KTBC: - GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 36, đồng nhận xét bài làm của bạn.. thời kiểm tra[r]
Trang 1
Thứ Hai ngày 20 tháng 10 năm 2008
ĐẠO ĐỨC : TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết: 2)
I.MỤC TIÊU:
- Học xong bài này, HS có khả năng nhận thức được: cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào Vì sao cần tiết kiệm tiền của
- HS biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi … trong sinh hoạt hằng ngày
- Biết đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm; Không đồng tình với những hành vi, việc làm lãng phí tiền của
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Đạo đức 4
- Đồ dùng để chơi đóng vai
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: “Tiết kiệm tiền của”
b.Nội dung:
*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân (Bài tập 4
- SGK/13)
- GV nêu yêu cầu bài tập 4:
Những việc làm nào trong các việc dưới đây
là tiết kiệm tiền của?
a/ Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
b/ Giữ gìn quần áo, đồ dùng, đồ chơi
c/ Vẽ bậy, bôi bẩn ra sách vở, bàn ghế, tường
lớp học
d/ Xé sách vở
đ/ Làm mất sách vở, đồ dùng học tập
e/ Vứt sách vở, đồ dùng, đồ chơi bừa bãi
g/ Không xin tiền ăn quà vặt
h/ Aên hết suất cơm của mình
i/ Quên khóa vòi nước
k/ Tắt điện khi ra khỏi phòng
- GV mời 1 số HS chữa bài tập và giải thích
- GV kết luận:
+ Các việc làm a, b, g, h, k là tiết kiệm tiền
của
+ Các việc làm c, d, đ, e, i là lãng phí tiền
của
- GV nhận xét, khen thưởng HS đã biết tiết
kiệm tiền của và nhắc nhở những HS khác
thực hiện tiết kiệm tiền của trong sinh hoạt
- HS làm bài tập 4
- Cả lớp trao đổi và nhận xét
- HS nhận xét, bổ sung
- Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai
- Một vài nhóm lên đóng vai
TUẦN 8:
Trang 2hằng ngày.
*Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Bài tập 5 -
SGK/13)
- GV chia 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận và đóng vai 1 tình huống
trong bài tập 5
Nhóm 1 : Bằng rủ Tuấn xé sách vở lấy
giấy gấp đồ chơi Tuấn sẽ giải thích thế nào?
Nhóm 2 : Em của Tâm đòi mẹ mua cho
đồ chơi mới trong khi đã có quá nhiều đồ
chơi Tâm sẽ nói gì với em?
Nhóm 3 : Cường nhìn thấy bạn Hà lấy vở
mới ra dùng trong khi vở đang dùng vẫn còn
nhiều giấy trắng Cường sẽ nói gì với Hà?
- GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong
mỗi tình huống
- GV kết luận chung:
Tiền bạc, của cải là mồ hôi, công sức của
bao người lao động Vì vậy, chúng ta cần
phải tiết kiệm, không được sử dụng tiền của
lãng phí
- GV cho HS đọc ghi nhớ
4 Củng cố - Dặn dò:
- Thực hành tiết kiệm tiền của, sách vở, đồ
dùng, đồ chơi, điện, nước, … trong cuộc sống
hằng ngày
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Cả lớp thảo luận:
+ Cách ứng xử như vậy đã phù hợp chưa?
Có cách ứng xử nào khác không? Vì sao?
+ Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy?
- HS thảo luận và đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Một vài HS đọc to phần ghi nhớ- SGK/12
- HS cả lớp thực hành
- Cả lớp
TẬP ĐỌC: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I MỤC TIÊU: Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
- PB: phép lạ, lặn xuống, ruột, bi tròn…
- PN: hạt giống nảy mầm, ngủ dậy, đáy biển, mãi mãi,…
Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng theo ý thơ
Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bài thơ
1 Đọc - hiểu:
Hiểu nội dung bài: Bài thơ ngộ nghĩnh đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm chi thế giới trở nên tốt đẹp hơn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
Trang 3- Gọi HS lên bảng đọc phân vai vở: Ở vương
quốc Tương Lai và trả lời câu hỏi theo nội
dung bài
- Gọi 2 HS đọc lại màn 1, màn 2 và trả lời
câu hỏi Nếu được sống ở vương quốc Tương
Lai em sẽ làm gì?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẻ
cảnh gì?
