xủ phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và
nghĩa vụ của bản thân trong đình
- HS Biết đánh giá hành vi của bản thân và của người khác theo quy định của
pháp luật
3 Về thái độ :
HS có thái độ trân trọng gia đình và tình cảm gia đình , có ý thức xây dựng gia đình hạnh phúc
Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ông bà , cha mẹ ,anh chị em
II CHUẨN BỊ :
GV : SGK,SGV , Một số luật có liên quan
HS : chuẩn bị bài ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP: nêu vấn đề thảo luận nhóm,diễn giảng
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra :
Thế nào là lao động tự giác ?
Lao động sáng tạo ?
ý nghĩa của lao động tự giác và lao động sáng tạo ?
3 Bài mới :
Hoạt động GV&HS Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV : Đọc bài ca dao :
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
GV: Em hiểu thế nào về câu ca dao trên
?
HS : Câu ca dao nói về tình cảm gia đình ,
công ơn to lớn của cha mẹ đối với con cái ,
bổn phận của con cái phảI kính trọng có
hiếu với cha mẹ
Trang 4GV : Gia đình và tình cảm gia đình là điều
thiêng liêng với mỗi con người Để xây
dựng gia đình hạnh phúc mỗi người phải
thực hiện tôt bổn phận trách nhiệm của
mình đối với gia đình
Hoạt động 2: tìm hiểu phần đặt vấn đề
GV : gọi HS đọc diễn c ảm bài ca dao
HS : đọc
GV: Tình cảm gia đình đối với em quan trọng
như thế nào ?
HS:
GV : Gọi HS đọc hai mẩu truyện của phần đặt
vấn đề
HS : đọc
GV:Em đồng ý với cách cư xử của nhân vậy
nào ? Vì sao ?
HS : Trả lời
GV : Kết luận : Là con cháu phải kính trọng ,
yêu thương , chăm sóc ông bà …
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học
Mục tiêu:
Biết được một số quy định về quyền và nghĩa
vụ của các thành viên trong gia đình
Rèn luyện kĩ năng tư duy phê phán đánh giá
GV: Pháp luật nước ta có những quy định về
quyền và nghĩa vụ của cha mẹ?
GV: Pháp luật nước ta có những quy định về
quyền và nghĩa vụ của ông bà?
I Đặt vấn đề
1 Bài ca dao :
Tình cảm gia đình là vô cùng thiêng liêng và cao quý
2 Truyện đọc :
Đồng tình với cách cư xử của nhân vật Tuấn vì cách cư xử ấy đã thể hiện tình yêu thương và nghĩa
vụ chăm sóc ông bà Việc làm của con trai cụ Lamlà không chấp nhận được .Anh ta là đứa con bất hiếu
Pháp luật nước ta có những quy định về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình
1 Quyền và nghĩa vụ của cha
mẹ :
- Cha mẹ có quyền và nghĩavụ nuôi dạy con thành những công dân tốt , bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của con , tôn trọng ý kiến của con , không được phân biệt đối xử giữa các con , không ngược đãi xúc phạm con , ép buộc con làm những điều trái pháp luật , trái đạo đức
2.Quyền và nghĩa vụ của ông
bà :
- Ông bà nội , ông bà ngoại có quyền và nghĩa vụ trông
Trang 5Hoạt động 4: Tìm hiểu pháp luật
GV: Đọc cho hs nghe Điều 64 luật Hôn nhân
gia đình
GV: nghe Điều 64 luật Hôn nhân gia đình có
suy nghĩ gì?
nom chăm sóc , giáo dục cháu , nuôi dưỡng cháu chưa thành niên hoặc cháu thành niên bị tàn tật nếu cháu không có người nuôi dưỡng
4.Củng cố:
Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ ?
Quyền và nghĩa vụ của ông bà ?
5.Dặn dò:
Học bài
Làm bài tập
Trang 6Tuần 15
Tiết 15
Bài 12 :Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình
I.MỤC TIÊU :
1 Về kiến thức :
HS hiểu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của mọi thành viên trong gia đình , hiểu ý nghĩa của nhũng quy định đó
2 Về kỹ năng :
- HS biết cách ứng xủ phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và
nghĩa vụ của bản thân trong đình
- HS Biết đánh giá hành vi của bản thân và của người khác theo quy định của
pháp luật
3 Về thái độ :
HS có thái độ trân trọng gia đình và tình cảm gia đình , có ý thức xây dựng gia đình hạnh phúc
Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ông bà , cha mẹ ,anh chị em
II CHUẨN BỊ :
GV : SGK,SGV , Một số luật có liên quan
HS : chuẩn bị bài ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP: nêu vấn đề thảo luận nhóm,diễn giảng
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra :
Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ ?
Quyền và nghĩa vụ của ông bà ?
3Bài mới:
Hoạt động GV&HS Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV: Hôm trước chúng ta đã đi tìm hiểu thế
nào là Quyền và nghĩa vụ của ông bà ,cha
mẹ hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu Quyền và
nghĩa vụ của con cái trong gia đình như thế
nào
Hoạt động 2: Thảo luân nhóm Xữ lý tình
huống
Mục tiêu:
Biết xữ lý một số tình huống thường gặp
trong cuộc sống
Rèn luyện kĩ năng trình bày ý tưởng,suy
nghĩ
Rèn luyện kĩ năng nêu và giải quyết vấn dề
GV: Nêu tình huống
I Xữ lý tình huống
Trang 7Tình huống 1:
Chi là một học sinh lớp 8.Một lần Chi nhận
lời đi chơi với một nhóm bạn cùng lớp.Bố
mẹ chi biết chuyện can ngăn và không cho
Chi đi chơi với lý do nhà trường không tổ
chức và không có GVCNcùng đi.Chi giận
dỗi và cho rằng: Cha mẹ xâm phạm quyền tự
do của Chi
Câu hỏi: Theo em ai đúng ai trong trường
hợp này? Nếu em là chi em sẽ xữ sự như thế
nào?
HS: thảo luận ,trình bày ,đóng góp ý kiến
GV: Bổn phận làm con cái trong gia đình
phải nghe lời cha mẹ
Tình huống 2:
Gia đình nghèo lại ở vùng nông thôn nên cha
mẹ của Hùng phải lao động cả ngày để lo
cho cuộc sống gia đình.Để cho Hùng và em
trai là Hải ở nhà.Hùng thì đi chơi suốt ngày
không lo cho em.Một hôm Hải bị sốt nặng
không có ai ở nhà đến chiều mẹ Hùng mới
về thấy con bị sốt thì đúng lúc đó Hùng đi
chơi về mẹ Hùng la con không ở nhà mà đi
chơi em con mới bệnh
Hùng trả lời: Con đâu biết thằng Hải bị bệnh
Câu hỏi:
Nếu em là cha mẹ Hùng em sẽ làm gì?
HS: thảo luận ,trình bày ,đóng góp ý kiến
GV: kết luận: Anh chị em trong gia đình
phải yêu thương,quan tâm lẫn nhau
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học:
Mục tiêu:
Biết được một số quy định về quyền và
nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình
Rèn luyện kĩ năng tư duy phê phán đánh giá
GV: Pháp luật nước ta có những quy định về
quyền và nghĩa vụ của con cháu như thế
nào?
GV: Những quy định trên được xây dựng
II.nội dung bài học:
Quyền và nghĩa vụ của con cháu:
Con cháu có bổn phận,yêu quý ,kính trọng biết ơn cha mẹ ông bà.Có quyền và nghĩa vụ nuôi dưỡng cha mẹ ông bà.Đặc biệt khi cha mẹ ông bà già yếu,nghiêm cấm con chấu có hành vi ngược đải xúc phạm cha mẹ ông bà Anh chị em có bổn phận yêu thương chăm sóc,giúp đỡ nhauvà
Trang 8trên cơ sở nào?
Hoạt động 4: Tìm hiểu phần tư liệu tham
khảo:
GV: Cho hs đọc phần tư liệu tham khảo
GV: Khi đọc phần tư liệu tham khảo em có
suy nghĩ gì?
nuôi dưỡng nhau nếu không còn cha mẹ
Những quy định trên được xây dựng trên cơ sở nào:
Gia đình hòa thuận hạnh phúc
Giữ gìn và phát huy truyền thóng tốt đẹp của gia đình việt nam
4 Cũng cố:
-Pháp luật nước ta có những quy định về quyền và nghĩa vụ của con cháu?
-Những quy định trên được xây dựng trên cơ sở nào?