+ Những ước mơ đó thể hiện khát vọng gì?
- Vở kịch Ở vương quốc Tương Lai những cậu
bé đã mơ ước cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc
Bài thơ hôm nay các em sẽ tìm hiểu xem
thiếu nhi ước mơ những gì?
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ
(3 lượt HS đọc).GV chú ý chữa lổi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS
- GV đưa ra bảng phụ để giúp HS định hướng
đọc đúng
Nếu chúng mình có phép lạ
Bắt hạt giống nảy mầm nhanh
Chớp mắt/ thành cây đầy quả
Tha hồ/ hái chén ngọy lành
Nếu chúng mình có phép lạ
Hoá trái bom/ thành trái ngon
Trong ruột không có thuốc nổ
Chỉ toàn keo với bi tròn
- Gọi 3 HS đọc toàn bài thơ.
- GV đọc mẫu: Chú ý giọng đọc
+ Toàn bài đọc với giọng vui tươi, hồn nhiên,
thể hiện niềm vui, niềm khác khao của thiếu
nhi khi mơ ước về một thế giới tốt đẹp
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện ước
mơ, niềm vui thích của trẻ em: Phép lạ, nảy
mầm nhanh, chớp mắt, tha hồ, lặn , hái, triệu
vì sao, mặt trời mới, mãi mãi, trái bom, trái
ngọt , toàn kẹo, bi tròn,…
* Tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời các câu
hỏi
- Màn 1: 8 HS đọc
- Màn 2: 6 HS đọc
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang cùng múa hát và mơ đến những cánh chim hoà bình, những trai cây thơm ngon, những chiếc kẹo ngọt ngào
- Lắng nghe
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ theo đúng trình tự
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
1 HS đọc thành tiếng
- Đọc thầm, trao đổi cùng bạn và tiếp nối nhau trả lời câu hỏi:
Trang 4+ Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong
bài?
+ Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên
điều gì?
+ Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
+ Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng
khổ thơ ?
- Gọi HS nhắc lại ước mơ của thiếu nhi qua
từng khổ thơ GV ghi bảng 4 ý chính đã nêu
ở từng khổ thơ
+ Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có mùa
đông ý nói gì?
+ Câu thơ: Hoá trái bom thành trái ngon có
nghĩa là mong ước điều gì?
+ Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu nhi
trong bài thơ? Vì sao?
- Bài thơ nói lên điều gì?
+ Câu thơ: Nếu chúng mình có phép lạ được
lặp lại ở đầu mỗi khổ thơ và 2 lần trước khi hết bài
+ Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ là rất tha thiết Các bạn luôn mong mỏi một thế giới hoà bình, tốt đẹp, trẻ em được sống đầy đủ và hạnh phúc
+ Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các bạn nhỏ
+ Khổ 1: Ước cây mau lớn để cho quả ngọt
+Khổ 2: Ước trở thành người lớn để làm việc
+Khổ 3: Ước mơ không còn mùa đông giá rét
+Khổ 4: Ước không có chiến tranh
2 HS nhắc lại 4 ý chính của từng khổ thơ
+ Câu thơ nói lên ước muốn của các bạn thiếu nhi: Ước không còn mùa đông giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai gây bão lũ, hay bất cứ tai hoạ nào
đe doạ con người
+ Các bạn thiếu nhi mong ước không có chiến tranh, con người luôn sống trong hoà bình, không còn bom đạn
+ HS phát biểu tự do
*Em thích hạt giống vừa gieo chỉ trong chớp mắt đã thành cây đầy quả và ăn được ngay vì
em rất thích ăn hoa quả và cây lớn nhanh như vậy để bố mẹ, ông bà không mất nhiều công sức chăm bón
*Em thích ước mơ ngủ dậy mình thành người lớn ngay để chinh phục đại dương, bầu trời vì
em rất thích khám phá thế giới và làm việc để giúp đỡ bố mẹ
*Em thích ước mơ hái triệu vì sai xuống đúc thành ông mặt trời mới để trái đất không còn mùa đông vì em rất yêu mùa hè Em mong ước không có mùa đông để những bạn nhỏ nhà nghèo không còn sợ không có áo ấm mặc
*Em thích ước mơ biến trái bom thành trái ngon bên trong chứa toàn kẹo vì trẻ em ai cũng thích ăn kẹo và vui chơi…
+ Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới
Trang 5- Ghi ý chính của bài thơ.
* Đọc diễn cảm và thuộc lòng:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ
để tìm ra giọng đọc hay (như đã hướng dẫn)
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài
- Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng HS
- Yêu cầu HS cùng học thuộc lòng theo cặp
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng từng khổ
thơ GV có thể chỉ định theo hàng dọc hoặc
hàng ngang các dãy bàn
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng toàn bài
- Bình chọn bạn đọc hay nhất và thuộc bài
nhất
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
Nếu mình có phép lạ, em sẽ ước điều gì? Vì
sao?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ
tốt đẹp hơn
2 HS nhắc lại ý chính
4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
2 HS nồi cùng bàn luyện đọc
2 HS đọc diễn cảm toàn bài
2 HS ngồi cùng bàn đọc nhẩm, kiểm tra học thuộc lòng cho nhau
- Nhiều lượt HS đọc thuộc lòng, mỗi HS đọc
1 khổ thơ
- 5 HS thi đọc thuộc lòng
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc theo các tiêu chí đã nêu
TOÁN: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về: - Kĩ năng thực hiện tính cộng các số tự nhiên.
- Aùp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính nhanh.
- Giải toán có lời văn và tính chu vi hình chữ nhật.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng số trong bài tập 4 – VBT.
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 35, đồng
thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
- GV: ghi bảng
b.Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của nhiều
số hạng chúng ta phải chú ý điều gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe.
- Đặt tính rồi tính tổng các số.
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
Trang 6- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của các bạn
trên bảng.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2
- Hãy nêu yêu cầu của bài tập ?
- GV hướng dẫn: Để tính bằng cách thuận tiện
chúng ta áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp
của phép cộng Khi tính, chúng ta có thể đổi chỗ
các số hạng của tổng cho nhau và thực hiện cộng
các số hạng cho kết quả là các số tròn với nhau.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập, sau đó cho HS
tự làm bài.
a) x – 306 = 504
x = 504 + 306
x = 810
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 5
- GV hỏi: Muốn tính chu vi của một hình chữ
nhật ta làm như thế nào ?
- Vậy nếu ta có chiều dài hình chữ nhật là a,
chiều rộng hình chữ nhật là b thì chu vi của hình
chữ nhật là gì ?
- Gọi chu vi của hình chữ nhật là P, ta có:
P = (a + b) x 2
Đây chính là công thức tổng quát để tính chu vi
của hình chữ nhật.
Phần b của bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học.
- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài
sau.
VBT.
- HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặt tính và kết quả tính.
- Tính bằng cách thuận tiện.
- HS nghe giảng, sau đó 2 HS lên bảng làm bài,
HS cả lớp làm bài vào VBT.
1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
b) x + 254 = 680
x = 680 – 254
x = 426
- HS đọc.
1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
Bài giải
Số dân tăng thêm sau hai năm là:
79 + 71 = 150 (người) Số dân của xã sau hai năm là:
5256 + 105 = 5400 (người) Đáp số: 150 người ; 5400 người
- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
- Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng, được bao nhiêu nhân tiếp với 2.
- Chu vi của hình chữ nhật là:
(a + b) x 2
- Chu vi hình chữ nhật khi biết các cạnh.
a) P = (16 +12) x 2 = 56 (cm) b) P = (45 + 15) x 2 = 120 (m)
Trang 7MĨ THUẬT BÀI 8 TẬP NẶN TẠO DÁNG TỰ DO
NẶN CON VẬT QUEN THUỘC
I.MỤC TIÊU
- HS nhận biết được hình dáng, đặc điểm của con vật.