5.Dặn dò:
- Học bài ,làm bài tập
Trang 9Tuần 16 Ngày soạn: 03/12/2010
Tiết 16 Ngày dạy:
THỰC HÀNH NGOẠI KHÓA TÌM HIỂU VỀ HIV/AIDS
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức:
- Giúp HS :
Hiểu được thế nào là HIV/AIDS
Biết được các con đường có thể lây nhiểm HIV/AIDS
Biết được cách phòng tránh nhiểm HIV/AIDS
2.Thái độ
Có thái độ thận trọng trong sự lây nhiểm HIV/AIDS trong cộng đồng
dân cư
3 kỉ năng
Biết được cách phòng tránh nhiểm HIV/AIDS
Biết cách chăm sóc bện nhân ( nếu gia đình có người bị nhiễm)
II CHUẨN BỊ :
GV : Giáo án, SGK, SGV
HS : Xem bài trước ở nhà, SGK
III PHƯƠNG PHÁP : Nêu vấn đề ,thảo luận nhóm ,diển giảng
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ :
-Em hiểu thế nào là tự tin?
-Tự tin giúp con người giúp con người như thế nào?
-Chúng ta rèn luyện tính tự tin bằng cách nào?
3 Bài mới
Hoạt động của GV -HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV: Ngày 1.12 hàng năm là ngày gì?
HS: Ngày thế giới phòng chống
HIV/AIDS
GV: HIV/AIDS được xem là một căn bệnh
thế kỷ.Bởi vì cho đến hiện nay chưa một nhà
khao học ,một nhà nghiên cứu tìm ra mmotj
loại thuốc đặc trị cũng như vaacsin nào cho
HIV/AIDS
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về
HIV/AIDS
GV: Mấy em biết HIVlà gì ?
HS:
GV: Mấy em biết AIDS là gì?
I Khái niệm về HIV/AIDS
-HIV là một loại vi rút gây suy
giảm hệ miểm dịch ở người -AIDS là giai đoạn cuối của sự nhiểm HIV
Trang 10GV: Kết luận:
Một con người bị nhiểm HIV thì cơ thể
của họ( hệ miễm dịch) ngày càng suy yếu
dần Sự nhiểm HIV được chia thành 4 giai
đoạn Bệnh AIDS là giai đoạn cuối của quá
trình nhiểm HIV
Hoạt động 3: Tìm hiểu con đường lây
nhiểm HIV/AIDS
GV: Có mấy con đường lây nhiểm HIV?
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách phòng chống
lây nhiểm HIV/AIDS
HS:Em hãy cho biết một số cách phòng
chống lây nhiểm HIV/AIDS ?
HS:
Đó là căn bệnh vô cùng nguy hiểm đối với sức khỏe, tính mạng của con người và tương lai nồi giống của dân tộc ảnh hưởng nghiem trọng đến nền kinh tế,xã hội đát nước
II.Có 3 con đường chính lây nhiểm HIV
Đường tình dục
Đường máu Đường từ mẹ sang con
III.Cách phòng cơ bản chống lây nhiểm HIV/AIDS
- Không quan hệ tình dục bừa bãi
- Không dùng bom kim tim
- Không dùng chung dụng cụ
vệ sinh với người bị nhiểm
- Không đi chân đất
4.Cũng cố :
Mấy em biết HIVlà gì ?
Mấy em biết AIDS là gì?
Có mấy con đường lây nhiểm HIV?
Em hãy cho biết một số cách phòng chống lây nhiểm HIV/AIDS ?
5.Dặn dò :
Các em về học bài
Về nhà làm bài tập
Trang 11Tuần:17 Ngày soạn : 10/12/2010
ÔN THI HỌC KÌ I I.Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
-Ôn tập lại những kiến thức đã học
2 Thái độ
-Có ý thức học tập cao trong kiểm tra,thi học kì
3 Kĩ năng
-Rèn luyện các kỉ năng cho bản thân :so sánh, vận dụng
II Chuẩn bị :
GV : Các câu hỏi
HS : Xem bài trước ở nhà, SGK
I/Trắc nghiệm
Hãy khoanh tròn câu trả ời đúng nhất.Mỗi câu dúng 0,25đ
Câu 1 Việc làm nào sau đây thể hiện đức tính lao động sáng tạo?
A Làm theo cách của người khác B Không muốn tìm tòi học hỏi
C Tạo ra công cụ lao động mới D Lao động máy móc
Câu 2 Tình bạn chân chính có thể có giữa?