- HS biết cách nặn được con vật theo ý thích
- HS thêm yêu mến các con vật
II.CHUẨN BỊ
- SGK, Giáo án, tranh ảnh một số con vật quen , đất nặn, giấy màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định:
Nhắc nhỡ HS tư thế ngồi học và chuẩn
bị ĐDHT để học bài
2.Bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Tập nặn tạo dáng tự
do : Nặn các vật quen thuộc
- GV ghi tựa
b Giảng bài
*Hoạt động 1: Quan sát-nhận xét
- GV dùng tranh ảnh các con vật ,đặt
câu hỏi cho HS trả lời
+ Đây là con gì?
+ Hình dáng, các bộ phận của con vật
thế nào?
+ Nhận xét về đặc điểm nổi bật của
con vật ?
+ Màu sắc của nó như thế nào?
+Hình dáng của con vật khi hoạt động
(đi đứng, chạy ) thay đổi như thế nào?
- Cho HS kể thêm những con vật mà
em biết, miêu tả hình dáng đặc điểm
chính của chúng?
+ Em sẽ nặn con vật nào? trong tư thế
hoạt động nào?
*Hoạt động 2: Cách nặn con vật
- GV dùng đất nặn mẫu :
+ Nặn từng bộ phận rồi ghép dính lại:
Nặn các bộ phận chính của con vật (đầu,
thân); nặn các bộ phận khác (chân, tai,
đuôi )
+ Nặn các con vật với các bộ phận
chính gồm đầu, thân, chân…từ một thỏi
đật nặn sau đó thêm các chi tiết cho
sinh động
- Cả lớp thực hiện
- Trình bày sự chuẩn bị
- Nhắc lại tựa bài
- HS quan sát và trả lời:
- Con mèo, con gà, con bò…
- 2 HS trả lời
- Vài HS nêu
- HS thi nhau kể tên các con vật và miêu tả đặc điểm của chúng
- HS trả lời
- HS chú ý quan sát các bước nặn mẫu của GV.Chú ý đến các thao tác khó như:ghép dính các bộ phận , sửa, nắn để tạo dáng cho con vật sinh động hơn
- HS thực hành,nặn xong rửa tay lau tay sạch sẽ
Trang 8*Hoạt động 3: Thực hành
- Yêu cầu HS chuẩn bị đất nặn, nhắc
HS nên chọn các con vật quen thuộc và
yêu thích để nặn
- Trong khi HS nặn,GV quan sát,giúp
đỡ HS yếu
*Hoạt động 4: Nhận xét-đánh giá
- Yêu cầu HS trính bày sản phẩm lên
bàn
- Gợi ý HS nhận xét và chọn sản phẩm
đạt yêu cầu
4.Củng cố :
- GDHS yêu quý các con vật
5 Dặn dò
- Dặn HS về nhà quan sát hoa lá để
chuẩn bị bài sau
- HS trưng bày sản phẩm
- Nhận xét-đánh giá
- Lắng nghe
- HS thực hiện
Thứ Ba ngày 21 tháng 10 năm 2008
THỂ DỤC : BÀI 15 KIỂM TRA: QUAY SAU, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI,
VÒNG TRÁI ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP
I MỤC TIÊU : - Kiểm tra động tác: quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai
nhịp Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác theo khẩu lệnh
II ĐẶC ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
Địa điểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi, bàn ghế để GV ngồi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu
- Tập hợp lớp, ổn định : Điểm danh
- GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học và phương pháp kiểm tra
- Khởi động : Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
- Trò chơi : “Kết bạn”
- GV điều khiển lớp ôn tập: Động tác quay
sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi
6 – 10 phút
1 – 2 phút
1 phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút
- Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
GV
- Đội hình trò chơi
- HS đứng theo đội hình 4
G V
Trang 9đi đều sai nhịp
2 Phần cơ bản:
a) Kiểm tra đội hình đội ngũ:
- Nội dung kiểm tra : Kiểm tra động tác quay
sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi
đi đều sai nhịp
- Tổ chức và phương pháp kiểm tra : Kiểm tra
theo tổ dưới sự điều khiển của GV Lần lượt
từng tổ thực hiện động tác quay sau, đi đều
vòng trái, vòng phải (tổ nào có nhiều HS làm
động tác chưa tốt GV có thể kiển tra lần thứ 3)
Sau đó đến nội dung kiểm tra đổi chân khi đi
đều sai nhịp
- Cách đánh giá : Đánh giá theo mức độ thực
hiện động tác của từng HS
Hoàn thành tốt : Thực hiện đúng động tác
theo khẩu lệnh
Hoàn thành : Thực hiện đúng động tác theo
khẩu lệnh, có thể bị mất thăng bằng đôi chút
khi thực hiện động tác quay sau nhưng thứ tự
các cử động của động tác vẫn thực hiện được
Chưa hoàn thành: Làm động tác không đúng
với khẩu lệnh của GV, lúng túng không biết
làm động tác
* Chú ý : Đối với HS xếp loại chưa hoàn
thành, GV cần cho HS tập luyện thêm để kiểm
lần sau đạt được mức hoàn thành
b) Trò chơi : “Ném bóng trúng đích”
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi
- Nêu tên trò chơi
- GV giải thích cách chơi và phổ biến luật
chơi
- Tổ chức cho HS thi đua chơi
- GV quan sát, nhận xét, biểu dương thi đua
giữa các tồ
3 Phần kết thúc:
- HS đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo nhịp
- GV nhận xét, đánh giá kết quả kiểm tra,
công bố kết quả kiểm tra
- GV giao bài tập về nhà ôn các nội dung đội
hình, đội ngũ đã học, nhắc HS các em chưa
hoàn thành kiểm tra phải tích cực ôn tập để đạt
18 – 22 phút
14 – 15 phút
2 lần
4 – 5 phút
2 – 3 lần
4 – 6 phút
1 – 2 phút
2 – 3 phút
1 – 2 phút
hàng dọc
GV
- HS theo đội hình hàng ngang theo thứ tự từ tổ 1, 2,
3, 4
GV
- HS thành đội hình ngang
GV
- Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
Trang 10mức hoàn thành ở lần kiểm tra sau
- GV hô giải tán
GV
- HS hô “khỏe”
CHÍNH TẢ: TRUNG THU ĐỘC LẬP
I MỤC TIÊU:
Nghe- viết chính xác, đẹp đoạn từ Ngày mai các em có quyền…đến to lớn, vui tưới trong bài Trung thu độc lập.
Tìm và viết đúng các tiếng bắt đầu bằng r/d/gi hoặc có vần iên/ iêng/ yên để điền vào chỗ trống hợp với nghĩa đã cho
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a hoặc 2b (theo nhóm)
Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 3a hoặc 3b
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết các từ:
+ PB: trung thực, trung thuỷ, trợ gíúp, họp
chợ, trốn tìm, nơi chốn,…
PN: khai trương, vườn cây, sương gió, vươn
vai, thịnh vượn, rướn cổ,…
-Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và bài
chính tả trước
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Giới chính tả hôm nay, các bạn nghe viết
đoạn 2 bà văn trung thu độc lập và làm bài
tập chính tả phân biệt r/ d/ gi hoặc iên/ yên/
iêng.
b Hứơng dẫn tiến chính tả:
* Trao đổi nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết trang 66,
SGK
+ Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ ước tới đất
nước ta tươi đẹp như thế nào?
+ Đất nước ta hiện nay đã thực hiện ước mơ
- Lắng nghe
- Lắng nghe
2 HS đọc thành tiếng
+ Anh mơ đến đất nước tươi đẹp với dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện
Ơû giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng bay phấp phới trên những con tàu lớn, những nhà máy chi chít, cao thẳm, những cánh đồng lúa bát ngát, những nông trường to lớn, vui tươi