A Hai bạn chơi thân từ nhỏ B Cả bạn cùng phái và khác phái
C Hai bạn khác phái D Hai bạn cùng phái
Câu 3 Việc làm nào sau đây thể hiện tính tự lập?
A Nhờ bạn làm bài dùm B Tự giặt quần áo
C Trong chờ vào người thân D Dựa dẫm vào người khác
Câu 4 Các hoạt động nào sau đây hoạt động nào là hoạt động bảo vệ tổ quốc?
A Quyên góp xây dựng nhà tình nghĩa B Tham gia giữ gìn trật tự trị an
C Tham gia bảo vệ môi trường D Mua tâm tre người mù
Câu 5 .Các hoạt động nào sau đây hoạt động nào là hoạt động bảo vệ môi trường ?
A Thực hiện nghĩa vụ quân sự
B Tham gia hoạt động vệ sinh đường phố
C Dự lễ miting ngày phòng chống ma tuý
D Dự lễ miting ngày phòng chống HIV/AIDS
Câu 6 Các hoạt động nào sau đây hoạt động nào là hoạt động trong các tổ chức chính trị đoàn thể?
A Quyên góp ũng hộ đồng bào bị lũ lụt
B Mua tâm tre người mù
C Dự lễ miting ngày phòng chống HIV/AIDS
D Cả a,b,c đều đúng
Câu 7 Các hoạt động nào sau đây hoạt động nào là hoạt động mang tính nhân đạo?
A Thực hiện nghĩa vụ quân sự
Trang 12B Quyên góp ũng hộ đồng bào bị lũ lụt
C Dự lễ miting phòng chống ma túy
D Tham gia nhân quân tự vệ ở địa phương
Câu 8 Hành vi nào sau đây thể hiện rõ lối sống liêm khiết?
A Làm việc vì lợi chung B Lợi dụng chức quyền ăn hối lộ
C Làm việc một cách vụ lợi D Chỉ làm vì lợi ích cá nhân
Câu 9 Việc làm nào sau đây thể hiện đức tính lao động tự giác?
A Lao động tự phát không có kế hoạch B Chủ động trong lao động
C Làm việc đợi nhắc nhở mới làm D Có người giám sát mới làm
Câu 10 Hành vi nào sau đây thể hiện rõ sự tôn trọng người khác?
A Mất trật tự trong cuộc họp B Lắng nghe ý kiến của người khác
C Đổ lỗi cho người khác D Bật nhạc to khi về khuya
Câu 11 Đặc điểm cơ bản của pháp luật?
A Quy tắc xữ sự chung, mang tính bắt buộc
B Những quy ước
C Những quy định mang tính bắt buộc
D Những quy định ,quy ước
Câu 12 Hành vi nào sau đây thể hiện rõ sự tôn trọng lẽ phải?
A Thấy việc đúng nói là đúng
B Mạnh dạn phê bình bạn khi bạn mắc khuyết điểm
C Che giấu dùm bạn khi bạn mắc khuyết điểm
D Thấy bạn quay bài không báo cho giáo viên coi thi
PHẦN TỰ LUẬN:
Hoạt động của GV -HS Nội dung kiến thức cần đạt
Giáo viên tổ chức nêu từng vấn đề
cho học sinh tìm đọc và trả lời
Câu hỏi:
Câu1:Theo em lẽ phải là gì ? Tôn
trọng lẽ phải là gì ?
Câu 2:Tôn trọng lẽ phải có ý nghĩa
như thế nào?
Câu 3: Liêm khiết là gì?
Câu 4:Ý nghĩa của sống liêm khiết ?
Câu5:Thế nào là tôn trọng người khác
Ý nghĩa của tôn trọng người khác là gì
?
Câu 6:Pháp luật là gì ? Kỷ luật là gì
?Pháp luật và kỷ luật có mối quan hệ
như thế nào ?
Câu7:Tình bạn là gì ? Những đặc điểm
cơ bản của tình bạn trong sáng là gì
?Tình bạn có ý nghĩa như thế nào ?
Câu 8:Thế nào là hoạt động chính trị
xã hội ?
Mục 1,2Trang 4 SGK Mục ,3Trang 4 SGK
Mục 1Trang 8 SGK Mục 2Trang 8 SGK Mục 1,2Trang 9 SGK Mục 1,2,3Trang 14 SGK
Mục 1,2Trang 16 SGK
Mục 1Trang 18 SGK